(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA DỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
TẠI TỈNH THANH HÓA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦADỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
TẠI TỈNH THANH HÓA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành : Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Người hướng dẫn khoa học : 1 PGS.TS Phạm Ngọc Thạch
2 GS.TS Nguyễn Thị Lan
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Hoàng Văn Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức, cơ quan, các nhà khoa học, thầy hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự hướng dẫn, giúp đỡ chân tình đầy trách nhiệm và hết lòng vì khoa học của PGS.TS Phạm Ngọc Thạch và GS.TS Nguyễn Thị Lan
Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú y và Bộ môn Nội - Chẩn - Dược
- Độc chất, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án tại Học viện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Quí thầy cô, các cơ quan, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp công tác tại khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tập thể Lãnh đạo và nhân viên các Công ty RTD, Công ty CP Nông sản thực phẩm Việt Hưng, Công ty CP đầu tư phát triển chăn nuôi Hoằng Hóa, Công ty CP chăn nuôi và chuyển giao công nghệ Yên Định
và các trang trại lợn trong tỉnh Thanh Hoá
Xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, luôn quan tâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh
Hoàng Văn Sơn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Danh mục ảnh x
Trích yếu luận án xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của luận án 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.2 Đặc điểm địa hình 4
2.1.3 Đặc điểm khí hậu 5
2.1.4 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn 5
2.2 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy 6
2.2.1 Khái niệm về tiêu chảy 6
2.2.2 Nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy ở gia súc 7
Trang 62.2.3 Cơ chế và hậu quả của tiêu chảy 9
2.2.4 Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy 11
2.3 Tình hình nghiên cứu về dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine epidemic diarrhea - PED) 11
2.3.1 Lịch sử bệnh 11
2.3.2 Tình hình nghiên cứu dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) trên thế giới 12
2.3.3 Tình hình nghiên cứu dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Việt Nam 13
2.4 Một số đặc điểm của virus PED 16
2.4.1 Phân loại 16
2.4.2 Hình thái cấu trúc 17
2.4.3 Đặc tính sinh học PEDV 19
2.4.4 Tính chất nuôi cấy 20
2.5 Hiểu biết về dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) 20
2.5.1 Dịch tễ học 20
2.5.2 Cơ chế sinh bệnh 21
2.5.3 Triệu chứng 22
2.5.4 Bệnh tích 23
2.5.5 Hậu quả của dịch tiêu chảy cấp ở lợn 25
2.5.6 Chẩn đoán 27
2.5.7 Phòng và điều trị 30
2.5.8 Cơ sở khoa học của các thuốc dùng trong điều trị 32
2.6 Máu và chức năng của máu 33
2.6.1 Huyết tương 34
2.6.2 Thành phần có hình trong máu 34
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 37
3.1 Đối tượng nghiên cứu 37
3.2 Địa điểm nghiên cứu 37
3.3 Thời gian nghiên cứu 37
3.4 Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu nghiên cứu 37
3.4.1 Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 37
3.4.2 Vật liệu nghiên cứu 37
3.4.3 Hóa chất 38
Trang 73.5 Nội dung nghiên cứu 38
3.5.1 Tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Thanh Hoá 38
3.5.2 Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp tại Thanh Hoá 39
3.5.3 Thử nghiệm biện pháp phòngtrị dịch tiêu chảy cấp ở lợn(PED) 39
3.6 Phương pháp nghiên cứu 39
3.6.1 Phương pháp xác định tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) 39
3.6.2 Phương pháp mổ khám bệnh tích đại thể 42
3.6.3 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 43
3.6.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học 45
3.6.5 Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm của E coli phân lập từ phân lợn mắc bệnh tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh 46
3.6.6 Phương pháp chế chế phẩm ―Gut feedback‖ 47
3.6.7 Quy trình sử dụng chế phẩm ―Gut feedback‖ phòng dịch tiêu chảy cấp 47
3.6.8 Xác định kháng thể PED trong huyết thanh sau khi sử dụng chế phẩm ―Gut feedback‖ 48
3.6.9 Điều trị thử nghiệm lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 49
3.6.10 Phương pháp xử lý số liệu 50
Phần 4 Kết quả và thảo luận 51
4.1 Tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Thanh Hoá 51
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Thanh Hoá giai đoạn từ năm 2016 đến 2019 51
4.1.2 Tình hình mắc PED trên đàn lợn tại 6 huyện của tỉnh Thanh Hoá 52
4.1.3 Tình hình dịch tiêu chảy cấp theo đối tượng lợn nuôi tại Thanh Hoá 54
4.1.4 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo mùa trong năm tại Thanh Hoá 56
4.1.5 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo quy mô đàn tại Thanh Hoá 59
4.2 Đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại Thanh Hoá 61
4.2.1 Triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 61
4.2.2 Chỉ tiêu lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 64
4.2.3 Bệnh tích ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 66
