1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Cấu trúc và chức năng của hệ thống điện cơ trên máy công trình (Nghề Sửa chữa điện máy công trình – Trình độ trung cấp): Phần 1 – CĐ GTVT Trung ương I

50 11 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Cấu trúc và chức năng của hệ thống điện cơ trên máy công trình trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, kiến thức cơ bản cả về kiểm, sửa chữa các cảm biến, hộp điều khiển ECU, cơ cấu chấp hành hệ thống điện cơ trên máy xây dựng. Giáo trình được tổ chức thành 15 bài và được chia thành 2 phần, phần 1 gồm những nội dung về: Các yếu tố cấu thành hệ thống điện cơ, bộ cảm biến, một số cảm biến điển hình trong ô tô và máy xây dựng, bộ điều khiển, chức năng điều khiển động cơ, chức năng điều khiển bơm thuỷ lực. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BO GIAO THONG VAN TA\

TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |

GIAO TRINH

œẤU TRÚC VÀ PHỨC NĂNG CỦA HỆ THONG BIEN CO TREN MAY CONG TRINH

NGHỀ: SỬA CHỮA ĐIỆN MÁY CÔNG TRÌNH

Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐÐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Hà Nội, 2017

Trang 3

LOI NOI DAU

Mô đun Cấu trúc và chức năng hệ thống điện cơ là một trong những mô đun chuyên môn có tính chất chuyên sâu trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho

học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng nghề nghề sửa chữa máy xây dựng

Đây là một mô đun quan trọng trong nghề sửa chữa máy thi công xây dựng

Mô đun này giúp cho học viên nghề và thợ sửa chữa máy thi công xây dựng những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, kiểm, sửa chữa các cảm

biến, hộp điều khiển ECU, cơ cầu chấp hành hệ thống điện cơ trên máy xây dựng

Để kiểm tra xác định tình trạng làm việc của hệ thống điện cơ đảm bảo cho máy luôn làm việc ồn định là van đề hết sức quan trọng, khi đưa xe máy vào xưởng sửa chữa thì việc tìm ra nguyên nhân và vị trí hư hỏng của các cảm biến, hộp điều

khiển ECU, cơ cấu chấp hành hệ thống điện cơ và từ đó có thể sửa chữa bảo

dưỡng nhằm rút ngắn thời gian xác định hư hỏng

Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế,

chúng tôi rất mong được sự góp ý, bồ sung của độc giả để nội dung tài liệu được hoàn thiện hơn

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Nhóm biên soạn

Trang 4

5 | Bài 3: Một số cảm biến điền hình trên ôtô và máy xây dựng 15

6 | Bai 4: BO điều khiển 32

7 | Bai 5: Chức năng điều khiển động cơ 42

§ _| Bài 6: Chức năng điều khiển bơm thuỷ lực 50

9 | Bai 7: Chức năng điều khiển các van thuỷ lực 63

10 | Bài §: Chức năng làm nóng nhanh và giảm nhanh sự quá nóng 69

11 | Bai 9: Chức năng giảm tốc tự động 72

12 | Bài 10:Chức năng khuyéch đại và giảm nhanh công 15

13 | Bai 11: Chức năng điều khiển quay toa 78

14 Bài 12: Chức năng điều khiển di chuyên trên máy xây dựng 81 banh xich

Bai Ta: Chức năng điều khiển di chuyền trên máy xây dựng Bs banh lop

16 Bài 14: Chức nang điều khiển phanh, ben và chân vịt trên máy 88

xây dựng bánh lôp

17 | Bài 15: Chức năng hiền thị mã sự cố 91

18 | Tài liệu tham khảo 96

Trang 5

Bai 1: CAC YEU TÓ CÁU THÀNH HỆ THÓNG ĐIỆN CƠ

1 Khái niệm điện cơ :

Điện cơ là một khái niệm cơ bản về sự kết hợp giữa kỹ thuật cơ khí và kỹ

thuật điện tử, đây là một lĩnh vực trong đó các ngành công nghiệp, các thiết bị máy

