1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lí do trên tôi đã chọn chuyên đề “ Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu” với mong muốn cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan, các dạng bài

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG

DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số

liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc

gia” Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Hằng Môn: Địa

Trường: THPT Yên Lạc

Vĩnh Phúc, năm 2020

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

Trang 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời giới thiệu……… 2

Tên sáng kiến ……… 2

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 2

Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu……… 2

A PHẦN NỘI DUNG……… 3

1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện sáng kiến……… 3

2 Phương pháp, kĩ thuật thực hiện sáng kiến……… 4

3 Nội dung cụ thể……… 4

TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP………4

1 Các dạng biểu đồ thường gặp……… 5

2 Những yêu cầu cần đạt khi vẽ biểu đồ……… 6

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ……… 7

3.1 Biểu đồ cột……… 8

3.2 Biểu đồ đường……… 9

3.3 Biểu đồ kết hợp……… 10

TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN……….11

3.4 Biểu đồ tròn……… 12

3.5 Biểu đồ miền……… 13

3.6 Biểu đồ khác……… 14

TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU……… 17

4 Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu……… 17

4.1 Dạng 1……… 17

4.2 Dạng 2……… 18

4.3 Dạng 3……… 20

4.4 Dạng 4……… 22

5 Các công thức tính toán,xử lí số liệu……… 24

TIẾT 4 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU……… 25

6 Bài tập……….26

7 Bài tập tự luyện……… 34

B KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN……… 44

Những nội dung cần được bảo mật 45

Điều kiện áp dụng sáng kiến 45

Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến 45

Tên tổ chức (cá nhân)tham gia áp dụng sáng kiến 46

Trang 5

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG

KIẾN 1 Lời giới thiệu.

Xác định chính xác dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ là một trong những kĩ năng địa lí cần phải rèn luyện cho học sinh trong quá trình dạy học địa lí Đặc biệt trong những năm gần đây với quan điểm đổi mới trong dạy học và kiểm tra đánh giá, nhất là trong kì thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, tỉ lệ các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu, biểu đồ là không hề nhỏ Do vậy để học sinh có thể đạt điểm tối đa trong việc giải các bài tập này nhằm giành điểm số cao trong kì thi THPT quốc gia là rất quan

trọng.Trong thực tế dạng bài tập này rất dễ ăn điểm nhưng cũng rất dễ bị mất điểm nếu như học sinh không có đầy đủ những kiến thức, kĩ năng liên quan đếnbảng số liệu, biểu đồ.Trong quá trình dạy học mấy năm trước, bản thân tôi cũng

đã hướng dẫn học sinh những kĩ năng cơ bản để giải các dạng bài tập này, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc chỉ ra cách để học sinh nhận dạng và gải bài tập chứ chưa cung cáp đầy đủ các kiến thức liên quan Do đó nhiều học sinh chưa nắm rõ bản chất câu hỏi và chưa đạt được điểm số như mong đợi Với lí do trên

tôi đã chọn chuyên đề “ Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu” với

mong muốn cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan, các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về bảng số liệu, biểu đồ

để các em đạt được điểm số cao kì thi THPT Quốc gia

Nội dung của sáng kiến nhằm:

- Cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan về côngdụng của các dạng biểu đồ, dấu hiệu nhận biết để xác định chính xác dạng biểu

đồ đúng với yêu cầu của câu hỏi, những yêu cầu cần đạt được khi vẽ các dạngbiểu đồ

- Các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu

- Hệ thống các câu hỏi, bài tập tự luyện nhằm củng cố khắc sâu kiến thức

4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Sáng kiến được áp dụng lần đầu trong năm học 2018 – 2019, trong quá trìnhdạy ôn thi THPT quốc gia cho học sinh lớp 12 tại trường THPT A

Trang 6

5 Mô tả bản chất của sáng kiến

A PHẦN NỘI DUNG

1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện và mục tiêu của sáng kiến

1.1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện

Sáng kiến được thực hiện trong 4 tiết học trong chương trình ôn thi THPT Quốc gia cụ thể như sau:

+ Tiết 1: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng,cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ cột, biểu đồđường biểu diễn và biểu đồ kết hợp

+ Tiết 2: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng,cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ tròn, biểu

