"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "và hoàn thiện về nhõn cỏch để đảm đương sứ mệnh chủ nhõn tương laicủa đất nước – một đất nước đang trong thời kỳ vươn mỡnh ra
Trang 1"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
và hoàn thiện về nhõn cỏch để đảm đương sứ mệnh chủ nhõn tương laicủa đất nước – một đất nước đang trong thời kỳ vươn mỡnh ra biển
rộng, hội nhập vào một sõn chơi lớn mà ở đú ngoài việc được đối xửbỡnh đẳng, được tiếp cận với những tiến bộ của nền kinh tế tri thức, tacũn khẳng định vị thế phỏt triển nước ta trờn trường Quốc tế bằng lối
đi riờng với bản sắc riờng của dõn tộc mỡnh Đú là vấn đề lớn, nhữngthỏch thức lớn đặt ra khụng những cho cỏc nhà chiến lược, cỏc nhà
hoạch định chớnh sỏch của Đảng, Nhà nước, Chớnh phủ cỏc Bộ, ban,ngành, mà cũn đặt ra với mọi cụng dõn Việt Nam
Mụn địa lớ lớp 9 là phần nối tiếp chương trỡnh địa lớ lớp 8 vỡ ở lớp 8
HS đó nghiờn cứu về tự nhiờn của Việt Nam thỡ lớp 9 tiếp tục nghiờncứu về kinh tế- xó hội của Việt Nam
Mụn địa lớ lớp 9 nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản,cần thiết, phổ thụng về dõn cư, cỏc ngành kinh tế, sự phõn húa lónh thổkinh tế xó hội của nước ta và những hiểu biết cần thiết về địa
phương( tỉnh, thành phố) nơi cỏc em sống và học tập
Dựa trờn yờu cầu của chương trỡnh, nội dung của địa lớ 9 nhằmhướng tới mục tiờu là sau khi tốt nghiệp THCS , HS cú một hành trangtương đối phong phỳ ,đủ để cú thể học lờn THPT và cú năng lực thớchứng tốt hơn với cuộc sống, trong nền kinh tế thị trường Sách giáo
khoa Địa lý lớp 9 (theo chơng trình đổi mới) đợc biên
soạn theo tinh thần cung cấp các tình huống, các thông
tin đã đợc lựa chọn để giáo viên có thể tổ chức, hớng
dẫn cho học sinh tập phân tích, tổng hợp và xử lý
thông tin, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình
1 Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2học tập vừa tiếp nhận đợc các kiến thức, vừa rèn luyện đợc các
kỹ năng và nắm đợc phơng pháp học tập
Bên cạnh các bài học chính, bài đọc thêm, chơng trình địa
lý lớp 9 có 11 bài thực hành và sau mỗi bài học đều có phầncâu hỏi và bài tập để củng cố kiến thức và kĩ năng của họcsinh Các bài thực hành Địa lý và phần bài tập Địa lý trớc đâythờng bị xem nhẹ mặc dù nó rất quan trọng
Hiện nay, dạy học đợc coi là quá trình phát triển của bảnthân học sinh, việc học tập không chỉ là quá trình lĩnh hộikiến thức có sẵn mà còn là quá trình học sinh tự khám phá, tựtìm đến với kiến thức mới nhờ sự giúp đỡ, hớng dẫn của giáoviên Quá trình này đợc thể hiện rất rõ trong các bài thực hành
Địa lý và các bài tập Địa lý lớp 9
Trong các bài thực hành và phần bài tập Địa lý lớp 9, sáchgiáo khoa không còn chỉ là tài liệu trình bày các kiến thức cósẵn để học sinh dựa vào đó xác định, vẽ biểu đồ rồi trả lờicâu hỏi Do đó cùng với việc đổi mới về kiến thức, chơng trìnhsách giáo khoa thì cần phải có sự đổi mới về phơng pháp để
tổ chức các hoạt động học tập tự giác, tích cực và độc lập củahọc sinh Để học sinh có thể tự xác định và vẽ đợc biểu đồ vàlàm trọn vẹn đợc các bài tập Địa lý
Với phơng pháp và kinh nghiệm của bản thân, tôi mạnh dạn xin
đa ra "Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý
lớp 9 ", để đồng nghiệp tham khảo và rất mong nhận đợc sự
đóng góp của các đồng nghiệp để bản báo cáo này đợc hoànthiện hơn
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
2
Trang 3"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
b- nội dung của đề tài1- Tên đề tài:
"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong
bài tập địa lý lớp 9 "
2.Cơ sở khoa học:
ở nớc ta Việc dạy học nói chung và bồi dỡng nhân
tài nói riêng đợc chú trọng ngay từ khi dựng nớc vì nh
Thân Nhân Trung đã nói “ Hiền tài là nguyên khí quốc
gia, nguyên khí thịnh thế nớc lên nguyên khí suy thế
n-ớc xuống ”