móc được điều khiển bằng điện và điện tử, hai yếu tố này không thể tách rời nhau

2 Các yếu tô câu thành:

Trong máy xây dựng các yếu tố cầu thành nên hệ thống điện cơ gồm có 4

Đây là 4 yếu tố quan trọng đề cấu thành hệ thống điện cơ mà không thẻ tách

đời được, mỗi một bộ phận có một chức năng riêng biệt, làm nhiệm vụ riêng nhưng

phải đảm bảo tạo thành một khối sơ đồ hệ thống điều khiển

Các cảm biến Máy tính Bộ chắp hành

Lượng phun nhiên liệu

' Thời điểm phun nhiên liệu ,

Hình 1.Sơ đồ hệ thống điều khiển điện tử EFI- Diesel với bơm cao áp

Trang 6

Engine relief 2-s†ase contro! lever knob switch

valve smitching Wain sme

Trang 7

* Hộp điều khiển (ECU)

tín hiệu từ bộ cảm biến (Sensơ) gửi đến, lưu trữ thông tin, tính toán, sau đó xử lý

tín hiệu rồi gửi các lệnh cần thiết đến cơ cầu chấp hành hoặc bảng chi thi

* Cơ cấu chấp hành và bảng chỉ thị:

Trang 8

SAPOS549

Hình 5 Cơ cấu chấp hành và bảng chỉ thị

Cơ cấu chấp hành và bảng chỉ thị: Có nhiệm vụ thực hiện các lệnh từ bộ

điều khiển gửi đến Sau đó thông báo kết quả thực hiện bằng các cảm biến đề gửi

về bộ điều khiền

Bảng chỉ thị cũng là cơ cấu có chức năng hiển thị các thông tin về máy do

bộ điều khiển đưa đến, nó còn là nơi để người điều khiển thực hiện các lệnh cần

thiết như : Lựa chọn các chế độ làm việc theo phím chức năng trên bảng chỉ thị (màn hình điều khiển), xem trạng thái dữ liệu làm việc của máy, xem lỗi và các sự

có máy đang gặp, cài đặt các thông tin cần thiết cho máy

* Hệ thống dây dẫn:

Là một chỉ tiết không thể thiếu nó có nhiệm vụ truyền dẫn các tín hiệu từ bộ

điều khiển đến các cơ cấu chấp hành hoặc bảng chỉ thị và ngược lại Hệ thống dây

dẫn còn có nhiệm vụ kết nói các thông tin từ bộ cảm biến đến bộ điều khiễn.

Trang 10

Bai 2 :BO CAM BIEN

1 Khái niệm cảm biến

Là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý hay hóa

học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

Là các thiết bị dùng để nhận biết các đại lượng vật lý như áp suất nhiệt độ,

tốc độ, sau đó đưa các tín hiệu này về bộ điều khiến

2 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bộ cảm biến

2.1 Nhiệm vụ của bộ cảm biến:

- Bộ cảm biến là I trong 4 yếu tố cấu thành điện cơ Nó có chức năng kiểm tra tat

cả các trạng thái của các bộ phận trong máy và chuyên thành tín hiệu điện và tin

hiệu điện sẽ được gửi đến các bộ phận như bộ điều khiển hoặc màn hình kiểm tra

- Cảm biến kiềm nghiệm các trạng thái của các đối tượng như áp suất, đo lường,

nhiệt độ, mức độ, Sau đó biến đổi các tín hiệu đó thành tín hiệu điện áp

- Từ nhiệm vụ đó nó được so sánh với cá giác quan của con người

- Gần đây do sự tiền bộ đặc biệt của điện tử nên vật liệu bán dẫn được sử dụng rất

nhiều trong các cảm biến và công nghệ thu nhỏ với độ chính xác cực cao ngày

Giác quan " Khí quan z SG Sensơ bán dan : =x

cua con người + của con Sẽ vật lý truyền Hiện tượng = x Linh kién < sh “6 ẤT Pin quang điện, Transtor, điôt ok

thị giác Mắt ánh sáng uane điên quang điện (Phốt

quang 6 pho điốt)

Thính giác Tai Song 4m Tớ x sae

dân điện áp hoá ap (Piezo)

