1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA - Chủ đề 2.2-PHÁI SINH TIÊN TỆ ppt

7 976 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phái sinh tiền tệ
Tác giả Quách Mạnh Hào
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2003
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 306,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ái sinh Tiền tệPh ái sinh Tiền tệ 2.2Chủ đề Quách Mạnh Hào BSc Econ, NEU MBA Fin, B’ham PhD Fin, B’ham Các mục tiêu Giới thiệu các công cụ phái sinh tiền tệ, bao gồm: H ợp đồng kỳ hạn

Trang 1

Ph ái sinh Tiền tệ

Ph ái sinh Tiền tệ

2.2Chủ đề

Quách Mạnh Hào

BSc (Econ, NEU) MBA (Fin, B’ham) PhD (Fin, B’ham)

Các mục tiêu

Giới thiệu các công cụ phái sinh tiền tệ, bao gồm:

H ợp đồng kỳ hạn

H ợp đồng tương lai

H ợp đồng quyền chọn

Những hợp đồng này được sử dụng như thế nào phục vụ các mục đich khác nhau chẳng hạn rào chắn rủi ro hoặc đầu cơ dựa trên sự biến động của

tỷ giá.

Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn về tiền tệ (thường) là một thoả thuận

giữa một công ty và một ngân hàng thương mại nhằm trao

đổi một lượng xác định tiền tệ với một mức tỷ giá xác định

(gọi là tỷ giá kỳ hạn) vào một ngày xác định trong tương

lai.

Khi công ty đa quốc gia dự toán nhu cầu hoặc các khoản

phải thu trong tương lai, họ có thể tham gia các hợp đồng

kỳ hạn nhằm cố định tỷ giá

Các hợp đồng kỳ hạn thường có giá trị 1 triệu đô hoặc hơn,

và thường không được dùng bởi các cá nhân hoặc các

doanh nghiệp nhỏ

Niêm yết kỳ hạn

Cũng giống như tỷ giá giao ngay, có một dải Mua/Bán ( bid/ask) đối với tỷ giá kỳ hạn.

Nếu tỷ giá kỳ hạn vượt quá tỷ giá giao ngay hiện tại, khi đó ta gọi là Bù đắp ( premium)

Nếu tỷ giá kỳ hạn thấp hơn tỷ giá giao ngay hiện tại, khi đó ta gọi là Giảm trừ ( discount)

Bù đắp hay Giảm trừ thực chất phản ảnh sự kỳ vọng biến động tỷ giá.

Niêm yết kỳ hạn

Bù đắp/Giảm trừ (premium/discount) kỳ hạn theo

năm:

= giá kỳ hạn – giá giao ngay×360

giá giao ngay n

trong đó n là số ngày tính đến ngày chuyển giao

Giả sử USD/£ giao ngay = $1.681

90-ngày £ kỳ hạn = $1.677

Niêm yết kỳ hạn

Mức Bù đắp/giảm trừ kỳ hạn theo năm bằng bao nhiêu:

Rõ ràng, các thành viên thị trường kỳ vọng đồng Bảng sẽ giảm trong 6 tháng tới.

1.5445 1.5627

1.4835 1.4968 0.6741 0.6681

1 Month Forward

1.4813 1.4943 0.6751 0.6692 Canada (Dollar)

0.6461 0.6475 1.5477

6 Months forward

0.6423 0.6437 1.5568 1.5535

3 Months forward

0.6398 0.6412 1.5629 1.5596

1 Month forward

0.6386 0.6399 1.566 Britain (Pound)

3.4734 3.4025 0.2879 0.2939 Brazil (Real)

1.6852 1.6932 0.5934 0.5906 Australia (Dollar)

3.0377

3.0221 0.3292 0.3309 Argentina (Peso)

Currency per USD Thursday Currency per USD Friday USD equiv Thursday USD equiv Friday Country

Trang 2

Trang thái Kỳ hạn Sẽ nhận - Sẽ trao

(Long and Short)

Nếu bạn đồng ý Bán một thứ gì đó (kỳ hạn hay

tương lai), nghĩa là bạn “Sẽ trao” ( S hort).

Nếu bạn đồng ý Mua một thứ gì đó (kỳ hạn

hoặc tương lai), nghĩa là bạn “Sẽ nhận” (Long).

Nếu bạn đồng ý Bán ngoại tệ kỳ hạn, bạn “Sẽ

trao”.

Nếu bạn đồng ý Mua ngoại tệ kỳ hạn, bạn “Sẽ

nhận”.