đồ miền và các dạng biểu đồ khác

+ Tiết 3: Các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập

+ Tiết 4: Ôn luyện

Trong nội dung của các tiết học tôi đều đưa ra hệ thống các kiến thức lí thuyết

cơ bản, nâng cao có liên quan đến nội dung của tiết học phù hợp với các đối tượng học sinh: Trung bình, và học sinh khá giỏi (được thể hiện qua mục tiêu của mỗi tiết học: chung cho các học sinh và cho học sinh khá giỏi), sau đó là các dạng bài tập vận dụng trên lớp và các bài tập về nhà để học sinh có thể củng

cố và khắc sâu kiến thức đã học

Trong các bài tập vận dụng trên lớp sau khi đưa ra câu hỏi sẽ cho học sinhlàm việc cá nhân hoặc theo nhóm để đưa ra đáp án, nhận xét lẫn nhau, sau đógiáo viên sẽ chốt lại đáp án đúng và giải thích cho học sinh

Đối với các bài tập về nhà, bài tập tự giải học sinh sẽ tự làm sau đó trao đổi, chấm chéo cho nhau ở các tiết học kế tiếp trên cơ sở đáp án mà giáo viên đưa ra

1.2 Mục tiêu

1.2 1 Kiến thức:

- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong quá trình học tập địa lí

- Biết công dụng của các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường biểu diễn, biểu đồ kếthợp, biểu đồ tròn, biểu đồ miền

- Phân biệt được sự khác nhau về công dụng của các dạng biểu đồ

- Hiểu được các dạng bài tập về biểu đồ, bảng số liệu và cách thức để giải các dạng bài tập đó

1.2.2 Kĩ năng.

Trang 7

- Kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận dạng các dạng bài tập.

- Kĩ năng thảo luận nhóm

- Kĩ năng làm bài trắc nghiệm

- Kĩ năng tính toán xử lí số liệu, nhận xét bảng số liệu và biểu đồ

1.2.3 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Trong quá trình thực hiện sáng kiến, tác giả đã vận dụng linh hoạt các phươngpháp, kĩ thật dạy học cả phương pháp truyền thống và các phương pháp mới

để học sinh có được kết quả học tập tốt nhất Bao gồm

* Chung cho các học sinh:

- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình Địa lí Trung học phổ thông

- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: cột, đường, biểu đồ kết hợp

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp

* Cho học sinh khá giỏi:

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thểhiện trên biểu đồ

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ

Trang 8

2 Kĩ năng

* Chung cho các học sinh:

- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu

đồ kết hợp

- Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu

* Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê

II Nội dung A Lí thuyết.

1 Các dạng biểu đồ thường gặp trong dạy học bộ môn Địa

2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tốsau:

- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ

- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ)

- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ

- Chính xác về mặt toán học Đẹp

- Số liệu ghi trên biểu đồ

3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ

3.1 Biểu đồ cột

a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của

các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

Trang 9

b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn: thể hiện tương quan độ lớn của một đại lượng qua thời

gian.Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, thường vẽ ở giá trị tuyệt đối

- Biểu đồ cột nhóm (ghép): thể hiện tương quan độ lớn của hai hoặc ba đại lượng qua thời gian Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc,vẽ ở giá trị tuyệt đối, gộp hai hoặc ba đại lượng trong một năm hoặc của một đối tượng lại làm một nhóm

- Biểu đồ cột chồng: thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh tổng thể đó qua nhiều năm Vẽ trong hệ trục tọa độ, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%) - thường là giá trị tương đối

c Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú

ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Các cột phải có chiều ngang như nhau

- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột)

- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giátrị giữa một vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục tung gián đoạn ởchỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽthành cột gián đoạn.Ta có thể hình dung cách làm như trong bản đồ Lâm nghiệp– Thủy sản của tập Atlat địa lí Việt Nam

- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm

3.2 Biểu đồ đường (đồ thị)

a Công dụng:

- Thường được sử dụng để thể hiện một tiến trình, động thái phát triển (tăng giảm, biến thiên) của một đại lượng, hoặc nhiều đại lượng (hiện tượng) qua thờigian

b Phân loại: Bao gồm

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối

- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng

- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)

* Tính tốc độ tăng trưởng:

+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm

gốc)*100%

Trang 10

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ

Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010.