Điốt cảm áp

áp lực chuyên | Linh kiện Sensơ nghiêng,

vị biến đổi vị trí | không phẳng

Trang 11

Đôi nhiệt điện

2.2 Phân loại cảm biến:

Người ta tính có khoảng trên 2000 loại cảm biến khác nhau nhưng dựa trên

nguyên tắc về điện người ta chia làm 3 mẫu cảm biến sau:

- Cảm biến kiểu tương tự: Đây là cảm biến dùng biến trở, nhiệt ké dé do áp suất,

độ dài, góc độ, nhiệt độ, lượng nhiên liệu, vị trí

- Cảm biến kiểu xung: Người ta dùng một thiết bị kiều máy phát điện dé thông báo

đến bộ điều khiển bằng tín hiệu điện áp xung như cảm biến tốc độ động cơ

- Cảm biến kiểu ON — OFF (công tắc): Đây là các cảm biến dùng các công tắc như

công tắc giới hạn, công tắc dầu, công tắc nhiệt, điết quang điện để thông báo các tình trạng của máy như tình trạng áp suất, độ dài, nhiệt độ, vị trí, mức độ, lưu

lượng chảy

- Nếu phân loại tín hiệu bộ cảm ứng theo đường truyền ta có các loại như sau:

- Tín hiệu cảu màn hình kiểm tra: Là tín hiệu về tình trạng của máy được dùng đề

thông báo cho người vận hành biết hiện trạng của máy về nhiệt độ, áp suất, tốc độ,

Trang 12

- Nếu trong trường hợp các thông tin ở cảm biến kiểu tương tự hoặc kiểu xung ta

có thể phân ra thành 2 kiểu là kiểu phát ra điện và kiểu nạp điện (tiêu thụ )

- Nếu cảm biến là kiểu tiếp điểm thì người ta chia làm 2 loại là kiểu NC và kiểu

NO

- Kiểu NC (bình thường đóng): Trong trường hợp bình thường không có vấn đề gì

tiếp điểm sẽ ở vị trí đóng và cho dòng điện truyền qua Trong trường hợp phát

sinh sự có thì tiếp điểm sẽ mở ra không cho dòng điện truyền qua

- Kiểu NO (bình thường mở): Trong trường hợp bình thường không có sự cố thì tiếp điểm luôn mở không cho dòng điện truyền qua Trong trường hợp phát sinh sự

có tiếp điểm sẽ đóng lại cho dong điện truyền qua

- Trên các máy xây dựng người ta hay dùng bộ cảm biến có công tắc kiểu NC vì

kiểu này có nhiều ưu điểm , cứ khi nào dòng điện không truyền qua được là phát

sinh sự cố do bộ cảm biến sẽ không chỉ phát hiện ra những hư hỏng của máy mà còn phát hiện ra những sự cố khác ngay cả khi dây điện truyền tín hiệu bị đứt hoặc

giắc cắm bị lỏng làm cho dòng điện không truyền qua được Do đó tăng tính an

toàn cho máy

2.3 Yêu cầu

- Khi bộ cảm biến hoạt động không tốt thì phần lớn nguyên nhân là do bộ tiếp xúc

của giắc căm không tốt hoặc dây truyền tín hiệu (+) bị đứt Vì vậy cần chú ý những điểm sau:

-_ Khi rút giắc cắm ra ngoài thì phải chùm lên một lớp ni lông đề tránh không cho

bụi hoặc dầu rơi vào

- Không được dùng 2 que đo đồng hồ đút vào 2 chốt giắc cắm vì có thể làm các

đầu chốt bị lỏng

- Không được dùng tay kéo hai đầu dây của phần giắc cắm mà phải thao tác đúng

kỹ thuật

3.Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ cảm biến điều chỉnh điện

Có nhiều loại máy khi cảm biến hỏng thì bộ điều khiển sẽ biết được hoặc bảng điều khiển sẽ biết và nó sẽ thông báo các dấu hiệu lồi lên màn hình kiểm tra

Nhưng trong trường hợp một số loại máy không có chức năng này thì ta phải kiểm

tra trực tiếp các cảm biến ta phải kiểm tra tín hiệu đầu ra:

*Nếu cảm biến kiểu tương tự (Analog) như các cảm biến về nhiệt độ, mức nhiên liệu, áp suất với loại này ta có 2 dây kiểm tra