Thanh toán – Sẽ trao (Short)

0

Tỷ giá giao ngay tương lai

S180($/¥) hoặc giá trị tương lai đồng ¥

F180($/¥)= $.009524

Tr ạng thái sẽ

trao

Lỗ

Lợi nhuận Nếu bạn đồng ý bán một thứ gì đó tại một mức giá

xác định và giá giao ngay sau đó tăng thì bạn sẽ lỗ.

Nếu bạn đồng ý bán một thứ gì đó tại một mức giá xác định và giá giao ngay sau đó

giảm thì bạn sẽ lãi.

Câu hỏi: BẠN SẼ TRAO CÁI GÌ Ở ĐÂY? ¥ HAY $ (Cái gì tăng giá trị làm bạn lỗ/lãi)

$.0097

Thanh toán

Lỗ

-F180 ($/¥)

Lợi

nhuận Nếu bạn đồng ý mua bất cứ cái gì tại một mức giá xác định trước và giá giao ngay sau đó tăng thì bạn

sẽ lãi.

Nếu bạn đồng ý mua một thứ gì đó tại một mức giá

xác định và giá giao ngay sau đó giảm thi bạn sẽ lỗ

Sẽ nhận

Giá giao ngay tương lai

S180($/¥) hoặc giá trị tương lai của ¥

F180 ($/¥) = $.00952

Thanh toán Thanh toán –– Nhận <> Trao Nhận <> Trao

Lỗ

F180 (¥/$) = 105

Sẽ nhận

-F180 (¥/$)

F180 (¥/$)

Sẽ trao

Lợi nhuận

Vì đây là một trò chơi có tổng bằng không, sẽ nhận đối xứng với sẽ trao.

Hợp đồng tương lai tiền tệ

Hợp đồng tương lai tiền tệ chỉ rõ một khối lượng

tiêu chu/n của một đồng tiền nào đó được trao

đổi vào một ngày xác định với tỷ giá xác định

trước.

Thông thường, ngày chuyển giao là Ngày Thứ

Tư thứ 3 của tháng Ba, Sáu, Chín và Mười Hai.

Sử dụng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai tiền tệ có thể được các công ty

đa quốc gia mua để rào chắn các khoản phải trả, hoặc bán để rào chắn các khoản phải thu Khi đó, tương lai và kỳ hạn sẽ có vai trò tương đối giống nhau.

Các nhà đầu cơ thường bán hợp đồng tương lai tiền tệ khi họ kỳ vọng đồng tiền chuyển giao giảm giá , và mua hợp đồng tương lai tiền tệ khi họ kỳ vọng đồng tiền chuyển giao tăng giá.

Trang 3

Sử dụng hợp đồng tương lai

Người giữ hợp đồng tương lai tiền tệ có thể xoá bỏ

trạng thái bằng cách bán hợp đồng tương lai

tương tự

Người bán có thể xoá bỏ trạng thái bằng cách mua

các hợp đồng tương tự.

Hầu hết các hợp đồng tương lai tiền tệ đều được

xoá bỏ trước ngày chuyển giao.

Thị trường Tương lai tiền tệ

Các hợp đồng có thể được giao dịch bởi các doanh nghiệp hoặc cá nhân thông qua các nhà môi giới trên sàn giao dịch của Sở giao dịch (ví dụ Chicago Mercantile Exchange), trên

hệ thống giao dịch hối đoái toàn cầu (ví dụ GLOBEX), hoặc trên thị trường OTC.

Các hợp đồng tương lai tiền tệ không có rủi ro tín dụng vì chúng được bảo đảm bởi trung tâm bù trừ của sở giao dịch.

Để giảm rủi ro, Sở giao dịch áp đặtyêu cầu tiền duy trì tối thiểu nhằm đảm bảo trang trải cho sự biến động giá trị của hợp đồng.

Bù trừ hàng ngày

Một trong những đặc điểm quan trọng của Hợp đồng

tương lai là Bù trừ hàng ngày.

Giả sử bạn muốn đầu cơ tăng giá cho tỷ giá ¥/$ (cụ thể

bạn nghĩ rằng đồng đô la sẽ tăng giá hoặc yên sẽ giảm

giá)

Hiện tại $1 = ¥140

Currency per U.S $ equivalent U.S $

Japan (yen) 0.007142857 0.007194245 140 139

1-month forward 0.006993007 0.007042254 143 142

3-months forward 0.006666667 0.006711409 150 149

6-months forward 0.00625 0.006289308 160 159

Giá kỳ hạn 3 tháng là $1=¥150.

