1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 489,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố Dạng 3: Tính số phép lai có thể có ở đời P khi biết kết quả lai F 1 Bước 1: Tách tỉ lệ kiểu

Trang 1

CHƯƠNG 8 BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN III QUI LUẬT LIÊN KẾT GEN

Dạng 1: Tính số loại và thành phần gen của giao tử.

- Với 2 gen mà mỗi gen gồm 2 alen cùng nằm trên 1 NST → có tất cả 10 kiểu gen Đó là các kiểu gen sau: AB AB AB AB Ab Ab Ab aB aB ab; ; ; ; ; ; ; ; ;

AB Ab aB ab aB Ab ab aB ab ab

- Các kiểu gen đồng hợp AB Ab aB ab; ; ; giảm phân bình thường đều tạo 1 loại giao tử duy nhất với tỉ lệ

AB Ab aB ablần lượt là 100% AB; 100% Ab; 100% aB; 100% ab

- Kiểu gen dị hợp đều AB tạo được 2 loại giao tử với tỉ lệ AB : ab

ab

12

12

- Kiểu gen dị hợp đối Ab tạo được 2 loại giao tử với tỉ lệ

- Trên 1 cặp NST (1 nhóm gen liên kết)

 Các gen đồng hợp tử → 1 loại giao tử

Ví dụ: Ab → 1 loại giao tử Ab; → AbD

Ab

AbDAbD

 Nếu có 1 cặp gen dị hợp trở lên → 2 loại giao tử tỉ lệ 1 : 1

Ví dụ: AB 1AB : aB;1 AB 1AB : ab;1 ABD 1ABD : aBD1

- Trên nhiều cặp NST (nhiều nhóm gen) nếu mỗi nhóm gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp

Số loại giao tử 2n với n = số nhóm gen (số cặp NST)

- Tìm thành phần gen mỗi loại giao tử: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc nhân đại số

Ví dụ: Cơ thể có kiểu gen AB DE → 4 loại giao tử: AB, DE; AB, de; ab, DE; ab, de;

ab de

Vì số nhóm gen là 2 → số loại giao tử 22 4 loại giao tử

Dạng 2: Tính số kiểu gen xuất hiện ở đời con khi biết kiểu gen của P:

Gọi x, y lần lượt là số loại giao tử của bố và mẹ; z là số loại giao tử giống nhau giữa bố và mẹ

Số kiểu gen xuất hiện ở đời con là: 2 

z

x y C z 2  Khi z > 2, ta có công thức: x y

Ví dụ 1: Cho phép lai: AB♂ ♀, biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không có

ab

ABab

hoán vị gen xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể có là?

Hướng dẫn giải

Trang 2

 Bố và mẹ đều tạo được 2 loại giao tử giống nhau nên: x = y = z = 2.

 Áp dụng công thức: Số kiểu gen tối đa có thể có ở đời con là 2 Chọn D

xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố mẹ và trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở bên mẹ là

 Trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở mẹ:

- Bố không hoán vị gen cho 2 loại giao tử là Ab; aB

- Mẹ hoán vị gen cho 4 loại giao tử là Ab; aB; AB; ab

gen xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố

Dạng 3: Tính số phép lai có thể có ở đời P khi biết kết quả lai F 1

Bước 1: Tách tỉ lệ kiểu hình ở đề cho thành tích của từng cặp riêng rẽ

Các tỉ lệ kiểu hình có thể có:

 Trong trường hợp trội hoàn toàn:

 100% → P: AA AA; P: AA Aa; P: AA aa; P: aa aa (4 phép laỉ)   

 1 :1 → P: Aa aa

 3 :1 → P: Aa Aa

 Trong trường hợp trội không hoàn toàn:

 100% → P: AA AA; P: AA aa; P: aa aa (3 phép lai)  

 1 :1 → P: Aa aa; P: AA Aa (2 phép lai) 

 1 : 2 :1 → P: Aa Aa

 Trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu gen AA gây chết

Trang 3

 Tổng số phép lai thỏa mãn kiểu hình ở đời con được tính theo công thức: X Y X Y   

 Trong đó có X X Y Y  phép lai có 2 bên bố mẹ giống nhau về KG

 Số phép lai có 2 bên bố mẹ khác nhau về KG là X Y X Y   X X Y Y 

Cách khác: Ta thực hiện phép nhân phân phối từng 2 locut với nhau: từng phép lai về locut A với từng

phép lai về locut B Với qui tắc sau:

 Sự kết hợp 2 phép lai đều có 2 bố mẹ giống nhau về KG → cho ra 1 phép lai về 2 locut gen đó

Ví dụ: AA AA kết hợp với BB BB → 1 phép lai đó là AABB AABB  

 Sự kết hợp giữa 1 phép lai có 2 bố mẹ giống nhau về KG và 1 phép lai có 2 bố mẹ khác nhau về KG → tạo được 1 phép lai tổng hợp

Ví dụ: AA AA kết hợp với BB Bb → 1 phép lai tổng hợp là AABB AABb  

 Sự kết hợp 2 phép lai đều có 2 bố mẹ khác nhau về KG → tạo được 2 phép lai tổng hợp

Ví dụ: AA Aa kết hợp với BB Bb → 2 phép lai tổng hợp là AABB AaBb hoặc AABb AaBB   

Tóm lại: giống giống → 1 phép lai; giống khác → 1 phép lai; khác khác → 2 phép lai  

Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân thấp và trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân cao;

alen B quy định hoa có màu hồng là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa có màu vàng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì

có bao nhiêu phép lai ở đời P thỏa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoa hồng Biết rằng không có đột biến xảy ra

Hướng dẫn giải

 F1 thu được 100% thân thấp, hoa hồng (A_B_)

 Các phép lai thu được 100% A_ : 3 phép lai P: AA AA; P: AA Aa; P: AA aa.  

 Tương tự, phép lai thu được 100% B_ : 3 phép lai P: BB BB; P: BB Bb; P: BB bb.  

Số phép lai của locut A

Trang 4

 Nhận thấy: Cả 2 locut gen A và B đều có tổng cộng 3 phép lai, và có 2 phép lai có sự khác nhau về kiểu gen giữa bố và mẹ.

 Áp dụng công thức: Số phép lai ở đời con thỏa mãn đề bài     3 3 2 2 13 phép lai

 Vậy số phép lai ở đời P thỏa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoa hồng là 13 phép lai

 (3) tương tự 2 nên kết hợp với (4); (5); (6) → 5 phép lai

 Vậy tổng số phép lai = 3 + 5 + 5 = 13 phép lai

Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen có hai alen quy định: alen A quy định

thân thấp là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng màu sắc hạt do một gen có 2 alen quy định: alen B quy định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Cả hai gen đều không cùng thuộc một nhóm gen liên kết trên NST thường Biết không xảy ra đột biến, sự biếu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là

1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1

Trang 5

1) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1

 Nhận thấy 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) → Có 2 trường hợp có thể xảy ra

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao thân phân tính 3:1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 1 :1

Áp dụng công thức, số phép lai có được sau khi kết hợp 2 locut này là 1 1 0 1 1    phép lai

Thật vậy, đó chính là phép lai: AaBb Aabb

 Trường hợp 2: Tính trạng chiêu cao thân phân tính 1:1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 3 :1

Thật vậy, đó chính là phép lai AaBb aaBb

 Khi kết hợp cả 2 trường hợp, tổng số phép lai thỏa mãn đề bài

 Ta có bảng sau:

Locut A phân tính 1 : 1 Locut B phân tính 1 : 1

2

Trang 6

 Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp hai locut A và

 Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 3:1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính

Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen giống nhau

Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau

Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B

 Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 4 + 4 = 8 phép lai

8

4) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo tỉ lệ 3 : 1

Nhận xét: 3 :1 = (3 T).100% hoặc 100%.(3 :1)Như vậy, yêu cầu của ý 4 sẽ hoàn toàn giống ý 3 và kết quả như nhau

Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 8 phép lai

 Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính

12

Trang 7

Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau.

Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau

Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là

 Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 6 + 6 = 12 phép lai

6) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo tỉ lệ 1 : 1

Nhận xét: 1 :1 = (1 T).100% hoặc 100%.(l : 1)Như vậy, yêu cầu của ý 6 sẽ hoàn toàn giống ý 5 và kết quả như nhau

 Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 12 phép lai

 Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3:1);

20

Trang 8

Locut A có tổng cộng 2 phép lai, trong đó có 1 phép lai có 2P có

 Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 10 + 10 = 20 phép lai

Ví dụ 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định

quả dài; alen B quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Cả hai gen đều nằm trên một NST thường Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ trong mỗi phép lai thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là

1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1: 1

Trang 9

1) Nếu F1 phân li kiểu

 Nếu trường hợp 2 gen phân li độc lập thì có đến 2 phép lai là:

AaBb aabb hoặc Aabb aaBb. 

 PLĐL có 2 phép lai thì hoán vị gen cũng có 2 phép lai tương ứng nhưng nếu xuất hiện mỗi tổ hợp mang 2 cặp gen dị hợp thì

số phép lai sẽ tăng lên 1 phép lai Đó là các phép lai:

ababNhưng chỉ có 1 phép lai số 3 thỏa mãn đề bài

Trang 10

có bao nhiêu phép lai thì ở HVG sẽ có bấy nhiêu phép lai nhưng

có thêm một số phép lai nếu sự xuất hiện của tổ hợp dị hợp 2 cặp gen Ví dụ: Nếu PLĐL là AaBb thì ở LKG sẽ có 2 KG là AB

abhoặc Ab Do đó, khi có sự xuất hiện của 1 tổ hợp dị hợp 2 cặp aB

gen ta phải cộng thêm 1 phép lai cho mỗi trường hợp

Số phép lai thỏa mãn trường hợp 1 là 4 + 1 =5

 Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả đồng tính, tính trạng thời gian chín phân tính 3:1

Locut A đồng tính Locut B phân tính 3 :1

aa aa

AA aa

AA Aa Tương tụ trường hợp 1, ở trường 2 ta cũng thu được 5 phép

lai

4) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo tỉ lệ 3 : 1

 Nhận xét, yêu cầu của ý 4 khác hoàn toàn so với ý 3, không giống như trường hợp phân li độc lập F1 phân li theo tỉ lệ KH 3 : 1 có thể là một tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 : 1 và tính trạng còn lại đồng tính; hoặc có thể cả 2 tính trạng đều phân li 3 :1

 Trường hợp 1: Cả 2 tính trạng đều phân li 3 :1

11

Trang 11

Locut A phân li 3 :1 Locut B phân li 3 :1

Số phép lai thỏa mãn trong trường hợp phân li độc lập là 1:

AaBb AaBb Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn sẽ có 2 phép lai là: AB AB(*) hoặc hoặc Trong

aB aB

đó chỉ có phép lai (*) có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1

 Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả phân li 3: tính trạng thời gian chín đồng tính

Locut A đồng tính Locut B phân tính 3 : 1

aa aa

AA aa

AA AaTương tự trường hợp 2, ở trường 3 ta cũng thu được 5 phép lai

 Có 2 trường hợp có thê xảy ra:

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng

màu sắc hạt đồng tính

 Ta có bảng sau:

14

Trang 12

Locut A phân tính 1 : 1 Locut B đồng tính

phép lai, nhưng nếu xưất hiện tổ hợp dị hợp 2 cặp gen AaBb thì

mỗi tổ hợp như vậy, ta cộng thêm 1 phép lai

Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(l) nên ta cộng

thêm 1 phép lai liên kết gen

Do đó, số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7

Đó là các phép lai:

1) AB aBa 1 2)

ab ab 3) AB aba 3 4)

ab aB 5) AB aBa 4 6)

ab aB 7) Ab aBa 4

Ab ab 5) AB Ab4 a 6)

Ab ab 

Trang 13

7) Ab Ab4 a

Ab aB Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 7 + 7 = 14 phép lai

6) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo ti lệ 1 :1

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng

màu sắc hạt đồng tính

→ số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7

 Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc

hạt phân tính 1:1

→ số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7

 Trường hợp 3: Cả hai tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 1:1.