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồmiền

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nênphương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C

2 Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là:

A.533,3 lần và 197,3 lần B 533,3 % và 197,3%

C 533,3 % và 226,3% D.463% và 226,3%

HD: Đáp án B: vì đây là tốc độ tăng trưởng nên đơn vị phải là % Học sinh xử

lí số liệu theo công thức

c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú

ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

- Phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thể hiện thời gian (trục hoành) vì nếu không chia đúng độ dài khoảng cách năm thì các đường biểu diễn

Trang 11

- Thường dùng thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau nhưng bằng hai đơn

vị trong thời gian dài nên biểu đồ phải có hai trục tung Mỗi trục tung ứng với mộtđơn vị tính

Do vậy cần lưu ý học sinh: Phải xem kĩ bảng số liệu, để xác định các thời gian

của các đối tượng được thể hiện dài hay chỉ trong một năm, nếu bảng cho củanhiều đối tượng với 2 đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong một năm thì không thể

vẽ biểu đồ kết hợp cột đường Đây là trường hợp rất dễ chọn sai nếu học sinhkhông đọc kĩ bảng số liệu

Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM 2014.

- Học sinh về nhà vẽ b Phân loại

- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau

- Biểu đồ cột ghép - đường: thể hiện cho hai hoặc nhiều đại lượng hai đơn vịkhác nhau trong đó có một đại lượng khác đơn vị, các đại lượng còn lại cùng đơn

vị tính Đối với biểu đồ này các đại lượng cùng đơn vị sẽ thể hiện bằng cột ghép,đại lượng khác đơn vị nhất thể hiện bằng đường

- Biểu đồ cột chồng - đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhaunhưng có một đối tượng có thêm thông tin gắn với cơ cấu (trong đó có tổng chia

ra các thành phần) Do vậy đối tượng có thêm thông tin cơ cấu sẽ được thể hiệnbằng cột chồng, đối tượng còn lại là đường biểu diễn

Ví dụ3 Cho bảng:

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 1995 – 2010

Trang 12

Năm Tổng số dân Trong đó dân thành thị Tốc độ tăng dân

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta trong thời gian trên là?

A Biểu đồ cột đơn - đường

c Lưu ý khi vẽ

Ngoài các yêu cầu chung khi vẽ biểu đồ, cần đảm bảo các yêu sau:

- Có hai trục tung, mỗi trục thể hiện một đơn vị

- Nếu số liệu cho nhiều đối tượng thì các đối tượng cùng đơn vị sẽ biểu thị bằng cột, đối tượng khác đơn vị bằng đường

- Phải đảm bảo khoảng cách năm ở trục hoành tương ứng với số năm trong bảng

số liệu đã cho

- Năm đầu tiên của bảng số liệu phải để ở gốc tọa độ

- Để cho đẹp, các điểm trên biểu đồ đường nên để ở giữa cột (cột đơn), giữa các cột (cột ghép)

B Bài tập Cho bảng: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ, ĐIỆN CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010

Trang 13

1 Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010

- Học sinh về nhà vẽ

2 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện trong thời gian trên?

HD: Học sinh tính theo công thức, mỗi nhóm tính 1 sản phẩm, các nhóm

đọc kết quả và thành lập bảng xử lí số liệu

Bảng:Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện của nước ta

giai đoạn 1995 – 2010 Đơn vị: %

HD: Chọn biểu đồ đường - vì đây là thể hiện tốc độ tăng trưởng Đáp án B

4 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng của than, dầu, của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 là?

Trang 14

- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ.

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: tròn, miền và một số dạng biểu đồ khác

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một số dạng biểu đồ khác

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một số dạng biểu đồ khác

* Cho học sinh khá giỏi:

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thểhiện trên biểu đồ

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ

2 Kĩ năng

* Chung cho các học sinh:

- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ tròn, miền và một

số dạng biểu đồ khác

- Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu

* Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê

II Nội dung A Lí thuyết.

b Dấu hiệu để nhận biết:

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và bảng số liệu cho trong thời

gian ít năm (thường từ 3 năm trở xuống)

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu, trong trường hợp này

thì nếu số liệu có cho trên 4 năm thì vẫn chọn biểu đồ tròn và phải tính được tỉ

lệ bán kính theo công thức sau:

Trang 15

* Tính tỉ lệ bán kính:

+ Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng

số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc)

+ Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc).1

c Lưu ý khi vẽ các biểu đồ hình tròn:

- Nếu số liệu cho là % thì về nguyên tắc vẽ hai đường tròn có bán kính bằng nhau

- Nếu cho số liệu tuyệt đối, hoặc đã cho dưới dạng % nhưng vẫn có tổng số thìphải vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau (tính tỉ lệ bán kính) Trong trườnghợp số liệu tuyệt đối cần phải tính tỉ lệ % theo công thức:

- Có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học

Ví dụ 4 Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI

TÍNH NĂM 2005 VÀ NĂM 2013.(Nghìn người).

