Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng các cơ cấu của động cơ đốt trong (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng – Trình độ trung cấp): Phần 1 gồm có những nội dung chính sau: Bài 1 sửa chữa thân máy; bài 2 sửa chữa nắp máy và các te; bài 3 sửa chữa xi lanh; bài 4 bảo dưỡng các bộ phận cố định của động cơ; bài 5 tháo lắp nhận dạng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAI TRƯỜNG 0A0 ĐĂNG BIA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯUNG I
2
TRINH DO TRUNG CAP
NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG
Ban hành theo Quyét dinh sé 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3
LỜINÓI ĐẦU
Mô-đun Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu của
động cơ là một trong những mô-đun trong chương trình dao tạo, bồi dưỡng cho học sinh nghề, nghề sửa chữa máy xây dựng
Đây là một mô-đun quan trọng trong chương trình bồi dưỡng kỹ năng
nghề, mô-đun này giúp cho người học nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp cả
về lý thuyết và kỹ năng nghề cho sinh viên Để phục vụ cho sinh viên nghề sửa chữa máy xây dựng đạt được những kiến thức và kỹ năng về thực “hành
bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu của động cơ đốt trong Với mong muốn đó giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa các cơ câu của động cơ đốt trong được biên soạn nhằm đáp ứng và giải quyết vấn đề đó
Mô-đun này có thể tiến hành học trước hoặc học song song với các mô- đun chuyên môn khác Nội dung mô-đun được xây dựng bao gồm toàn bộ về trình tự tháo, làm sạch, kiểm tra và bảo dưỡng Nắp máy, Thân máy, Các te,
Xi lanh, Piston-chốt pitston, Xéc măng, Thanh truyền, Truc khuyu, Bac lót -
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều có gắng, song không thé tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, chúng tôi rất mong được sự góp ý, bổ
sung của độc giả đề nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày tháng năm Tham gia biên soạn
Trang 4; - MỤC LỤC
Bai 1: SUA CHUA THAN
NÀY Hot t0 TA GREHGEWEIGHARIQDNSRIAQISRSIMSRR 3
1 Thân my - - - + ¿5+ +sx 2E ST cv v1 tr 1g ng rrrưy 3
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 5,
3 Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân
THẤY thuaG tuaGGAGGHGGIAGGGiQGiSBGGNWasesauuasl 8
Bai 2: SUA CHUA NAP MAY VA CAC TE sssssssssssssssssesessssssnsnnnesseeseeees 10
Pa 10
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa
hư hỏng của nắp máy 222++222EV22+++2E222121222222111122212111222221112 c2 II
4 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa xilanh18
Bài 4 BẢO DƯỠNG CÁC BỘ PHẬN CÓ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ
1 Mục đích
2 Nội dung bảo dưỡng
3 Bảo dưỡng bộ phận cô định
Bai 5 THAO LAP NHAN DANG CO CAU TRUC KHUYU THANH
TRUYEN VA NHOM PiT TONG
1 NHiÊmr:VỤ « c.e
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp cơ cầu trục khuyu thanh truyền và
Trang 5
Bài 7 SỬA CHỮA CHÓT PÍT TÔNG .¿22:©22222¿z222222vvzcrerrcvs 39
Bài 11 SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ ccSccrrrrrrirrrrrrrrrrrie 72
1 BRACE cistenensiscnvpesdtnesenttnccteotsiteronitnenttnertnecosithent mUbitesendittarttesastebeee 73
