1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô (Nghề Công nghệ ô tô - Trình độ Trung cấp) - CĐ GTVT Trung ương I

82 43 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô (Nghề Công nghệ ô tô - Trình độ Trung cấp) được biên soạn gồm 5 bài, đề cập đến các nội dung sau: Bài 1 - Xác định đầu ra và năng suất lao động, bài 2 - Cải tiến dụng cụ trang thiết bị và các biện pháp kỹ thuật, bài 3 - Thay đổi phương pháp làm việc; bài 4 - xây dựng nhóm sản xuất; bài 5 - thực hiện công việc đào tạo thợ bậc dưới. Mời các bạn cùng tham khảo.. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BO GIAO THONG VAN TAI

TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |

GIAO TRINH MON HỌC

NANG CAO HIEU QUA SONG VIỆC SUA CHUA O10

TRINH DO TRUNG CAP

Ban hanh theo Quyétdinh s6 498/QD-CDGTVTTWL-DT ngay

25/03/2019 của Hiệu trong Truong Cao dang GTVT Trung wong I

Trang 3

BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUONG I

GIAO TRINH

Mô đun: Nâng cao hiệu quả công việc

sửa chữa ô tô

NGHE: CONG NGHE 0 TO

TRINH DO: TRUNG CAP NGHE

Trang 4

TUYEN BO BAN QUYEN

‘Tai liệu này thuộc loại sách giáo trình nôn các nguồn thông tin 66 t cđùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đảo tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lộch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiểu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình mô đun Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô được xây dựng

và biên soạn dựa trên cơ sở chương trình khung trình độ cao đẳng nghề công nghệ ô tô được Hiệu trưởng phê duyệt Nội dung được biên soạn theo tỉnh thẳn ngắn gọn, dễ hiểu, các kiến thực trong toàn bộ giáo trình có mỗi quan hệ lôgíc chặt chẽ

"Để đáp ứng yêu cầu hiện tại về tài liệu học tập của học viên trong nhà trường và

su phat truyén trong tương lai của ngành công nghệ ô tô, chúng tôi biên soạn giáo trình

mô đun *Nâng cao hiệu quá công việc sửa chữa ô tô" lảm ti liệu học tập cho sinh viên

hệ cao đắng nghẻ, học sinh trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật ngành công nghệ ô

'Giáo trình được biên soạn với dung lượng 45 giờ, đề cập đến các nội dung sau: Bai 1: Xác định đầu ra và năng suất lao động; Bài 2: Cai tiến dụng cụ trang thiết bị và

sắc biện pháp kỹ thuật: Bài 3; Thay đổi phương pháp làm việc; Bài 4: Xây dựng nhóm

sản xuất; Bài 5: Thực hiện công việc đảo tạo thợ bậc dưới

(Giáo trình môn dun Nang cao hiệu quả công việc sửa chữa ô ô được biên soạn

theo các nguyên tắc: Tỉnh định hướng thị trường lao động, tính hệ thống và khoa học,

tính én định và lĩnh hoạt, hướng tớ liên thông, chuẳn đào tạo nghề trong nước và thé iới tính hiện đụ và sất thực với sân xuất

“rong quá tình biên soạn do thời gian và trình độ còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiểu sót mong nhận được các ý kiến đóng góp của người sử dụng và các

đồng nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

‘TUYEN BO BAN QUYEN

MỤC LỤC Seite enema CHUONG TRINH MO DUN DAO TAO

Bai |: XAC BINH DAU RA VA NANG SUAT LAO BONG

1 QUY TRINH SAN XUAT

3.2 Đối tượng và phương pháp kể toán chỉ phí sản xuất

22.1 Đối tượng tính chỉ phí sân xuất

2.2.2 Phương pháp tính chỉ phí sản xuất v Hết 8

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÁM 52s serreg 3.1 Bản chất của giá thành sẵn phim

CÁC BIỆN PHÁP GIAM CHI PHI SÀN XUẤT,

-,1 Tiêu chuẳn đánh giá hiệu quả và nãng suất trong sản xuất

4.2 Cải tiến năng suất và chất lượng x

4.2.1, Ci iến năng suẮt Ỷ

4.2.2 Cải tiến chất lượng

CÂU HỎI - BÀI TẬP

Bài 2: CẢI TIÊN DỤNG CỤ TRANG THIẾT BỊ VA CAC BIEN PHAP KY THUẬT

1 CONG DUNG VA PHAN LOAI CAC THIẾT BỊ DÙNG TRONG NGHỆ CÔNG NGHỆ Ô TÔ z 1.1 Các thiết bị chung

1.1.1,Cée dụng cụ sửa chữa cằm tay

Trang 6

1.3.2 Máy cân bơm cao ấp,

15.3 Thiết bị kiểm tra hệ thông phanh và hệ hông treo

1.5.4 Thiết bị kiểm tra điều chinh độ chụm

2 YÊU CÂU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DUNG

2.1 Nhóm thết bị chuyên đăng tháo lắp phẫn động cơ 2.2 Nhóm vam, cảo sửa chữa bệ thống gầm ô tô

.2.3 Nhóm thiết bị phục vụ tháo hộp số, bôi trơn

-.4, Nhóm thết bị vệ sinh 2.5, Thiết bị tuƒp Khẩu cho buệi ‘fe oososeooneenerrooesee : 2.6 Một số thiết bị khác

CAC BIEN PHAP KY THUAT CAI TIỀN DUNG cu, “THIẾT BỊ

3.1 Chọn tr tiên theo chủng loại

‘Chon dung cy theo tốc độ hoàn thành công việc

3.3 Chọn đụng cụ theo độ lớn của mômen quay

3.4 Các chế độ bảo quản kim tra sữa chữa định kỳ 341 Bảo dưỡng

Trang 7

1 CÁC HINH THUC TO CHUC SAN XUAT TRONG NGHE CONG NGHE 0

1.1 Nhà máy sửa chữa lớn ô tô

1.2 Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô

1.3 Nhà máy lắp ráp ô tô

1.4 XÍ nghiệp - Công ty vận tải ôô

1.5 Xí nghiệp - xưởng bảo dưỡng kỹ thuật tập trung

16 Trạm tắc động kỹ thuật công cộng

17 Trạm - cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm,

1.8 Gara bao quản xe s

1.9 Trạm cung cắp vật liệu chạy xe

1.10 Trạm hàng hóa và hành khách 2

2 TINH NHIP SAN XUAT TRONG TUNG CONG DOAN SAN XUATT

3 CAC MO HINH TO CHUC SAN XUAT TIU BIEU

3.1 Tổ chức sân xuất khối lượng lớn

3.2 Tổ chức sân xuất hàng loạt

3.4 Tổ chức sản xuất đơn chiếc

3.4, Tổ chức sản xuất theo dự án

4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC PHÙ HỢP

4.1 Cải tiến lề lỗi làm việc theo 5S (Phương pháp KAIZEN)

-42 Phương pháp tổ chức làm việc hợp lý theo tiêu chuẩn 5s 4.3 Lip ké hoạch để cải tiễn lễ lỗi theo phương pháp KaiZen 4.3 Ứng dụng phương pháp làm việc trong ngành sửa chữa ô tô

CÂU HÔI - BÀI TẬP

Bài 4, XÂY DỰNG NHÓM SÀN XUẤT

1 KHÁI NIỆM VỆ TÔ SẢN XUẤT, HOẠT ĐỌNG NHÓM NHỎ

1.1 Khái niệm về tổ sản xuất Eien te nara

12 Khái niệm hoạt động nhóm nhỏ

2 CAC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN TRÔNG HOẠT ĐỌNG NHÓM

2.1 Tâm quan trong của nhóm làm việc;

2.2 Phương pháp sản xuất theo nhóm

2.3 Vai trò các thành viên trong nhóm

3.3 Thong tin trong nhóm:

3.4 Thảo luận và ra quyết định trong nhóm:

Trang 8

4 LAP KE HOACH HOAT DONG NHOM

4.1 Tap hợp những cá nhân xuất sắc 7

.4.2 Phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng và động cơ

4.3 Bam bảo sự cân bằng

4.4, Kiém soit va điều chính kịp thời

4.5 Gay dựng lòng tìn

4.6 Chit ché trong công việc và thân một với mọi người

4.7 Nhắc nhở thường xuyên và kiểm tra sự thực hiện

4.8 Hiệu quả của sản xuất theo nhóm:

CÂU HỎI - BÀI TẬP : :