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ cơ cấu dân số phân theo giới tính ở nước ta trong thờ gian trên?

* Hướng dẫn:

- Chọn biểu đồ tròn

Trang 16

- Tính tỉ lệ bán kính: theo công thức thì

+ R2005= 1 đơn vị bán kính (đvbk)

+ R2013= 1,04 đvbk

- Tính tỉ lệ % nam, nữ trong tổng dân số: theo công thức ta có bảng kết quả sau

Dân số nước ta phân theo giới tính năm 2005 và năm 2013.( %).

b Dấu hiệu nhận biết để lựa chọn biểu đồ miền

- Khi bảng số liệu cho dưới dạng cơ cấu (%) của nhiều năm (trên 3 năm)

- Đề yêu cầu là thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu

c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền

- Nếu bảng cho số liệu tuyệt đối cần xử lý số liệu đã cho ra % và đưa ra bảng số liệu đã xử lý

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng

số liệu đặt trùng gốc tọa độ

- Giá trị của thành phần đầu tiên được tính từ gốc tọa độ, giá trị thành phần tiếp theo tính từ điểm giới hạn của thành trước đó

- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng

ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểuthị bằng các cách: gạch nền, dùng các ước hiệu tóan học Khi chọn ký hiệu cầnchú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp

- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp

d So sánh điểm giống và khác nhau về công dụng của biểu đồ tròn và biểu

đồ miền

Trang 17

- Giống nhau: đều thể hiện được cơ cấu của một đối tượng.

- Khác nhau:

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng - Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian ngắn, hoặc của nhiều trong thời gian dài

đối tượng trong 1 năm

- Thể hiện được cơ cấu và sự chuyển

- Thể hiện được quy mô, cơ cấu của dịch cơ cấu của đối tượng

đối tượng

3.6 Các dạng biểu đồ khác

3.6.1 Biểu đồ miền đặc biệt

a Công dụng: Thể hiện động thái phát triển của ba đối tượng theo thời gian,

trong đó có một đối tượng là hiệu của hai đối tượng đã biết

Ví dụ: Tỉ sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của dân số trong đó gia

tăng tự nhiên là hiệu số của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô

- Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu trong đó các cân xuất nhập khẩu là hiệu soos của giá trị xuất khẩu và gia trị nhập khẩu

b Cách vẽ: Vẽ hai đường biểu diễn thể hiện cho hai đối tượng đã biết, khoảng

cách giữa hai đường là giá trị của yếu tố thứ ba

c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền đặc biệt:

- Vẽ theo số liệu tuyệt đối mà bảng số liệu cho

- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ

- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp

3.6.2 Biểu đồ bán nguyệt (hai nửa hình tròn)

- Thể hiện quy mô cơ cấu với nửa hình tròn là 100%, thường thể hiện cơ cấu xuất nhậpkhẩu phân theo ngóm hang hoặc phân theo thị trường trong một hoặc nhiều năm

B Bài tập Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA

QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1 366,1 2 015,8 2 637,1 2 967,2

Trang 18

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)

1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta trong thời gian trên?

HD:

- Tính tỉ lệ các nhóm cây trồng trong tổng diện tích ngành trồng trọt

- Mỗi nhóm học sinh tính 1 loại cây trồng, các nhóm đọc số liệu và lập bảng xử lí số liệu:Bảng: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA

NƯỚCTA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 15,9 18.7 20,1

- Học sinh về nhà vẽ

2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta năm 1990 và 2014 là?

A biểu đồ tròn B biểu đồ đường

C biểu đồ miền D biểu đồ cột chồng

HD: Đáp án A - biểu đồ tròn Vì ở đây đề yêu cầu là thể hiện quy mô cơ cấu

và chỉ trong 2 năm

3 Nếu coi bán kính đường tròn thể hiện quy mô diện tích năm 1990 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2014 là?

HD: Đáp án vì ở đây là tỉ lệ bán kính nên phải là đvbk, chứ không phải cm

3.3 TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ

LIỆU I Mục tiêu

1 Kiến thức

* Chung cho các học sinh:

- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu

- Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ.