2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiêm tra sửa chữa 73 Bài 12 BẢO DƯỠNG BỘ PHẬN CHUYÊN ĐỘNG .- T1
1 Mục đích
2 Nội dung bảo dưỡng định kỳ
Trang 6Bài 1: SỬA CHỮA THÂN MÁY
1 Thân máy
a Nhiệm vụ
- Là nơi gá lắp các chỉ tiết của động cơ, thân máy bố trí xy lanh, hộp
trục khuỷu, các bộ phận dẫn động trục cam, bơm dầu, bơm nhiên liệu, quạt
gió
- Lấy nhiệt từ thành vách xi lanh toả ra môi trường xung quanh làm mát
cho động cơ trong quá trình làm việc
b Phân loại
Theo cách chịu lực thân máy có các loại sau:
+ Loại thân máy chịu lực
+ Loại vỏ thân máy chịu lực
+ Loại thân máy bulông chịu lực
Theo cách bố trí các xilanh có các loại:
+ Thân máy đúc liền
Hình I.2 Thân máy rời
1 Hộp trục khuỷu 5 Gu déng than may
2 Thân xi lanh 6 Lo lap truc cam
Trang 73 Nắp xi lanh 7 Gu dông nắp máy
4 Ơu dông nắp máy 8- Đề máy
c Cấu tạo
Vật liệu chế tạo
- Đúc bằng hợp kim nhôm: Hiện nay được dùng đa số trên các động cơ
xe ô tô vì nó có ưu điểm là nhẹ, khi đó các ống lót xi lanh được chế tạo bằng
gang hoặc thép hợp kim; được gia công chính xác rồi ép vào các lỗ ở thân máy tạo thành các xi lanh
- Đúc bằng gang: Các động cơ động loại này thường là động cơ cơ Đi ê
zen tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm hoặc một sô loại động cơ xăng trên ô
tô đời cũ Thân máy chế tạo bằng gang xám hoặc gang hợp kim Sau khi đúc
xong thân máy có các lỗ xi lanh; các xi lanh được gia công bằng các phương pháp công nghệ như mài, doa để đạt độ chính xác về kích thước và độ bóng Kết cấu
Hình dáng kích thước xilanh phụ thuộc vào loại động cơ, số xilanh,
phương án bồ trí cơ cấu phân phối khí
Cơ cấu bên
trong thân mây „
a Động cơ 4 xi lanh 1 dãy thẳng hàng b Động cơ 8 xi lanh 2 dây chữ V Hinh 1.3 Cụm thân động cơ và các chỉ tiết lien quan
1 Các te $ Dẫn động cam — 9 Nắp máy 12 Đệm nắp máy
2 Than máy 6 Cum pit tong 10 Gidn xu pap 13 Nap 6 truc
3 Đường nước 7 Bánh đà 11 Lỗ gu dông — 14 Đường dâu
4 L6 xi lanh 8 Gia chan may
Đối với động cơ 4 xi lanh một dãy thắng hàng (hình 1.3a), các xi lanh
thường được bố trí nằm trong thân máy Đối với động cơ 6 xi lanh trở lên các
xi lanh thường được bố trí thành 2 dãy theo hình chữ V (hình 1.3b), góc giữa
hai đãy xi lanh có thể là 609, 75”, 900, nhằm thu ngắn chiêu dài
Đối với thân máy bằng hợp kim nhôm, xi lanh là các ống trục bằng
gang, gia công chính xác và ép chặt vào thân máy tạo thành xi lanh rời (ống lót xi lanh) Đối với các thân máy bằng gang, xi lanh có thé làm rời hoặc liền
5
Trang 8(xilanh liền) Bao quanh xi lanh là các khoang chứa nước để làm mát Thân máy còn có các cụm giá bắt chân máy 8, nhằm liên kết vững chắc với thân ô
tô
Phần dưới thân máy là nơi lắp trục khuỷu của động cơ và nhiều bộ
phận khác Trục khuỷu có thể được lắp trên các ô đỡ (ô bi hoặc 6 trượt) Đề
tiện cho việc tháo lắp, các ô đỡ bằng bạc thường được chế tạo thành 2 nửa:
nửa trên - liền với thân máy, nửa dưới - rời (13, hình 1.3b) và được nắp voi 6
trên bằng các bu lông
Phía dưới thân động cơ được đậy kín bởi các te, có các gioăng phớt chắn dầu Trong các te 1 của động cơ chứa dầu bôi trơn, được bồ trí các tắm
ngăn chắn sóng dầu, bom dau bôi trơn và một số cụm khác
Thân máy là nơi chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình
động cơ làm việc, do vậy cân có kết cấu cứng vững và được tản nhiệt tốt Trong thân máy có các lỗ và các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát, và
chứa rất nhiều các bộ phận khác của động cơ -
2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa 2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
- Thân máy bị nứt, vỡ do sự cô của pít tông, thanh truyền hoặc do chịu
va đập, chịu nhiệt độ cao, do đồ nước lạnh vào khi động cơ còn nóng Làm công suất động co yếu hoặc động cơ sẽ không làm việc được
- Duong ống dẫn nước thường bị ăn mòn hoá học Gây tắc hoặc làm
thủng đường ông dẫn nước làm mát, dẫn đến thiếu hoặc không có nước làm mát khi động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng, giảm công suất của động cơ, tuổi thọ động cơ giảm
- Các đường dẫn dầu bôi trơn bị bản, tắc do làm việc lâu ngày Gây
thiếu dầu bôi trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bề mặt các chỉ tiết làm
việc, làm các chỉ tiết đó nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm
Tuổi thọ động cơ giảm
- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật, do chịu áp
suất nén lớn, do vặn quá lực quy định
2.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa
2.2.1 Phuong pháp kiểm tra
a Kiểm tra lỗ ren và vít cấy
Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy bị gãy có thể kiểm tra bằng cách quan
6
Trang 9nước không thông với bên ngoài Mở van thoát khí ở lắp đậy và bơm nước vào các khoang chứa nước cho đến khi nước trào ra van thoát khí thì đóng lại
Tiếp tục bơm nước cho đến khi áp suất lên tới 3 + 4 kG/cm” thì dừng lại Sau
5 phút quan sát trong và ngoài xem chỗ nào bị rò nước không, chỗ nào rò nước là có vết nứt -
+ Dùng phần trắng và đầu hỏa đề kiểm tra vết nứt
Trước hết dùng bông hoặc giẻ thắm dầu hỏa rồi xoa lên khu vực ghi
vấn có vét nứt, sau đó lau sạch dầu hỏa bên ngoài rồi bôi phân lên bề mặt và
gõ nhẹ chỗ cần kiểm tra dé cho dầu hỏa trong vết nứt thấm ướt lớp phấn
Quan sát vết dầu hỏa thấm trong ra qua lớp phan, hình đáng chiều sâu vết nứt
sẽ lộ ra
+ Ngoài ra có thê dùng kính phóng đại đề soi hoặc dung tia X quang
c Kiểm tra mặt phẳng thân máy
Dùng thước thẳng đặt lên mặt phẳng lắp ghép của thân máy, sau đó ùng
căn lá đo khe hở giữa thân máy và thước thẳng, nếu khe hở ở các vị trí không
đồng đều nhau chứng tỏ mặt lắp ghép của thân máy với nắp máy không thắng
Nếu quá 0,5mm thì láng lại bề mặt
Hình 1.6 Kiểm tra mặt phẳng thân máy
d Kiểm tra độ mòn của lỗ gối đỡ chính
Dùng đồng hồ so đo trong có độ chính xác 0,01mm
+ Lắp các gối đỡ chính và xiết bulông đúng lực quy định
+ Đề xác định độ côn cần đo tại hai vị trí song song với nhau trên cung một đường sinh Hiệu số của hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ mòn côn của lỗ
+ Để xác định độ méo cần đo tại hai vị trí vuông góc với nhau trên cùng một tiết diện Hiệu số đo tại hai kích thước đo tại hai vị trí sẽ cho ta độ
méo của lỗ
e Kiểm tra độ đồng tâm dãy lỗ gối đỡ chính
Sử dụng thước thẳng đặt lên bề mặt các gối đỡ rồi dùng miếng nhựa plastic để kiểm tra độ hở
2.2.2 Phương pháp sửa chữa
a Tháo các vít cấy gãy chìm
Có thê dùng một sô phương pháp sau:
Trang 10+ Khoan phá: Dùng mũi khoan có đường kính 0,85M (M là đường kính ren của vít cấy), khoan suốt chiều dài vít gay, sau đó dùng taro gia công