11

Trang 13

- Kiểm tra sự thay đổi điện trở trên cảm biến bằng thang ôm (Rút giắc cắm và đo

sự thông mạch, trong cảm biến các điện trở biến đồi )

Hình 8: Cám biến áp suất dầu động cơ

- Kiểm tra cảm biến khí động cơ không hoạt động: Dùng đồng hồ vạn năng đo ở thang đo điện trở Một đầu que đo tiếp xúc vào cực đấu đây của cảm biến, đầu còn lại tiếp xúc vào vỏ của cảm biến Điện trở đo được xấp xỉ bang 0 Q

Hình 9: Kiểm tra điện trở cảm biến áp suất dầu động cơ

- Kiểm tra khi động cơ đã hoạt động Kiểm tra tương tự như khi động cơ không hoạt đông, giá trị điện trở đo được là vô cùng

12

Trang 14

Hinh 10: Kiém tra dién tré cam bién áp suất dầu động cơ

- Nối với bộ điều khiển và cho hoạt động bình thường rồi kiểm tra hiệu điện thế

bằng thang DCV

* Kiểm tra cảm biến kiểu xung Đối với loại này chỉ có duy nhất một cách để kiểm

tra đó là nối cảm biến với bộ điều khiển rồi kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng ở

thang AVC Nếu kim đồng hồ báo thì cảm biến bình thường, nếu không thay đổi

- Kiểm tra bằng phương pháp đo điện trở: Dùng đồng hỗ vạn năng đo điện trở hai

đầu cuộn dây Giá trị đo được khoảng 0,6 — 2,3KQ

- Kiểm tra bằng phương phương pháp đo tín hiệu đầu ra: Lắp cảm biến vào động

cơ, đầu cảm biến cách răng bánh đà khoảng 0,75 — Imm Khởi động động cơ để

động cơ làm việc bình thường ở vòng quay khoảng 1000 — 1500 víp Do điện áp

xoay chiều ở đầu ra, trị số đo được khoảng 5 - 10 VAC

* Cảm biến kiểu tiếp điểm ON — OFF đây là các cảm biến thường dùng để báo mức độ, độ tắc lọc áp suất đối với loại này thường có 2 cách kiểm tra

13

Trang 15

Hình 12: Công tắc áp suất dầu

1 Đầu nối dẫn dầu 2 Công tắc 3 Giác cắm

- Dùng đồng hồ vạn năng ở thang ôm đề kiểm tra tình trang ON — OFF của cảm

biến

- Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở đề kiểm tra điện trở của cảm biến

nhiệt độ động cơ ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25°C

- Khi tác động vào cần điều khiển điện trở 2 đầu dây cảm biến áp suất R ~ 0

- Khi ngừng tác động vào cần điều khiển quay R=œ

t Ä4

a

Hình 13: Kiểm tra điện trở cảm biến nhiệt độ nước làm mát

- Nối cảm biến với bộ điều khiển rồi kiểm tra hiệu điện thế ở 2 đầu cảm biến để

xem su tiép xúc bên trong là ON hay OFF

- Bật khóa điện ON, khởi động động cơ.Tác động vào cần điều khiển quay đề kiểm

tra thông mạch của cảm biến áp suất quay

14

Trang 16

BAI3: MOT SO CAM BIEN DIEN HINH

3.1 Cam bién téc d6 động cơ

3.1.1 Nhiệm vụ

Phát hiện góc quay trục khuyu và vị trí trục khuỷu gửi về ECU bằng tín hiệu điện

áp

3.1.2 Cấu tạo và nguyên lý của mạch báo tốc độ động cơ

* Cấu tạo của cảm biến tốc độ động cơ

Vị trí lắp đặt của cảm biến tốc độ động cơ: Cảm biến tốc độ động cơ được lắp trên

nắp bánh đà phía đuôi động cơ

Trang 17

1 Cuộn dây đồng 2 Nam châm vĩnh cửu

3 Cực nối dây 4 Óc hãm 5 Đầu nối

- Cuộn dây đồng (1) được quấn quanh nam châm vĩnh cửu (2) khoảng 2000 - 3000 VÒng