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ

- Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu

Trang 19

* Cho học sinh khá giỏi:

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định dạng biểu đồphù hợp nhất với yêu cầu của câu hỏi, tìm nhận định đúng sai liên qua đến nộidung của bảng số liệu hoặc biểu đồ

- Nhận xét và tìm ra mối quan hệ giữa các đối tượng trên biểu đồ, bảng số liệu

2 Kĩ năng

- Đọc biểu đồ, bảng số liệu

- Tính toán, xử lí số liệu, phân tích mối quan hệ của các đối thượng địa lí

- Làm bài tập trắc nghiệm

II Nội dung

4 Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu

Thường có các dạng bài tập sau đây liên quan đến biểu đồ và bảng sốliệu Dưới đây là các dạng bài và cách giải phân theo mức độ từ nhận biết đếnvận dụng

4.1 Dạng 1: Cho biểu đồ xác định tên (nội dung thể hiện) của biểu đồ

Đây là dạng bài tập đơn giản nhất, để giải bài tập này cần căn cứ vào hai dấuhiệu sau:

- Dạng biểu đồ, với năm dạng biểu đồ cơ bản đã trình bày ở trên học sinh căn cứ

để xác định chính xác nhất Cụ thể như sau:

+ Nếu là biểu đồ cột thì sẽ nhận tên là Thể hiện sự thay đổi, hoặc so sánh…

+ Nếu là biểu đồ đường, mà các đường đều xuất phát từ giá trị 100% thì sẽ nhận

tên là Thể hiện tốc độ tăng trưởng…

+ Nếu là biểu đồ cột – đường kết hợp thì sẽ nhận tên là Thể hiện, hoặc so

sánh…

+ Nếu là biểu đồ tròn thì sẽ nhận tên là:

* Thể hiện cơ cấu (nếu bán kính bằng nhau)

* Thể hiện quy mô cơ cấu (nếu bán kính khác nhau)…

+ Nếu là biểu đồ miền thì sẽ nhận tên đầy đủ và chính xác nhất Cơ cấu và sự

chuyển dịch cơ cấu, hoặc sự chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu…

- Thứ hai là căn cứ vào nội dung thể hiện trên biểu đồ thông qua chú giải, đơn vị

thể hiện trên các trục của biểu đồ để đưa ra tên biểu đồ đúng nhất

Ví dụ 5 Cho biểu đồ sau:

Trang 20

Biểu đồ trên thể hiện?

A Quy mô, cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014

B Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014

C So sánh diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014

D So sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014

- Hướng dẫn: Đáp án D, vì đây là dạng biểu đồ cột ghép lại thể hiện số liệutuyệt đối là triệu tấn, nên phải là biểu đồ so sánh sản lượng lúa phân theo mùa

vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014

4.2 Dạng 2: Cho biểu đồ xác định điểm chưa chính xác (tìm lỗi sai) trên biểu đồ

Đây cũng là dạng bài tập ở mức độ nhận biết thông hiểu, để giải bài tậpnày học sinh cần phải nắm chắc các yêu cầu cần thiết khi vẽ một biểu đồ đó làphải có đầy đủ và chính xác:

+ Tên biểu đồ

+ Chú giải

+ Đơn vị trên các trục (nếu vẽ trên hệ trục tọa độ)

+ Số liệu trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học

Các lỗi sai sẽ là thiếu một trong các yêu cầu này, hoặc là có nhưng không chínhxác, không phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ

Ví dụ 6 Cho biểu đồ:

Trang 21

Biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu GDP Hoa Kì phân theo thành thị

nông thôn giai đoạn 1990 – 2010.

Biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục

Hướng dẫn: chọn đáp án C – tên biểu đồ Căn cứ vào chú giải thì nội dung củabiểu đồ là thể hiện tỉ trọng GDP phân theo khu vực (ngành) kinh tế chứ khôngphải theo thành thị nông thôn

Ví dụ 7 Cho bảng số liệu và biểu đồ:

Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN

Trang 22

So với nội dung bảng số liệu, biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

A Chú giải B Số liệu trên biểu đồ

C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục

Hướng dẫn: Đáp án A – chú giải, vì căn cứ vào nội dung của bảng số liệu và nộidung trên biểu đồ thì giá trị của đường biểu diễn là tỉ lệ tăng dân số ở nước tachứ không phải là số dân,số dân phải là biểu đồ cột trên biểu đồ