Ngày nay dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc Việc
dạy học nói chung và bồi dỡng nhân tài nói riêng càng
đợc chú trọng nhằm hình thành những con ngời có ý
thức và đạo đức XHCN, có trình độ, có văn hoá, có
hiểu biết kỹ thuật, có năng lực lao động cần thiết, có
óc thẩm mĩ và có kiến thức tốt để kế tục sự nghiệp
cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Với mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí – Đào tạo
nhân lực - Bồi dỡng nhân tài
Môn Địa lí có khả năng bồi dỡng cho học sinh một
khối lợng tri thức phong phú về tự nhiên – Kinh tế – xã hội
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
3
Trang 4và những kỹ năng kỹ xảo hết sức cần thiết trong cuộc
sống , đặc biệt là kỹ năng vẽ biểu đồ
Và còn có khả năng to lớn trong việc bồi dỡng học
sinh thế giới quan khoa học và những quan điểm nhận
thức đúng đắn, khả năng hình thành cho học sinh
nhân cách con ngời mới trong xã hội
3 Cơ sở thực tiễn:
ở bậc học phổ thông từ trớc tới nay quan niệm vẫn
cho rằng bộ môn Địa lí là môn học phụ Một phần do
thiếu giáo viên dạy Địa lí nên ở nhiều trờng hiện phân
công giáo viên dạy bộ môn khoa học xã hội sang dạy
chéo ban, nên chất lợng giảng dạy thấp Giáo viên lên lớp
chủ yếu đọc cho học sinh chép bài vì vậy hầu hết học
sinh đều không thích học và không có hứng thú
học,khi học lại chủ yếu là học vẹt để đối phó với giáo
viên khi kiểm tra nên chất lợng rất thấp và số lựơng học
sinh giỏi bộ môn cấp trờng rất ít, càng không có học
sinh giỏi cấp huyện cấp tỉnh.Đa số học sinh cha biết
cách nhận biết và vẽ biểu đồ
Là một giáo viên trẻ đợc đào tạo chính ban mới ra
tr-ờng về nhận công tác tôi thấy rất băn khoăn trớc chất
l-ợng bộ môn Địa lí trong nhà trờng và những quan niệm
đó tôi thấy mình phải có trách nhiệm thay đổi quan
niệm đó và không có cách gì tốt hơn là chứng minh
bằng thực tiễn rằng Địa lí là một môn học chính và học
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
4
Trang 5"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
Địa lí có vai trò hết sức to lớn trong đời sống hằng ngày
và trong sản xuất Muốn vậy tôi phải xây dựng cho
mình một kế hoạch thật cụ thể để trong thời gian
ngắn nhất đạt đợc kết quả cao nhất.Là đa chất lợng
nói chung và chất lợng môn Điạ lí nói riêng đi lên
4- Mục đích: Giúp học sinh nhận biết, xác định đợc
cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giảng dạy các bài
thực hành và các bài tập trong chơng trình sách giáo
khoa Địa lý lớp 9
a- Đối với giáo viên:
Hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu
đồ Qua đó tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảngdạy bài thực hành và hớng dẫn học sinh làm bài tập Địa lý lớp 9
b- Đối với học sinh:
- Học sinh nhận thức đợc các loại biểu đồ: dạng cột, tròn,
Trớc khi tiến hành việc vận dụng cách vẽ và xác định biểu
đồ cho học sinh trong chơng trình Địa lý kinh tế-xã hội ViệtNam lớp 9, chúng tôi đã tiến hành khảo sát
I.Thực trạng thực tế khi cha khảo sát:
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
5
Trang 6- Học sinh không xác định đợc yêu cầu của đề bài
- Học sinh không xác định đợc kiểu biểu đồ sẽ vẽ là
gì
- Học sinh cha vẽ đợc biểu đồ thích hợp và đúng với yêu cầu đề bài
-Kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn lúng túng
-Học sinh cha nắm đợc các bớc tiến hành khi vẽ biểu
đồ
Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác
định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợnghọc sinh xác định ngay đợc cách vẽ biểu đồ đúng chiếm tỉ lệkhông cao
II- Số liệu điều tra trớc khi thực hiện:
(Đối tợng điều tra học sinh khối 9 trờng THCS Chí Tân)
Lớp T/số học Biết xác định Cha biết cách
Vì vậy mà kết quả bài tập trong quá trình điều tra cha cao
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
1.khái niệm biểu đồ.