 Ta có bảng sau:

 Nếu trường hợp 2 gen phân li độc lập thì có đến 2 phép lai là:

AaBb aabb hoặc Aabb aaBb. 

 PLĐL có 2 phép lai thì hoán vị gen cũng có 2 phép lai tương ứng nhưng nếu xuất hiện mỗi tổ hợp mang 2 cặp gen dị hợp thì

số phép lai sẽ tăng lên 1 phép lai Đó là các phép lai:

ab abNhưng chỉ có 2 phép lai số 1 và 2 là thỏa mãn tỉ lệ 1 : 1 Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 7 + 7 + 2= 16 phép lai

16

7) Nếu F1 phân li kiểu

hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

 Nhận xét, không có tỉ lệ của từng tính trạng cho tỉ lệ 1:2:1 mà

tỉ lệ chung của 2 tính trạng cho ra tỉ lệ 1 : 2 : 1

 F1 thu được tổng cộng 4 tổ hợp (1+2+1) trong đó liên kết gen hoàn toàn nên mỗi p phải tạo được 2 loại giao tử khác nhau trong 4 loại đó là: AB, Ab, aB, ab

 Sự kết hợp 4 loại giao tử này có thể cho tối đa 10 kiểu gen khác nhau, trong đó có 4 đồng hợp và 6 dị hợp

Trang 14

Locut A có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có

 PLĐL có bao nhiêu phép lai thì LKG có bấy nhiêu phép lai, nhưng nếu xuất hiện tổ hợp dị hợp 2 cặp gen AaBb thì mỗi tổ hợp như vậy, ta cộng thêm 1 phép lai

Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(l) nên ta cộng thêm 1 phép lai LKG

 Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 21

21

9) Nếu F1 có một tính

trạng đồng tính, một

tính trạng phân tính

 Có 2 trường hợp có thế xảy ra:

 Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3:1);

Locut A có tổng cộng 2 phép lai, trong đó có 1 phép lai có 2P có

12

Trang 15

kiểu gen khác nhau.

Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau

Nếu PLĐL, áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp

locut A và B là 2 4 1 2 10    phép lai

 Phân li độc lập có bao nhiêu phép lai thì liên kết gen hoàn toàn

sẽ có bấy nhiêu phép lai Nhưng nếu sự kết hợp 2 locut có xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp ở 2 cặp thì phải cộng thêm 1 phép lai vào

- Aa Aa kết hợp BB Bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb →  +1 phép lai

Số phép lai trường hợp LKG = 10 + 1+1 =12

10) Nếu F1 cả hai tính

 Phân li độc lập có bao nhiêu phép lai thì liên kết gen hoàn toàn

sẽ có bấy nhiêu phép lai Nhưng nếu sự kết hợp 2 locut có xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp ở 2 cặp thì phải cộng thêm 1 phép lai vào

- Aa Aa kết hợp Bb Bb → có xuất hiện 2 dị hợp AaBb →  +2 phép lai

- Aa Aa kết hợp Bb bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb →  +1 phép lai

- Aa aa kết hợp Bb Bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1  phép lai

- Aa aa kết hợp Bb bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1  phép lai

 Số phép lai trường hợp LKG = 5 + 2 + 1 + 1 + 1=10

11

Trang 16

Lưu ý: Trong trường hợp có 2 gen A, a và B, b cùng liên kết gen hoàn toàn trên một NST thường, trong

đó tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu không xét vai trò của P trong mỗi phép lai thì số phép lai ở đời P thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình F1 trong các trường hợp sau:

(1) F1 phân ly 1 :1 → P có 16 phép lai

(2) F1 phân ly 3 : 1 → P có 11 phép lai

(3) F1 phân ly 1 : 2: 1 → P có 6 phép lai

(4) F1 phân ly 1 :1 : 1 : 1 → P có 1 phép lai

Ví dụ 4: Cho 4 cặp gen A/a, B/b, D/d và E/e, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai

khác nhau nếu không kể đến vai trò của bố mẹ để đời con đồng tính? Biết rằng không có đột biến gen xảy ra