4.3 Dạng 3: Cho bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất

Đây là dạng bài tập ở mức độ vận dụng, để làm bài tập này học sinh cầncăn cứ vào các dấu hiệu sau:

- Yêu cầu của đề bài, câu hỏi

- Nội dung của bảng số liệu: đơn vị tính, số năm (thời gian) biểu hiện, số đối tượng được biểu hiện

* Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, đây là căn cứ quan trọng nhất Dựa trên yêucầu của đề bài là vẽ biểu đồ thể hiện cái gì: qui mô, so sánh, cơ cấu, hay sự thayđổi cơ cấu… để chọn biểu đồ cho phù hợp Nếu dựa vào yêu cầu của đề mà vẫnchưa rõ thì cần kết hợp với nội dung thể trên bảng số liệu Do đó căn cứ vào các

từ khóa trong câu hỏi, nếu bài yêu cầu là:

+ Thể hiện: ví dụ như diện tích gieo trồng, số dân, GDP… của một đối tượng thìbiểu đồ cột đơn sẽ phù hợp nhất

+ So sánh về qui mô: sản lượng, số dân, diện tích…của nhiều đối tượng trong một hoặc nhiều năm mà cùng đơn vị đo thì sẽ là biểu đồ cột ghép

+ Thể hiện giá trị của một hay nhiều thành phần trong tổng số của một đối tượng thì sẽ là biểu đồ cột chồng

+ Thể hiện giá trị của nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian mà có hai đơn vị khác nhau thì sẽ chọn biểu đồ kết hợp cột và đường

+ Thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hay nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian thì sẽ là biểu đồ đường

+ Thể hiện quy mô cơ cấu thì sẽ là biểu đồ tròn (tròn bán kính khác nhau)

+ Thể hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu thì sẽ là biểu đồ miền

+ Thể hiện cơ cấu thì cần căn cứ vào số đối tượng thể hiện, số năm để lựa chọn

Cụ thể:

- Nếu cơ cấu của nhiều đối tượng trong một năm thì sẽ là biểu đồ tròn

Trang 23

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong một, hai hoặc ba năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong nhiều năm (trên 3 năm) thì sẽ là biểu đồ miền

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 3

Câu 1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập

khẩu của Nhật bản trong thời gian trên là

Câu 2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập

khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

Câu 3 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị

xuất nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

Hướng dẫn:

- Câu 1: chọn đáp án D – biểu đồ đường Vì yêu cầu là thể hiện tốc độ tăngtrưởng nên sẽ vẽ 2 đường biểu diễn, hai đường này cùng xuất phát từ giá trị 100%,tính tốc độ tăng trưởng

- Câu 2: chọn đáp án D – biểu đồ miền Vì yêu cầu là thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu.Tính cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu (%)

- Câu 3: chọn đáp án A – biểu đồ cột chồng Vì yêu cầu là thể hiện giá trị xuất,nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu, mỗi năm 1 cột và thể hiện cả 3 giá trịxuất, nhập khẩu và tổng số

Ví dụ 9 Cho bảng: Số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu từ khách du lịch ở một số khu vực chấu Á năm 2014

Trang 24

STT Khu vực Số khách du lịch quốc tế Tổng thu từ khách du

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu

từ khách du lịch ở một số khu vực châu Á năm 2014 là

A biểu đồ kết hợp B biểu đồ cột ghép 2 trục tung

C biểu đồ đường D biểu đồ miền

Hướng dẫn: chọn đáp án B Mặc dù số liệu cho với 2 đơn vị khác nhau thường

sẽ là biểu đồ kết hợp, nhưng ở đây là thể hiện cho 4 khu vực khác nhau trongmột năm nên không thể là biểu đồ kết hợp mà phải là biểu đồ cột ghép với 2trục tung Mỗi khu vực có 2 cột, một thể hiện số khách, một thể hiện tổng thu từkhách

4.4 Dạng 4: Cho bảng số liệu, biểu đồ yêu cầu tìm nhận định đúng nhất hoặc nhận định không đúng

- Dạng bài tập này có thể hỏi ở cả cấp độ nhận biết thông hiểu và cấp độ vận dụng

* Cấp độ nhận biết thông hiểu: cho biểu đồ và sẽ hỏi kĩ năng đọc biểu đồ Ởdạng này học sinh cần căn cứ vào hai dấu hiệu quan trọng để đọc đúng nội dungyêu cầu là:

+ Bảng chú giải +

Đơn vị thể hiện

+ Các công thức tính toán xử lí số liệu, đơn vị tính (quy đổi về đúng đơn vị đo)

Ví dụ 10 Cho biểu đồ

Trang 25

tăng tự

Trang 26

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 2

Câu 1 Năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta là

A 1,09 B 1,09% C 86% D 86 triệu người

Hướng dẫn: đáp án B

Câu 2 Nhận định nào dưới đây là không chính xác?