Bù trừ hàng ngày: Ví dụ

Hiện tại, $1 = ¥140 và có vẻ như đồng đô la sẽ tăng giá

Nếu bạn tham gia vào một hợp đồng tương lai 3 tháng

để bán đồng ¥ với giá $1 = ¥150 (hay $0.00667= ¥ 1) bạn sẽ kiếm được tiền nếu đồng Yên giảm giá.

Giả sử quy mô hợp đồng là ¥12,500,000, giá trị của hợp đồng sẽ là: 12,500,000/150= $83,333.33

Giả sử tiền tiền yêu yêu cầu cầu ban ban đầu đầu là 4% của giá trị hợp đồng, tiền bạn phải bỏ vào tài khoản là: 4%*83,333.33 =

$3,333.33

Bù trừ hàng ngày: Ví dụ

Nếu ngày mai, giá tương lai 3 tháng đóng cửa ở mức $1 = ¥149

(hoặc $0.00671= ¥ 1) , nghĩa là ¥ tăng giá so với dự báo ngày

hôm qua ($1 = ¥150 (or $0.00667= ¥ 1)

Tại mức giá tương lai mới, giá trị của hợp đồng là:

12,500,000/149 = $83,892.62

So với giá ngày hôm nay, ngày hôm qua bạn đã bán ¥ rẻ hơn

(với giá $1/150 so với $1/149 một ¥)

Kết cục: Bạn đã lỗ: 83,892.62 - 83,333.33 =$559.28.

Bù trừ hàng ngày: Ví dụ

Số tiền $559.28 được lấy ra khỏi tài khoản tiền tối thiểu $3,333.33 của bạn, còn lại $2,774.05

Nhà môi giới của bạn sẽ để bạn bù trừ cho đến khi bạn đạt tới mức duy trì (maintenance margin )

Khi đó, bạn phải đưa thêm tiền vào tài khoản hoặc trạng thái của bạn sẽ bị xoá bỏ Trường hợp

này thường hoàn tất bằng một giao dịch đối

Trang 4

Đọc niêm yết hợp đồng tương lai

Open Hi Lo Settle Change Lifetime

High Lifetime Low Interest Open

Sept 9282 9325 9276 9309 +.0027 1.2085 8636 74,639

Tháng đáo hạn

Giá mở cửa

Giá cao nhất trong ngày

Giá thấp nhất trong ngày

Giá đóng cửa Thay đổi trong ngày

Giá thấp nhất và cao nhất trong suốt thời gian tồn tại của hợp

Số hợp đồng còn lại

So sánh Tương lai - Kỳ hạn

Ngày chuyển giao

Thoả thuận Chuẩn hoá

Thành viên Ngân hàng, môi giới,

MNCs Đầu cơ công khai không được khuyến khích

Ngân hàng, môi giới, MNCs Đầu cơ công khai đủ tiêu chuẩn được khuyến khích.

Tiền cọc Cần tài khoản ngân hàng bù

trừ hoặc tín dụng.

Cần tiền cọc nhỏ

So sánh Tương lai - Kỳ hạn

Hoạt động

thanh toán

Thực hiển bởi các ngân

hàng và nhà môi giới

Thực hiện bởi trung tâm thanh toán bù trừ Gắn với thị trường

Thị trường Hệ thống điện thoại toàn

cầu

Sàn giao dịch trung tâm với kết nối toàn cầu

So sánh Tương lai - Kỳ hạn

Điều chỉnh TTự điều chỉnhự điều chỉnh Uỷ ban giao dịch

HĐ Tương lai hàng hoá, Hiệp hội HĐ Tương lai quốc gia

Thanh khoản Hầu hết chuyển giao thực

tế

Hầu hết được thực hiện bằng bù trừ trạng thái

Chi phí giao dịch Chênh lệch Mua-Bán (Bid-Ask)

Phí môi giới có thể thoả thuận

Quyền chọn

Quyền chọn trao cho người mua nó quyền, chứ

không phải nghĩa vụ , mua hoặc bán một lượng tài

sản nào đó trong tương lai, tại một mức giá thoả

thuận ngày hôm nay.

