Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố Dạng 3: Tính số phép lai có thể có ở đời P khi biết kết quả lai F 1 Bước 1: Tách tỉ lệ kiểu
Trang 1CHƯƠNG 8 BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN III QUI LUẬT LIÊN KẾT GEN
Dạng 1: Tính số loại và thành phần gen của giao tử.
- Với 2 gen mà mỗi gen gồm 2 alen cùng nằm trên 1 NST → có tất cả 10 kiểu gen Đó là các kiểu gen sau: AB AB AB AB Ab Ab Ab aB aB ab; ; ; ; ; ; ; ; ;
AB Ab aB ab aB Ab ab aB ab ab
- Các kiểu gen đồng hợp AB Ab aB ab; ; ; giảm phân bình thường đều tạo 1 loại giao tử duy nhất với tỉ lệ
AB Ab aB ablần lượt là 100% AB; 100% Ab; 100% aB; 100% ab
- Kiểu gen dị hợp đều AB tạo được 2 loại giao tử với tỉ lệ AB : ab
ab
12
12
- Kiểu gen dị hợp đối Ab tạo được 2 loại giao tử với tỉ lệ
- Trên 1 cặp NST (1 nhóm gen liên kết)
Các gen đồng hợp tử → 1 loại giao tử
Ví dụ: Ab → 1 loại giao tử Ab; → AbD
Ab
AbDAbD
Nếu có 1 cặp gen dị hợp trở lên → 2 loại giao tử tỉ lệ 1 : 1
Ví dụ: AB 1AB : aB;1 AB 1AB : ab;1 ABD 1ABD : aBD1
- Trên nhiều cặp NST (nhiều nhóm gen) nếu mỗi nhóm gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp
Số loại giao tử 2n với n = số nhóm gen (số cặp NST)
- Tìm thành phần gen mỗi loại giao tử: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc nhân đại số
Ví dụ: Cơ thể có kiểu gen AB DE → 4 loại giao tử: AB, DE; AB, de; ab, DE; ab, de;
ab de
Vì số nhóm gen là 2 → số loại giao tử 22 4 loại giao tử
Dạng 2: Tính số kiểu gen xuất hiện ở đời con khi biết kiểu gen của P:
Gọi x, y lần lượt là số loại giao tử của bố và mẹ; z là số loại giao tử giống nhau giữa bố và mẹ
Số kiểu gen xuất hiện ở đời con là: 2
z
x y C z 2 Khi z > 2, ta có công thức: x y
Ví dụ 1: Cho phép lai: AB♂ ♀, biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không có
ab
ABab
hoán vị gen xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể có là?
Hướng dẫn giải
Trang 2 Bố và mẹ đều tạo được 2 loại giao tử giống nhau nên: x = y = z = 2.
Áp dụng công thức: Số kiểu gen tối đa có thể có ở đời con là 2 Chọn D
xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố mẹ và trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở bên mẹ là
Trường hợp hoán vị gen chỉ xảy ra ở mẹ:
- Bố không hoán vị gen cho 2 loại giao tử là Ab; aB
- Mẹ hoán vị gen cho 4 loại giao tử là Ab; aB; AB; ab
gen xảy ra Số loại kiểu gen tối đa ở đời con có thể tạo ra trong trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bố
Dạng 3: Tính số phép lai có thể có ở đời P khi biết kết quả lai F 1
Bước 1: Tách tỉ lệ kiểu hình ở đề cho thành tích của từng cặp riêng rẽ
Các tỉ lệ kiểu hình có thể có:
Trong trường hợp trội hoàn toàn:
100% → P: AA AA; P: AA Aa; P: AA aa; P: aa aa (4 phép laỉ)
1 :1 → P: Aa aa
3 :1 → P: Aa Aa
Trong trường hợp trội không hoàn toàn:
100% → P: AA AA; P: AA aa; P: aa aa (3 phép lai)
1 :1 → P: Aa aa; P: AA Aa (2 phép lai)
1 : 2 :1 → P: Aa Aa
Trong trường hợp trội hoàn toàn, kiểu gen AA gây chết
Trang 3 Tổng số phép lai thỏa mãn kiểu hình ở đời con được tính theo công thức: X Y X Y
Trong đó có X X Y Y phép lai có 2 bên bố mẹ giống nhau về KG
Số phép lai có 2 bên bố mẹ khác nhau về KG là X Y X Y X X Y Y
Cách khác: Ta thực hiện phép nhân phân phối từng 2 locut với nhau: từng phép lai về locut A với từng
phép lai về locut B Với qui tắc sau:
Sự kết hợp 2 phép lai đều có 2 bố mẹ giống nhau về KG → cho ra 1 phép lai về 2 locut gen đó
Ví dụ: AA AA kết hợp với BB BB → 1 phép lai đó là AABB AABB
Sự kết hợp giữa 1 phép lai có 2 bố mẹ giống nhau về KG và 1 phép lai có 2 bố mẹ khác nhau về KG → tạo được 1 phép lai tổng hợp
Ví dụ: AA AA kết hợp với BB Bb → 1 phép lai tổng hợp là AABB AABb
Sự kết hợp 2 phép lai đều có 2 bố mẹ khác nhau về KG → tạo được 2 phép lai tổng hợp
Ví dụ: AA Aa kết hợp với BB Bb → 2 phép lai tổng hợp là AABB AaBb hoặc AABb AaBB
Tóm lại: giống giống → 1 phép lai; giống khác → 1 phép lai; khác khác → 2 phép lai