lại lỗ ren Khi khoan đề không bị hỏng lỗ ren cần phải có bạc dẫn hướng cho mũi khoan
+ Dùng chốt tháo: Khoan chính tâm vít gãy bằng mũi khoan có đường kính 0,6u Dùng chốt đạng trụ tròn côn, trên bề mặt có khía nhiều rãnh dọc
suôt chiêu dài chôt, đóng chặt chôt vào lỗ khoan rôi dùng clê quay chôt đê
tháo Có thể dùng chốt trụ côn tiện ren trái chiều nhiều đầu mối để tháo Vặn chốt vào theo chiều trái cho đến khi chặt vít sẽ xoay ra theo chốt
+ Hàn: Đặt lên mặt lỗ vít gãy một tắm đệm dày khoảng 2-3mm để bảo
vệ lỗ khỏi hư hỏng Dùng hàn điện dé hàn một đầu thanh thép với đầu vít gãy
sau đó quay thành thép đề tháo vít ra
b Sửa chữa lỗ ren
Khi các lỗ ren trên thân máy bị trờn hay hỏng có thể ta rô lại hoặc lắp thêm Ống ren
+ Phương pháp, taro lỗ ren: Khi lỗ ren bị trờn hay bị hỏng có thể khoan
rộng lỗ rồi ta rô lại rồi dùng vít cấy khác có kích thước mới
+ Phương pháp lắp thêm ông ren: Khi lỗ ren bị hỏng nhiều có thể khoan rộng lỗ ren roi lap vao đó một đoạn ô ống có ren trong và ren ngoài theo yêu cầu của vít cấy ban đầu Để cho ống ren không bị xoay định vị bằng cách
đóng một loạt con tu quanh mép ren ngoài
c Sửa các các vết nứt và lỗ thủng
+ Phương pháp vá:
Phương pháp này dùng cho các vết nứt vá thủng nhỏ bên ngoài thân may ở chỗ chịu lực nhỏ và được tiến hành như sau: -
- Khoan hai lỗ có đường kính 3 + 5mm ở hai đầu vết nứt để tránh cho
vết nứt tiếp tục kéo dài
- Dùng miếng và bằng đồng đỏ đay 3 + 5mm với độ lớn cần phải phủ ra ngoài mép vết nứt 15 + 20mm để vá
- Đặt miếng và lên vết nứt gõ nhẹ bằng phương pháp rèn nguội để cho
miếng đồng và khít vao miếng nứt
- Khoan lỗ 6 + 8mm ở xung quanh cách mép vá 10 + 12mm khoảng
cách giữa các lỗ và 10 + 15 mm
- Taro các lỗ ren trên thân máy rồi dùng tắm đệm amiăng, sau đó dùng
đỉnh ốc bắt chặt miếng vá vào
+ Phương pháp cấy đỉnh vít
Phương pháp này dung trong trường hop vết nứt nhỏ và dài không thé
vá được Cay dinh vít nghĩa là bắt một chuỗi đỉnh vít liên tiếp nhau ngay trên
vết nứt để làm kín vết nứt Các bước như sau:
- Khoan chặn hai đầu vết nứt
- Khoan các lỗ có đường kính 8 + 10mm cách đều nhau dọc theo vết
nứt
- Taro các lỗ đã khoan
Trang 11- Van cdc vit trụ bằng đồng có chiều dài lớn hơn chiều dày thân máy
2mm và có sẻ rãnh đề vặn Hai đỉnh vít kề nhau phải chồng mép nhau 1/3
- Dùng cưa cắt bỏ các phàn thừa của đinh vit
- Dùng búa tán nhẹ đầu chuỗi vít, sau đó dũa bóng
Căn cứ vào chiều dày vật hàn chiều sâu của vết nứt, khoét chỗ hàn thành hình chữ V sâu 2/3 chiều dày vật hàn để đảm bảo mối hàn được chắc, sau đó dùng dũa hay đá mài sửa nguội
+ Phuong phap dan bằng chất đẻo (nhựa epôxit)
Có thể dùng một số loại nhựa có tính chất đặc biệt để dán Ví dụ nhựa
êpôxit có pha thêm một số chất phụ khác ( ditilamin, dibutin, bot sắt )
c Sửa chữa các lỗ ỗ đỡ chính
Khi các ổ đỡ không thang hàng, bị biến dạng hoặc có kích thước quá
lớn có thé phải loại bỏ thân máy Khi độ lệch tâm giữa các lỗ và độ biến dạng
nhỏ có thể khôi phục lại bằng cách sử dụng các nắp ổ đỡ thay thế, như vậy phải gia công lại ô đỡ
3 Kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của thân máy
Ứng dụng với các động cơ tại xưởng thực tập
- Sửa chữa gối đỡ trục khuỷu
- Sửa chữa gôi đỡ trục cam
- Sửa chữa các lỗ ren bị chờn
Câu hỏi ôn tập:
