1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT học PHÉP BIỆN CHỨNG về mối LIÊN hệ PHỔ BIẾN và vận DỤNG PHÂN TÍCH mối LIÊN hệ GIỮA nền KINH tế độc lập tự CHỦ với CHỦ ĐỘNG hội NHẬP KINH tế QUỐC tế

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 251,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ... TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

o0o

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

Sinh viên thực hiện

Mã sinh viên

Số thứ tựLớp tín chỉGiảng viên hướng dẫn

: Trần Ngọc Anh: 2112530008: 8

: TRIE114CLC.5: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

o0o

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

Sinh viên thực hiện

Mã sinh viên

Số thứ tựLớp tín chỉGiảng viên hướng dẫn

: Trần Ngọc Anh: 2112530008: 8

: TRIE114CLC.5: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, 2021

Trang 3

MỤC LỤC:

Mục lục 3

Lời mở đầu 4

Nội dung 5

1 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến 5

1.1 Phép biện chứng 5

1.2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 6

2 Mối liên hệ giữa nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế 9

2.1 Tổng quan về nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế 9

2.1.1 Nền kinh tế độc lập tự chủ 9

2.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế 11

2.2 Mối liên hệ biện chứng 12

3 Sự vận dụng nguyên lý của Đảng trong phát triển kinh tế 16

3.1 Thực trạng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 16

3.1.1 Thành tựu 16

3.1.2 Hạn chế 17

3.2 Những định hướng – giải pháp của chính phủ 18

Kết luận 20

Tài liệu tham khảo 21

Trang 4

Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia không chỉ có cơ hội, thuậnlợi mà còn có không ít khó khăn thách thức, đòi hỏi mỗi nước cần có những nhậnthức, tính toán và có những đường lối đúng đắn; trong đó, thách thức lớn nhất làphải đảm bảo được một nền kinh tế độc lập, tự chủ Mối quan hệ giữa nền kinh tếđộc lập, tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế, do đó, là một trong những mối quan hệđặc biệt quan trọng cần được quán triệt và giải quyết tốt trong công cuộc đổi mới,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong tiến trình phát triển, đi lên của nước ta Để giảithích mối quan hệ trên, triết học Mác – Lê-nin và phép biện chứng về mối liên hệphổ biến sẽ là cơ sở lý luận đúng đắn, toàn diện nhất, đưa ra cái nhìn khách quan,toàn cảnh về mối quan hệ phức tạp này.

Nhận thức được tính thời sự của vấn đề, em quyết định chọn đề tài tiểu luận mang tên:

Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Khi nghiên cứu đề

tài này, em mong muốn được tìm hiểu về mối liên hệ giữa nền kinh tế độc lập tự chủvới hội nhập nền kinh tế quốc tế; từ đó đề xuất những ý kiến, giải pháp xây dựng nềnkinh tế Việt Nam ngày càng phát triển bền vững, ổn định, lâu dài

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

1.1 Phép biện chứng

1.1.1 Khái niệm biện chứng, phép biện chứng

Biện chứng thường được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, là phạm trù dùng để

chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thâncác sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người; thứhai là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ và sự vận động, biến đổi củachính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người Ở nghĩathứ hai này biện chứng trở thành quan điểm, phương pháp xem xét những sự vật

và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhaicủa chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong củachúng, tức là thành phép biện chứng

Biện chứng đã được chia thành biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan (phép biện chứng) Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện

chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

Biện chứng chủ quan chính là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư

duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới

thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống cácnguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn Với nghĩa như vậy,phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan, đồng thời nó cũng đối lập vớiphép siêu hình – phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trongtrạng thái cô lập và bất biến Đây là phương pháp giúp con người không chỉ nhìnthấy sự tồn tại phát triển của sự vật mà còn cho thấy sự sinh thành, phát triển vàtiêu vong của chúng Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nótồn tại Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệugiúp con người nhận thức và cải tạo thế giới

1.1.2 Các giai đoạn phát triển của phép biện chứng

Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua

ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử củanó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duyvật

Trang 6

Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại, thể hiện rõ nét

trong thuyết “âm - dương” của Trung Quốc, va trong nhiều học thuyết của HiLạp cổ đại Các nhà biện chứng thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũtrụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận Tuy nhiên,những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kếtquả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học

Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm Đỉnh cao của hình thức này

được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, mà đại diện là Hêghen (ông được coi làtiền đề của phương pháp biện chứng duy vật sau này) Có thể nói, lần đầu tiêntrong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bàymột cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biệnchứng Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinhthần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triếthọc cổ điển Đức là biện chứng duy tâm

Ngày nay phép biện chứng đã đạt đến trình độ cao nhất đó là phép biện chứng duy vât Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác

và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển C.Mác và

Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trongphép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách làhọc thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn chinhnhất Phép biện chứng duy vật đã chứng minh rằng: những ý niệm trong đầu óccủa chúng ta chẳng qua là sự phản ánh của các sự vật hiện thực khách quan, do