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân thấp và trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân cao;
alen B quy định hoa có màu hồng là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa có màu vàng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì
có bao nhiêu phép lai ở đời P thỏa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoa hồng Biết rằng không có đột biến xảy ra
Hướng dẫn giải
F1 thu được 100% thân thấp, hoa hồng (A_B_)
Các phép lai thu được 100% A_ : 3 phép lai P: AA AA; P: AA Aa; P: AA aa.
Tương tự, phép lai thu được 100% B_ : 3 phép lai P: BB BB; P: BB Bb; P: BB bb.
Số phép lai của locut A
Trang 4 Nhận thấy: Cả 2 locut gen A và B đều có tổng cộng 3 phép lai, và có 2 phép lai có sự khác nhau về kiểu gen giữa bố và mẹ.
Áp dụng công thức: Số phép lai ở đời con thỏa mãn đề bài 3 3 2 2 13 phép lai
Vậy số phép lai ở đời P thỏa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoa hồng là 13 phép lai
(3) tương tự 2 nên kết hợp với (4); (5); (6) → 5 phép lai
Vậy tổng số phép lai = 3 + 5 + 5 = 13 phép lai
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen có hai alen quy định: alen A quy định
thân thấp là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng màu sắc hạt do một gen có 2 alen quy định: alen B quy định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Cả hai gen đều không cùng thuộc một nhóm gen liên kết trên NST thường Biết không xảy ra đột biến, sự biếu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1
Trang 51) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1
Nhận thấy 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) → Có 2 trường hợp có thể xảy ra
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao thân phân tính 3:1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 1 :1
Áp dụng công thức, số phép lai có được sau khi kết hợp 2 locut này là 1 1 0 1 1 phép lai
Thật vậy, đó chính là phép lai: AaBb Aabb
Trường hợp 2: Tính trạng chiêu cao thân phân tính 1:1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 3 :1
Thật vậy, đó chính là phép lai AaBb aaBb
Khi kết hợp cả 2 trường hợp, tổng số phép lai thỏa mãn đề bài
Ta có bảng sau:
Locut A phân tính 1 : 1 Locut B phân tính 1 : 1
2
Trang 6 Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp hai locut A và
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 3:1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính
Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen giống nhau
Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B
Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 4 + 4 = 8 phép lai
8
4) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 3 : 1
Nhận xét: 3 :1 = (3 T).100% hoặc 100%.(3 :1)Như vậy, yêu cầu của ý 4 sẽ hoàn toàn giống ý 3 và kết quả như nhau
Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 8 phép lai
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính
12
Trang 7Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau.
Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là
Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 6 + 6 = 12 phép lai
6) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 1 : 1
Nhận xét: 1 :1 = (1 T).100% hoặc 100%.(l : 1)Như vậy, yêu cầu của ý 6 sẽ hoàn toàn giống ý 5 và kết quả như nhau
Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 12 phép lai
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3:1);
20
Trang 8Locut A có tổng cộng 2 phép lai, trong đó có 1 phép lai có 2P có
Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 10 + 10 = 20 phép lai
Ví dụ 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định
quả dài; alen B quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Cả hai gen đều nằm trên một NST thường Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ trong mỗi phép lai thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3:1: 1
Trang 91) Nếu F1 phân li kiểu
Nếu trường hợp 2 gen phân li độc lập thì có đến 2 phép lai là:
AaBb aabb hoặc Aabb aaBb.
