-Nếu thay “số thực” x, y bởi điểm M , M’ thì ta được một quy tắc trong hình học gọi là phép biến hình -Cung cấp khai niệm phép biến hình -Hướng dẫn cách kiểm tra một quy tắc đã cho có
Trang 1Tổ Toán 1
Chương I phép dời hình và phép đồng dạng
trong mặt phẳng
Tiết 1- Ngày soạn : 4/9/2007 phép biến hình I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- nấm được khái niệm phép biến hình và các thuật ngữ, kí hiệu.
- Nắm được khái niệm phép tịnh tiến và các tính chất của nó.
- Nắm được khái niệm phép dời hình.
2 Kỹ năng
- Biết kiểm tra một quy tắc đã cho có là một phép biến hình không.
- Biết cách xác định ảnh của một điểm qua phép tịnh tiến.
- Biết áp dụng phép tịnh tiến để tìm lời giải bài toán.
3 Tư duy và thái độ
- Xây dựng tư duy lôgic sáng tạo, biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học của giáo viên: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
III/ Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm phép biến hình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(?): Nhắc lại khái niệm hàm số đã học trong Đại số?
-Nếu thay “số thực” x, y bởi điểm M , M’ thì ta
được một quy tắc trong hình học gọi là phép biến
hình
-Cung cấp khai niệm phép biến hình
-Hướng dẫn cách kiểm tra một quy tắc đã cho có
phải là một phép biến hình không: Một M chỉ xác
định được duy nhất một M’
-Nhác lại khái niệm hàm số: Là quy tắc đặt tương ứng mỗi x với một giá trị duy nhất của y.
-Hiểu được quy tắc tương ứng giữa hai điểm như quy tắc tương ứng giữa hai số thực trong đại số -Ghi nhớ khái niệm
- Nắm được cách kiểm tra một quy tắc là phép biến hình.
Hoạt đọng 2: Các ví dụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV lấy một số ví dụ
-VD1: Cho , đặt M tương ứng M’ là hình chiếu
của M trên
(?) Quy tắc trên có phải là phép biến hình không?
-Kết luận là phép biến hình gọi là phép chiếu
VD2: Cho , đặt M tương ứng M’ sao cho u MM ' =
Đọc kĩ giả thiết -Xác định điểm M’, nhận xét chỉ xác định được duy nhất một điểm
là phép biến hình
Đọc kĩ giả thiết
Trang 2u
(?) Quy tắc trên có phải là phép biến hình không?
-Kết luận là phép biến hình gọi là phép tịnh tiến
-GV cung cấp thêm một số quy tắc như phép đồng
nhất, đối xứng tâm, đối xừng trục…
-Xác định điểm M’, nhận xét chỉ xác định được duy nhất một điểm
là phép biến hình
Hoạt động 3: ký hiệu và thuật ngữ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nêu cách ký hiệu một phép biến hinh: Chữ cái F
-Nêu một số thuật ngứ thường dung
+ M’ là ảnh của M qua phép biến hình F
+ Phép biến hình F biến M thành M’
-Ký hiệu: M’ = F(M)
Ghi nhớ các thuật ngữ và kí hiệu
Phân biệt kí hiệu, liên hệ kí hiệu hàm số y = f(x)
Củng cố: KháI niệmk phép biến hình
BàI tập: SGK
*******************************************
Trang 3Tổ Toán 3
Tiết 2, 3 Phép tịnh tiến
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm phép tịnh tiến và các tính chất của nó.
2 Kỹ năng
- Biết kiểm tra một quy tắc đã cho có là một phép tịnh tiến không.
- Biết cách xác định ảnh của một điểm qua phép tịnh tiến.
- Biết áp dụng phép tịnh tiến để tìm lời giải bài toán.
3 Tư duy và thái độ
- Xây dựng tư duy lôgic sáng tạo, biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học của giáo viên: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
III/ Tiến trình bài dạy
Tiết 1- Ngày soạn : 5/9/2007
Hoạt động 1: Khái niệm phép tịnh tiến
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV vẽ hình: cho vectơ và điểm M, hãy xác định u
điểm M' sao cho MM ' = Có bao nhiêu điểm M' u
thoả mãn?
GV nêu định nghĩa phép tịnh tiến (SGK).
1 Định nghĩa:
* Cho vectơ cố định, phép đặt tương ứng với mỗi u
điểm M một điểm M' sao cho MM ' = gọi là phép u
tịnh tiến theo Kí hiệu u và gọi là vectơ tịnh
u
tiến.
Ta nói phép tịnh tiến biến điểm M thành điểm
u T
M' hay M' là ảnh của M qua phép tịnh tiến :
u T M’ = (M).
u
T
(?) Phép đồng nhất có phải là phép tịnh tiến không?
HS lên bảng xác định điểm M' và trả lời
M’ u M
Có đúng một điểm M' thoả mãn
HS theo dõi và ghi chép.
Trả lời: Là phép tịnh tiến theo véctơ - không
Trang 4Hoạt động 2: Các tính chất của phép tịnh tiến
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho M’ = (M), N’= (N)
u
T
u T Hãy so sánh MN và M'N'
Chứng minh và nêu thành định
lý.
GV chính xác hoá.
Định lý: Nếu phép tịnh tiến biến hai điểm M và N
thành hai điểm M' và N' thì MN = M'N' (Phép tịnh
tiến không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm
bất kỳ).
Các hệ quả của định lý trên.
GV chính xác hoá.
Hệ quả 1. Phép tịnh tiến biến ba điểm thẳng hàng
thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi
thứ tự của ba điểm thẳng hàng đó.
Hướng dẫn chứng minh hệ quả 1`
Hệ quả 2. Phép tịnh tiến :
a) Biến một đường thẳng thành đường thẳng,
b) Biến một tia thành tia,
c) Biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng có độ dài
bằng nó,
d) Biến một góc thành góc có số đo bằng nó,
e) Biến một tam giác thành tam giác bằng nó, một
đường tròn thành đường tròn bằng nó.
HS: Từ định nghĩa ta có
MM ' = NN u ' =
MN = M'N'.
HS theo dõi và ghi chép.
HS theo dõi và ghi chép.
Theo dõi chứng minh hệ quả 1
Ghi nhớ các tính chất của phép tịnh tiến
Hoạt động 3: Biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho (a; b) Với mỗi u
M(x; y) phép tịnh tiến theo u biến M thành M’
Tính toạ độ của M’)?
Biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến:
x ' x ay ' y b
Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 3 sách giáo
khoa
Kết quả: M’(4; 1)
Phép tịnh tiến theo véctơ biến u
M thành M’ MM ' u (x’ – x; y’ -y) = (a; b)
x ' x ay ' y b
áp dụng biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến để thực hiện hoạt động 3
Củng cố: Khái niệm, tính chất, biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
Bài tập: SGK
Trang 5Tổ Toán 5
Tiết 2- Ngày soạn : 7/9/2007
Hoạt động 3: ứng dụng của phép tịnh tiến
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài toán 1 lên bảng
Vẽ hình
A
H D
B C
(H) Nếu gọi BD là đường kính của hình tròn, hãy
cgứng minh ADCH là hình bình hành?
(H ) Hãy nhận xét quan hệ của hai véctơ AH vàDC?
(H) Véc tơ DC có phải là véctơ hằng không?
(H) Phép tịnh tiến theo véctơ DC biến H thành điẻm
nào?
(H) Điểm A có quỹ tích là gì?
(H) Hãy kết luận quỹ tích của H?
Giải thích thêm về cách xác định đường tròn ảnh
này nếu cần
học sinh tóm tắt bài toán và vẽ hình
Để dự đoán quỹ tích ta thường thử một và vị trí của điểm A khi đó nhận xét rằng ba vị trí khác nhau của M không thẳng hàng
AH BC (H là trực tâm)
DC BC (góc nội tiếp chắn nửa
đường tròn)
AH // DC Tương tự CH // AD
=
AH DC
Phải vì BD là đường kính và B, C
cố định cho trước, -Biến A thành H
Quỹ tích A là (O) -Quỹ tích M là đường tròn ảnh của (O) qua phép tịnh tiến theo véctơ
DC
Hoạt động 4: Khái niệm phép dời hình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV khẳng định: Tính chất đặc trưng đó được lấy làm
định nghĩa cho phép dời hình
Định nghĩa:
HS trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ + Các tính chất đều giống nhau
+ Tính chất đặc trưng là bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm
Trang 6* Phép dời hình là một quy tắc để với mỗi điểm M có thể
xác định được một điểm M' (gọi là tương ứng với M) sao
cho: nếu hai điểm M' và N' tương ứng với hai điểm M và
N thì MN = M'N'.
Phép dời hình thường kí hiệu bằng các chữ cái in hoa.
* Nếu phép dời hình D đặt điểm M' tương ứng với điểm
M thì ta nói: phép dời hình D biến M thành M' hay M' là
ảnh của M qua phép dời hình D.
* Cho phép dời hình D và hình H Hình H' là tập hợp tất
cả các điểm M' là ảnh của các điểm M H gọi là ảnh
của hình H qua phép dời hình D, hoặc phép dời hình D
biến hình H thành hình H'.
HS theo dõi và ghi chép
HS theo dõi, ghi chép và so sánh với phép đối xứng tâm, đối xứng trục, tịnh tiến
Hoạt động 2: Các tính chất củ phép dời hình.
Người ta chứng minh được phép dời hình có các tính chất
sau:
Phép dời hình
- Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và
không làm thay đổi thứ tự của ba điểm thẳng hàng đó.
- Biến một đường thẳng thành đường thẳng,
- Biến một tia thành tia,
- Biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng có độ dài bằng
nó,
-Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 2, 3 sách giáo khoa
từ kết quả trên đưa ra chú ý:
Nếu phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’
thì tương ứng nó biến trọng tâm, trực tâm, tân đường tròn nội
ngoại tiếp thành trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn nôi
ngoại tiếp
HS theo dõi và ghi chép
-Nhớ lại các tính chất của phép tịnh tiến
- Các tính chất trên giống tính chất của phép tịnh tiến, đối xứng trục
HS theo dõi và ghi chép
Thực hiện hoạt động trong sách giáo khoa và đưa ra kết quả Ghi nhớ các chú ý trên
Trang 7Tổ Toán 7
Tiết 4,5 Phép Đối xứng trục
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm phép đối xứng trục và các tính chất của nó.
2 Kỹ năng
- Biết cách xác định ảnh của một điểm qua phép đỗi xứng trục.
- Biết áp dụng phép đối xứng trục để tìm lời giải bài toán.
3 Tư duy và thái độ
- Xây dựng tư duy lôgic sáng tạo, biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học của giáo viên: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
III/ Tiến trình bài dạy
Tiết 1
Hoạt động 1: Khái niệm phép đối xứng trục
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV vẽ hình và nêu câu hỏi:
Xác định điểm M' đối xứng với M qua d
Có bao nhiêu điểm M' thoả mãn ?
Tương tự, hãy xác định các điểm N', P' lần lượt đối
xứng với N và P qua d Nêu các nhận xét dựa vào các
trực quan
GV khẳng định: Phép đặt tương ứng điểm M với điểm
M' trên là một phép biến hình gọi là phép đối xứng trục
Yêu cầu HS phát biểu thành định nghĩa
GV chính xác hoá
Định nghĩa:
* Phép đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M' đối xứng
với M qua đường thẳng d gọi là phép đối xứng trục Kí
hiệu Đ d
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng.
Ta nói phép đối xứng trục Đ d biến điểm M thành điểm
M' hay M' là ảnh của M qua phép đối xứng trục Đ d
Cho phép đối xứng trục Đ d và hình H nào đó Với
HS xác định các điểm M', N', P' trên hình vẽ và nêu nhận xét
+ Với mỗi điểm M, có duy nhất điểm M'
+ M, N, P thẳng hàng thì M', N', P' thẳng hàng
HS theo dõi và ghi chép
M
N
P
N
P
N'
P' d
d H' H
Trang 8mọi điểm M H ta có M' là ảnh của M qua phép
Đ d Khi đó hình gồm tất cả các điểm M' xác định
như trên gọi là hình đối xứng của hình H qua
đường thẳng d
Hoạt động 2: Các tính chất của phép đối xứng trục
(H): Muốn tìm ảnh của một hình qua một phép đối xứng trục
ta làm như thế nào?
GV khẳng định: cách đó sẽ không thực hiện được với những
hình được tạo bởi vô số điểm Do đó ta phải tìm các tính chất
của phép đối xứng trục
Định lý : Phép đối xứng trục là một phép dời hình
Yêu cầu học sinh nhắc klại các tính chất của phép dời hình
-Hướng dẫn học sinh chứng minh
d
M I M’
N J N’
MN MI IJ JN
M ' N ' M ' I IJ JN '
MN2 (MI JN) 2IJ2
M ' N ' (M ' I JN ') IJ 2 2
( MI JN) IJ =(MI JN) 2IJ2
MN = M’N’
-Lấy ví dụ: Cho A(1; 2), ĐOx(A) = A’ ; ĐOy(A’) = A” Tính
toạ độ A”?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho M(x; y) phép đối xưáng
Dựng ảnh của từng điểm trên hình đã cho
HS theo dõi và ghi chép
-Nhớ lại các tính chất của phép phép dời hình
HS theo dõi và ghi chép
Hiểu được để chứng minh tính chất ta phải chứng minh phép
đối xứng trục bảo toàn khoảng cách
Lưu ý Các véc tơ MI, M ' I là hai véc tơ đối nhau
So sánh hai kết quả trên suy ra hai đoạn thẳng bằng nhau
Phép tịnh ĐOx biến M thành
Trang 9Tổ Toán 9
trục Ox biến M thành M’ Tính toạ độ của điểm M’?
Biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến:
x ' xy ' y
Tương tự tìm toạ độ ảnh của M qua phép đối xứng trục
Oy
Yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động 3 sách giáo khoa
M’ x ' xy ' y
Tương tự như trwn ta có biểu thức toạ độ:
x 'y ' y x
Hoạt động 3: Trục đối xứng của một hình
Định nghĩa: Đường thẳng d được gọi là trục đối xứng xủa
hình H nếu phép đối xứng qua đường thẳng d biến hình H
thành chính nó.
-Thực hiện ví dụ 1 sách giáo khoa
(H) Trong các chữ cái sau chữ nào có trục đối xứng?
A D F H K L
Nắm được khái niệm trục đối xứng
-Xác định được trục đối xứng của một số hình trong ví dụ 2 -Vẽ được các trục đối xứng của các chữ cái in hoa đã cho
Củng cố: Khái niệm, tính chất, biểu thức toạ độ của phép dối xứng trục.
Bài tập: SGK
Tiết 2
Hoạt động 4: áp dụng phép đối xứng trục để giải bài tập
-Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề bài ví dụ 1 sách giáo
khoa
( B
A
M
d
H) Có thể phát biể bài toán cách khác không?
(H) Giả sử hai điểm A và B nằm về hai phía của đường thẳng
Đọc và tóm tắt
Phát biểu: Cho hai điểm A và B
nằm cùng phía so với đường
Trang 10d như hình vẽ dưới thì AM + BM nhỏ nhất khi nào?
A
B
d M
(H) Gọi B’ là ảnh của B qua phép đối xứng trục d, hãy so
sánh MB và MB’?
(H) Hãy xác định vị trí M?
thẳng d Tìm điểm M trên d sao cho AM + MB nhỏ nhất.
trả lời: MA + MB nhỏ nhất khi
A, M, N thẳng hàng
MB = MB’
Vị trí cần xác định là vị trí thẳng hàng với A và B’
Hoạt động 5: Chữa bài tập sách giáo khoa.
Tóm tắt đề bài
Cho đường tròn ( C) : x2 + y2 +10x – 5 = 0
Tìm ảnh của đường tròn qua phép đối xứng trục Oy
(H) Đường tròn xác định khi nào?
(H) Hãy tìm tâm và bán kính của đường tròn trên?
(H) Hãy tìm ảnh của tâm I qua phép đối xứng trục Ox?
(H) Tìm bán kính của đường tròn ảnh?
(H) Viết phương trình đường tròn ảnh?
-Đường tròn xác định khi biết tâm và bán kính
- Tâm I( -5; 0) bán kính R = 30
-I’(5; 0) Bằng bán kính R Phương trình (x - 5)2 + y2 = 30
Củng cố : + Các tính chất của phép đối xứng trục
+ Biết vận dụng phép đối xứng trụ để giải một số bài toán đơn giản
Bài tập: Hoàn thành các bài tạp trong sách giáo khoa
Trang 11Tổ Toán 11
Tiết 6, 7 phép quay và phép đối xứng tâm I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm phép quay, phép đối xứng tâm và các tính chất của nó.
2 Kỹ năng
- Biết cách xác định ảnh của một điểm qua phép quay, phép đỗi xứng tâm.
- Biết áp dụng phép quay, phép đối xứng tâm để tìm lời giải bài toán.
3 Tư duy và thái độ
- Xây dựng tư duy lôgic sáng tạo, biết quy lạ về quen.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học của giáo viên: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đồ dùng học tập: Thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
III/ Tiến trình bài dạy
Tiết 1
Hoạt động 1: Khái niệm phép quay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nêu định nghĩa
Định nghĩa: Cho O và góc lượng
giác Phép biến hình biến mỗi
điểm M thành diểm M’ sao cho M
= OM’ và (OM, OM’) = gọi là
phép quay tâm O góc quay
Điểm O gọi là tâm của phép quay.
Kí hiệu: Q(O, )
Chú ý: + Nếu a b thì = 180 0 và phép quay trở hành phép
đối xứng tâm.
+ Phép quay sẽ thay đổi nếu đổi thứ tự thực hiện các
phép đối xứng trục a và b.
Hiểu khái niệm phép quay
Biết cách xác định ảnh của một
điểm qua phép quay
Lơu ý góc quay là góc lượng giác nên dấu của góc chỉ rõ chiều quay
Hoạt động 2: Các tính chất củ phép quay.
(H): Muốn tìm ảnh của một hình qua một phép quay ta làm
như thế nào?
GV khẳng định: cách đó sẽ không thực hiện được với những
hình được tạo bởi vô số điểm Do đó ta phải tìm các tính chất
của phép quay Người ta chứng minh được:
Định lý: Phép quay là một phép dời hình. ,
Dựng ảnh của từng điểm trên hình đã cho
HS theo dõi và ghi chép
-Nhớ lại các tính chất của phép dời hình