Để xác định đợc yêu cầu bài ra và tiến hành vẽ biểu
đồ, học sinh cần hiểu khái niệm biểu đồ
Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại
biểu đồ thể hiện nhiều chủ thể khác nhau, nên khi vẽ
biểu đồ cần đọc kĩ yêu cầu đề ra, xác định chủ thể
thể hiện trên biểu đồ (động thái phát triển, so sánh
t-ơng quan độ lớn, hay thể hiện cơ cấu) chọn biểu đồ
thích hợp nhất
Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ
dàng động thái phát triển của một hiện tợng (nh quá trình pháttriển kinh tế qua các năm…), mối tơng quan về độ lớn giữa các
đại lợng (so sánh sản lợng thủy sản giữa các vùng kinh tế…) hoặccơ cấu thành phần của một tổng thể (cơ cấu ngành của nềnkinh tế)
- Giá trị đại lợng trên trục đúng là %
Nếu bài ra cho số liệu đơn vị tuyệt đối thì cần phải
xử lý số liệu từ đơn vị tuyệt đối sang số liệu đơn vị
tơng đối
- Dùng để thể hiện cả hai mặt cơ cấu và động thái
phát triển của đối tợng
- Ranh giới của biểu đồ miền là đờng biểu diễn
2.2-Biểu đồ tròn :
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
7
Trang 8Đối với biểu đồ hình tròn: nếu đề bài cho số liệu t-ơng đốithì không cần xử lý mà tiến hành các bớc vẽ luôn Song nếu sốliệu là tuyệt đối (thô) thì cần xử lí số liệu về tơng đối trớc khivẽ.
- Biểu đồ hình tròn (vuông) thờng đợc dùng để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
8
Trang 9"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
2.3-Biểu đồ hình cột
Sử dụng biểu hiện trạng thái phát triển so sánh tơng
quan về độ lớn giữa các đại lợng hoặc thể hiện cơ cấu
thành phần của một tổng thể
* Yêu cầu:
+ Chọn kích thớc biểu đồ phù hợp với khổ giấy
+ Các cột khác nhau về độ cao (tùy theo số liệu đề
tài), còn bề ngang phải bằng nhau
+ Tên biểu đồ, ghi chú
2.3- Biểu đồ đờng:
Đờng biểu diễn đợc vẽ trên hệ trục toạ độ vuông
góc mà trục đứng thể hiện độ lớn của đại lợng (số ngời,
sản lợng hay tỉ lệ % ) trục ngang thể hiện năm
- Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục sao cho biểu
đồ phù hợp với khổ giấy (cân đối)
- Với biểu đồ này nếu bài ra có 2 đại lợng khác nhau
(đơn vị tính khác nhau) thì vẽ 2 trục đứng
- Đợc dùng để thể hiện tiến trình động thái phát triển
của một hiện tợng qua thời gian
- Yêu cầu:
+ Hệ trục toạ độ: trục đứng thể hiện đơn vị sản lợng
+ Trục ngang thể hiện năm
+ Xác định khoảng cách cân đối phù hợp
+ Hai đại lợng khác nhau thì vẽ 2 trục đứng: trục biểu
hiện đơn vị A, trục biểu hiện đơn vị B
Cũng có thể bài ra yêu cầu có nhiều đại lợng cùng
đơn vị tính (%) thì cần biểu hiện rõ đờng biểu diễn
(ký hiện) tránh từng ký hiệu
+ Ký hiệu đờng biểu diễn cần đợc phân biệt:
- Màu sắc (đen, xanh, đỏ…)
- Ký tự riêng (thờng đợc dùng nhiều)
2.4- Biểu đồ kết hợp (cột và đờng).