đó bản thân biện chứng của ý niệm chỉ đơn thuần là sự phản ánh có ý thức của sựvận động biện chứng của thế giới hiện thực khách quan Như vậy phép biệnchứng duy vật đã khái quát một cách đúng đắn những quy luật vận động và sựphát triển chung nhất của thế giới

1.2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.2.1 Các khái niệm

Nguyên lý là những khởi điểm (điểm xuất phát đầu tiên) hay những luận điểm

cơ bản nhất có tính chất tổng quát của một học thuyết chi phối tất cả các đối tượngthuộc lĩnh vực quan tâm nghiên cứu của nó Theo nghĩa đó, nguyên lý triết học lànhững luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trảinghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, rồiđến lượt mình chúng lại làm cơ sở, tiền đề cho những suy lý tiếp theo rút ra những

Trang 7

nguyên tắc, quy luật, quy tắc, phương pháp phục vụ cho các hoạt động nhậnthức và thực tiễn của con người.

Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng

nhất định làm đối tượng kia thay đổi

Mối liên hệ là thuật ngữ dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định

và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữacác đối tượng với nhau

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên

hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới (cả tự nhiên, xã hội và tư duy) Trong

đó, những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật,hiện tượng

1.2.2 Nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Phép biện chứng duy vật có vai trò làm sáng tỏ những quy luật của sự liên hệ

và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy Vì vậy ở bất kỳ cấp

độ phát triển nào của phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổbiến vẫn được xem là một trong những nguyên lí có ý nghĩa khái quát nhất

Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến cho rằng các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và

chuyển hoá lẫn nhau.Trong đó liên hệ là sự tác động qua lại lẫn nhau, là điềukiện tiền đề tồn tại cho nhau, là sự quy định lẫn nhau, là sự nương tựa lẫn nhau,

sự chuyển hoá lẫn nhau của các mặt, các yếu tố, các thuộc tính cấu thành sự vật,hiện tượng trong thế giới khách quan

Cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng chính là tính thống nhất vật chất của thế giới Theo quan điểm này, các sự vật, các hiện tượng trên

thế giới dù có đa dạng, có khác nhau như thế nào đi chăng nữa thì chúng cũngchỉ là những dạng tồn tại khác nhau của một thế giới duy nhất là thế giới vậtchất Các mối liên hệ diễn ra trong mỗi sự vật, giữa các sự vật với nhau, trongtoàn bộ vũ trụ, trong mọi không gian và thời gian tác động qua lại được thựchiện thông qua một hay một số khâu trung gian

1.2.3 Tính chất của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến gồm

ba tính chất cơ bản: tính khách quan, tính đa dạng phong phú và tính phổ biến

Tính khách quan thể hiện ở chỗ, mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tai độc

lập với con người, con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn

Trang 8

có của nó Có mối liên hệ tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chất vớinhau.Có mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng vật chất với các hiện tượng tinhthần Có mối liên hệ giữa những hiện tượng tinh thân với nhau (mối liên hệ vàtác động giữa các hình thức của nhận thức) Các mối liên hệ, tác động đó suyđến cùng đều là sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa và phụ thuộc lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng.

Quan điểm biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác – Lê-nin còn nhấn mạnh

tính đa dạng phong phú của các mối liên hệ, thể hiện ở chỗ mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau ở

những điều kiện khác nhau thì mối quan hệ có tính chất và vai trò khác nhau Cómối liên hệ về không gian và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữa các sựvật, hiện tượng Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hay trong những lĩnhvực rộng lớn của thế giới; có mối liên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnh vực,từng sự vật và hiện tượng cụ thể Có mối liên hệ trực tiếp giữa nhiều sự vật, hiệntượng, có mối liên hệ gián tiếp, có mối liên hệ tất nhiên, có mối liên hệ ngẫunhiên… Các mối liên hệ đó giữ những vai trò khác nhau quy định sự vận động,phát triển của sự vật, hiện tượng, Quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòihỏi phải thừa nhận tính tương đối trong sự phân loại đó Các loại liên hệ khácnhau có thể chuyển hoá cho nhau

Tính phổ biến của các mối liên hệ thể hiện ở chỗ, bất kỳ ở đâu, trong tự

nhiên, xã hội và tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, chúng giữ nhữngvai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật, hiệntượng Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ởmọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, cácyếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng

1.2.4 Ý nghĩa của phương pháp luận về mối liên hệ phổ biến

Từ nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng khái quát

thành nguyên tắc về quan điểm toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn sau: Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ

thể, “cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và

“quan hệ gián tiếp” của sự vật đó”, tức là trong chính thể thống nhất của “tổng hòa

những quan hệ muôn vẻ của sự vật ấy với những sự vật khác” Thứ hai, chủ thể phải

rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhận thức chúngtrong sự thống nhất hữu cơ nội tại, bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới có thể phảnánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan

hệ và tác động qua lại của đối tượng Thứ ba, cần xem xét đối tượng

Trang 9

này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với môi trường xung quanh, kể cảcác mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian, thời giannhất định, tức là cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá

khứ, hiện tại và phán đoán tương lai: Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với

quan điểm phiến diện, một chiều, chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác,hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chấtcủa đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện (đánh tráo các mối liên hệ cơ bảnthành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung lắp ghép vô nguyêntắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến còn là cơ sở hình thành quan điểm lịch sử