1 Nêu nhiệm vụ, phân loại và cầu tao thân máy?
2 Phân tích các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng thân máy?
3 Trình bày các phương pháp kiểm tra sửa chữa thân máy?
Trang 12Bài 2: SỬA CHỮA NÁP MÁY VÀ CÁC TE
Tuy theo than may duc liên hay đúc rời mà nắp máy cũng được đúc liên
hay đúc rời cho từng xi lanh Nắp máy được đúc liền khối với động cơ xi lanh thăng hàng hoặc đúc riêng mỗi nắp cho một xi lanh, giữa nắp máy và thân máy có đệm làm kín
inh 2.2 Nap máy động cơ đi ê zen
- Nap xi lanh động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm Có ưu điểm
nhẹ tản nhiệt tốt, giảm khả năng kích nô Tuy nhiên sức bên cơ và nhiệt thấp
hơn so với nắp máy bằng gang
10
Trang 13
Hình 2.3 Nắp máy động cơ xăng 4 xi lanh
a Mat dưới b Mặt trên
1 Khoi nap máy 7 Đường dẫn nước
2 Pít tông 8 Đường dẫn dầu
3 Xéc măng 9 Đường dẫn khí nạp
4 Xi lanh 10 Duong dan khí xả
5 Xu pap 11 Bugi
6 Truc cam
Nap máy là chỉ tiết rất phức tạp nên kết cầu rất đa dạng Tuy nhiên, tùy
theo loại động cơ nắp xi lanh có một số đặc điềm riêng
Nap xi lanh động cơ xăng có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số xupáp, cách bố trí xupáp và buzi, kiểu làm mát (bằng nước hay bằng gió)
cũng như kiều bồ trí đường nạp và đường thải
Động cơ dùng cơ câu phân phối khí xupáp đặt toàn bộ cơ cấu phân phối khí bố trí ở thân máy, nắp máy có cấu tạo rất đơn giản ở nắp có các lỗ đề lắp bugi hoặc vòi phun
Động cơ dùng cơ cầu phân phối khí xupáp treo nắp máy có cấu tạo phức tạp hơn Nắp máy có thêm dé xupap, ống dẫn hướng xupáp
Ngoài ra trong nắp máy còn bố trí buồng cháy
Trang 141 Đệm cácte
2 Tắm ngăn
Hình 2.4 Các te
3 Đáy chứa dâu bôi trơn
4 Lỗ bắt các te với thân động cơ
Các te thường làm bằng thép cán, một số đúc bằng gang hoặc nhôm Các te có thê đúc liên với thân máy hoặc đúc rời Các te thường có câu
tạo đơn giản Các te đúc rời dùng bu lông ghép chặt lại với thân máy Bên trong các te chia làm ba ngăn, ngăn giữa sâu hơn hai ngăn bên Giữa các ngăn
có các vách ngăn đề khi xe chạy trên đường dốc, tăng tôc dầu không bị dồn về
một phía làm thiếu dầu bôi trơn
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra sửa chữa hư hồng của nắp máy
3.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
Tại vị trí thấp nhất của cacte có nút xả dầu, trong đó có ngắn nam châm
1 Vênh nắp |Do tháo nắp không đúng | Dò hơi ảnh hưởng đên tỉ
vào buồng | như hiện tượng cháy rớt, | muội than rơi vào khe hở
đốt cháy trễ giữa pít tông và xi lanh có
thể gây xước xi lanh hoặc
có thể dẫn đến kẹt xec mang
4 Các môi |Do tháo lắp không đúng | Động cơ làm việc không
ghép ren bị | kỹ thuật an toàn, lọt hơi, lọt nước,
Trang 15