PLĐL có 2 phép lai thì hoán vị gen cũng có 2 phép lai tương ứng nhưng nếu xuất hiện mỗi tổ hợp mang 2 cặp gen dị hợp thì
số phép lai sẽ tăng lên 1 phép lai Đó là các phép lai:
ababNhưng chỉ có 1 phép lai số 3 thỏa mãn đề bài
Trang 10có bao nhiêu phép lai thì ở HVG sẽ có bấy nhiêu phép lai nhưng
có thêm một số phép lai nếu sự xuất hiện của tổ hợp dị hợp 2 cặp gen Ví dụ: Nếu PLĐL là AaBb thì ở LKG sẽ có 2 KG là AB
abhoặc Ab Do đó, khi có sự xuất hiện của 1 tổ hợp dị hợp 2 cặp aB
gen ta phải cộng thêm 1 phép lai cho mỗi trường hợp
Số phép lai thỏa mãn trường hợp 1 là 4 + 1 =5
Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả đồng tính, tính trạng thời gian chín phân tính 3:1
Locut A đồng tính Locut B phân tính 3 :1
aa aa
AA aa
AA Aa Tương tụ trường hợp 1, ở trường 2 ta cũng thu được 5 phép
lai
4) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 3 : 1
Nhận xét, yêu cầu của ý 4 khác hoàn toàn so với ý 3, không giống như trường hợp phân li độc lập F1 phân li theo tỉ lệ KH 3 : 1 có thể là một tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 : 1 và tính trạng còn lại đồng tính; hoặc có thể cả 2 tính trạng đều phân li 3 :1
Trường hợp 1: Cả 2 tính trạng đều phân li 3 :1
11
Trang 11Locut A phân li 3 :1 Locut B phân li 3 :1
Số phép lai thỏa mãn trong trường hợp phân li độc lập là 1:
AaBb AaBb Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn sẽ có 2 phép lai là: AB AB(*) hoặc hoặc Trong
aB aB
đó chỉ có phép lai (*) có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1
Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả phân li 3: tính trạng thời gian chín đồng tính
Locut A đồng tính Locut B phân tính 3 : 1
aa aa
AA aa
AA AaTương tự trường hợp 2, ở trường 3 ta cũng thu được 5 phép lai
Có 2 trường hợp có thê xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng
màu sắc hạt đồng tính
Ta có bảng sau:
14
Trang 12Locut A phân tính 1 : 1 Locut B đồng tính
phép lai, nhưng nếu xưất hiện tổ hợp dị hợp 2 cặp gen AaBb thì
mỗi tổ hợp như vậy, ta cộng thêm 1 phép lai
Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(l) nên ta cộng
thêm 1 phép lai liên kết gen
Do đó, số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
Đó là các phép lai:
1) AB aBa 1 2)
ab ab 3) AB aba 3 4)
ab aB 5) AB aBa 4 6)
ab aB 7) Ab aBa 4
Ab ab 5) AB Ab4 a 6)
Ab ab
Trang 137) Ab Ab4 a
Ab aB Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 7 + 7 = 14 phép lai
6) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo ti lệ 1 :1
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1:1; tính trạng
màu sắc hạt đồng tính
→ số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc
hạt phân tính 1:1
→ số phép lai thỏa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
Trường hợp 3: Cả hai tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 1:1.
Ta có bảng sau:
Nếu trường hợp 2 gen phân li độc lập thì có đến 2 phép lai là:
AaBb aabb hoặc Aabb aaBb.