-Hai đầu dây của cuộn (1) được hàn với nói dây (3) đưa ra ngoài Tắt cả các bộ

phận trên được đặt trong một vỏ kim loại băng đông bên ngoài có ren đê bắt vào vỏ bánh đà

* Cấu tạo mạch báo tốc độ động cơ

Pump controller

- Cảm biến tốc độ động cơ (Engine speed sensor)

- Zác nối E7 (X2)

- H6p diéu khién bom (Pump controller)

- Day dan

* Nguyên lý làm việc mạch cảm biến tốc độ động cơ

Khi động cơ làm việc, tín hiệu điện áp được tạo ra do cảm biến trục khuỷu gử về ECU Căn cứ và tín hiệu này ECU sẽ tính được tôc độ động cơ

3.1.3 Cách kiểm tra cảm biến tốc độ động cơ:

- Sử dụng đồng hỗ vạn năng ở thang đo điện trở Kiểm tra điện trở của cảm biến tôc độ động cơ

16

Trang 18

Hình 17: kiém tra cam biến tốc độ động cơ

- Kiểm tra bằng phương pháp đo điện trở: Dùng đồng hỗ vạn năng đo điện trở hai

đầu cuộn đây Giá trị đo được khoảng 0,6 - 2,3KQ

- Kiểm tra bằng phương phương pháp đo tín hiệu đầu ra: Lắp cảm biến vào động

cơ, đầu cảm biến cách răng bánh đà khoảng 0,75 — Imm Khởi động động cơ để động cơ làm việc bình thường ở vòng quay khoảng 1000 — 1500 v/p Do điện áp xoay chiều ở đầu ra, trị số đo được khoang 5 — 10 VAC

3.2.Cảm biến áp suất bơm thủy lực

3.2.1 Nhiệm vụ

Phát hiện áp suất xả của bơm và gửi về ECU bằng tín hiệu điện áp

3.2.2 Câu tạo và hoạt động

+ Bộ phận phận cảm nhận áp suất gồm có: Màng kim loại Vôn fram có thê giãn

nở Phía sau màn kim loại là bộ phận điện tử dùng đê đo sự giãn nở và biên thành tín hiệu điện sau đó tín hiệu điện được khuyêch đại đê đưa ra ngoài

17

Trang 19

+ Cảm biến gồm có 3 dây: Dây màu đỏ là dây cấp nguồn 5V hoặc 24V, dây màu

trăng là dây tín hiệu đâu ra thay đôi từ I-5V; dây màu đen là dây mát

* Nguyên lý làm việc cảm biến áp suất bơm thủy lực

Khi động cơ làm việc, tín hiệu điện áp được tạo ra do cảm biến áp suất xả của bơm

gử vê ECU — Màn hình Căn cứ và tín hiệu này ECU sẽ tính được tải động cơ 3.2.3 Phương pháp kiểm tra cảm biến áp suất bơm thủy lực

- Lap cảm biến vào cửa xả của bơm thủy lực, bật khóa điện và khởi động động cơ

Khi hệ thống thủy lực chưa làm việc áp suất bằng 0, điện áp đầu ra của cảm biến

bằng IV

- Khi áp suất thủy lực của bơm thay đổi, điện áp đầu ra cũng thay đổi từ 1-5V

Kiểm tra

nếu khác như trên thì cảm biến áp suất bơm thủy lực bắt thường

3.3 Cảm biến áp suất dầu điều khiển

3.3.1 Nhiệm vụ:

Nhận biết tín hiệu thông qua đòng thủy lực từ tay chang điều khiển chuyển

thành tín hiệu điện và gửi về hộp ECU và màn hình hiền thị

3.3.2 Câu tạo và hoạt động

Hình 19: Cảm biến áp suất dầu điều khiển

1 Bộ phận cảm nhận áp suất

2 Đầu nói

+ Bộ phận phận cảm nhận áp suất gồm có: Màng kim loại Vôn fram có thể giãn

nở Phía sau màn kim loại là bộ phận điện tử dùng để đo sự giãn nở và biến thành tín hiệu điện sau đó tín hiệu điện được khuyếch đại để đưa ra ngoài

