1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT học PHÉP BIỆN CHỨNG về mối LIÊN hệ PHỔ BIẾN và vận DỤNG PHÂN TÍCH mối LIÊN hệ GIỮA xây DỰNG nền KINH tế độc lập tự CHỦ với CHỦ ĐỘNG hội NHẬP KINH tế QUỐC tế

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 208,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Sinh viên thự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA: LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ

… o0o…

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

Sinh viên thực hiện : Phạm Khánh Huyền

Mã sinh viên : 2112530022

Lớp tín chỉ : TRIE114CLC.5 Giảng viên hướng dẫn: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA: LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ

… o0o…

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

Sinh viên thực hiện : Phạm Khánh Huyền

Mã sinh viên : 2112530022

Lớp tín chỉ : TRIE114CLC.5 Giảng viên hướng dẫn: TS Đào Thị Trang

Hà Nội, 2021

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến 3

1 Phép biện chứng 3

2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 3

3 Ý nghĩa phương pháp luận 5

II Vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế 5

1 Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 5

2 Hội nhập kinh tế quốc tế 7

3 Mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế 8

4 Sự vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến một cách sáng tạo của đảng và Nhà nước ta việc kết hợp quá trình xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế 10

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu Để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, tiến bộ khoa học công nghệ đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển Tuy vậy đi song song với việc hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta cần phải có sự thống nhất nhận thức về việc giữ độc lập tự chủ trong quá trình hội nhập Đây là một mối lo ngại lớn với các nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển

Nhận biết được xu thế đó của thời đại Đảng và Nhà nước ta đã đề ra phương hướng chủ động tham gia hội nhập vào kinh tế quốc tế và đang chuẩn bị gia nhập vào tổ chức thương mại, hiệp định thương mại tự do Tuy nhiên bên cạnh đó Đảng

và Nhà nước ta cũng nhận rõ được mặt tích cực và mặt tiêu cực của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đưa ra biện pháp khắc phục mặt tiêu cực đó là phải kết hợp giữa hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

Để tìm hiểu rõ hơn sự cập nhật của thời đại và phương hướng xây dựng đổi mới của đất nước ta, vận dụng triết học Mác – Lê-nin với phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến sẽ là cơ sở lí luận xác đáng và đúng đắn nhất Chính vì vậy,

tôi quyết định chọn đề tài: "Phép biện chứng về mối liên hệ phố biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế" để nghiên cứu Khi nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn tìm hiểu sự vận dụng sáng tạo của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp xây

dựng đổi mới đất nước; đồng thời qua đó, đóng góp một phần nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh hơn

Trang 5

NỘI DUNG

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

1 Phép biện chứng

Biện chứng là phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánh của

chúng trong tư tưởng, trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chứng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới

thành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xác định phương pháp luận khoa học

Biện chứng bao gồm: biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người Biện chứng chủ quan là khái niệm

dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa lôgíc (biện chứng), phép biện chứng và lý luận nhận thức, là tư duy biện chứng và biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

Về đặc điểm, phép biện chứng duy vật hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng; mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ

sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

Về vai trò, phép biện chứng duy vật đã kế thừa và phát triển phép biện chứng

từ tự phát đến tự giác, tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn và là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học, bởi chỉ có nó mới có thể đem lại phương pháp giải thích những quá trình phát triển diễn ra trong thế giới, giải thích những mối quan hệ chung, những bước quá độ

từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực khác

2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

2.1 Khái niệm Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương

hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.

Trang 6

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dung để chỉ tính phổ biến của các mối liên

hệ của các sự vật hiện tượng của thế giới Trong đó, những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng

Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới.