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
9
Trang 10Biểu đồ kết hợp : Kết hợp biểu đồ mục 2.1 và 2.3 cần
chú ý thể hiện mối tơng quan giữa hai biểu đồ đợc thể
hiện
- Dùng để thể hiện động lực phát triển và mối tơng
quan về độ lớn giữa các đại lợng
- Yêu cầu:
Kết hợp yêu cầu của biểu đồ cột và biểu đồ đờng
3- Đọc kĩ yêu cầu
Có nhiều loại biểu đồ Để vẽ biểu đồ, học sinh cần đọc
kĩ bài ra vẽ biểu về quá trình gia tăng dân số, cơ cấu
lao động, tình hình sản xuất lơng thực ở một vùng
kinh tế hay của Việt Nam.Để chọn biểu đồ thích hợp :
+ Biểu đồ cột (thanh ngang)
*Bước 1: Đọc yờu cầu đề bài, xỏc định dạng biểu đồ cần vẽ
- Nếu bài tõp cú yờu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu thỡ cỏc dạng biểu đồcần vẽ là: biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền, biểu đồ hỡnh trũn -Nếu sốliệu là 3 năm trở xuống, học sinh nờn vẽ dạng biểu đồ hỡnh trũn (hoặcbiểu đồ cột chồng), cũn số liệu từ 3 năm trở lờn thỡ nờn vẽ dạng biểu
đồ miền
- Nếu bài tập yờu cầu vẽ biểu đồ thể hiện giỏ trị, tốc độ…thỡdạng biểu đồ cần vẽ cú dạng đường biểu diễn (đồ thị), biểu đồ cột đơn,biểu đồ cột đơn gộp nhúm, biểu đồ thanh ngang…
* Bước 2: Xử lý số liệu (Nếu cú)
Đõy là dạng bài tập mà người ta thường đưa ra số liệu mang giỏ
trị tuyệt đối (Nghỡn tỷ đồng, triệu con…)=>ỏp dụng cho biểu đồ cơ
cấu Đối với loại bài tập này bắt buộc học sinh phải chuyển từ số liệutuyệt đối sang số liệu tương đối
Để tớnh được giỏ trị tương đối học sinh cần quan tõm đến tổngcỏc giỏ trị tuyệt đối (Tổng = 100%)
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
10
Trang 11"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
Trong trường hợp cú những bài người ta cho tổng của cỏc yếu tố,
song khi học sinh cộng cỏc yếu tố lại thỡ thấy vẫn thiếu (ớt hơn) vỡ vậykhi lập bảng xử lý số liệu học sinh phải thờm cột cỏc yếu tố khỏc(bảng
số liệu khuyết)
* Bước 3: Dựng khung biểu đồ
- Chia tỷ lệ chiều cao, chiều rộng của cỏc trục , bỏn kớnh đườngtrũn…
+ Đối với biểu đồ cơ cấu
Nếu là biểu đồ hỡnh trũn (vẽ từ số liệu tuyệt đối đó xử lý sang sốliệu tương đối) thỡ học sinh phải tớnh bỏn kớnh theo cụng thức:
Nếu là biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột đơn gộp nhúm, biểu đồ
đường…(vẽ theo giỏ trị tuyệt đối) thỡ học sinh cần chỳ ý việc chia tỷ
lệ trờn trục tung.Hớng dẫn cỏc em nờn căn cứ vào số liệu cao nhất đểxỏc định chiều cao của trục cho hài hũa, cõn xứng với chiều dài củatrục hoành Tốt hơn hết là học sinh dựng độ dài của trục theo tỷ lệthước
Cuối cựng là hoàn thiện cỏc số liệu trờn cỏc trục, tờn biểu đồ…(tờn biểu đồ nờn đưa lờn trờn)
Nếu là biểu đồ thanh ngang thì trục tung sẽ biểu
hiện số năm còn trục hoành biểu hiện %.Cách chia tỷ
lệ giống biểu đồ cột chồng và cột đơn
* Bước 4: Vẽ biểu đồ theo số liệu
Lưu ý cho học sinh phải vẽ lần lượt từng yếu tố
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
11
Trang 12- Nếu là biểu đồ hỡnh trũn thỡ vẽ lần lượt cỏc yếu tố theo chiềuquay của kim đồng hồ
- Nếu là biểu đồ miền thỡ vẽ từng yếu tố từ dưới lờn và lần lượtqua cỏc năm
Cuối cựng là chỳ giải (chỉ sử dụng một chỳ giải cho tất cả cỏcbiểu đồ cú chung yếu tố) và tên biểu đồ
