Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
1 Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 10 lần, tức là:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé;
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn
2 Cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Phương pháp chung:
- Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng
- Viết số đo khối lượng đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân
- Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất
Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 246kg = tấn
Phương pháp:
- Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho (tấn và kg) và tìm mối liên hệ giữa chúng: 1 tấn = 1000kg hay 1kg = 1/1000 tấn
- Đổi số đo khối lượng đã cho thành hỗn số có phần phân số là phân số thập phân
- Đổi hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất
Cách giải:
Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tấn = 1000kg hay 1kg = 1/1000 tấn
Nên 5 tấn 246kg =
1000
246
5 tấn = 5,246 tấn Vậy 5 tấn 246kg = 5,246kg
Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 12kg 8g = kg
Cách giải:
Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1kg = 1000g hay 1g = 1/1000 kg
Nên 12kg 8g =
1000
8
12 kg = 12,008kg Vậy 12kg 8g = 12,008kg
Ví dụ 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 135kg = tạ
Phương pháp:
- Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho (tạ và kg) và tìm mối liên hệ giữa chúng: 1 tạ = 100kg hay 1kg
=1/100 tạ
Trang 2- Đổi 135kg = 100kg + 35kg, sau đó đổi 100kg sang đơn vị tạ rồi làm tiếp tương tự như những ví dụ bên trên
Cách giải:
Cách 1: 135kg = 100kg + 35kg = 1 tạ 35kg =
100
35
1 tạ = 1,35 tạ Vậy 135kg = 1,35 tạ
Cách 2: Xác định các đơn vị nằm giữa tạ và ki-lô-gam: tạ, yến, kg
Ta có bảng sau:
Đề bài yêu cầu đổi sang đơn vị là tạ nên ta đặt dấu phẩy sau số 1
Vậy 135kg = 1,35 tạ
Lưu ý: Ta có thể áp dụng cách 2 đối với bài viết các số đo độ dài hoặc số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân
Cách giải nhanh: Khi đổi đơn vị đo khối lượng, ta dời dấu phẩy lần lượt sang phải (nếu đổi từ đơn vị lớn
ra đơn vị nhỏ) hoặc sang bên trái (nếu đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn) một chữ số cho mỗi hàng đơn vị
Ví dụ: 1,23kg = 12,3hg (đổi từ đơn vị lớn là kg ra đơn vị nhỏ hơn là hg và hai đơn vị này liền nhau trong bảng đơn vị nên ta dời dấu phẩy một hàng sang bên phải)
12,3kg = 0,123 tạ (đổi từ đơn vị bé là kg sang đơn vị lớn hơn là tạ và trong bảng đơn vị ta có thứ tự kg, yến, tạ nên ta dời dấu phẩy hai hàng sang bên trái)
Ví dụ 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 6,4kg = kg dag
Phương pháp:
- Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho (kg và dag) và tìm mối liên hệ giữa chúng: 1kg = 100dag hay 1dag = 1/100 kg
- Viết 6,4kg dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân
- Tách hỗn số thành phần nguyên và phần phân số, hai thành phần đều có đơn vị là kg
- Chuyển phần phân số với đơn vị là kg sang đơn vị dag
Cách giải:
6,4kg =
10
4
6 kg =
100
40
6 kg = 6kg +
100
40
kg = 6kg + 40dag = 6kg40dag
Vậy 6,4kg = 6kg40dag
3 Bài tập minh họa
Câu 1:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2,305kg = ….g
4,2 kg =….g
4,08 kg = ….g
Trang 3a) 0,01kg =….g
0,009 kg =….g
0,052kg =….g
Câu 2:
Viết số thập phấn thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 kg 725g = ….kg
3kg 45g = ….kg
12kg 5g =….kg
b) 6528g =….kg
789g = ….kg
64g =….kg
c) 7 tấn 125 kg= … tấn
2 tấn 64 kg = … tấn
177 kg = … tấn
d) 1 tấn 3 tạ = … tấn
4 tạ = … tấn
4 yến = … tấn
Câu 3:
Điền dấu > < = thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4kg 20g ….4,2kg
b) 500g … 0,5kg
c) 1,8 tấn … 1 tấn 8 kg
d) 0,165 tấn ….16, 5 tạ
Câu 4:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Biết 4 con : gà, vịt, ngỗng, ngan , thỏ có cân nặng lần lượt là:
1,85kg ; 2,1kg ; 3,6kg ; 3000g
Trong 4 con vật trên, con vật cân nặng nhất là:
A.con gà B.con vịt
C.con ngỗng D.con thỏ
Câu 5:
Một cửa hàng đã bán đợc 40 bao gạo nếp , mỗi bao cân nặng 50kg
Giá bán mỗi tấn gạo nếp là 5 000 000 đồng
Hỏi cửa hàng đó bán số gạo nếp trên được bao nhiêu đồng?
Câu 6:
Một ô tô đi 54 km cần có 6 l xăng Hỏi ôt ô đó đi hết quãng đường dài
Trang 4216km thì cần có bao nhiêu lít xăng?
Đáp án
Câu 1:
a) 2,305kg = 2305g
4,2 kg =4200 g
4,08 kg =4080g
b) 0,01kg =10g
0,009 kg =9g
0,052kg =52g
Câu 2:
a) 1 kg 725g = 1,725 kg
3kg 45g = 3,045 kg
12kg 5g =12,005 kg
b) 6528g =6,528 kg
789g =0,789 kg
64g =0,064 kg
c) 7 tấn 125 kg=7,125 tấn
2 tấn 64 kg =2,064 tấn
177 kg =0,177 tấn
d) 1 tấn 3 tạ = 1,3 tấn
4 tạ = 0,4tấn
4 yến = 0,04 tấn
Câu 3:
a) 4kg 20g < 4,2kg
b) 500g =0,5kg
c) 1,8 tấn > 1 tấn 8 kg
d) 0,165 tấn < 16, 5 tạ
Câu 4:
Khoanh C
Câu 5:
Bài giải:
40 bao gaọ nếp cân nặng là :
50 x 40 = 2000 (kg)
2000 kg = 2 tấn
Số tiền cửa hàng thu được khi bán số gạo nếp trên là:
5 000 000 x 2 = 10 000 000 (đồng)
Trang 5Đáp số : 10 000 000 (đồng)
Câu 6:
Bài giải:
216km gấp 54km số lần là:
216 : 54 = 4 (lần)
Số lít xăng cần có để ô tô đi hết quãng đường dài 216km là:
6 x 4 =24 (l)
Đáp số: 24 (l)
Trang 6
Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí