1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỪ THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP Tiếng Việt: TỪ LÁY

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.. Vì sao các từ láy in đậm dưới đây không nói được là bật bật, thẳm thẳm ?... Vì sao các từ láy sau

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU

Trang 3

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

I CÁC LOẠI TỪ LÁY

II NGHĨA CỦA TỪ LÁY

III LUYỆN TẬP

Trang 4

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ 1: Sgk / 41

Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?

- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn

khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch

- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng nhỏ bé liêu xiêu của em tôi trèo lên xe

Trang 5

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ 1: Sgk / 41

Các từ láy sau đây có đặc điểm âm thanh gì

giống nhau và khác nhau ?

Lặp lại 1 bộ phận “iêu” Từ láy bộ phận

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Từ láy toàn bộ

Trang 6

I.Các loại từ láy :

Lặp lại phụ âm đầu “m”

Lặp lại phần vần “ iêu” Từ láy bộ phận

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Từ láy toàn bộ

Có hai loại: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ

phận

Trang 7

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ 2: Sgk / 42

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên

bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi

- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều

Vì sao các từ láy in đậm dưới đây không nói được là bật bật, thẳm thẳm ?

Trang 8

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ 2: Sgk / 42

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

- bật bật  bần bật: biến đổi phụ âm cuối

để tạo sự hài hòa về âm thanh

- thẳm thẳm  thăm thẳm: biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh

Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm ?

Trang 9

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ: Sgk / 42

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

2.Bài học: Ghi nhớ Sgk / 42

Trang 10

I.Các loại từ láy :

1.Ví dụ: Sgk / 42

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

2.Bài học: Ghi nhớ Sgk / 42

- Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối ( để tạo ra

sự hài hòa về âm thanh)

- Ở từ láy toàn bộ, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoạc phần vần

Trang 11

 BÀI TẬP

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

1 Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê (từ “Mẹ tôi, giọng khản đặc” đến “nặng

nề thế này”)

a Tìm các từ láy trong đoạn văn đó

b Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây:

Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận

Trang 12

Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi

Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều

Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức

nở, tức tưởi của em Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo

Trang 13

Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt tóc em

Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực

rỡ của mình Lũ chim sâu nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp kêu

Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này

Trang 14

rực rỡ, rón rén lặng lẽ, ríu ran

nặng nề nức nở tức tưởi

Trang 15

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

II.Nghĩa của từ láy :

1.Nghĩa của từ láy ha hả, oa

oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về

nhóm sau đây

có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

a/ lí nhí, li ti, ti hí

Âm i biểu thị tính chất nhỏ bé

b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

X-âp biểu thị trạng thái vận động

Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ

đặc điểm âm thanh, sự hoà phối âm

thanh giữa các tiếng

Trang 16

Bập bềnh

Nhấp nhô

Trang 17

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

II.Nghĩa của từ láy :

3/ So sánh nghĩa của

từ láy so với nghĩa của tiếng gốc

1.Ví dụ 3: Sgk / 42

TIẾNG GỐC TỪ LÁY

đỏ/xanh đo đỏ/xanh xanh

Nghĩa giảm nhẹ hơn

ào/sạch ào ào/sạch sẽ

Nghĩa nhấn mạnh hơn

mềm mềm mại

Mang sắc thái biểu cảm

Trang 18

xanh xanh - xanh

ào ào - ào

Trang 19

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

II.Nghĩa của từ láy :

2.Bài học: Ghi nhớ Sgk/42

1.Ví dụ: Sgk / 42

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy

có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng, so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Trang 20

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

II.Nghĩa của từ láy :

I.Các loại từ láy :

III Luyện tập:

Bài tập 2: SGK/43

Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các

tiếng gốc để tạo từ láy:

…… ló, …… nhỏ, nhức …… , ………… khác,

……… thấp, ………… chếch, ……… ách

Trang 21

Bài tập 3: Sgk/43

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

III.Luyện tập :

a/ Bà mẹ ……… khuyên bảo con

b/ Làm xong công việc, nó thở phào ………… như trút được gánh nặng

nhẹ nhàng nhẹ nhõm

- nhẹ nhàng nhẹ nhõm ,

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Trang 23

Bài tập 3: Sgk/43

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

III.Luyện tập :

a/ Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ …………

b/ Giặc đến, dân làng ……… mỗi người một ngả

tan tành tan tác

- tan tành tan tác ,

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Trang 24

- Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẻ

- Chúng ta không nên sống ích kỉ, nhỏ nhen

- Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Trang 25

Bài tập 5: SGK/43

Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép?

III Luyện tập :

Các từ này đều là từ ghép đẳng lập

TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY

Trang 26

Bài tập 6: Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành

là từ ghép Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa

III Luyện tập :

Trang 27

Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp

Trang 28

Sương mù lãng đãng khắp thị trấn Sa Pa

Trang 29

Mây bay mù mịt trên núi đồi

Trang 30

Đường đèo quanh co, khúc khuỷu

Trang 31

Cánh đồng lúa xanh mơn mởn

Trang 32

Sóng trào dâng cuồn cuộn

Trang 33

Thác nước ngày đêm

tuôn róc rách

Trang 34

Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh

Trang 35

Trời mưa tầm tã

Trang 36

Ánh đèn leo lét trong đêm khuya

Trang 37

Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm

Trang 38

Nước chảy ào ào như suối

Trang 39

Dòng sông lấp lánh ánh trăng.

Trang 40

Cây thông lung linh huyền ảo

Trang 41

Những bông hoa rung rinh trong gió

Trang 42

CỦNG CỐ

- Thế nào là từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ ?

- Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì ?

Trang 43

TỪ LÁY TOÀN

BỘ

TỪ LÁY

BỘ PHẬN

Trang 44

DẶN DÒ Bµi cò

 Xem lại ghi nhớ

 Hoàn chỉnh các bài tập luyện tập

Bµi míi

 Xem bài: Những câu hát về tình cảm gia đình(

Câu 1,4) Sgk/35 ( Trả lời câu 1,2,5 Sgk/36)

Ngày đăng: 01/04/2022, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch - TỪ THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP Tiếng Việt: TỪ LÁY
kh ắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch (Trang 4)
b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây: - TỪ THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP Tiếng Việt: TỪ LÁY
b. Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây: (Trang 11)
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp. - TỪ THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP Tiếng Việt: TỪ LÁY
em hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w