Ví dụ: Thực vật, nước và không khí có mối liên hệ phổ biến, tác động qua lại lẫn nhau Nước và không khí là điều kiện sinh tồn của thực vật Thực vật có tác dụng làm sạch đối với nước và không khí

2.2 Nội dung của nguyên lý

Triết học Mác khẳng định mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều nằm trong mối liên hệ phổ biến, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách biệt lập

mà chúng tác động đến nhau ràng buộc quyết định và chuyển hoá lẫn nhau Các mối liên hệ trong tính tổng thể của nó quy định sự tồn tại vận động, biến đổi của

sự vật Khi các mối liên hệ thay đổi tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi sự vật

2.3 Các tính chất của mối liên hệ phổ biến

Phép biện chứng duy vật khẳng định tính khách quan của các mối liên hệ, tác

động trong thế giới Sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa và phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ

đó trong thực tiễn

Tính phổ biến của các mối liên hệ thể hiện ở chỗ, bất kỳ nơi đâu, trong tự

nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các

sự vật, hiện tượng Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng, phong phú Có mối liên hệ về mặt không

gian và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữa các sự vật, hiện tượng Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hay trong những lĩnh vực rộng lớn của thế giới

Có mối liên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnh vực, từng sự vật và hiện tượng cụ thể Có mối liên hệ trực tiếp giữa nhiều sự vật, hiện tượng, nhưng cũng có những mối liên hệ gián tiếp Có mối liên hệ tất nhiên, cũng có mối liên hệ ngẫu nhiên Có mối liên hệ bản chất cũng có mối liên hệ không bản chất chỉ đóng vai

Trang 7

trò phụ thuộc Có mối liên hệ chủ yếu và có mối liên hệ thứ yếu chúng giữ những vai trò khác nhau quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận như sau:

3.1 Cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện

Trong nhận thức và hoạt động phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn của nhiều mối liên hệ, nhiều mặt, nhiều yếu tố vốn có của nó kể cả các quá trình, các giai đoạn phát triển của sự vật cả trong quá khứ hiện tại và tương lai Có như vậy mới nắm được thực chất của sự vật Khi tuân thủ nguyên tắc này chủ thể tránh được sai lầm cực đoan phiến diện một chiều

Không được đồng nhất và san bằng vai trò của các mối liên hệ của các mặt sự vật Phải phản ánh đúng vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ Phải rút ra được những mối liên hệ bản chất nhất chủ yếu của sự vật khi tuân thủ nguyên tắc này con người sẽ tránh được sai lầm nguỵ biện và chiết trung

3.2 Cơ sở khoa học của quan điểm lịch sử - cụ thể

Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất tồn tại vận động phát triển bao giờ cũng diễn ra trong những hoàn cảnh cụ thể, trong không gian và thời gian xác định Không gian và thời gian có ảnh hưởng tới đặc điểm tính chất sự vật Khi nghiên cứu xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong hoàn cảnh cụ thể, trong không gian thời gian xác định mà nó đang tồn tại vận động và phát triển đồng thời phải phân tích vạch ra ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh của môi trường đối với sự tồn tại của sự vật, đối với tính chất của sự vật và đối với xu hướng vận động và phát triển của nó Khi vận dụng một lý luận nào đó vào trong thực tiễn cần phải tính đến điều kiện cụ thể của nơi vận dụng tránh bệnh giáo điều dập khuôn, máy móc, chung chung

II Vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế

1 Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

1.1 Khái niệm về kinh tế độc lập tự chủ

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác, hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại,

Trang 8

viện trợ để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc

Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trước những biến động của thị trường, trước sự khủng hoảng kinh tế tài chính ở bên ngoài, nó vẫn có khả năng

cơ bản duy trỡ sự ổn định và phát triển; trước sự bao vây, cô lập và chống phá của các thế lực thù địch, nó vẫn có khả năng đứng vững, không bị sụp đổ, không

bị rối loạn

1.2 Thử thách khi xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

Thứ nhất là nguy cơ bán rẻ như cho và mua phải trả giá cao, tỷ lệ giao hoán bất lợi, xuất phát từ việc xuất khẩu nông khoáng sản thô giá rẻ và nhập khẩu hàng cao cấp giá cao Sự thiệt thòi triền miên năm này qua năm khác mỗi năm ước hàng nhiều tỷ USD khiến cho nước ta nghèo càng nghèo thêm

Thứ hai là nguy cơ siêu đưa đến thâm thủng cán cân thương mại buộc phải vay tiền nước ngoài

Thứ ba là nợ quốc tế tăng gia với tốc độ nhanh hàng năm đưa đến tình hình nợ đáo hạn và vốn lời phải trả mỗi năm mỗi tăng Muốn trả nợ quốc tế, chỉ có 2 phương pháp: (a) xuất siêu để có dư cân thương mại để trả nợ, (b) hoặc vay nợ mới

để có ngoại tệ trả nợ cũ Trong thập niên 90, chúng ta không có xuất siêu vậy phải

áp dụng biện pháp vay nợ mới trả nợ cũ, cả vốn lẫn lãi, khiến cho nợ quốc tế tăng gia nhanh theo định luật lãi kép Nợ quốc tế, nếu ước hơn 15 tỷ USD thì bằng đến khoảng 50% GDP của nước ta, ước khoảng 30 tỷ USD Nợ quốc tế tăng, đến một mức nào đó, có thể dẫn đến tình hình khủng hoảng tài chính - tiền tệ

Thứ tư, hội nhập quốc tế giúp Việt Nam tranh thủ kỹ thuật, khoa học, vốn quốc tế Tuy nhiên các công ty nước ngoài chỉ đầu tư ở Việt Nam nếu họ có lợi Kinh nghiệm cho thấy, trong thập niên 90, những thiết bị được đầu tư ở Việt Nam, thường là những thiết bị cũ, thị phần các doanh nghiệp Việt Nam giảm nhanh trong khi thị phần các công ty có vốn nước ngoài tăng nhanh, nhiều công

ty phía Việt Nam có phần hùn khoảng 30% nhờ phần đóng góp mặt bằng, nhà đất đã chuyển thành công ty có vốn nước ngoài 100% do nhiều lý do, trong số

có lý do phía nước ngoài đề nghị tăng vốn nhưng bên Việt Nam không có khả năng đáp ưúng Nếu tình hình này tiếp tục, người nước ngoài sẽ làm chủ dần dần hầu hết các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam, khi ấy, sẽ khó giữ được độc lập tự chủ kinh tế quốc gia

Trang 9

Sự phối hợp 4 nguy cơ trên có khả năng đưa đến tình hình mất độc lập tự chủ kinh tế, tài chính, tiền tệ, gây ra tình cảnh lệ thuộc vào nước ngoài Chính vì vậy, xác định là độc lập tự chủ kinh tế là nền tảng cơ bản bảo đảm sự bền vững của độc lập tự chủ về chính trị, từ đó cần phải có biện pháp xây dựng nền kinh tế tự chủ và chủ động trong việc hội nhập vào kinh tế quốc tế

2 Hội nhập kinh tế quốc tế

2.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình "mở cửa" nền kinh tế, đưa các doanh

nghiệp trong nước tham gia tích cực vào cạnh tranh quốc tế, sự tham gia vào phân công lao động quốc tế sẽ tạo điều kiện mở rộng không gian và môi trường

để chiếm lĩnh những vị trí phù hợp nhất có thể được trong quan hệ kinh tế quốc

tế Đó cũng là quá trình chúng ta tham gia vào các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực và thế giới, qua đó mà thiết lập mối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học và công nghệ với các nước trên thế giới

2.2 Hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của đất nước

Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường duy nhất để đưa một quốc gia không ngừng phát triển nền kinh tế và nâng cao trìn độ khoa học kỹ thuật của nứoc mình Theo quan điểm biện chứng về mối quan liên hệ phổ biến của các nhà triết học

đã khẳng định ở trên :"Mọi sự vật hiện tượng của thế giới đều nằm trong mối liên

hệ phổ biến không có sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách biệt lập mà chúng tác động lẫn nhau, rằng buộc quy định và chuyển hoá lẫn nhau" Khi áp dụng quan điểm này vào thực tế là hoàn toàn đúng khi một quốc gia tự mình tách ra khỏi mối quan hệ với các quốc gia khác thì nó không thể tồn tại và phát triển được Bởi vì trước hết một quốc gia không thể tự mình cung cấp những nhu cầu cho quốc gia mình, do mỗi quốc gia trên thế giới đều có một thế mạnh riêng như Nhật Bản mặc

dù là một quốc gia phát triển mạnh về khoa học kỹ thuật nhưng lại là một nước nghèo tài nguyên khoáng sản, thị trường tiêu thụ hàng hoá trong nước nhỏ bé Nếu như Nhật Bản không hội nhập kinh tế giao lưu với các quốc gia khác về trao đổi hàng hoá và mua nguyên vật liệu thì Nhật Bản sẽ không thể tồn tại và phát triển như ngày nay Ta có thể khẳng định rằng dù quốc gia giàu hay nghèo cũng phải tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế Sở dĩ như vậy bởi vì các quốc gia nghèo có nền kinh tế kém phát triển là do trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ hiểu biết thấp Nên các nước này càng cần tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 10

để tiếp thu thêm được những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước phát triển, các nước đi trước, đồng thời trao đổi mua bán với các nước phát triển như xuất khẩu nhân công dư thừa, xuất khẩu nguyên nhân vật liệu và mua các thiết

bị kỹ thuật máy móc hiện đại nhằm nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong nước, phát triển công nghiệp góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Cần phải khẳng định rằng trước xu thế toàn cầu hoá không một quốc gia nào có thể đứng tách ra khỏi cộng đồng quốc tế Sự xã hội hoá mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã làm nảy sinh yêu cầu hợp tác đa dạng nhiều chiều, ổn định và bền vững trên phạm

vi toàn cầu Mỗi nước trở thành một bộ phận hữu của thế giới, nền kinh tế của mỗi dân tộc được đặt trong sự phụ thuộc vào mối quan hệ qua lại với nền kinh tế khu vực và thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta có cơ hội tích luỹ được những tiền đề, những điều kiện cho một trình độ phát triển mới, có cơ hội thu hút vốn, khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh tế từ bên ngoài và mở rộng thị trường để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 Mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế

Nếu như chỉ có hội nhập kinh tế quốc tế mà không có xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thì quốc gia đó có phát triển bền vững được không? Câu trả lời ở đây là không Qua những bài học kinh nghiệm sâu sắc mà một số nước châu Á rút ra sau khi bị rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ nặng nề năm

1997-1998, là sự phụ thuộc của nền kinh tế về vốn, công nghệ, thị trường nước ngoài

và sự đầu cơ trục lợi của những nhà kinh doanh tiền tệ qua thị trường chứng khoán và các luồng vốn ngắn hạn

Theo tổng kết của Tổ chức Hỗ trợ Phát triển của Liên Hiệp Quốc, “từ khi diễn ra

quá trình toàn cầu hoá đến nay trên thế giới có 10 nước giàu lên, nhưng có 180 nước nghèo đi, trong đó có 60 nước GDP bình quân đầu người thấp hợ trước khi tham gia toàn cầu hoá Tổng kết những nước vay nợ để phát triển cho thấy chưa đến 10% số nước có khả năng trả được bợ, số còn lại trở thành con nợ lưu cữu”

Qua những số liệu tổng kết ở trên chúng ta thấy rằng nếu một quốc gia không

tự mình xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ mà chỉ phụ thuộc vào các nước lớn hơn sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng làm cho nền kinh tế của quốc gia đó luôn chịu sự ảnh hưởng đối với từng biến động của nền kinh tế quốc gia khác và sẽ

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Giáo trình Triết học Mác – Lê-nin” (Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị), NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – Lê-nin”
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
2. “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9”, NXB Chính trị quốc gia, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
3. “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII”, NXB Sự thật, Hà Nội, năm 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII”
Nhà XB: NXB Sự thật
4. “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, NXB Sự thật, Hà Nội, năm 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”
Nhà XB: NXB Sự thật
5. “Tài liệu nghiên cứu văn kiện đại hội IX của Đảng”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu văn kiện đại hội IX của Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
6. Vương Thị Bích Thuỷ, “Bản chất của toàn cầu hoá và khả năng hội nhập của Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu - trao đổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vương Thị Bích Thuỷ, "“Bản chất của toàn cầu hoá và khả năng hội nhậpcủa Việt Nam”
7. Bộ trưởng Trương Đình Tuyển, bài viết trên Thời báo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ trưởng Trương Đình Tuyển, bài viết trên

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w