3.2 Phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy
3.2.1 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra vết rạn nứt
- Với những vết nứt lớn ta
hoàn toàn có thể dùng mắt quan sát
- Với những vết nứt nhỏ không
nhìn thấy được ta có thể kiểm tra
bằng hai cách như sau:
+ Cách 1: Kiểm tra bằng sơn
mầu:
Làm sạch nắp máy
Dùng bình phụt sơn màu có
khả năng ( thấm thấu vào chỗ cần kiểm
tra trên nắp máy (hình 2.5)
Lau sạch sau đó quan sát nếu có vết nứt thì sẽ có màu sơn còn lại ở chỗ nứt + Cách 2: Dùng dầu bôi trơn và bột màu:
Vệ sinh nắp máy
Chỗ nào nghỉ là nứt ta nhỏ dầu bôi trơn vào sau đó lau sạch
Sau đó lại lau sạch, do dầu có khả năng thẩm thấu với bột màu nên ở
những chỗ nứt bột màu sẽ được giữ lại ta sẽ quan sát được
b Kiểm tra các mối ghép ren
Chúng ta có thể quan sát hoặc
dùng bulông của nó để thử nếu thấy
hư hỏng thì phải sửa chữa
c Kiểm tra độ vênh của các bề mặt
lắp ghép trên nắp máy
+ Kiểm tra độ vênh của nap
may:
Để kiểm tra độ vênh của nắp
máy ta có hai cách kiêm tra như sau:
Cách 1: dùng thước kiểm phẳng và
căn lá ( hình 2.5)
Đặt nắp máy lên, đưa thước kiểm phẳng vào và dùng căn lá kiểm khe
hở giữa thước và mặt nắp máy Chúng ta tiến hành kiểm tra ở nhiều vị trí khác
nhau trên nắp máy Nếu độ cong vênh lớn hơn 0,1 mm trên 100 mm chiều dài thì phải tiên hành sửa chữa
Cách 2: Dùng thiết bị kiểm tra là bàn máp và bột màu
- Bôi bột màu nên bàn máp sau khi đã được pha chế nắp máy được làm sạch và đặt bề mặt nắp ghép với thân máy tiếp xúc với bàn map xoay déu nap
máy trên bàn máp bằng hai tay Sau đó mang ra quan sát, nêu diện tích bột màu tương đối đều trên khắp bề mặt nắp máy khoảng 90% diện tích bề mặt
Trang 16nắp máy Thì nắp máy đạt yêu cầu, còn nếu nhỏ hơn 90% hoặc có chỗ rất đậm lại có chỗ rất nhạt thì phải đưa nắp máy ra để tiền hành sửa chữa
Ngoài ra có thê : phán đoán qua thời gian sử dụng bằng cách lắp đệm và gioăng mới vào và xiết chặt nắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật, nếu thấy bọt khí
xi ra trong xi lanh thì chắc chắn nắp máy bị cong vênh
Bảng thông số độ cong vênh lớn nhất cho phép của các bề mặt lắp ghép
một số động cơ TOYOTA (đơn vị: mm)
3.2.2 Phương pháp sửa chữa
Khi nắp máy máy bị nứt vỡ, trờn lỗ ren có thể sửa chữa như thân máy Nếu nắp máy bị cong vênh nhiều thì thay mới còn cong vênh ít tiến
hành sửa chữa như sau:
+ Dùng mũi dao cạo đề cạo
Dùng dao cạo để cạo các chỗ nhô cao cho phẳng và phải làm nhiều lần
cho đến khi các điểm các điểm tiếp xúc trên mặt nắp máy tiếp xúc đều với bàn
ra thì thôi
Khi nắp máy bị vênh lớn hơn 0.5mm ta có thể mài đề cắt bớt một lượng
kim loại nhất định cho phẳng ở trên máy mài nhưng phải đảm bảo tỷ số nén của động cơ