cụ thể Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong không gian thời gian nhất định và mang dấu ấn của không gian thời gian đó Do đó chúng ta cần áp dụng quan điểm lịch sử - cụ thể khi xem xét và giải quyết mọi vấn đề thực tiễn đặt ra Trước hết, khi phân tích sự vật, hiện tượng thì phải đặt nó trong bối cảnh không gian và

thời gian cụ thể của nó, phân tích xem những điều kiện không gian ấy có tácđộng ảnh hưởng như thế nào đến tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng Bêncạnh đó, khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào đó cần phảiphân tích nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh làm nảy sinh lý luận đó Nhờ vậy mớiđánh giá đúng được giá trị và hạn chế của lý luận đó Việc tìm ra điểm mạnh vàđiểm yếu có tác dụng trực tiếp đến quá trình vận dụng sau này Cuối cùng, khivận dụng một lý luận nào đó vào thực tiễn phải tính đến điều kiện cụ thể của nơiđược vận dụng Điều kiện này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của sự vậndụng đó trong thực tiễn

2 Mối liên hệ giữa nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế

2.1 Tổng quan về nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.1 Nền kinh tế độc lập tự chủ

Độc lập, tự chủ là năng lực của quốc gia trong giữ vững chủ quyền và sự tự

quyết về đối nội, đối ngoại, bảo vệ lợi ích quốc gia, không bị sự thống trị, lệ thuộc,chi phối mang tính cưỡng bức, áp đặt từ bên ngoài Trong đó, độc lập, tự chủ vềkinh tế là nền tảng vật chất cơ bản để giữ vững độc lập, tự chủ về chính trị và tăngcường độc lập, tự chủ của quốc gia; không thể có độc lập, tự chủ về chính trị trongkhi lệ thuộc về kinh tế Độc lập, tự chủ của quốc gia đòi hỏi Việt Nam phải có một

nền kinh tế độc lập, tự chủ Đó là nền kinh tế có cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả và

bảo đảm độ an toàn cần thiết; nền kinh tế phát triển bền vững và có năng

Trang 10

lực cạnh tranh cao; cơ cấu xuất, nhập khẩu cân đối; đầu tư trực tiếp của nướcngoài trong một số ngành kinh tế, nhất là những ngành kinh tế quan trọng,chiếm một tỷ lệ không thể chi phối được nền kinh tế; hạn chế hoặc không chophép đầu tư nước ngoài vào những ngành nhạy cảm Nói cách khác, một nềnkinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hoá là nền kinh tế có khả năngthích ứng cao với những biến động của tình hình quốc tế và ít bị tổn thươngtrước những biến động đó; trong bất cứ tình huống nào nó cũng có thể cho phépduy trì được các hoạt động bình thường của xã hội và phục vụ đắc lực nhiệm vụquốc phòng - an ninh.

Xây dựng kinh tế độc lập, tự chủ ở nước ta được thể hiện ở độc lập, tự chủ vềđường lối phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa, tạo tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất -

kỹ thuật đủ mạnh; có cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao;tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm kinh tế chủ yếu có vai tròquan trọng hàng đầu, hiệu quả… Cùng với đó, phải bảo đảm an ninh lương thựcquốc gia; an toàn năng lượng, tài chính - tiền tệ, môi trường; đất nước phát triểnnhanh, hiệu quả, bền vững

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, độc lập về kinh tếcủa một quốc gia không phải là biệt lập, khép kín, tự cung, tự cấp Tự chủ khôngphải là tự quyết định một cách cứng nhắc và tuyệt đối, không tính đến các quyđịnh của các thể chế kinh tế - tài chính quốc tế, không thực hiện đúng các camkết, luật pháp và thông lệ quốc tế Tham gia vào sân chơi quốc tế, chúng ta đãthực hiện mở cửa thị trường nội địa, chủ động thay đổi kết cấu kinh tế, đã hìnhthành các khu công nghiệp tập trung và hướng tới hình thành một số trung tâmkinh tế lớn để thu hút một khối lượng lớn vốn đầu tư Mặt khác, chúng ta thựchiện tự do hoá nền kinh tế theo các cam kết quốc tế, tức là chuyển giao một sốquyền đáng kể từ nhà nước sang thị trường Trong điều kiện kết cấu độc lập vềkinh tế thay đổi như vậy, trọng tâm của việc bảo đảm chủ quyền kinh tế là tăngcường toàn diện năng lực tự chủ kinh tế

Thành công trong xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong 35 năm đổi mớivừa qua chính là nền kinh tế có bước phát triển tốt và ổn định, tăng trưởng kinh tếđược duy trì ở mức hợp lý, xu hướng phát triển năm sau cao hơn năm trước, chấtlượng tăng trưởng được nâng lên Nền kinh tế từng bước được cơ cấu lại gắn vớiđổi mới mô hình tăng trưởng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế được tăng cường,nguồn nhân lực để cung ứng cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng phát triển.Nền kinh tế Việt Nam đã đứng vững và phát triển trước những thách thức

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w