Trong 20 phép lai này có:

 2 2 4  phép lai có P giống nhau về kiểu gen

 20 – 4 = 16 phép lai có 2P có KG khác nhau

 Bước 2: Kết hợp locut AB với locut D → phép lai về locut ABD

Áp dụng công thức: Số phép lai

Trong 112 phép lai này có:

 4 2 8  phép lai có P giống nhau về KG

 112 – 8 = 104 phép lai có p khác nhau về KG

 Bước 3: Kết hợp locut ABD với locut E

Ví dụ 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen (A và a) qui định: tính trạng

thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Tính trạng hình dạng quả do 1 gen có 2 alen (B và b) qui định, trong đó tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen (D và d) qui định trong đó DD qui dinh hoa hồng, Dd qui định hoa vàng, dd qui định hoa trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Nếu F1 xuất hiện 8 loại kiểu hình phân li

Ngày đăng: 01/04/2022, 07:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1: Tách tỉ lệ kiểu hình ở đề cho thành tích của từng cặp riêng rẽ. Các tỉ lệ kiểu hình có thể có: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
c 1: Tách tỉ lệ kiểu hình ở đề cho thành tích của từng cặp riêng rẽ. Các tỉ lệ kiểu hình có thể có: (Trang 2)
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1 :1 - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
1 Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1 :1 (Trang 4)
2) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1: 1:1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
2 Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1: 1:1 (Trang 4)
 Ta có bảng sau: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
a có bảng sau: (Trang 5)
 Ta có bảng sau: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
a có bảng sau: (Trang 6)
hình theo tỉ lệ 1:1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
hình theo tỉ lệ 1:1 (Trang 7)
 Ta có bảng sau: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
a có bảng sau: (Trang 8)
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1: 1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
1 Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1: 1 (Trang 8)
6) Nếu F1 phân li kiểu hình theo ti lệ 1:1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
6 Nếu F1 phân li kiểu hình theo ti lệ 1:1 (Trang 9)
 Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả đồng tính, tính trạng thời gian chín phân tính 3:1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
r ường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả đồng tính, tính trạng thời gian chín phân tính 3:1 (Trang 10)
 Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả phân li 3: tính trạng thời gian chín đồng tính. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
r ường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả phân li 3: tính trạng thời gian chín đồng tính (Trang 11)
hình theo ti lệ 1:1. - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
hình theo ti lệ 1:1 (Trang 13)
 Ta có bảng sau: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
a có bảng sau: (Trang 14)
Ta có bảng sau: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
a có bảng sau: (Trang 15)
thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Tính trạng hình dạng quả do 1 gen có 2 alen (B và b) qui định, trong đó tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
th ân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Tính trạng hình dạng quả do 1 gen có 2 alen (B và b) qui định, trong đó tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục (Trang 16)
Ví dụ 6: Ớ một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân đều do một gen có - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
d ụ 6: Ớ một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân đều do một gen có (Trang 17)
Ví dụ 7: Ớ một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân, hình dạng lá đều - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
d ụ 7: Ớ một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân, hình dạng lá đều (Trang 18)
 Qui ước gen: màu sắc hoa (A, a); hình dạng quả (B, b); kích thước thân (D, d); hình dạng lá (E, e) - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
ui ước gen: màu sắc hoa (A, a); hình dạng quả (B, b); kích thước thân (D, d); hình dạng lá (E, e) (Trang 18)
Ví dụ 8: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (H và h), - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
d ụ 8: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (H và h), (Trang 19)
Alen a, alen b không có chức năng trên. Có bao nhiêu phép lai (P) để F1 biểu hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1? - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
len a, alen b không có chức năng trên. Có bao nhiêu phép lai (P) để F1 biểu hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1? (Trang 21)
Alen A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: - CHƯƠNG 8. BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN
len A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w