+ Cảm biến gồm có 3 dây: Dây màu đỏ là dây cấp nguồn 5V hoặc 24V, dây màu

trắng là dây tín hiệu đầu ra thay đôi từ 1-5V; dây màu đen là dây mát

* Nguyên lý làm việc mạch cảm biến áp suất bơm điều khiển

18

Trang 20

Khi động cơ làm việc, tín hiệu điện áp được tạo ra do cảm biến áp suất xả của bơm

gử về ECU - Màn hình Căn cứ và tín hiệu này ECU sẽ tính được tải động cơ 3.3.3 Phương pháp kiểm tra cảm biến áp suất bơm thủy lực

- Lắp cảm biến vào cửa xả của bơm thủy lực, bật khóa điện và khởi động động cơ Khi hệ thống thủy lực chưa làm việc áp suất bằng 0, điện áp đầu ra của cảm biến

3.4.1 Nhiệm vụ: Phát hiện góc quay của trục khuỷu và số vòng quay động cơ

3.4.2 Cấu tạo và hoạt động

Cảm biến vị trí trục khuỷusử dụng loại cuộn dây điện từ, được lắp phía đầu

động cơ dùng đề phát hiện góc quay trục khuỷu và số vòng quay động cơ

Trang 21

Hình 20: Cảm biến vị trí truc khuyu

* Nguyên lý làm việc mạch cảm biến tốc độ động cơ

Khi trục khuỷu động cơ quay, các đĩa roto của cảm biến vị trí trục cam và cảm biến vị trí trục khuỷu cũng quay, các cựa lồi trên roto cam biến quét ngang qua cảm biến khi quay làm biến thiên từ trường đi qua cuộn dây cảm biến - cuộn dây cảm biến sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng hình sin như hình bên dưới Các tín

hiệu này được đưa về ECM đề báo tốc độ động cơ, góc trục khuyu, và vị trí TDC

-Trong điều kiện làm việc bình thường khi thanh quét chuyên động về một hướng

nào đó điện trở của cảm biến vị trí sẽ tăng hoặc giảm tuỳ theo thiết kế của mạch

Bộ điều khiển không sử dụng giá trị điện áp theo dõi tại (M) làm tín hiệu vào để

điều khiển hệ thống một cách thích hợp Nếu điện trở ở chân 2 tăng, điện áp theo ở

20

Trang 22

thanh quét tăng và ngược lại Mạch điện này tạo ra một tín hiệu điện áp tương tự

có giá trị từ 0 đến 5 vôn

- Trong trường hợp điện trở của mạch quá cao hoặc qúa thấp , mạch không thể

cung cấp một giá trị đúng về vị trí của thiết bị Nếu giá trị điện trở của mạch không

nằm trong giới hạn thiết kế mạch sẽ cung cấp tín hiệu sai cho bộ điều khién

- Sự hở mạch ở bất cứ điểm nào trên đoạn mạch cung cấp điện áp chuẩn (Vp) hay

trên đường dây tín hiệu sẽ làm cho điện áp tại điểm M luôn bằng O vôn Nếu có sự

hở mạch trong bản thân cảm biến mà chỗ hở nằm ở phía nối với mạch cung cấp điện áp chuẩn (Vạ) của thanh quét, thì điện áp tại M cũng có giá trị bằng O vôn

- Nếu hở mạch ngay trong thân cảm biến mà chỗ hở nằm ở phía nối mát của thanh

quét, hoặc hở mạch trên đoạn dây nối mát thì điện áp tại điểm M giá trị bằng 5

vôn Nếu chạm mát trên đoạn cung cấp điện áp chuẩn hoặc trên đây tín hiệu cũng

làm cho điện áp chuẩn hoặc trên dây tín hiệu cũng làm cho điện áp M = 0 vôn Nếu đoạn mạch về mát của cảm biến bị chạm mát thì tín hiệu đo được không ảnh hưởng

gì cả

- nếu điện trở cao hơn bình thường trên đoạn mạch cung cấp điện áp chuẩn, thì

điện áp tại điểm M sẽ thấp hơn mức bình thường

3.4.3 Phương pháp kiểm tra

- Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở Kiểm tra điện trở của cảm biến

tốc độ động cơ

Hình 21: Kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu

21

Trang 23

- Kiểm tra bằng phương pháp đo điện trở: Dùng đồng hỗ vạn năng đo điện trở hai đầu cuộn dây Giá trị đo được khoảng

