1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Những bước cơ bản để giải bài toán Liên kết gen và hoán vị gen Sinh 12

5 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 572,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

CÁC BƯỚC CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN

A Phương pháp

a Bài toán thuận: Cho P, tìm F

- Với bài toán thuận ta làm theo các bước sau:

(1) Viết kiểu gen của P

(2) Lấy giao tử của P

(3) Xác định các yêu cầu đầu bài

(Lưu ý: kiểu hình nào dễ tìm nhất thì làm trước)

Ví dụ: Cho phép lai (P) AB

ab (f= 0,4) x

aB

ab Xác định tỉ lệ các kiểu hình thu được

HD:

Bên kg dị hợp 2 cặp

AB

ab (f= 0,4)

Bên kg dị hợp 1 cặp (aB

ab)

AB = 0,3

ab = 0,3

Ab =0,2

aB = 0,2

aB = 0,5

ab = 0,5

 Tỉ lệ kiểu hình (aabb) = 0,3.0,5 = 0,15

 Tỉ lệ kiểu hình (aaB-) = 0,3.0,5 +0,2 = 0,35

 Tỉ lệ kiểu hình (A-bb) = 0,1.0,5 = 0,1

 Tỉ lệ kiểu hình (A-B-) = 1 – (0,15+0,35+0,1) = 0,4

b Bài toán ngược: Cho F, tìm P

- Với bài toán thuận ta làm theo các bước sau:

(1) Biện luận tìm tính trạng trội, tính trạng lặn

(2) Qui ước gen

(3) Định hình phép lai: xem phép lai trong bài toán thuộc trường hợp nào

(4) Biện luận tìm kiểu gen của P

Trang 2

(5) Kết luận các yêu cầu của đầu bài

Ví dụ: Xác định kiểu gen và tần số hoán vị ( nếu có) của các cá thể đem lai để thu được thế hệ lai như

sau:

(1) 66% thân cao, quả dài; 16% thân thấp, quả tròn; 9% thân cao quả tròn; 9% thân thấp, quả dài Diễn biến hai bên đực và cái như nhau

HD:

(1) - Ta có:

Cao/thấp = 3/1  Cao là trội so với thấp

Dài/tròn = 3/1  Dài là trội so với tròn

- Qui ước gen: A – cao; a – thấp; B – dài ; b – tròn

- Ta có :

A/a = 3/1  kiểu gen P: Aa x Aa

B/b = 3/1  kiểu gen P: Bb x Bb

 Đây là phép lai dị hợp hai cặp với dị hợp hai cặp gen

- Ta có: ( aabb) = 0,16 = 0,4 ab x 0,4 ab

Ta có 0,4 ab > 0,25  ab là giao tử liên kết Kiểu gen là AB

ab ; f= 0,2

- Vậy phép lai phù hợp là: AB

ab (f= 0,2) x

AB

ab (f= 0,2)

(2) 7/16 thân cao, quả dài; 1/16 thân thấp, quả dài; 5/16 thân cao quả tròn; 3/16 thân thấp, quả tròn

HD:

- Ta có :

A/a = 3/1  kiểu gen P: Aa x Aa

B/b = 1/1  kiểu gen P: Bb x bb

 Đây là phép lai dị hợp hai cặp gen với dị hợp một cặp gen (Ab

ab )

Bên kg dị hợp 2 cặp

Bên kg dị hợp 1 cặp (Ab

ab )

Trang 3

Ab = aB = 0,5 -x ab = 0,5

- Ta có phương trình: thân thấp quả tròn ( aabb) = x.0,5 = 0,1875  x = 0,375

- Ta có 0,375 ab > 0,25  ab là giao tử liên kết Kiểu gen là AB

ab ; f= 0,25

- Phép lai là: AB

ab (f= 0,25) x

Ab

ab

(3) 30% thân cao, quả dài; 30% thân thấp, quả tròn; 20% thân cao quả tròn; 30% thân thấp, quả dài

HD:

- Ta có :

A/a = 1/1  kiểu gen P: Aa x aa

B/b = 1/1  kiểu gen P: Bb x bb

 Đây là phép lai phân tích

- Ta có phương trình: thân thấp quả tròn ( aabb) = 30% = 0,3 ab 1 ab  x = 0,3

- Ta có 0,3 ab > 0,25  ab là giao tử liên kết Kiểu gen là AB

ab ; f= 0,4

- Phép lai là: AB

ab (f= 0,4) x

ab

ab

B Luyện tập

Câu 1: Cho biết: A quy định hạt tròn, alen lặn a quy định hạt dài; B quy định hạt chín sớm, alen lặn b

quy định hạt chín muộn Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết Tiến hành cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn, thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 240 cây hạt tròn-chín muộn Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau Kiểu gen và

tần số hoán vị gen (f) ở các cây đem lai là:

A AB

ab , f = 20%

B Ab

aB, f = 20%

C AB

ab , f = 40%

D Ab

aB , f = 40%

HD giải

F thu được 240 hạt tròn muộn suy ra tỷ lệ tròn muộn ( A-bb) = 240/1000 = 0,24 Xảy ra 2 TH AB/ab x

Trang 4

- Xét đáp án A: A-bb = (f + f – f.f)/ 4 = (0,2 + 0,2 – 0,04)/ 4 = 0,09 khác 0,24 (loại)

- Xét đáp án B: A-bb = (1-f.f)/4 = (1-0,04)/4 = 0,24 Đáp án B

Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây

thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

A 12%

B 6%

C 24%

D 36%

HD giải

Ab/ab = 60/1000 = 0,06 Vì xuất hiện KH aabb nên cây DHT có thể có KG AB/ab hoặc Ab/aB; cây aaB-

có KG aB/ab suy ra có 2 trường hợp:

+ AB/ab x Ab/ab suy ra ab/ab = ( ab (LK) x ab (HV) ) + (ab (LK) x ab (LK)

+ Ab/aB x aB/ab suy ra ab/ab = ( ab (HV) x ab (lk)) + ( ab(HV) x ab (HV))

- Gọi f là tần số HVG Xét TH 1 ta có:

Ab/ab = [(1-f)/2 x (1-f)/2] + [(1-f)/2 x f/2] = 0,06 Giải ta được f = - 0,76 ( loại)

- Xét trường hợp 2: [f/2 x (1-f)/2] + f/2xf/2 = 0,06 Giải ta được f = 0,24 = 24% ĐA C

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân

thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa

đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra

Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

A AaBb x aabb

B AaBB x aabb

C Ab/aB x ab/ab

D AB/ab x ab/ab

HD giải

Lai cây cao, đỏ với thấp, trăng là phép lai phân tích thu được tỷ lệ 3:3:1:1 loại A và B

Vì aabb = 0,125 < 0,25 nên là KH hoán vị suy ra KG của cao, đỏ là Ab/aB Đáp án C

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm

90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Lưu ý: kiểu hình nào dễ tìm nhất thì làm trước). - Những bước cơ bản để giải bài toán Liên kết gen và hoán vị gen Sinh 12
u ý: kiểu hình nào dễ tìm nhất thì làm trước) (Trang 1)
- Bồi dƣỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Những bước cơ bản để giải bài toán Liên kết gen và hoán vị gen Sinh 12
i dƣỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w