Bã 3 BẢO TẠO THƠ BÁC DƯỚI cac ca 6eceoseenssnirskerteoe

1, BOC TAI LIEU VA CHUAN BI NOI DUNG ĐÀO TẠO

1.1 Phương pháp đọc tài liệu

1.2 Chuẩn bị nội dung đào tạo,

2 TÔ CHỨC HỘI THẢO CẬP NHẬT KIỀN THỨC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

3 HƯỚNG DẪN KÈM CẬP

CÂU HỎI - BÀI TẬP

‘TAI LIEU THAM KHẢO

Trang 9

(CHUONG TRINH MO DUN DAO TAO

Nang cao higu quả công việc sửa chữa ô tô

Mã số mô đun : MP 33

Thời gian mô đun: 45 giờ (Lý thuyết: 14h; Thực hành: 29h; KT: 02h)

1.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

- Vi

Xô đun được bổ trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MÐ 20, MB 21, MB 22,

MD 23, MB 24, MD 25, MB 26, MD 27, MP 28, MD 29, MP 30, MP 31,MĐ 32

- Tính chất:

XMô đơn chuyên môn nghề tự chọn

II MỤC TIỂU MÔ ĐUN

- Tìm hiễu về phân xưởng, xác định đầu ra và năng suất lao động, tổ chức và điều

hành sản xuất

~ Tìm phương án thay đổi dụng cụ trang thiết bị và các biện pháp kỹ thuật để

nâng cao hiệu quả công việc

- Nghiên cứu thực tế sản xuất

pháp lm việc - Tỏ chức hội thảo, xác định ý nghĩa của công việc hoạt động theo tổ, đội Thành lập nhóm, xây đựng tỉnh thẫn đồng đội rong sản xuất

Xác định mục tiêu đào lạo, thiết kế nội dung chương trình, lập kế hoạch đảo tạo

và thực hiện công việc đào tạo thợ bộc đưới

+ Tham gia các lớp tập huần về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhóm do đơn

vi sin xuất hoặc công ty tổ chức

Ill NOL DUNG MO DUN

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

1 | Xe din dara và năng suất ao động 6 | 2) 4

2 | Cit tén dung ov trang hid bi va ede bia | 3 3

Trang 10

Bai 1: XAC DINH DAU RA VA NANG SUAT LAO DONG

“Mặc tiêu của bài:

~ Phát biểu được quy trình săn xuất trong các cơ sở bão đưỡng và sửa chữa ð tô

~ Phân tích được chỉ phí, giá thành sản phẩm

- Rèn luyện tính kỷ luật, cắn thận, ỉ mỉ của học sinh

Nội dụng

1 QUY TRINH SAN XUAT

Quy trình sản xuất là một quá trình hoàn chính trong đó kết quả là tạo ra sản

phẩm cần thiết để bán ra trên thị trường

Quy trình sân xuất là quá tình kết hợp hợp lý các yếu tổ sản xuất để cũng cấp

các sản phẩm dịch vụ cần thiết cho xã hội Nội dung cơ bản của quy trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực của con người Tuy nhiên, trong những điều kiện

nhất định, quy tình sân xuất bị chỉ phối ít nhiễu bởi quá tình tự nhiền Trong thời gian của quá tình tự nhiên, bên trong đối tượng có biến đổi vật lý, hóa học, sinh học mà không cần có những tắc động của lao động Hoặc chỉ cằn tác động với một mức độ nhất định Quá trình tự nhiên thể hiện mức độ lệ thuộc vào thiên nhiên, huy nồi cách

khác, nó thể hiện trình độ trinh phục tự nhiên của con người Trình độ sản xuất càng

sao, thời gian của quá trình tự nhiễn càng rút ngắn li, con người càng chủ động trong: quá trình đó, Bộ phân quan trọng của quy tình sản xuất ch tạo là quá tình công nghệ, đỏ shính là quá tình làm biến đổi hình đáng, kích thước, tính chất vật lý hóa học của đối tượng chế biến Quy trình công nghệ lại được phân chia thành nhiễu giai đoạn công nghệ Khác nhau, căn cit vio phương pháp chế biển khác nhau sử dụng máy móc thiết bị khác nhau Vi du: Quy tình dét vài có thé bao gồm giai đoạn công nghệ sợi, giai đoạn

lại bao gồm giai đoạn

chuẩn bị, giai đoạn dật vai, giai đoạn hoàn tắt Sản xuất cơ k

tạo phôi, giai đoạn gia công cũ cơ khí, giai đoạn lắp ráp

Mỗi giải đoạn công nghệ lại có thé bao gồm nhiều bước công việc Khác nhau (hay còn gọi là nguyên công ) Bước công việc là đơn vị cơ bản của quá tình sản xuất được thực hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hay một nhóm công nhân cùng tiến hành trên một đổi tượng nhất định

‘Vi dy: dé chế tạo một trục có bậc và phay rãnh người ta có thé chia ra thành các

bước công việc như lấy tâm, tiện, phay rãnh, mài, sửa nhẫn

Khi xét bước công vige, ta phải căn cứ vào cả ba y

nhân, đối trợng lao động Chỉ cần một rong ba yếu ổ thay đổi thì bước công việc bị thay ỗi

1.1 Sin xuất

Sân xuất là quá tình chuyển hóa đầu vào, biển chúng thành đầu ra dưới dạng sản phẩm và dịch vụ

Trang 11

Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp

é các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như, ö tô, xi ming, ti

lạnh mới gọi là các đơn vị sản xuất Những đơn vị khác Không sản xuất các sản vào loại các đơn vị phí sản xuất Ngày nay trong nén kinh t tị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa

Mộ bệ ống sản xuất ử dụng các vất đu và là nguyên vật lậu tô, cơ người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đổi này là hoạt động

trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Mỗi quan tâm hàng đầu của các nhà quản

trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất

VANE

4 Ki nang LD

Hinh 1.1 So d6 1, quá trình sản xuất

‘Nh vay v8 thre chit sn xu chính là quá tình chuyển hóa các yếu

* Đặc điểm của sản xuất hiện đại

“Quản tỉ sản xuất ngây cảng được các nhà quản tị cắp cao quan tâm, coi đồ như

là một vũ khí cạnh tranh sắc bén Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát iỂn các nguồn lực từ chức năng sản xuất

“Sản xuất hiện đại có những đặc điểm:

- Sản xuất hiện đại yêu câu phi có kế hoạch hợp lý khoa học, có đội ng kỹ sư giỏi, công nhân được đảo tạo tốt và thiết bị hiện đại

Quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm Đây là mộttấ yêu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao

- Càng nhận thức rồ con người là tài sản quí nhất của công ty Yêu cầu ngày càng cao

lược quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn

Trang 12

~ Sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa cao Sự phát triển mạnh khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình có thể mạnh để giành

vị thễ cạnh tranh,

~ Sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu vẻ tính mềm đèo của hệ thống sản xuất

“Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm tu thể làm giám chỉ phí sản xuất Nhưng khi nhủ cầu ngày cảng da dạng, biển đổi cảng nhanh thì các đơn vị vừa— nhỏ, độc lập

đáng

Sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thể cho lao động nặng nhọc,

đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thông sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình

~ Ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy tính trợ giúp đắc

lực cho các công việc quản lý hệ thẳng sản xuất

- Mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho việc ra quyết

Khái q h biển đổi (heo 3 đặc tính:

h Ì: Biển đổi sản xuất

~ Có biển đối về hình dáng hoặc tính chất vật lý

Nếu đầu ra thỏa mẫn 3 đặc điểm trên là doanh nghiệp sân xuất Nễu thiểu một

sẽ thuộc doanh nghiệp địch vụ * Đặc tính 2: Khoảng cách g

cách giữa nơi cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng

'* Đặc tình 3: Khi nào thực hiện quá trình biển đổi?