A Từ năm 1990 đến năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm

B Từ năm 1990 đến năm 2010, trung bình mỗi năm số dân nước ta tăng thêm 1triệu người

C Giai đoạn 1990 – 2000 dân số nước ta tăng chậm hơn so với giai đoạn 2000 –2010

D Năm 2010 số dân nước ta là 86 triệu người

Hướng dẫn:

+ Đáp án C – sai vì: lấy số dân năm 2000 chia năm 1990, tương tự với giai đoạn sau sẽ được kết quả tương ứng là 1,17 lần và 1,08 lần Như vậy giai đoạn 1990 –

2000 dân số nước ta tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2000 – 2010

Hướng dẫn học sinh tính dân số tăng trung bình giai đoạn 1990 – 2010 =

(số dân năm 2010 - số dân năm 1990) / số năm (20 năm)

Nhận xét nào dưới đây không đúng?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chiếm hơn 57,7% đàn trâu cả nước

B Trừ Trung du,và miền núi Bắc Bộ, tất cả các vùng còn lại của nước ta đều cóđàn bò lớn hơn đàn trâu, nhất là các vùng phía nam

C Bắc Trung Bộ là vùng có tổng đàn trâu, bò lớn thứ hai cả nước

D Trâu nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc để đáp ứng nhu cầu về loạithịt này

Hướng dẫn:

Trang 27

- Hướng dẫn học sinh tính tỉ lệ đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với

cả nước So sánh giữa đàn trâu với bò của các vùng để đối chiếu với nhận định B, C

5 Tỉ lệ giới tính (dân số nam (nữ)/ Tổng số dân) 100 %

6 Tỉ số giới tính (dân số nam/ dân số nữ) 100 %

7 Tỉ suất sinh thô (số người sinh ra trong năm / tổng dân ‰

10 Năng suất cây trồng sản lượng / diện tích tạ/ ha

11 Bình quân lương sản lượng lương thực/ tổng số dân kg/

12 Bình quân GDP trên Tổng GDP/ tổng số dân Nghìn

(USD)/người

13 Cán cân xuất nhập giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu Nghìn tỉ

(USD)

14 Tỉ lệ xuất khẩu so (giá trị xuất khẩu /giá trị nhập %

với nhập khẩu khẩu)*100

15 Cự li vận chuyển khối lượng luân chuyển/ khối lượng vận km

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tên sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia” - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
n sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia” (Trang 1)
Mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:1996 dựa trên các nguyên tắc sau : - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
h ình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:1996 dựa trên các nguyên tắc sau : (Trang 7)
- Tạo ra hình ảnh hợp tác tốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh. - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
o ra hình ảnh hợp tác tốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh (Trang 13)
Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 1990- 1990-2010. - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
ng SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN 1990- 1990-2010 (Trang 27)
Ví dụ 7. Cho bảng số liệu và biểu đồ: - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
d ụ 7. Cho bảng số liệu và biểu đồ: (Trang 27)
4.4. Dạng 4: Cho bảng số liệu, biểu đồ yêu cầu tìm nhận định đúng nhất hoặc nhận định không đúng - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
4.4. Dạng 4: Cho bảng số liệu, biểu đồ yêu cầu tìm nhận định đúng nhất hoặc nhận định không đúng (Trang 30)
Câu 6. Cho bảng: - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
u 6. Cho bảng: (Trang 37)
Cho bảng số liệu: - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
ho bảng số liệu: (Trang 45)
Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng của Huế (0C) - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
ho bảng nhiệt độ trung bình tháng của Huế (0C) (Trang 46)
C. Tình hình phát triển GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010. - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
nh hình phát triển GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010 (Trang 47)
2005 và năm2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
2005 và năm2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? (Trang 49)
công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên? A. Tỉ trọng cây công hàng năm giảm liên tục. - (SKKN CHẤT 2020) kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia
c ông nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên? A. Tỉ trọng cây công hàng năm giảm liên tục (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w