PLĐL có 2 phép lai thì hoán vị gen cũng có 2 phép lai tương ứng nhưng nếu xuất hiện mỗi tổ hợp mang 2 cặp gen dị hợp thì
số phép lai sẽ tăng lên 1 phép lai Đó là các phép lai:
ab abNhưng chỉ có 2 phép lai số 1 và 2 là thỏa mãn tỉ lệ 1 : 1 Vậy số phép lai thỏa mãn đề bài là 7 + 7 + 2= 16 phép lai
16
7) Nếu F1 phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
Nhận xét, không có tỉ lệ của từng tính trạng cho tỉ lệ 1:2:1 mà
tỉ lệ chung của 2 tính trạng cho ra tỉ lệ 1 : 2 : 1
F1 thu được tổng cộng 4 tổ hợp (1+2+1) trong đó liên kết gen hoàn toàn nên mỗi p phải tạo được 2 loại giao tử khác nhau trong 4 loại đó là: AB, Ab, aB, ab
Sự kết hợp 4 loại giao tử này có thể cho tối đa 10 kiểu gen khác nhau, trong đó có 4 đồng hợp và 6 dị hợp
Trang 14Locut A có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có
PLĐL có bao nhiêu phép lai thì LKG có bấy nhiêu phép lai, nhưng nếu xuất hiện tổ hợp dị hợp 2 cặp gen AaBb thì mỗi tổ hợp như vậy, ta cộng thêm 1 phép lai
Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(l) nên ta cộng thêm 1 phép lai LKG
Vậy tổng số phép lai thỏa mãn là 21
21
9) Nếu F1 có một tính
trạng đồng tính, một
tính trạng phân tính
Có 2 trường hợp có thế xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3:1);
Locut A có tổng cộng 2 phép lai, trong đó có 1 phép lai có 2P có
12
Trang 15kiểu gen khác nhau.
Locut B có tổng cộng 4 phép lai, trong đó có 2 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau
Nếu PLĐL, áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp
locut A và B là 2 4 1 2 10 phép lai
Phân li độc lập có bao nhiêu phép lai thì liên kết gen hoàn toàn
sẽ có bấy nhiêu phép lai Nhưng nếu sự kết hợp 2 locut có xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp ở 2 cặp thì phải cộng thêm 1 phép lai vào
- Aa Aa kết hợp BB Bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1 phép lai
Số phép lai trường hợp LKG = 10 + 1+1 =12
10) Nếu F1 cả hai tính
Phân li độc lập có bao nhiêu phép lai thì liên kết gen hoàn toàn
sẽ có bấy nhiêu phép lai Nhưng nếu sự kết hợp 2 locut có xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp ở 2 cặp thì phải cộng thêm 1 phép lai vào
- Aa Aa kết hợp Bb Bb → có xuất hiện 2 dị hợp AaBb → +2 phép lai
- Aa Aa kết hợp Bb bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1 phép lai
- Aa aa kết hợp Bb Bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1 phép lai
- Aa aa kết hợp Bb bb → có xuất hiện 1 dị hợp AaBb → +1 phép lai
Số phép lai trường hợp LKG = 5 + 2 + 1 + 1 + 1=10
11
Trang 16Lưu ý: Trong trường hợp có 2 gen A, a và B, b cùng liên kết gen hoàn toàn trên một NST thường, trong
đó tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu không xét vai trò của P trong mỗi phép lai thì số phép lai ở đời P thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình F1 trong các trường hợp sau:
(1) F1 phân ly 1 :1 → P có 16 phép lai
(2) F1 phân ly 3 : 1 → P có 11 phép lai
(3) F1 phân ly 1 : 2: 1 → P có 6 phép lai
(4) F1 phân ly 1 :1 : 1 : 1 → P có 1 phép lai
Ví dụ 4: Cho 4 cặp gen A/a, B/b, D/d và E/e, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai
khác nhau nếu không kể đến vai trò của bố mẹ để đời con đồng tính? Biết rằng không có đột biến gen xảy ra
Trong 20 phép lai này có:
2 2 4 phép lai có P giống nhau về kiểu gen
20 – 4 = 16 phép lai có 2P có KG khác nhau
Bước 2: Kết hợp locut AB với locut D → phép lai về locut ABD
Áp dụng công thức: Số phép lai
Trong 112 phép lai này có:
4 2 8 phép lai có P giống nhau về KG
112 – 8 = 104 phép lai có p khác nhau về KG
Bước 3: Kết hợp locut ABD với locut E
Ví dụ 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen (A và a) qui định: tính trạng
thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Tính trạng hình dạng quả do 1 gen có 2 alen (B và b) qui định, trong đó tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen (D và d) qui định trong đó DD qui dinh hoa hồng, Dd qui định hoa vàng, dd qui định hoa trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Nếu F1 xuất hiện 8 loại kiểu hình phân li