“Quá tình biển đổi xây ra rước khi s nhủ cầu gọi là lim để kho” Theo nguyên tắc thì địch vụ thường được làm sau khi có như cằu Còn sản xuất thì được làm trước khi

só như cầu

14, Đầu ra

+ Thành phần để bán

+ Khich hing đã được địch vụ

+ Của cải của khách hàng đã được ch biển

nơi sản xuất và người tiêu thụ lớn hơn khoảng

Trang 13

“Trong sản xuất, giá trị và hao phí là 2 mặt của một quá trình hoạt động của nỈ

máy Giá trị bao hàm ÿ nghĩa lao động mang lại lợi ích tức là lao động ra sản phim thực sự Lao động không sinh ra sản phẩm chính là hao phí mắt đi nhưng không sinh giá tị

-háp hật chit Xa be Lo ‘Chk tao, Hhai md Fink

“Eabte Kg tht Van chuséa Dich vp dink vi

= Dich vw ao as

Thị mường Bán gibán lệ

Crab tanh

“hông tn SP “Dịch vụ khác

-ANƠ khách hàng te gio de, ấm, ài chính, V

Naud bee So Clip Vite

-Nhân sự

“Vin

“Tiên Ích khác

Hình 1.2 Sơ đỗ 3, quá trình hoạt động sản xuất

* Hoạt động sản xuất được tiền hành như sau:

NGUÔỘN: ( Thiết bị, thông tn, vật tư, con người ) Sử dụng một cách có hiệu quả => SÂN XUẤT: ( Thu mua vật tự ~» Sản xuất chế tạo ) Tiến hành theo kế hoạch —s SẢN

PHẨM: (Chất lượng giá thành, giao hàng) Đáp ứng được yêu cầu

2 TNH CHI PHI SAN XUAT

2.1 Khai niệm và phân loại chi phí sản xuất

Bắt kỳ một doanh nghiệp nào, để tiễn hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tổ cơ bản, đó là:

- Tư liệu lao động

- Đối tượng lao động,

Trang 14

= Site lao dong

(Qu tinh sin xuất à quá tình kết hợp ba yêu

dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tổ này trong quá tình sản xuất kinh doanh đã tạo r các chỉ phí tương ứng:

~ Các chỉ phí về tư liệu lao động

~ Chỉ phí về các loại đối tương lao động - Chỉ phí về lao động sống

“Trên phương diện này, chỉ phi được xác định là tổng giá tr

loi Gch kinh tế, đưới ình thức các khoản tiền chỉ ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc

phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn

Các loại chỉ phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất

kinh doanh, suốt quá trình tôn ti của doanh nghiệp, nó luôn vận động, thay đổi trong quá tình tấ sản xuất Tính đa dạng của nồ luôn được biêu hiện cụ thê gản lễn với sự đủa dạng, phức tạp của các loi hình sản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không nồng của tiền bộ khoa học kỹ

thuật

"Như vậy, chỉ phí sản xuất à biểu hiện bằng tiễn của toàn bộ các hao p động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cổ liên quan đến hoạt động sản xuất kình doanh tong một thời kỳ nhất định (hắng, quý, năm)

3.1.2 Phân loại chỉ phí sản xuất

CChỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiễu loại, nhiễu thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán kiểm ra chỉ phí

phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chỉ phí sản xuất kinh doanh cần phải

được phân lại theo những iêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính, chỉ phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhân diện theo những tiêu thị

~ Phân loại theo mục đích, công dụng của chỉ phí (theo khoản mục chỉ phí trong

giá thành sản phẩm)

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chỉ phí heo yêu tổ chỉ phí) Phân loại theo quan hệ của chỉ phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

~ Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

~ Phân loại theo cách thức kết chuyn chi

sắc khoản mục rên báo cáo tài chính) tổ đầu vào của quá tình sản xuất ở doanh nghiệp

a) Phân loại chỉ phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chỉ phí (theo khoản

mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm)

Can cứ vào ý nghĩa của chỉ phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho

tính giá thành toàn bộ, chỉ phí được phân theo khoản mục, Cách phân loại này cđựa vào công dụng của chỉ phí và mức phân bổ chỉ phí cho từng đổi tượng, bao gồm: - Chỉ phí nguyên vậtliệu trực tiếp:

Trang 15

“Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chỉ phí nguyên vật liệu được sử

‘dung trực tiếp cho quá trình săn xuất, chế tạo săn phẩm, lao vụ, địch vụ

- Chỉ phí nhân công trực tiếp:

“Chỉ phí nhân công rực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Chỉ phí sản xuất chung:

“Chỉ phí sản xuất chung là các khoản chỉ phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chỉ phí sản xuất

chung bao gồm các yếu tổ chí phí sản xuất sau:

+ Chỉ phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chí phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất

+ Chỉ phí vật liệu: bao gồm chỉ phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất

+ Chỉ phí dụng cụ: bao gồm chỉ phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

-+ Chỉ phí khẩu hao tài sản có định (TSCĐ): bao gồm toàn bộ chỉ phí khẩu hao ccủa TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

¬+ Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chỉ phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất

+ Chỉ phí khác bằng tiễn: là các khoản chỉ trực tiếp bằng tiễn dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xướng sản xuÏt

- Chỉ phí bán hàng:

“Chỉ phí bán hàng là chỉ phí lưu thông và chỉ phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chỉ phí này có: chỉ phí quảng

cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chỉ phí nhân viên bán hàng và chỉ phí

"khác gắn liền đến báo quản và iêu thụ sản phẩm, hàng hóa

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp:

“Chỉ phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chỉ phí liên quan đến việc phục vụ

và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chỉ phí nhân viên quản lý, chỉ phí vật liệu quản lý, chỉ phí đồ dùng văn phòng, chỉ phí khẩu hao T§CD dùng chung cho toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chỉ phí, chỉ phí khánh tiết, hội nghị

“Theo mục đích, công dụng của chỉ phí thì ba khoản mục đầu là ba khoản mục tính giá thành quy định, chúng là những chỉ phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

b) Phân loại chỉ phí sản xuất theo nội dung, tính chất kính tế của chỉ phí (theo yếu

Trang 16

.ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chỉ phí

theo yêu

Số lượng các yếu tổ chỉ phí sản xuất được phân chỉa trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá tình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phâm sản xuất rủ, đấc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào: đấc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc ga Theo chế độ kể toán

hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chỉ phí sản xuất các doanh nghiệp

phải theo đôi được chỉ phí theo năm yếu tổ sau: + Chi ph nguyen iệu và vật liệu

Yếu tổ chỉ phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chỉ phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Yêu tổ này bao gồm: chỉ phí nguyên vật liệu chính, chỉ phí nguyên vật liệu phụ,

chi phí nhiên liệu, chỉ phí phụ tùng thay thể và chỉ phí nguyên vật liệu khác Sự nhận

biết yếu tổ chỉ phí nguyên vật liệu giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xắc định

được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cẩu sản xuất kinh doanh trong kỳ

“Trên co sở đó các nhà quản trị sẽ hoạch định tổng mức luân chuyền, dự trữ cẳn

in vật liệu một cách hợp lý, có hiệu quả Mặt khác đây cũng là cơ sở đẻ

hoạch định các mặt hàng thiết êu để chủ động tron công tác cung ứng vật tư Chỉ phí nhân công:

Yếu tổ chỉ phí nhân công là các khoản chỉ phí về tiền lương phải trả cho người

lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, báo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiên

lương của người lao động

Sự nhận biết yếu tổ chỉ phí nhân công giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác

đình được tổng quỹ lương của doanh nghiệp Xác định được t

nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lương bình quân cho ngư

Chỉ phí khẩu hao máy móc tiết bị

Yếu tổ chỉ phí này bao gồm khẩu hao của tắt cả tả sản cổ định đùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỹ của đoanh nghiệp, Việc nhận biết được yêu tổ chỉ phí khu hao tài sản cổ định giúp cho các nhà

‘quan trị nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đây hoạch định tốt hơn

chiến lược đầu tu đầu tư mỡ rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp cho tiền trình sản xuất kinh doanh - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài

CChỉ phí dịch vụ mưa ngoài là số tiên phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho cá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõ yêu tổ chỉ phí này ip các nhà quân trị hiễu rõ hơn tổng mức địch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi cưng ứng với sắc đơn vị cung cấp tốt hơn - Chỉ phí khác bằng tiền

1g quỹ lương của doanh lao động

Trang 17

Chi phi khác bằng tiền là các khoản chi phi bằng tiền phát sinh trong quá trình

kinh doanh ngoài

tổ chỉ phí nói trí

.được lượng ti8n mặt chỉ tiêu, hạ chế tồn đọng tiền mặt

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và tình độ quân lý của các doanh: nghiệp có thể phân chia chi phi sản xuất thành các yếu tổ chỉ tết và cụ thể hon,

“Cách phân loại này chỉ tính chỉ nh lẫn đầu, không tính chỉ phí luân chuyển nội bộ Phân loại chỉ p íc dụng cho biết nội dune, kết cấu, tỷ trọng từng loại chỉ phí mà doanh nghệp đã sử dụng vào quá tình sn xuất Hong tổn chỉ phí

sản xuất của doanh: nghiệp Số liệu chỉ phí sản xuất theo yếu tổ là cơ sở để xây dựng các dự toán chỉ phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các:

Xế hoạch về lao động, vật tư, ải sản tong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở để phân

tích tỉnh hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cắp số liệu để lập thuyết minh

báo cáo tài chính (phần chỉ phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tổ), từ đó để tín và tổng hợp thu nhập quốc dân

©) Phân loại chỉ phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc,

~ Định phí: là những chỉ phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc

hoàn thành, như: các chỉ phí về khẩu hao tài sản cố định, chỉ phí thuê mặt bằng,

phương tiện kinh doanh Các chỉ phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biển đôi nêu số lượng sản phẩm thay đối

.d) Phân loại chỉ phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động

CCăn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp thì ch phí sản

xuất kinh doanh được chia thành: chỉ phí hoạt động kinh doanh thông thường và chi

phí khác

¬+ Chỉ phí hoạt động kinh doanh thông thường

Can cit vao chi năng, công dụng của chỉ phí, các khoản chỉ phí này được chia thành chỉ phí sản xuất kỉnh doanh và chỉ phí hoạt động tài chính

* Chỉ phí sản xuất kinh doanh, bao gổm: chỉ phí sản xuất và chỉ phí ngoài sin xuắt

~ Chỉ phí sản xuất, gồm

+ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

¬+ Chỉ phí nhân công trực tiếp

+ Chỉ phí sản xuất chung

hi vé nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công trực iẾp, Cần lưu thay đổi về tổng số, về tý lệ so với khỗi lượng công

Ênđổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cổ định

Trang 18

~ Chỉ phí ngoài sản xuất, gồm:

¬+ Chỉ phí bán hàng

¬+ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

* Chỉ phí hoạt động tài chính: là những chỉ phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động vẻ vốn như: chỉ phí liên doanh, chỉ phí đầu tư tải chính, chỉ phí liên -quan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh,

¬+ Ghỉ nhận chỉ phí trong các Báo cáo Tài chính:

- Chỉ phí sản xuất, kinh doanh và chỉ phí khác được ghỉ nhận trong Báo cáo kết cquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chỉ phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chỉ phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Các chỉ phí được ghi nhận trong Báo cáo Kết quả hoại động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu va chi phi

~ Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỹ kế toán có liên quan đến doanh thu và thủ nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các ch phí liên quan được ghỉ nhân rong Báo cáo Kết quá hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

- Một khoản chỉ phí được ghỉ nhận ngay vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chỉ phí đó không đem lại lợi íh kinh tế trong các kỳ sau

“Theo cách phân loại này, chỉ phí sản xuất kinh doanh được chia thành chỉ phí sản phẩm va chi phi thời kỳ

cáo Kết quả kinh doanh và được bù dip bing doanh thu của số sản phẩm hàng hóa đã

"bán Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chỉ phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ

sản xuất kinh doanh khác nhau

Trang 19

Chỉ phí thời kỳ là các chỉ phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo

nên giá trị hàng tổn kho mà ảnh hướng trực tip đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh Chỉ phí thời kỳ bao gồm: chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp

“Chỉ phí thời kỹ phát sinh ở thời kỹ nào được ính ngay vào kỳ đồ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh và được gỉ nhận trên Báo cáo Kết quả

kinh doanh Ngược lại, chỉ phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ sau mà

sản phẩm được nh ở kỳ mà chúng phát sinh Chỉ phí xin phẩm phat sinh trong inh vite sn xu dui hình thức chỉ phí sản xut, sau đồ chúng chuyển hóa thành giá tr sân phẩm đỡ dang, giá tị thành phẩm tồn kho, Khi tiêu thụ chúng

chuyển hóa thành giá vốn hằng bán được ghi nhận trên Báo cáo Kết quả kinh doanh

D Phân li cỉ phí sân uất the yếu tổ đầu vào cũa quá tình ân xuất ở doanh nghiệp Khi xem xét chỉ phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá tình sản xuất ở doanh, nghiệp thì chỉ phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại

= Chi phi ban di:

“Chỉ phí ban đầu là chỉ phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từ lúc

đầu để tiễn hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ phí bạn đầu phát sinh trong mỗi

quan bệ giữa doanh nghiệp với môi rường kinh tẾ bên ngoài do đ nó côn được ơi là

ce chi ph ngoại sinh

CChỉ phí ban đầu được phân chia thành các yếu tổ chỉ phí só nội dung kinh tế khác biệt và không thể phân chía được nữa về nội dung kinh tế, vì vậy mỗi yêu tổ chi

phí được gọi là các chỉ phí đơn nhất

- Chỉ phí luân chuyển nội bộ

“Chỉ phí luân chuyên nội ộ là các chỉ phí phát sinh trong quá tình phân công và hop tie lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là các chỉ ph luân chuyển giữa các

bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp, như: giá trị lao vụ, dich vụ cung cắp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuắt phụ; sản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sân xuất chính: giá trị của nữa thành phẩm tự chế được sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếp theo

chỉ phí này đề từ đó có những phương pháp hạch toán và xác định cụ thẻ từng loại chỉ

phí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp, Xác định được phương pháp và trnh tự tinh giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỹ của doanh nghip,

Trang 20

Ngoài những phương pháp phân loại chỉ phí sản xuất kinh doanh trên đây, để

phục vụ công tác quản tị doanh nghiệp, kể toán có thể còn thục hiện phân lo và nhận diện chỉ phí sản uất kinh doanh theo những phương pháp su:

Phin lai chi phí theo khả năng kiễm soát chỉ p

~ Phân loại chỉ phí sản xuất kinh doanh đẻ lựa chọn phương án

`2 Đi tượng và phương pháp kế toán chỉ phí sn xuất

2.2.1 Déi trong tính chỉ phí sản xuất

Chi phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thé phat sinh ở nhiều địa điểm

khác nhan, iên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nha CCác nhà quản tị doanh nghiệp cần biết được các chỉ phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào,

'Chính vì vậy, chỉ phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán

tập hợp theo một phạm vỉ, giới hạn nhất định, đó chính à đổi tượng kể toán chỉ phí sản xuất

sản xuất giai đoạn công nghệ ) hoặc đổi tượng chịu chỉ phí (sản phẩm, đơn đặt hang

Khi xác định đổi tượng tính chỉ phí sản xuất trước hết các nhà quán trị phải căn

sứ vào mục đích sử dụng của chỉ phí sau đồ phải ăn cử vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy tình công nghệ sản xuất, loại hình sản

xuất sản phẩm, khả năng, tình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

'Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính chỉ phí sản xuất

trong các doanh nghiệp có thể là:

~ Từng sản phẩm, chỉ it sản phẩm, nhóm sân phẩm, đơn đặt hàng - Từng phân xưởng, giải đoạn công nghệ sản xuất

+ toàn doanh nghiệp

Xác định đổi trợng chỉ phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ

chức kế toán chỉ phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp

sổ liệu, ghỉ chép trên tài Khoản, số chỉ iế

toán chỉ phí sản xuất sẽ là cơ sở để ính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ theo đối tượng đã xác định

Trang 21

Phương pháp tính chỉ phí sản xuất là cách thức sử dụng để tập hợp, phân loại sắc khoản chỉ phí sản xuất phát sinh trong một kỹ theo các đối tượng tập hợp chỉ phí

đã sắc định Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất là căn cứ vào

các đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất đã xác định để mở các số kế toán nhằm ghi chép, phan ánh các chỉ phí phát sinh theo đúng các đổi tượng hoặc tính toán, phân bổ

phần chỉ phí phát sinh cho các đổi tượng đó, Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chỉ phí vào các đối tượng tập hợp chỉ phí, toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất một cách thích hợp,

Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chỉ phí như

va diy di

b) Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này dược sử dụng để tập hợp các chỉ phí gián tiếp, đó là ác chỉ phí phát sinh liên quan đến nhiễu đổi tượng tập hợp chỉ phí đã xác định mà kế toán

không thể tập hợp trực tiếp các chỉ phí này cho từng đối tượng đó

“Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chỉ phí phát sinh kế oán tiền hành tập hợp chung các chỉ phí có iên quan đến nhiễu đổi tượng theo địn điểm phát sinh hoặc nội dung chỉ phí Để xác định chỉ phí cho từng đổi tượng cụ thể phải lựa chon các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chỉ phí đó cho từng đối tượng liên quan

Việc phân bổ chỉ phí cho từng đối tượng thường được tiền hành theo bai bước

Bước I: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau nek

TT

Trong đó Hi: là hệ số phân bổ chỉ phí

.C: là tổng chỉ phí cần phân bỏ cho các đổi tượng

Là ông đại lượng tiêu chuln phân bỏ cũ cúc đổi tượng cần phân bổ chỉ phí

Trang 22

Bước 2: Xác định chi phí cằn phân bỏ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

G=HxT, Trong đó:

CẢ: phần chỉ phí phân bổ cho đổi tượng ¡

Tỉ: đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chỉ phí của đối tượng

Đại lượng tiêu chuẩn dùng dé phân bỏ (còn được gọi là đơn vị công) được lựa

chọn thy vào từng trường hợp cụ thể Tính chính xác, độ tín cậy của thông tn về chỉ phí phụ thuộc rất nhiễu vào tính hợp lý cũ tiêu chuân phân bổ được lựa chọn Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chỉ phí có thể được xác định riêng rẽ theo

từng nội dung chỉ phí cằn phân bỏ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chỉ phí này hoặc cũng có thể xác định chung ‘cho tt cả các chỉ phí cần phân

bổ, Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ ty thuộc vào đặc thù cụ thể của từng doanh: nghiệp

Ví dụ phân bỏ chỉ ph

Phân bổ chỉ phí vật liệu phụ cho sản phẩm A và sản phẩm B theo tổng chỉ phí

vật liệu phụ định mức của sản phẩm A và sản phẩm B, biết:

- Số liệu về chỉ phí vật liệu phụ thực sử đụng cho sản xuất chế tao sin phẩm

A sản phẩm B tong kỷ là: 18.900.000 đ - Trong kỳ khối lượng sản xuất 200 sản phẩm A và 300 sản phẩm B

- Định mức chỉ phí vật liệu phụ cho sản phẩm A là 30.000 đ; sản phẩm B là

40.000đ

“Quá trình phân bỏ chỉ phí ậtliệu phụ cho từng sản phẩm như sau: - Hệ số phân bd: H = 18.900 000 (200 x 30.000 + 300 x 40,000) = 1,05

= Chi phi vit liệu phân bỏ cho

+ Sản phẩm A = 200 x 30,000 x 05 = 6.300,000 đ

+ Sản phẩm B = 300 x 40.000 x 1,05 = 12.600.000 đ'

3 TINH GIA THANH SAN PHAM

3.1 Bin chat cia giá thành sản phẩm : "Ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chỉ phí của các nhà sản xuất là

để tạo nên những giá tr sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã

hội Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chỉ phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra cổ liên quan đến một hổi lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định

Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc đáp ứng nhu cầu

lêu dàng của xã hội Sau quá tĩnh sản xuất để cổ cơ sở xác định hiệu quả của sân xuất sẵn phải xác định được giáthành sản phẩm, công việc

Vậy đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất ra cằn phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Trang 23

chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình

của Doanh

Tuy theo die điểm của sản xuất,

công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tẾ và quản

nghiệp Đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau

+ Nếu sản xuất hàng loạt t

diye Xí nghiệp cơ khí công cụ là hàng loạt máy công cụ

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm một Ví dụ: Sản phẩm của xí nghiệp hoá chất, vải trong xí

nghiệp đội cao su, cà phê rong xí nghiệp nông nghiệp - VỀ mặt quy tình công nghệ: ;

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuổi quy tình công nghệ đỏ

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục ( phân bước ) thì đối

tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở gi đoạn cuối Cũng có thể

phẩm ở từng giải đoạn và thành phẩm ở giải đoạn cuối cũng, ¬+ Nếu quy ình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể bao gồm cả chỉ tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm

Ví dụ: Sản phẩm lắp ráp

"Ngoài m cũng cần phải xem xé: Chu kỹ sản xuất đùi hay ngắn, nữa thành phẩm

tự chế có phải la sin phẩm hàng hoá ban ra hay không, yêu cầu tình độ quản lí của Doanh nghiệp như thể nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

* Đơn vị tính giá thành và kỳ tính giá thành

~ Đơn vị tính giá thành: Là đơn vị được thừa nhận trong toàn bộ nẻn kinh tế

cquốc dân Nó phù hợp với tính chấtí, hoá học của sản phẩm, đơn vị phải thống nhất

Vi dy: Vai (mét), nước mắm, rượi, bia (lt, chai), xỉ mãng (tắn)

Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thi điểm mà kế

toán tính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chỉ phí sản xuất đã tập hợp được

Việt xác định lỷ tinh giá thành phụ thuộc vào đặc điểm t chức sản xuất, chủ ky sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỹ báo cáo, có thể phù hợp: với chu kỹ sản xuất sàn phẩm; tháng, quỷ, năm, đơn đặt hàng công tình, hạng mục sông tình

4.3 Phương pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, củc phương pháp tính toán, xác định giá thành của sản phẩm, dịch vụ theo đúng nội dung chỉ phí sản xuất dae h công nghệ sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp phải lưu chọn phương

Trang 24

pháp tính giá thành thích hợp (Có thể đùng một phương pháp hoặc kết hợp hệ thông

nhiễu phương pháp đ tính)

.3.2.1 Phương pháp tính gia thành trực tiếp (tính giá thành giản đơn)

* Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

* Đặc điểm quy tình sản xuất giản đơn:

~ Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy tình công nghệ chế biển Từ khi

bỏ nguyên vật liệu cho đến kh tạo thành thành phẩm là một quy tình khép kín, Khai thác, điện, nước vận tả

ăn cứ vào các chúng từ về chỉ phí phát sinh trong kỳ cho quá tình sản xuất

sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chỉ phí => Kế toán và số chỉ tiết chỉ phí sản xuất

kinh doanh cho từng đổi tượng

tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dỡ

tháng căn cử vào số chỉ tết, giá tỉ sản phẩm làm dỡ đã xác định được

—> Tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tình giá thành )

* Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Z=D¿+Cụ—D,

hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chỉ phí

sản xuất là các bộ phận chỉ tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản

xuất,

Giá thành = Z4 +Z2 + +Z„

Trang 25

3.2.3 Phương pháp hệ số: Với doanh nghiệp mà trong một chu kỳ sản xuất cùng sử đụng một thứ vật liệu

và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chỉ phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm Tổng gi thành của tất cả các loại SP

"Tổng số sản phẩm gốc (Kể cả quy đối)

“Giá thành đơn vị SP gốc

“Giá thành đơn vị sản phẩm từng loại =

cquy đổi từng loại

“Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm

ii thành đơn vị sản phẩm gốc x Hệ số

Giá tỉ sản phẩm dỡ dang đầu

kỳ + Tổng chỉ phí phát sinh trong kỷ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

3.2.4 Phương pháp tỉ lệ chỉ phị Căn cử vào lệ chỉ phí

thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại

Giá thành Thực tổ từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) x Tỷ lệ chỉ

xuất thực t với chỉ phí sản xuất kể hoạch, kể toán

\301ốy2 “Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm

Te chi phí = — Tan Tá thành kế hoạch (Dinh mife) ela tat ef sin phim

3.2.8 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

3.2.6 Giá thành toàn bộ của sản phẩm

Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành sản xuất sản phẩm + CP quản lý DN +

chỉ phí Bán hàng

Đối trợng tính giá thành chín là các sàn phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao

vụ nhất định đồi hoi phat tinh gia thành đơn vị Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quế tình sản xuất hay đang trên dây chuyển SX tuy theo yêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm,

4 CAC BIEN PHAP GIAM CHI PHI SAN XUAT

-41 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả và năng suất trong sản xuất

“Tiêu chuẳn đánh giá hiệu quá là thước đo hiệu quả được xây dựng dựa trên các tiêu chí tiêu chuẳn sau

- Tiền độ, ốc độ sản xuất

Trang 26

+ Giao hàng đúng yêu cầu khách hàng

~ Năng suất các ngu

-+Sữ dụng có hiệu quả các nguồn thông tin

¬+ Sử dụng có hiệu qu vật tư, nguyên liệu

+ Sử dụng có hiệu quả thiết bị

+ Sử dụng con người có hiệu quả

Ti chính

+ Chỉ, thu có hiệu quả

+ Donnh thủ tăng

+ Tái đầu tư có hiệu quả

+ Giá trị tài sản gia tăng

* Tiêu chuẩn đánh giá năng suất

“Tiêu chuẩn đánh giá năng suất của hoạt động sản xuất dựa trên sản lượng, số giờ lao động, thời gian chủ trình máy = San lượng

Sản lượng là khối lượng sản phẩm làm được Sản lượng thực tế làm được

thường nhỏ hơn mong đợi (< 10042) Sản lượng thực t cảng cao thỉ năng suất càng

sàng tiến gin bing giờ làm việc, năng suất sẽ cao

- Thời gian chu trình máy ( Thiết bị)

“Thời gian chu trình máy là thời gian cơ bản để hoàn thành một sản phẩm Thời sian nay không bao gồm thời gian chờ đợi do mắt điện, sự cổ thiết bị hay nghỉ giữa

ca mà chỉ đơn thuần thời gian hoàn thành một sản phẩm Thời gian chu trình máy

càng ngắn, năng suất cảng cao

4.2 Cai tiền năng suất và chất lượng [Nang suất và chất lượng là yêu tổ sống cồn của sản xui

người nhật * Năng suất và chất lượng là hai mặt của đồng tiền" Ci tiến được năng

suất và chất lượng là cải tiến được giá trị và hiệu quả hoạt động sản xuất, chính là cải tiến lợi nhuận và giám chỉ phí sản xuất

Nối theo cách của

Trang 27

4.2.1 Cai tign ning sudt Cũ tiến năng su

Tà ìm biện pháp nhằm tăng tính hiệu quả của lao động trong

quá tình sản xuất Cải tiên năng suất lao động tức là lâm tăng số lượng sản phim lam

a được trong một đơn vị thời gian nhất định,

Theo phương pháp Kaizen (Bất kỳ việc gì cũng phải có hiệu quả, trong lao

động sẵn xuất cũng vậy, ao động phái có hiệu quả Để lao động có hiệu qua, lao động phải được tiễn hành có ật tự, có né nép, khoa học Tô chức nơi làm việc theo 5S hay sòn gọi là phương pháp KAIZEN do người nhật khỏi xướng nhằm làm việc có hiệu

quả hơn KAIZEN theo tiếng nhật nghĩa là thay đổi có lợi Vậy tổ chức nơi làm việc

theo phương pháp KAIZEN hay SS chính là tổ chức nơi làm việc sao cho có l‹

nhất giải pháp đưa ra đồ là huy động nãng suất bằng cách tăng đơn đặt hàng sản xuất, siảm chỉ phí đâu tr, nâng cao hiệu năng lao động bằng cách tệt trừ các hao phí, tăng tốc độ lao động bằng cách giảm thi gian chu tình thết bị ( máy) Tình tự thực hiên như sau Xác định các hao phí sinh ra giá tị

"hao phí không sinh ra giá trị

Phân tích các hao phí

+ Hạo phí không inh giá trì nhưng cần thiết: Hao phí do thủ tục nhận vật tư, nhập kho, vận chuyển sản phẩm hao phí này có thể tìm cách giảm trừ được + Hao phí không sinh giá trị thuộc loại không cằn thế: Hao phí này có thể tìm

cách tiệt trừ,

Vid

++ Hao phí thời gian để di nhận vật t, nhập sản phẩm do bổ trí kho và nơi sản

xuất quá xa nhau Hao phí này có thể giảm trừ

+ Hao phí thời gian do bổ trí nhà vệ sinh quá xa nơi sản xuất, sây lãng công Hao ph này có hể giảm trừ

++ Hao ph thời gian do phải dừng sản xuất đ sửa chữa thiết bị hư hỏng đột xuất (không có kể hoạch duy tụ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ hoặc thực hiện không, chủ đáo), Hao phí này có thể tiệt trừ

.41:2 Cải tiến chất lượng i

Trang 28

phí không thích hop.v.v Giảm trừ các vẫn để trên chất lượng sản phẩm sẽ được cải

* Cải tiễn chất lượng:

“Chất lượng sản phẩm dựa trên mức độ đáp ứng được các yêu cầu mong muốn

của cả người sản xuất lẫn người tiêu ding 6 sin phẩm đó Cải tiến chất lượng sản

phẩm tức là nâng cao mite độ đáp ứng yêu cầu mong muốn có được ở sản phẩm hay nối một cách khác, cải iển chất lượng xin phẩm là giảm số sản phẩm bị khuyết tật

* Giả pháp cả tiên chất lượng sản - phẩm

"Nếu chỉ đ cập đến cắt lõi của củi tiền chất lượng sản phẩm thì ìm giải pháp để giảm

số sản phẩm bị khuyết tật, cải tiến chất lượng sản xuất sẽ thuộc về kỹ thuật và công nghệ và hệ thông quản lý

- Cũ tiến hệ thống quả ý: Tc à ái tiến hiệu năng quản lý bằng cách quản lý töeo phương pháp KAIZEN( 59) ( 5S được bất nguôn từ nhật bản vào đâu những năm 80 và đã được áp dụng rộng rãi tại các công ty, trong đỏ có Việt Nam Mục đích của

áp dụng 5S không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc nâng cao điều kiện và môi trường làm

việc trong một tô chức mà còn làm thay đối cách suy nghĩ, thói quen làm việc, tăng

cường khả năng ngạo trong công việc và phát huy vai rồ của hoạt động nhóm) - Củi tiễn kỹ thuật và công nghệ: Nâng cấp thiết bị và đổi mới công nghệ sản

Nguyen tic SWIH

~ Mục đích ( What: những gì thực sự phải làm? Cần thiết không? Why: Tại sao

"hoạt động này lại cần thiế) Loại trừ các công việc Không cằn thiết

Noi chén ( Where: G đầu công việc đang tiễn hành? Cần tiền hành ở địa điểm hợp) Kết hợp bắt cứ nơi nào có thể

“Trình tự ( When: khi nào tiền hành? Cần tiền hành vào thời điểm nào?) Sắp, xếp lại trình tự công việc để có hiệu quả hơn

~ Người: (Who: Ai đang thực biện công việc? Có ai giỏi hơn không?)

- Phương tiện: (How: Bằng cách nào công việc được thực hiện? Có khả năng khác thực hiện có hiệu quả hơn không?)

CÂU HỎI - BÀI TẬP

(Cau 1; Hãy trình bày khái niệm quá trình sản xuất, Vẽ và phân tích sơ đồ quá trình sản

uit?

“Câu 2: Thể nào là ch phí sản xuất và giá thành sản phim?

“Câu 3: Trình bày các biện pháp giảm chỉ phí sản xuất? ng dụng biện pháp giảm chỉ phí sản xuất trong ngành sửa chữa ô tô như thể nào?

Trang 29

Bài tập:

Trang 30

Bài 2: CẢI TIỀN DỤNG CỤ TRANG THIẾT BỊ VÀ

CAC BIEN PHÁP KỸ THUẬT

.Mặc tiêu của bài:

~ Nêu được công dụng và nguyên lý vận hành các thiết bị ding trong ede eo sở bảo dưỡng và sửa chữa ôtô

- Phân tích các yếu tổ kỹ thuật và các biện pháp cãi tiển kỹ thuật

~ Rền luyện tính kỹ luật cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh

Nội dụng

1 CÔNG ĐỰNG VÀ PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ ĐỪNG TRONG NGHỆ

CÔNG NGHỆ Ô TÔ

1.1, Các thiết bị chung

'Các thiết bị chung trong xưởng sửa chữa ô tô bao gồm các dụng cụ sửa chữa

cằm tay như các bộ cởlê, đầu khẩu (đầu tuýp), tuốc-nơ-vft, kìm; các thiết bị đo như thước cặp, pan-rme, đồng hỗ so, thước lá, đồng hỗ đo điện, đồng hỗ đo áp suÏt và các thiết bị hỗ trợ công việc gia công sửa chữa như máy mài, máy khoan, bản nguội

1.1.1.Cée dụng cụ sửa chữa cầm tay

"Dụng cụ sửa chữa cằm tay thông dụng dùng đẻ tháo và lắp các bộ phận, chỉ tiết

trên ôtô trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa

Hình 2.1 Dụng cụ cằm tay a) Cờ-lê (chìa khóa):

Dũng để tháo hay siết chặt các bu lông, đại do

Trang 31

b) Bộ đầu kh Bao gồm các đầu khẩu có kích thước khác nhau, các loi cần siết, thanh nổi, khớp nối Chức năng của bộ đầu khâu tương tự như của cờ:lẽ đầu vòng nhưng cho mô men siết lớn hơn và có thể thao tác ở những vịtrí đặc biệt như vùng hẹp, lỗ sâu, tong

nghách

Hình 2.3 Bộ đầu khẩu

©) Kim:

“Có nhiều loại kìm có chức năng khác nhau như:

Kim ring, kim mo qua, kìm mỏ nhọn Dùng đẻ kẹp, giữ hay kéo và mở một số

chỉ tiết Kìm cắt để cắt và tuốt dây điện, một số day thép nhỏ Kìm mở đẻ tháo và lắp

các vòng chặn, có hai kiêu kìm bung va kim bóp vòng chặn Kim bắm dùng để kẹp giữ chất hay mở một vài chỉ tiết đặc biệt cần có lực vặn lớn hơn sơ với các kim thường

Hình 2.4 Các loại lùm d) Búa:

Trang 32

Hinh 2.5 Các loại búa

‘Tay theo mục đích sử dụng mà có nhiễu loại búa khác nhau được trang bị trong,

"xưởng sửa chữa ô tô như búa sắt (thép), búa đồng, búa nhựa, búa cao su với nhiều hình

đáng và kích cỡ khác nhau Các loại búa sắt thường được dùng đẻ đồng tạo ra xung lực

để tháo và thay thể chỉ iết nào đó, sữa chữa bề mặt thân xe, hay kiểm tra độ siết chặt của các bu lông và gằm xe Đầu búa có nhiều bình đáng khác nhau như

nhọn, đầu bằng đầu ngang, đầu doc Bin đồng và búa nhựa do có độ mềm nên

không phá hỏng bề mặt các chỉ tiết được đóng

chữa cằm tay thông dụng và một số dụng cụ hỗ trợ đặc biệt khác đáp ứng như cầu sửa

chữa,

Hink 2.6 Tir dung cụ

8) Tude-no-v Gồm có loại đầu bằng, đầu chữ thập và một

u đặc biệt khác với nhiều kích

thước khác nhau, được sử dụng chủ yếu trong việc tháo lấp các bộ phận và chỉ

thuộc hệ thông điện và nội thất xe

Trang 33

điện từ thì độ chính xác của phép đo có thể đạt 0,02 hay 0,01mm Phạm vi do cua

thước gằm có các cỡ: 0150, 0 + 200, 0 = 300 mm Thước cặp thường được dũng đẻ

«io các chỉ tiết mà không cần độ chính xác cao như đường kính của phớt chấn dẫu và lỗ lắp phốt ở đỡ, chiều dài cin day ly hop,

Là dụng cụ dùng để đo chiều dày và đường kính ngoài của các chỉ tiết, có độ chính xác phép đo cao: 0,01mm Có nhiều kích cỡ pan-me theo phạm vỉ đo: 0 + 25mm, 25 + 100mm + 75mm, 25 + 50mm

“Trên ô tô, pan-me thưởng được sử dụng để đo các chỉ tiết cin có độ chính xác cao như chiều dây đệm chỉnh khe hở xú-páp, đường kính ngoài píttông, ắc píctông, các cổ trục khuyu, trục cam,

Ngoài ra còn có loai pan-me do đường kính trong

Trang 34

Hình 2.9 Thước Pan me và đẳng hỏ so

©) Đồng hỗ sơ (so kế):

Là dụng cụ đo hiển thị bằng kim Chuyển động lên xuống của đầu đo được

chuyển thành chuyển động quay của kim chỉ ngắn và dải Có hai động hồ đo: đồng hồ

lớn chia thành 100 vạch, mỗi vạch tương ứng 001mm, có kim đài chỉ thị kết quả Đẳng hỗ nhỏ chỉathành l0 vạch, mỗi vạch trơng ứng In, được chị kết quả bằng kim ngắn Khi kim dai quay được một vòng tì kim ngắn quay được một vạch Độ chính xác của phép đo là 0.01mm Đồng hồ so dũng dé do độ độ lệch hay cong của trục, độ vênh của các bề mặt, ví dụ như độ rơ đọc trục của các trục khuyu, trục và bánh

răng trong hộp số, hành trình của các pf-tông trong hộp số tự động, độ đảo của trục

các đăng, độ vênh của bánh đả, địa phanh,

4) Thiết bị đo khác

"Ngoài các dụng cụ đo thông dung trên còn có một số dụng cụ đo khác như: Dưỡng so (ca-lip do trong) dùng để đo đường kính trong của một số chỉ tết như bạc lót, lỗ trục, Đồng hỗ đo trong có độ chính xác phép đo cao (0,01mm) ding để do đường kính trong của các xy lan

“Thước lá (bộ lá cỡ) gồm nhiều cỡ lá có chiều dầy khác nhau dùng để đo các khe

hở như khe hở xú-páp, độ rơ đọc trục của các bánh răng số,

"Đồng hồ đo điện (đồng hỗ VOM) loại biển thị bằng kim hay bằng số dùng để đđo điện trở, hiệu điện thể, cường độ đồng điện, đi-át,

Trang 35

Hình 2.10 Một số dụng cụ đo khác

ác Dưỡng sơ; b- Đồng hỗ đo trong; c- Đằng hỗ VOM; d- Thước lá 1.13, Bin nguội, bàn rà - Bàn nguội là bàn làm việc chính trong xưởng sửa chữa, phẫn lớn công việc

thao tác, sửa chữa được thực hiện trên bàn nguội Bàn nguội thường được bổ trí ở sát

vách xưởng, cách xa khu vực xe đậu Bần nguội được lầm bằng khung ắt, mặt gỗ hay tấm sốt dày Đặc điễm của bàn nguội là có khối ượng lớn, hông bị rung động hay xẽ dịch khi thao tá Trên bàn nguội thườ kiểm tra, sa chữa lö để gá hay kẹp các chỉ tết cằn

~ Bàn rà cho phép thực hiện các thao tác chà nhám, mài rà mặt phẳng chỉ tiết

trên mặt bàn rà, đồng thời cho phép thực hiện một số phép đo, kiểm tra chỉ tiết trên đó

Do yêu cầu như vậy nên bàn rà phải có độ phẳng cao, láng, không bị giãn nở, cong vênh Do đó, mit bin ra thường được làm bằng đá hay hợp kim thép hoặc bằng gang

«6 chigu diy lim tr 150 ~ 200 mm, không bị biễn dạng bỀ mặt

Trang 36

114 May ép

Mấy ép tạo rà lực ép lớn đùng để tháo r

hay lip ghép các chỉ tiết có độ dõi, ví dụ như ép

hay tháo rời các vòng lăn của ö đỡ bánh xe, các

khớp cao su trong hệ thông reo

Hình 2.12 Máy ép

1.1.5 Máy khoan

Máy khoan dùng để gia công các lỗ trên các chỉ tiết bằng kim loại như sắt, thép,

nhôm, gang hay bằng nhựa, gỗ

nny Hình 2.13 Các loại máy khoan

My nền khí dùng để cung cắp nguồn khí có áp suất cao phục vụ cho công tác

A công việc trong xưởng phải cin dén nguồn khi nén như: các thiết

bị dẫn động bằng khí nén như súng vặn bu-lông, máy mài, máy khoan cầm tay loại

ơi, xã gió hệ thông phanh, sơn xe, bơm bánh xe, vệ inh, thôi sạch các chỉ it Máy

nén khí phải có công suất và dung lượng đủ lớn để có khả năng phục vụ đồng thời

nhiễu thiết bị và công việc trong xưởng Nguồn khí nên được phân phối đến nhiều trạm trong xưởng thông qua hệ thống lọc (kể cả sưởi nêu cần thiết như khí nên dùng

dể phun sơn) và các đường ống phân phối khí nén

Trang 37

Hình 2.15 Máy nén khí 1.1.8 Ban rita chi tiét

Bồn rửa chỉ tiết sử dụng một dung dịch chất tẩy rửa được đốt nóng và phun ra với một áp suất cao giúp cho quá trình rửa chỉ tiết được sạch và nhanh, đồng thời tiết

kiệm dung dich chit ty na

'Cầu cạn là cầu nâng bố trí cao hơn mặt dat tir (0.7 — 1.4)m có độ đốc khoảng,

(20-25% để ð tô lên xuống dB dang Cầu cạn có thể làm bằng gỗ, sắt để di chuyển hoặc xây bằng gạch, bê tông Cầu cạn cỏ ưu điểm là kết cầu đơn giản, có thể dĩ chuyển được, thuận tiện cho việc bảo dưỡng ở phía đưới và hai bên nhưng cũng còn nhược

điểm là không năng bánh xe lên được và cổ độ dốc để xe lên xuống nên chiếm diện

tích lớn

1.3 Các thiết bị

13.1 Chu ning (Cau ning la thidt bị đùng để nâng hạ ô tô lên khỏi mặt đất đến một độ cao thích

hợp nào đó để dễ thao tác, bảo dưỡng và sửa chữa Có 3 loại cầu nâng với chức năng, nâng, trụ đỡ và phương pháp đỡ khác nhau

ang ha

Trang 38

Hinh 2.17, edu ning

1.3.2 Kích nâng thủy lực và giá đỡ

*Kh

Kích nâng thủy lực là loại thiết bị di động, dùng để nâng một phần xe lên khỏi

mặt đất đến một độ cao nào đồ để để ding thao tác, bảo dưỡng hay sửa chữa Dùng áp sut thủy lực để nàng phần đầu xe lên * Giá đỡ

Đỡ xe đã được năng bởi kích Chiều cao xe có thể được điều chính bằng cách

thay đổi vị trí chốt

Hinh 2 18 Kích và giá đỡ

ATA

Hinh 2.19 Pa ling Pacling là thiết bị di động dùng để nâng hạ và di chuyển một cụm chỉ tiết nào

đồ của ô ô như động cơ, hộp sổ, cầu xe, khi tháo lắp hay sửa chữa Pa-lãng loại nhỏ được điều khiển bằng cơ khí hay thủy lực, loại pa-lãng có hai trụ và dằm ngang, rồng rọc thường được điều khiển bằng tay, còn loại pa- lãng một trụ được điều khiển bằng thủy lục, thay đối được độ cao của căn hay gọi là su móc động cơ Pin lo lớn thường được bổ tr trên trần nhà

và được điều khiển bằng điện

treo, rồng rọc dĩ chuyển.

Trang 39

thiết bị phịng cháy chữa cháy

nh chữa cháy

Cơng tác phịng cháy chữa chấy ở xưởng sửa chữa tơ cần phải được đầu tư và

tổ chức thật tốt, vì đây là nơi tập trung nhiễu chất dễ cháy như xăng đầu, sơn và các

chat phy gia, máy hàn hơi, hệ thống điện, dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ Thiết bị chữa

cháy chủ lực ại chỗ trong các xưởng là các bình chữa cháy Số lượng bình chữa cháy va ching loại phải đấy đủ theo qui định Vị tí đặt các bình chữa cháy phải hợp lý, ở

nơi dễ nhìn thấy Hiện nay cĩ hai loại bình chữa cháy thơng dụng được sử dụng trong

Ngói các bình chữa cháy, trong xưởng nên cĩ các dụng cụ và thiết bị chữa cháy hỗ trợ như:

~ Thùng đựng cát và xẻng;

nước dự trữ và mấy bơm, hệ thơng đường ống nước;

- Lưỡi câu mĩc cĩ cán gỗ đi, thang leo và bao bổ,

- Các thiết bị báo cháy tự động

1.5 Thiết bị cơng nghệ

1.51 Thiết bị kiểm tra chẩn đốn

Để kiếm tra, chẩn đốn kỹ thuật các tổng thành của ơ tơ nĩi chung de bgt

sắc hệ thơng như động cơ, hệ thơng truyễn lực (hộp số tự động, cơ cấu khĩa vi si )

íc hệ thơng điều khiên điện từ như hệ thống phanh chống bĩ cứng (ABS), hé thong điều khiển ơn định ư tơ (ESP)hệ thống túi khí bảo vệ (SRS) người ta thường sử

dụng bai loại thiết bj chan doan sau:

~ Thiết bị chẵn đốn cẩm tay (hand tester, scanner) để chẩn đoản tỉnh trạng kỹ thuật

sửa nhĩm, cụm, một hệ thống hoặc một thơng số nào đĩ của tơ - Thiết bị chân đốn chuyên sâu tổng hợp kiểm tra được nhiều thơng số kỹ thuật của nhiễu cụm, nhiễu hệ thống của một hoặc vài tổng thành cùng một lức

Trang 40

Hình 2.22, Máy cân bơm cao áp,

1.5.3, Thiết bị kiêm tra hệ thông phanh và hệ thông treo

===="

Hình 2.23, Thi bị kiểm tra hệ thẳng phanh:

Ngày đăng: 01/04/2022, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w