Quyền Mua - Quyền Bán

 Quyền Mua trao cho người giữ nó quyền, chứ

không phải nghĩa vụ, mua một lượng tài sản vào

một thời điểm trong tương lai, tại mức giá thoả

thuận ngày hôm nay

 Quyền Bán trao cho người giữ nó quyền, chứ

không phải nghĩa vụ, bán một lượng tài sản vào

một thời điểm trong tương lai, tại mức giá thoả

Quyền chọn kiểu Châu Âu

và kiểu Mỹ

Quyền chọn châu Âu chỉ có thể được thực hiện vào ngày đến hạn

Quyền chọn kiểu Mỹ có thể được thực hiện tại bất

cứ thời điểm nào cho đến, và bao gồm, ngày đến hạn

Vì quyền chọn được thực hiện sớm thường có giá trị nên các quyền chọn kiểu Mỹ thường có giá trị hơn các quyền chọn kiểu châu Âu, các yếu tố khác không đổi.

Trang 5

Giá trị Quyền chọn

Giá trị thật bên trong

 Sự khác biệt giữa giá thực hiệncủa quyền chọn

và giá giao ngaycủa tài sản trao đổi

Giá trị thời gian/đầu cơ

 Sự khác biệt giữa phí quyền chọn và giá trị thật

bên trong của quyền chọn

Phí quyền

chọn = Giá trị thật + gian/Đầu cơ Giá trị thời

Quyền Mua Tiền tệ

Một quyền mua tiền tệ trao cho người giữ nó quyền mua một đồng tiền xác định tại một mức giá xác định (được gọi là giá thực hiện hoặc giá giao dịch) trong một thời hạn xác định

Một quyền mua

in the money nếu giá giao ngay > giá thực hiện,

at the money nếu giá giao ngay = giá thực hiện,

out of the money nếu giá giao ngay < giá thực hiện

Quyền mua tiền tệ

Người sở hữu quyền có thể bán hoặc thực hiện

quyền Họ có thể chọn để quyền hết hạn Trong

hầu hết trường hợp, họ sẽ mất khoản phí trả để

mua quyền

Phí quyền sẽ cao hơn khi:

 (giá giao ngay – giá thực hiện) là lớn.

 Thời gian cho tới khi đáo hạn là dài.

 Sự dao động của đồng tiền là lớn.

Sử dụng Quy ền mua tiền tệ

Doanh nghiệp có trạng thái mở về ngoại tệ có thể dùng quyền mua ngoại tệ để bảo đảm các trạng thái đó.

Họ có thể mua quyền chọn mua tiền tệ

 để rào chắn các khoản phải trả tương lai;

 để rào chắn các chi phí phát sinh khi đấu thầu dự án; và

 Rào chắn các chi phí tiềm tàng khi thôn tính các doanh nghiệp khác

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt nam có khoản phải trả

$100,000 có thể rào chắn bằng một quyền mua USD.

Sử dụng Quy ền mua tiền tệ

Các nhà đầu cơ mong đợi một ngoại tệ tăng giá có

thể mua quyền mua đồng tiền đó

Họ cũng có thể bán quyền mua một đồng tiền mà

họ kỳ vọng xuống.

Ví dụ:

Nếu dự báo đồng USD sẽ tăng giá có thể mua

quyền chọn mua đồng USD

Nếu dự báo đồng GBP xuống giá có thể bán quyền

mua đồng GBP

Quyền mua tiền tệ

Người mua Quyền mua £

+$.02 +$.04

- $.02

0

$1.46 $1.50 $1.54

Lãi ròng

đơn vị

Giao

Giá thực hiện = $1.50 Phí quyền = $ 02

+$.02 +$.04

- $.02

0

$1.46 $1.50 $1.54

Lãi ròng

đơn vị

Giao tương lai

Người bán Quyền mua £

Giá thực hiện = $1.50 Phí quyền = $ 02

Trang 6

Quyền bán Tiền tệ

Một quyền bán tiền tệ trao cho người giữ nó quyền bán một

đồng tiền xác định tại mức giá xác định (giá thực hiện) trong

một khoảng thời gian xác định

Một quyền bán là:

in the money nếu giá giao ngay < giá thực hiện,

at the money nếu giá giao ngay = giá thực hiện,

out of the money nếu giá giao ngay > giá thực hiện

Quyền bán tiền tệ

- Phí quyền bán sẽ cao hơn khi:

 (giá thực hiện – giá giao ngay) là lớn;

 Thời gian đến khi đáo hạn là dài; và

 Sự biến động tiền tệ là lớn

Tương tư như quyền chọn mua nhưng với trạng

thái tiền tệ ngược lại.

Các doanh nghiệp có các khoản phải thu có thể

mua Quyền bán để đảm bảo khoản phải thu đó.

Các nhà đầu cơ dự đoán ngoại tệ giảm có thể

mua quyền bán đồng tiền đó

Họ cũng có thể bán quyền chọn bán đồng tiền kỳ

vọng giảm giá.

Quyền Bán

Người bán Quyền bán £

+$.02 +$.04

- $.02

- $.04

0

$1.46 $1.50 $1.54

Lãi ròng

đơn vị

Giao tương lai

Giá thực hiện = $1.50 Phí quyền = $ 03

+$.02 +$.04

- $.02

- $.04

0

$1.46 $1.50 $1.54

Lãi ròng

đơn vị

Giao tương lai

Người mua Quyền bán £

Giá thực hiện = $1.50 Phí quyền = $ 03

Giá trị thị trường, Giá trị thời gian, và Giá

trị thật với một Quyền mua kiểu Mỹ

E

S T

Lãi

Lỗ

Long 1 call

Đường màu đỏ thể

hiện khoản thanh toán

khi đến hạn, không

phải lợi nhuận, của

quyền mua.

Chú ý là ngay cả một

quyền mua

out-of-the-money cũng có giá trị

- đó là giá trị thời

gian.

Intrinsic value Time value In-the-money Out-of-the-money

Quyền chọn tiền tệ có điều kiện

- Một quyên chọn tiền tệ có thể được thiết kế theo đó phí phụ thuộc và biến động tiền tệ thực tế trong giai đoạn quan tâm.

- Giả sử một quyền bán có điều kiện đồng £ có giá thực hiện là $1.70, và một (tạm dịch) điểm chun

-triggerlà $1.74 Phí sẽ phải trả khi giá trị của đồng

£ vượt quá điểm chu/n (Ai có lợi và khi nào?).

- Về bản chất thì điều này đơn giả chỉ là phí sẽ đắt hơn với những khoảng giá khác nhau.

Trang 7

Quyền chọn tiền tệ có điều kiện

Kiểu quyền Giá thực hiện Trigger Phí

$1.66 $1.70 $1.74 $1.78 $1.82

$1.66

$1.68

$1.70

$1.72

$1.74

$1.76

$1.78

Giao ngay

Quy ền bán thường

Quyền bán điều kiện Quyền bán điều kiện

Quyền chọn tiền tệ có điều kiện

- Tương tự như vậy, một quyền mua có điều kiện đồng £ có thể chỉ rõ một giá thực hiện $1.70, và một điểm chu/n $1.67 Phí quyền chọn sẽ chỉ phải trả khi giá trị £ giảm xuống dưới điểm chu/n.

- Trong cả hai trường hợp, thanh toán phí quyền có thể tránh được nhưng chịu nguy cơ trả phí quyền cao hơn.

Quyền chọn tiền tệ kiểu Châu Âu

Lưu ý rằng những phân tích trên đây là dành cho

Quyền chọn kiểu Mỹ.

Quyền chọn kiểu Châu Âu tương tự như kiểu Mỹ

ngoại trừ rằng chúng chỉ có thể được thực hiện vào

ngày đến hạn.

Với những doanh nghiệp mua quyền chọn để rào

chắn dòng tiền tương lai, sự thiệt thời xét ở góc độ

linh hoạt có thể không phải là vấn đề gì lớn Do

vậy, nếu mức phí quyền thấp hơn, quyền chọn kiểu

châu Âu có thể sẽ được ưa thích hơn.

Tính hiệu quả của HĐ Quyền chọn và Tương lai tiền tệ

- Nếu các thị trường ngoại hối là hiệu quả, đầu cơ vào các thị trường quyền chọn và tương lai tiền tệ không tạo ra những khoản lợi nhuận lớn một cách thường xuyên.

- Chiến lược đầu cơ đòi hỏi nhà đầu cơ phải dám rủi

ro Mặt khác, các công ty sử dụng Quyền chọn và

HĐ Tương lai để giảm những rủi ro liên quan tới biến động tỷ giá.

Tác động của Phái sinh tiền tệ tới giá trị của MNC

+

×

=

n

t

t

m

j

t t

k

1 1

, ,

1

ER E CF E

= Value

E (CFj,t ) = dòng tiền mong đợi tính bằng đồng tiền j được nhận bởi

công ty của U.S trong khoảng thời gian t

Tương lai Tiền tệ Quyền chọn tiền tệ

Ngày đăng: 15/02/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w