5- Một số lu ý khi vẽ biểu đồ
- Đọc kĩ số liệu bài ra
- Tuyệt đối không dùng màu để tô, nên dùng các kí
hiệu
- Nếu là biểu đồ tròn: khi vẽ đờng tròn, vẽ 1 bán kính
trùng với phơng kim đồng hồ chỉ 12 giờ và vẽ theo
Bước 2:Dựng khung biểu đồ
Giỏo viờn nờn cho học sinh dựng thước để dựng vẽ
Với biểu đồ miền thường dựng 10cm cho 100% đối với trục tung
và số cm cho cỏc năm tương ứng (Vớ dụ cú 10 năm thỡ tương ứng sẽ là10cm)
Bước 3: Nhận xột biểu đồ
- Nhận xột chung: Lớn nhất, nhỏ nhất (bao nhiờu lần)
- Nhận xột riờng: Sự thay đổi của từng yếu tố (tăng, giam baonhiờu lõn)
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên 12
download by : skknchat@gmail.com
Trang 13"Kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ trong bài tập địa lý lớp 9 "
- Giai thich vờ sư thay đụi đo (Co lõy dõn chưng, chưng minh)
- So sỏnh giữa cỏc yếu tố với nhau(Chờnh lệch số lần)
Ví dụ: (Bài tập thực hành 16 trang 60 -Đề thi HSG 2006-2007).
Cho bảng số liệu sau : Cơ cấu GDP nớc ta thời kỳ 1991-2002
1991-2002
Các b ớc tiến hành:
B ớc 1: Xử lý số liệu
B ớc 2:
- Vẽ khung biểu đồ là hình chữ nhật hoặc hình vuông, cạnh
đứng thể hiện 100%, cạnh ngang thể hiện khoảng cách năm,chia sao cho phù hợp giữa các năm
- Ranh giới của biểu đồ miền là đờng biểu diễn, thành phầnnào cho trớc thì vẽ trớc và vẽ từ dới lên
- Khi vẽ biểu đồ miền nếu có 3 thành phần thì vẽ thành phần
đầu tiên sau đó ta vẽ thành phần thứ 3 vẽ từ trên xuống coi100% = 0%
- Phần chú giải thể hiện ngay trong biểu đồ
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên
13
download by : skknchat@gmail.com
Trang 140%
Dịch vụ
- Tỉ trọng của Nông-Lâm-Ng nghiệp giảm liên tục
- Tỉ trọng của Công nghiệp-Xây dựng tăng liên tục
=> Nớc ta thực hiện quá trình công nghiệp hoá, nên
đã chú trọng phát triển công nghiệp-xây dựng, phấn
đấu mục tiêu đến năm 2020 nớc ta trở thành nớc
công nghiệp
-Tỉ trọng của dịch vụ tăng, giảm không ổn định do
ảnh hởng của cuộc khủng hoảnh kinh tế trên thế giới
Tớnh tỷ lệ bỏn kớnh (Áp dung cho số liệu tuyệt đối)
R2=R1 (Ban kinh R1 la nho nhõt)
Bươc 4: Ve biờu đụ
- Ve theo chiờu kim đụng hụ
Phan Thị Nguyệt THCS Chí Tân – Khoái Châu – Hng Yên 14
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
Trang 16- Tâm cua cac đương tron năm trên 1 đương thăng năm ngang
- Chi co 1 tên biêu đô dung chung
- Chu giai: Chi co 1 chu giai
Bươc 5: nhân xet
- Nhân xet chung: lơn nhât, nho nhât (bao nhiêu lân)
- Nhân xet riêng: sư thay đôi cua tưng yêu tô ( Tăng, giam bao nhiêu lân)
- Giai thich ( co lây dân chưng chưng minh)
Cây thưc phâm, cây ăn qua, cây khac 1.366,1 2.173,8
a, Tư bang sô liêu hay ve biêu đô thich hơp thê cơ câu cac nhomcây trông qua 2 năm
b, Qua bang sô liêu va biêu đô đa ve hay rut ra nhân xet vê sưthay đôi diên tich cac nhom cây
Cây thưc phâm, cây ăn qua, cây khac 15.1 16.9
- Goc ơ tâm (Đơn vi: đô)
Năm
Cac nhom cây
Cây thưc phâm, cây ăn qua, cây khac 54 61
- Ban kinh đương tron
Phan ThÞ NguyÖt THCS ChÝ T©n – Kho¸i Ch©u – Hng Yªn
15
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 18Quy ươc R1 = 2cm R2 = 2 =2x1,4= 2,8cm
Tư bang sơ liêu ta co biêu đơ sau
Biểu đồ thể hiện cơ cấu các nhóm cây
trồng năm 1990 và 2002
khác.