Nguội:I0C~50° | 1630~2740Q

Nong: 50°C~100°C | 2065~3225Q

3.5 Cảm biến nhiệt độ: Là một trong các thiết bị cảm nhận được dùng nhiều nhất

trên ô tô và máy công trình

3.5.1 Nhiệm vụ

Mạch báo nhiệt độ động cơ có nhiệm vụ hiển thị nhiệt độ động cơ trên màn hình hiển thị giúp phát hiện kịp thời hư hỏng trong trường hợp nhiệt độ động cơ

nóng quá quy định Đồng thời gửi tín hiệu nhiệt độ động cơ về ECU Căn cứ vào

nhiệt độ động cơ từ cảm biến gửi về ECU sẽ hiệu chỉnh động cơ làm việc ở chế độ

Hình 22: Cấu tạo cảm biến nhiệt độ động cơ

1 Đầu giắc nối 2.Đaiốc 3 Vòng đệm cao su

* Sơ đồ cấu tạo mạch

PI (04020) M6(SI6) P7 (x2) Coolant temperature

Trang 24

- Cam bién nhiệt độ déng co (Coolant temperature sensor) la cam biến loại điện trở

nhiệt;

- Các zắc nối P7(X2), M6(SI6);

- Màn hình hiển thi (Monitor)

- Dây dẫn

* Hoạt động của mạch báo nhiệt độ động cơ

Khi động cơ làm việc, nhiệt độ của nước làm mát thay đổi nên điện trở của của

cuộn dây trong cảm biết nhiệt độ thay đồi tương ứng thông qua đó màn hình

hiển giá trị của nhiệt độ nước làm mát (nhiệt độ động cơ)

- Cảm biến nhiệt độ là một biến trở đặc biệt có giá trị điện trở thay đổi khi nhiệt độ

môi trường quanh nó thay đôi Điện trở của nó sẽ tăng khi nhiệt độ giảm và ngược

lại Cảm biến này được gọi là “Thermistor”

- Trong điều kiện làm việc bình thường khi nhiệt độ môi trường xung quanh cảm biến nhiệt độ tăng, điện trở của cảm biến nhiệt độ giảm và điện áp tại M giảm Ngược lại khi nhiệt độ giảm, điện trở cảm biến tăng và điện áp tại điểm M tăng Bộ

điều khiển sử dụng giá trị điện áp tại điểm M làm tín hiện đề điều khiển hệ thống

một cách thích hợp Mạch điện này tạo ra một tín hiệu điện áp tương tự có giá trị

từ 0 đến 5 vôn

- Trong điều kiện làm việc không bình thường chẳng hạn như hở mạch hoặc ngắn mạc Mạch điện không thẻ cung cấp một giá trị đúng về nhiệt độ môi trường Nếu giá trị điện trở của mạch vượt quá giá trị thiết kế nó sẽ tác động đến điện áp tại điểm M và cung cấp một tín hiệu sau cho bộ điều khiển Sự hở mạch giữa bộ điều khiển và cảm biến sẽ làm cho điện áp tại điểm M luôn có giá trị bằng 5 vôn Nếu bi

chạm mát tại đoạn mạch từ bộ điều khiển và cảm biến sẽ làm cho điện áp tại điểm

M có giá trị bằng 0 vôn

3.5.3 Phương pháp kiểm tra

Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở để kiểm tra điện trở của cảm biến

nhiệt độ động cơ ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25°C Giá trị điện trở R = 37-50 Q

23

Trang 25

Hình 24: Kiễn tra cảm biến nhiệt độ động cơ

Sử dụng đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở Kiểm tra giá trị điện trở của cảm

biến tại nhiệt độ 80° C và so sánh với giá trị tiêu chuẩn R= 3.5 - 4.0 Q Cac dau

3.6.2 Cấu tạo và hoạt động

*Câu tạo cảm biến áp suất đầu bôi tron

24

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm