1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC THÍ NGHIỆM QUAN TRỌNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT

26 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho các phát biểu sau: a Trong bước 1, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch BaOH2.. g Có thể vừa đun sôi dung dịch ở bước 3 vừa khuấy để phản ứng xảy ra nhanh hơn Số phát biểu đúng

Trang 1

CÁC THÍ NGHIỆM QUAN TRỌNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC THPT

STT Tên thí

1 Điều chế

etyl axetat

 Bước 1: Cho vào ống nghiệm

1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc

 Bước 2: Lắc đều ống nghiệm

rồi đun cách thủy 5 – 6 phút ở nhiệt độ khoảng 65 – 700C (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi)

 Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm

rồi rót thêm vào ống nghiệm 2

ml dung dịch NaCl bão hòa

 Bước 1: Tạo dung dịch đồng nhất

 Bước 2: Có sự phân lớp nhưng chưa

 Bước 3: Sau khi cho NaCl vào thì

trong ống nghiệm có 2 lớp: lớp trên là este không màu có mùi thơm, lớp dưới

là H2O và các chất dư Phản ứng xảy

ra như sau:

CH3COOH + C2H5OH 2 4

0

H SO t



CH3COOC2H5 + H2O + Vai trò của NaCl

- Hạn chế este tan trong nước

- Tăng tỉ khối của lớp nước ở dưới làm este nổi lên dễ dàng hơn

+ Không được

dùng rượu loãng và giấm

ăn để thực hiện phản ứng trên + Axit axetic

và ancol etylic tan vô hạn trong nước + Etyl axetat tan rất ít và nhẹ hơn nước

2

Thủy

phân etyl

axetat

+ Bước 1: Cho vào 2 ống

nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat

+ Bước 2: Thêm vào ống thứ

nhất 2 ml dung dịch H2SO4 20%; ống thứ hai 4 ml dung dịch NaOH 30%

+ Bước 3: Lắc đều cả hai ống

nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút rồi

để nguội

+ Bước 1: Không có thêm hiện tượng

+ Bước 2: Chưa có phản ứng xảy ra,

cả hai ống nghiệm đều có sự phân lớp, lớp trên là este còn lớp dưới là dung dịch axit hoặc bazơ

+ Bước 3: Sau bước 3, ống thứ nhất

vẫn còn hiện tượng phân lớp vì este chỉ bị thủy phân một phần

CH3COOC2H5 + H2O H SO2 4 (loang)0

t



CH3COOH + C2H5OH

+ Tác dụng của ống sinh hàn (ống làm lạnh): khi đun nóng ống nghiệm thì chất lỏng sẽ bay ra, người

ta lắp ống sinh hàn để đón lấy hơi chất lỏng

Trang 2

Ống thứ hai sẽ không còn hiện tượng

phân lớp nữa vì este bị thủy phân hết tạo ra các sản phẩm đều tan tốt trong nước

CH3COOC2H5 + NaOH t0

CH3COONa + C2H5OH

bay ra đó sau

đó làm lạnh hơi này và cho quay trở lại ống nghiệm

3

Xà phòng

hóa dầu

ăn

 Bước 1: Cho vào bát sứ

khoảng 1,0 ml dầu ăn và 3,0 ml dung dịch NaOH 40%

 Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp

và khuấy đều (thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi)

 Bước 3: Sau 10 phút ngừng

đun, rót thêm vào bát sứ 5 ml dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ và quan sát

+ Bước 1: Phản ứng chưa xảy ra, dầu

ăn không tan và nhẹ hơn nước  Có

sự phân lớp, lớp trên là dầu ăn còn lớp dưới là dd NaOH

+ Bước 2: Sự phân lớp mất dần do

phản ứng xà phòng hóa tạo ra các sản phẩm đều tan tốt trong nước

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t03RCOONa + C3H5(OH)3

+ Bước 3: Sau khi cho NaCl vào thì

xà phòng tạo sẽ thành khối rắn xốp nổi lên trên do tỉ khối của xà phòng thấp

+ Vai trò của NaCl: làm giảm khả năng tan của xà phòng trong nước và làm tăng tỉ khối của lớp nước ở dưới làm este nổi lên dễ dàng hơn

Tại sao phải

bổ sung nước?

Nếu không bổ sung nước thì hỗn hợp phản ứng sẽ hết nước  không

có phản ứng thủy phân và dầu ăn có thể

bị cháy

Trang 3

 Bước 1: Cho 4 ml dung dịch

NaOH 1M vào ống nghiệm có sẵn 2 ml dung dịch CuSO40,5M

 Bước 2: Thêm tiếp 2 ml dung

dịch glucozơ 0,1M vào và lắc đều

 Bước 3: Đun nóng cẩn thận

ống nghiệm

 Bước 1: Có kết tủa màu xanh nhạt

do tạo ra kết tủa Cu(OH)2:

 Bước 3: Tạo kết tủa đỏ gạch vì

C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH →

 Bước 1: Cho 4 ml dung dịch

NaOH 1M vào ống nghiệm có sẵn 2 ml dung dịch CuSO4 0,5M

 Bước 2: Thêm tiếp 2 ml dung

dịch saccarozơ 0,1M vào và lắc đều

 Bước 3: Đun nóng cẩn thận

ống nghiệm

 Bước 1: Có kết tủa màu xanh nhạt

do tạo ra kết tủa Cu(OH)2: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓

 Bước 2: Kết tủa tan ta tạo dung dịch

màu xanh thẫm:

2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

 Bước 3: Dung dịch vẫn có màu

xanh thẫm vì không có thêm phản ứng nào

Trang 4

 Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3

vào ống nghiệm đến khi không còn khí CO2 thoát ra được dung dịch X

 Bước 3: Rót dung dịch X vào

ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều rồi đun nóng nhẹ

 Bước 1: Xảy ra pư thủy phân nhưng

không có hiện tượng:

C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6

 Bước 2: Thêm NaHCO3 vào để

trung hòa xúc tác H2SO4 H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑

 Bước 3: Tạo kết tủa đỏ gạch vì

 Bước 1: Cho 2 ml dung dịch

hồ tinh bột vào ống nghiệm, sau

đó cho vài giọt dung dịch iot rồi quan sát

 Bước 2: Đun nóng ống

nghiệm trên một lát, sau đó để nguội rồi quan sát hiện tượng

 Bước 1: Hồ tinh bột chuyển màu

xanh tím do hồ tinh bột hấp thụ iot

 Bước 2: Khi đun nóng dung dịch thì

iot bị giải phóng  màu xanh tím biến mất, khi để nguội tinh bột lại hấp thụ iot  lại xuất hiện màu xanh tím

Màu xanh tím

là màu của hợp chất bọc do

amilozơ ở dạng xoắn bọc các phân tử iot bên trong

8 Phản ứng

của anilin

 Bước 1: Cho 1,0 ml anilin vào

ống nghiệm có sẵn 3,0 ml H2O

 Bước 2: Thêm tiếp 2 ml dung

dịch HCl 1M rồi quan sát trong khoảng 5 phút

 Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung

dịch NaOH 1M và ống nghiệm rồi quan sát

 Bước 4: Thêm từ từ nước

brom vào ống nghiệm, quan sát

 Bước 1: Chất lỏng phân thành 2 lớp:

lớp trên là anilin, lớp dưới là nước

 Bước 2: Sự phân lớp mất đi từ từ do

anilin pư chậm với HCl tạo ra muối tan

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl

 Bước 3: Lại có sự phân lớp do

anilin được tái tạo:

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

Anilin là bazơ yếu (không làm đổi màu quì tím) Anilin tan it trong nước nhưng tan vô hạn trong ete, ancol và benzen

Produced with a Trial Version of PDF Annotator - www.PDFAnnotator.com

Trang 5

 Bước 4: Có kết tủa trắng vì

C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

9

Phản ứng

màu biure

của protein

 Bước 1: Thêm vào ống

nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO420%

 Bước 2: Thêm tiếp 1,5 ml

lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều

 Bước 1: Có kết tủa màu xanh nhạt

do tạo ra kết tủa Cu(OH)2: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓

 Bước 2: Khi thêm tiếp 1,5 ml lòng

trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều thì kết tủa tan ra tạo ra dung dịch màu tím

Nếu đun nóng thì lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ  không có phản ứng biure

10

Ăn mòn

điện hóa

học

 Bước 1: Cho vào 2 ống

nghiệm mỗi ống khoảng 2,0 ml H2SO4 loãng, sau đó cho vào mỗi ống một mẩu kẽm Quan sát bọt khí thoát ra

 Bước 2: Thêm tiếp vào ống

thứ nhất 3 giọt dung dịch CuSO4 So sánh tốc độ khí thoát

ra ở mỗi ống

 Bước 1: Zn tan ra chậm, khí hiđro

thoát ra chậm do Zn pư chậm với H2SO4 (ăn mòn hóa học)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

 Bước 2: Zn tan ra nhanh, khí hiđro

thoát ra nhanh do xảy ra cả ăn mòn hóa học và điện hóa

 Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh

mỗi cốc khoảng 20 ml NaCl đặc, sau đó cho vào cốc vài giọt dung dịch kali ferixianua K3[Fe(CN)6]

 Bước 2: Thêm vào cốc thứ

nhất một đinh sắt, cốc thứ hai một đinh sắt sạch được quấn bằng dây Zn Quan sát hiện tượng sau 5 phút

 Bước 1: Không hiện tượng

Produced with a Trial Version of PDF Annotator - www.PDFAnnotator.com

Trang 6

 Bước 1: Trộn glucozơ với

CuO rồi cho vào ống nghiệm rồi lắp như hình vẽ

 Bước 2: Đun nóng ống

nghiệm rồi quan sát hiện tượng ở dung dịch nước vôi trong và bông tẩm CuSO4 khan

+ Khi đun nóng thì xảy ra phản ứng:

C6H12O6 + 12CuO → 6CO2 + 6H2O + 12Cu

+ Hơi nước làm bông trộn CuSO4 màu trắng hóa xanh vì:

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O (trắng) (xanh) + Khí CO2 làm dung dịch nước vôi trong vẩn đục

 Bước 1: Không có hiện tượng gì

 Bước 2: Có bọt khí thoát ra, bọt khí

này đẩy nước trong ống nghiệm úp ngược ra ngoài

 Cần phải dùng CH3 COONa và NaOH rắn không dùng dung dịch

 Vai trò của CaO: Bảo vệ ống thủy tinh khỏi bị NaOH bị ăn mòn

 Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic

(cồn khô) vào ống nghiệm có sẵn vài viên đá bọt

 Bước 2: Thêm từ từ 4 ml

H2SO4 đặc rồi lắp dụng cụ như hình vẽ

 Bước 3: Đun nóng hỗn hợp

phản ứng sao cho hỗn hợp không bị trào ra

 Bước 1, 2: Không có hiện tượng

 Bước 3: Không có hiện tượng

 Bước 3: Bình cầu chứa đá bọt hóa

đen, có khí bay ra

có SO2, CO2, (C2H5)2O, … Produced with a Trial Version of PDF Annotator - www.PDFAnnotator.com

Trang 7

LUYỆN TẬP CÂU THÍ NGHIỆM HÓA HỌC Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng rẽ: Mẫu màng mỏng PE, mẫu ốn nhựa dẫn nước làm bằng PVC,

sợi len ( làm từ lông cừu) và vải sợ xenlulozo (hoặc bông)

Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút

Bước 3: Đốt các vật liệu trên

Cho các nhận định sau:

(a) PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu

(b) Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi khét

(c) PE bị chảy ra thành chất lỏng, sản phẩm cháy tạo hoàn toàn thành khí, không có chất lỏng hay

rắn

(d) Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi

(e) Khi hơ nóng 4 vật liệu: PVC bị chảy ra; PE bị chảy thành chất lỏng

Số nhận định không đúng là

Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch

và lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

- Bước 2: Lấy 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và thêm vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng

Đun nóng dung dịch khoảng 3 phút

- Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ (và khuấy đều) tinh thể NaHCO3 vào ống nghiệm (2) đến khi khí ngừng

thoát ra

Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn Cho các

phát biểu sau:

(a) Trong bước 1, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ba(OH)2

(b) Bước 2 xảy ra phản ứng thủy phân saccarozo

(c) Sau bước 2, dung dịch có chứa 1 loại monosaccarit

(d) Trong bước 3, cho NaHCO3 vào ống nghiệm (2) để thủy phân hoàn toàn saccarozơ

(e) Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam

(f) Sau bước 3, dung dịch trong ống nghiệm (2) có thể cho phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng, khuấy đều

Bước 2: Lọc lấy dung dịch, trung hòa bằng dung dịch NaOH 10%

Bước 3: Đun nóng nhẹ dung dịch sau trung hòa với dung dịch AgNO3/NH3

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch đồng nhất

(b) Dung dịch sau bước 1 có glucozơ

(c) Sau bước 3, có bạc kim loại bám trên thành cốc

(d) Dung dịch sau bước 2, hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím

(e) Phản ứng thủy phân trên có thể xảy ra nhờ xúc tác enzim

(g) Có thể vừa đun sôi dung dịch ở bước 3 vừa khuấy để phản ứng xảy ra nhanh hơn

Số phát biểu đúng là

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% + 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa

Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ

Nhận định nào sau đây là đúng?

Trang 8

A Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh

B Phản ứng trên chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH

C Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng

D Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức

Câu 5: Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:

+ Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”

+ Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”

+ Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ

Mục đích chính khi cho thêm nước chua vào “nước đậu”:

A Làm protein trong nước đậu bị đông tụ B Làm tăng lượng đạm cho đậu phụ

C Tạo vị chua cho đậu phụ D Làm cho đậu phụ dai hơn

Câu 6: Tiến hành 2 thí nghiệm sau

Thí nghiệm 1:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa

Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều

Thí nghiệm 2:

Bước 1: Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm

Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung dịch CuSO4 bão hòa

Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh

B Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa

C Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng

D Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím

Câu 7: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:

- Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi

và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất

- Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết

- Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian

Cho các nhận định sau đây:

(a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3

(b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành

phức bạc [Ag(NH3)2]+

(c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải lắc đều hỗn hợp phản ứng

(d) Trong bước 1, NaOH được dùng để làm sạch bề mặt ống nghiệm do thủy tinh bị NaOH ăn mòn

Số nhận định sai là

Câu 8: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit

axetic, etanol và H 2 SO 4 (xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ bên Sau khi kết

thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau:

+ Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2 CO 3

đến khi quỳ tím chuyển màu xanh

+ Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới

+ Bước 3: Thêm CaCl 2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới

thì thu được etyl axetat

Cho các phát biểu sau:

(1) Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi

(2) CaCl 2 được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat

(3) Dung dịch Na CO được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y

Trang 9

(4) Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và H2 SO 4 98%

(5) Có thể thay thế CaCl 2 khan bằng dung dịch H 2 SO 4 đặc

Số phát biểu sai là

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 9: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10% và 1 ml dung dịch NaOH 30%

Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút

Phát biểu nào sau dây sai?

A Thí nghiệm trên chứng minh protein của lòng trắng trứng có phản ứng màu biure

B Sau bước 1, protein của lòng trắng trứng bị thủy phân hoàn toàn

C Sau bước 2, thu được hợp chất màu tím

D Ở bước 1, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%

Câu 10: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

phần dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch

H2SO4 loãng Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút

thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn

Phát biểu nào sau đây đúng?

B Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư

C Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím

D Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp

Câu 11: Cho các bước ở thí nghiệm sau

Bước 1: nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên

Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm

Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng

Cho các phát biểu sau

(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào, thấy quỳ tím không đổi màu

(b) Ở bước 2, thấy anilin tan dần

(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch đồng nhất trong suốt

(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó vẩn đục và lắng xuống đáy

Số câu phát biểu đúng

A 3 D 4 C 1 D 2

Câu 12: Cho mô hình thí nghiệm sau:

Cho các nhận xét sau:

(a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ

(b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy

(c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ

(d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO

Trang 10

(e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO

(f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ

Số phát biểu đúng là

Câu 13: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Lấy một ít hồ tinh bột cho vào ống nghiệm rồi pha loãng bằng nước cất

Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đó

Bước 3: Đun nóng từ từ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, không để dung dịch sôi

Bước 4: Ngâm ngay ống nghiệm vừa đun ở bước 3 vào cốc thuỷ tinh đựng nước ở nhiệt độ thường

Cho các phát biểu sau

a Sau bước 2, dung dịch có màu xanh tím

b Sau bước 3, dung dịch bị nhạt màu hoặc mất màu xanh tím

c Ở bước 4, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại và đậm dần lên

d Có thể thay tinh bột trong thí nghiệm bằng xenlulozơ thì các hiện tượng vẫn xảy ra tương tự Số phát biểu đúng

Câu 14: Tiến hành thí nghiệm của một vài vật liệu polime với dung dịch kiềm theo các bước sau đây:

Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm đựng lần lượt các chất PE, PVC, sợi len lông cừu, xenlulozơ theo thứ tự 1, 2, 3, 4 Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH 10%, đun sôi rồi để nguội

Bước 3: Gạt lấy lớp nước ở mỗi ống nghiệm ta được tương ứng các ống nghiệm 1', 2', 3', 4'

Bước 4: Thêm HNO3 và vài giọt AgNO3 vào ống 1', 2' Thêm vài giọt CuSO4 vào ống 3', 4'

Phát biểu nào sau đây sai?

A Ống 1' không có hiện tượng B Ống 2' xuất hiện kết tủa trắng

C Ống 3' xuất hiện màu tím đặc trưng D Ống 4' xuất hiện màu xanh lam

Câu 15: Cho hai bình như nhau, bình A chứa 0,5 lít axit clohiđric 2M; bình B chứa 0,5 lít axit axetic 2M được

bịt kín bởi hai bóng cao su như nhau Hai mẫu Mg khối lượng như nhau được thả xuống cùng một lúc Kết quả sau 1 phút và sau 10 phút (phản ứng đã kết thúc) được thể hiện như ở hình dưới đây:

Nhận định nào sau đây là sai?

A Axit clohiđric là axit mạnh, phân li một chiều nên lượng H+ tại thời điểm 1 phút nhiều hơn nên phản ứng xảy

ra nhanh hơn

B Sau 10 phút, khí thoát ra ở cả hai bình đều bằng nhau

C Axit axetic có phân tử khối lớn hơn nên tại thời điểm 1 phút, tốc độ thoát khí chậm hơn

D Sau 1 phút, tốc độ thoát khí ở bình A nhanh hơn bình B

Câu 16: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho 4 ml axit HNO3 đặc vào cốc thủy tinh, sau đó thêm tiếp 8 ml H2SO4 đặc, lắc đều và

làm lạnh hỗn hợp bằng nước

- Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông

- Bước 3: Đặt cốc chứa hỗn hợp vào nồi nước nóng (khoảng 60 – 700C) khuấy nhẹ trong 5 phút

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 3, sản phẩm thu được có màu trắng hơi vàng

(b) Kết thúc bước 3, sản phẩm thu được làm sạch, đốt thì cháy nhanh, không có khói, không tàn

Trang 11

(c) Sản phẩm sau bước 3, dùng sản xuất tơ nhân tạo

(d) Sau bước 2, nhúm bông tan hết, do bị thủy phân tạo thành glucozơ

Số phát biểu đúng là

Câu 17: Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 2 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa

Bước 3: Cho thêm vào phần kết tủa khoảng 2ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam

B Sau bước 1, kết tủa thu được có màu xanh

C Kết quả tương tự khi thay glucozơ bằng saccarozơ

D Thí nghiệm này chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl

Câu 18: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh

thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột

- Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội

Cho các nhận định sau

(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng hóa học của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím

(b) Ở bước 1, thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện

(c) Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím  không màu  xanh tím

(d) Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím

(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay hồ tinh bột bằng glucozơ thì sẽ thu được kết quả tương tự

Số nhận định đúng là

Câu 20: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng Nhận định nào sau đây đúng?

A Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím

B Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH

C Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit

D Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc

Câu 21: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Trang 12

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (khô), mỗi ống khoảng 2 ml etanol, 2 ml axit axetic kết tinh Thêm khoảng

2 giọt axit sunfuric (D = 1,84 g/ml) vào ống thứ nhất

Bước 2: Lắc đều hai ống nghiệm và đồng thời đun nóng 8-10 phút trong nồi nước nóng 65-700C

Bước 3: Làm lạnh cả hai ống nghiệm Rót vào mỗi ống 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(a) Tại bước 2, cả hai ống nghiệm đều xảy ra phản ứng este hóa

(b) Tại bước 2, có thể thay nồi nước nóng bằng cách đun sôi hỗn hợp trực tiếp bằng đèn cồn

(c) Sau bước 3, lớp chất lỏng trong ống nghiệm thứ nhất tách thành hai lớp

(d) Ở bước 1, thêm khoảng 4-5 ml axit H2SO4 thì hiệu suất phản ứng etse hóa tăng lên

(e) NaCl được sử dụng hạn chế độ tan của este trong nước

Số phát biểu đúng là

Câu 22: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột

Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch thu được chưa có sự chuyển màu

(b) Ở bước 2, khi đun nóng lúc đầu dung dịch xuất hiện màu xanh tím sau đó bị mất màu

(c) Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím

(d) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân tử tinh bột

nên dung dịch bị mất màu Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện

(e) Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ

Số phát biểu đúng là

Câu 23: Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu kẽm Quan sát bọt khí thoát ra

Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2 So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống

Cho các phát biểu sau:

(1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1

(2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học

(3) Ở cả hai ống, ion H+ đều chỉ bị khử trên bề mặt Zn

(4) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+

(5) Ở ống 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4

(6) Nếu ở bước 2 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch Ag2SO4 khí thoát ra sẽ nhanh hơn

Số phát biểu đúng là

Câu 24: Cho các bước ở thí nghiệm sau

Bước 1: Cho vài mẫu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X chứa sẵn 2 ml nước

Bước 2: Đậy nhanh X bằng nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm Y chứa sẵn 3 ml dung dịch

AgNO3 trong NH3

Bước 3: Mở nút (có ống dẫn khí) ra khỏi X, sau đó tiến hành

- Thêm từ từ vào X dung dịch NaOH

- Thêm từ từ vào Y dung dịch HCl

Cho các phát biểu sau

(a) Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm X ở bước 1 là phản ứng thủy phân

(b) Kết thúc bước 2, thấy ống nghiệm Y có kết tủa vàng nhạt xuất hiện

(c) Quan sát bước 3, thấy ống nghiệm X có hiện tượng kết tủa tan dần

(d) Quan sát bước 3, thấy ống nghiệm Y đồng nhất (không có kết tủa xuất hiện)

Trang 13

Số câu phát biểu đúng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 25: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho lần lượt vào ống nghiệm 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và 1 giọt H2SO4 đặc

Bước 2: Lắc đều Đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở nhiệt độ 65 - 70oC Sau bước 2 có khí mùi thơm (là etyl axetat) bay lên

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(1) Mục đích chính thêm dung dịch NaCl bão hòa để tránh phân hủy sản phẩm

(2) Sau khi thêm dung dịch NaCl bão hòa, chất lỏng tách thành 2 lớp

(3) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng

(4) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch NaOH bão hòa

(5) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%

(6) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa

(7) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl hoặc CaCl2 bão hòa đều được

Số phát biểu không đúng là

Câu 26: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm

Cho các phát biểu sau:

(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm

(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm

(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH

(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp

(e) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để đẩy este chìm xuống bên dưới

(f) Sau bước 2 thu được este có mùi chuối chín

Số phát biểu đúng là

Câu 27 : Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2

Bước 3: Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1% Lắc nhẹ ống nghiệm

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, thu được dung dịch có màu xanh lam

(b) Trong thí nghiệm trên glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic

(c) Nếu thay dung dịch glucozơ bằng dung dịch saccarozơ thì sau bước 3, Cu(OH)2 không bị hòa tan

(d) Mục đích của thí nghiệm trên để xác định một phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH

(e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức đồng glucozơ (C6H12O6)2Cu

Số phát biểu đúng là

Câu 28: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 Đun nóng dung dịch trong 2 – 3 phút

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w