b, Nhân xet
* Vê diên tich
Tư bang sơ liêu ta thây diên tich gieo trơng năm 2002 tăng sovơi năm 1990 la 1,4 lân
Diên tich cac nhom cây đêu tăng, nhanh nhât thuơc nhom câycơng nghiêp(gân 2 lân) tiêp theo la nhom cây thưc phâm, cây ăn qua,cây khac(1,6 lân) cuơi cung la nhom cây lương thưc ( 1,3 lân)
* Vê ty trong
Nhom cây cơng nghiêp tăng nhanh nhât, sau đo đên nhom câythưc phâm, cây ăn qua, cây khac Trong khi đo nhom cây lương thưcđang giam nhanh vê ty trong
* nguyên nhân
- Trong giai đoan hiên nay cây cơng nghiêp đang la măt hangđem lai gia tri xuât khâu cao, thi trương rơng va rât cân nên nươc tađang tâp trung vao trơng cac loai cây như: Ca phê, hơ tiêu, cao su…
- Nhom cây thưc phâm, cây ăn qua, cây khac cũng tăng la donhu câu vê rau qua ơ cac đơ thi(đăc biêt la thưc phâm sach) ngay cangtăng…
* BIÊU ĐƠ CỢT CHƠNG
Bước 1:
Xử lý số liệu-Nêu co(Tương tự như phần vẽ biểu đồ miền vabiêu đơ hinh tron
Bươc 2: Dưng khung biêu đơ
Truc tung: 10cm cho 100%
Phan ThÞ NguyƯt THCS ChÝ T©n – Kho¸i Ch©u – Hng Yªn 16
Trang 19download by : skknchat@gmail.com
Trang 20Truc hoanh: chiêu dai cm tuy thuôc vao cac năm nhiêu hay it
hoăc tuy thuôc vao cac yêu tô cân ve
Bươc 3:
- Ve biêu đô: Phai ve lân lươt tưng yêu tô, lưu y chia khoang
cach giưa cac côt, đô rông cua cac côt
- Đăt tên biêu đô: tên đưa lên đâu, ngăn nhưng đây đu,
- Chu giai: chi dung 1 chu giai cho cac côt
- Điên đây đu cac giư kiên trên cac truc
Bươc 4: nhân xet
- Nhận xét chung: Lớn nhất, nhỏ nhất (bao nhiêu lần)
- Nhận xét riêng: Sự thay đổi của từng yếu tố (tăng, giam bao nhiêu lân)
- Giai thich vê sư thay đôi đo (Co lây dân chưng, chưng minh)
- Có những bảng số liêu khi xư ly học sinh còn phải thêm một
số yếu tố vào cho đầy đủ
- Không cần chú ý đến từng giai đoạn(Tăng nhanh, chậm-bao nhiêu lân)
- So sánh giữa các yếu tố với nhau(Chênh lệch số lần)
b, Tư bang sô liêu va biêu đô đa ve hay rut ra nhân xet
Bài làm
a, ve biêu đô
- xư ly sô liêu ta đươc bang (Sô liêu %)
Phan ThÞ NguyÖt THCS ChÝ T©n – Kho¸i Ch©u – Hng Yªn 17
download by : skknchat@gmail.com