4.2.4 Các chỉ tiêu sinh lý máu của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 77
4.2.5 Các chỉ tiêu sinh hoá máu của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 88
4.3 Thử nghiệm biện pháp phòng trị dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) 95
4.3.1 Phòng dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) bằng phương pháp ―Gut feedback‖ 95
Trang 84.3.2 Điều trị thử nghiệm lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) 99
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 108
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 109
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục 126
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2.1 Các loại vacxin PED được cấp phép thương mại 31
3.1 Hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động gồm 12 bình 43
3.2 Đánh giá đường kính vòng vô khuẩn theo hãng Oxiod 46
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Thanh Hoá giai đoạn 2016 - 2019 51
4.2 Tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp ở các đối tượng lợn tại Thanh Hoá 55
4.3 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo quy mô đàn tại Thanh Hoá 60
4.4 Thân nhiệt, tần số hô hấp và tim đập ở lợn khoẻ và lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn thuộc tỉnh Thanh Hoá 65
4.5 Bệnh tích đại thể của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) nuôi tại Thanh Hoá 67
4.6 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở ruột của lợn mắc tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn ở tỉnh Thanh Hoá 72
4.7 Số lượng, tỷ khối và thể tích bình quân của hồng cầu ở lợn khoẻ và lợn mắc PED nuôi tại tỉnh Thanh Hoá 79
4.8 Sức kháng hồng cầu ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại tỉnh Thanh Hoá 81
4.9 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng độ huyết sắc tố trung bình, lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) nuôi tại Thanh Hoá 84
4.10 Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn mắc PED nuôi tại tỉnh Thanh Hoá 87
4.11 Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết thanh lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) nuôi tại Thanh Hoá 88
4.12 Phản ứng Gros và hàm lượng đường huyết ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại tỉnh Thanh Hoá 92
4.13 Độ dự trữ kiềm trong máu và hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại tỉnh Thanh Hoá 94
4.14 Thời gian sử dụng ―gut feedback‖ trên lợn nái mang thai tuần thứ 13 (n=60) 96
4.15 Hàm lượng kháng thể PED trong huyết thanh lợn nái thí nghiệm 97
4.16 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E coli phân lập từ phân lợn mắc bệnh tiêu chảy với một số loại kháng sinh (n=27) 100
4.17 Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc PED trên đàn lợn ở tỉnh Thanh Hoá 101
4.18 Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị 106
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2.1 Sơ đồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột tiêu chảy 10
2.2 Virus PED chủng KPEDV-9 phân lập tại Hàn Quốc nhuộm với urany acetat 2% Chiều dài thanh nằm ngang tương đương 100nm 16
2.3 Hạt virus PED trong mẫu phân lợn nhiễm PED tại trang trại ở Ohio Hoa Kỳ quan sát qua kính hiển vi điện tử 17
2.4 Cấu trúc phân tử virus PED 18
3.1 Test kit PED Ag 38
3.2 Các bước tiến hành kiểm tra mẫu bệnh bằng Test kit PED Ag 41
3.3 Kết quả chẩn đoán bằng Test kit PED Ag 41
3.4 Các bước chế và sử dụng chế phẩm ―Gut feedback‖ 47
3.5 Các bước tiến hành xác định kháng thể bằng test ELISA 48
4.1 Thực trạngcác phương thức chăn nuôi lợn ở Thanh Hoá 52
4.2 Thực trạng mắc PED trên lợn nuôi tại các huyện của tỉnh Thanh Hoá 53
4.3 Trình trạng mắc PED theo mùa tại Thanh Hoá 57
4.4 Tình trạng mắc PED theo quy mô đàn tại Thanh Hoá 61
4.5 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PED nuôi tại tỉnh Thanh Hoá 63
4.6 Lượng kháng thể ở lợn nái sau khi sử dụng phương pháp ―Gut feedback‖ 98
4.7 Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc PED ở tỉnh Thanh Hoá 103
Trang 12DANH MỤC ẢNH
4.1 Phân màu vàng ở lợn 2 ngày tuổi mắc PED 63
4.2 Phân lợn màu vàng xám ở lợn 7 ngày tuổi mắc PED 63
4.3 Lợn gầy sút do PED ở 2 ngày tuổi 64
4.4 Lợn gầy sút do PED ở 17 ngày tuổi 64
4.5 Lợn 2 ngày tuổi mắc PED nằm chồng lên nhau 64
4.6 Lợn 12 ngày tuổi mắc PED nằm chồng lên nhau 64
4.7 Xác chết lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi 68
4.8 Hạch lympho màng treo ruột lợn mắc PED ở 5 ngày tuổi sung huyết, xuất huyết 68
4.9 Phổi lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi tụ huyết 69
4.10 Tim lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sưng to 69
4.11 Thận lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sưng nhẹ 69
4.12 Ruột non lợn mắc PED ở 6 ngày tuổi căng phồng, thành mỏng 69
4.13 Ruột lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sung huyết 70
4.14 Ruột lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi chứa dịch vàng 70
4.15 Gan lợn mắc PED ở 5 ngày tuổi màu đất sét 70
4.16 Dạ dày lợn mắc PED ở 3 ngày tuổi căng phồng chứa sữa chưa tiêu hoá 70
4.17 Sung huyết hạ niêm mạc ruột (HE x 100) 75
4.18 Lông nhung ruột bị tù đầu, ngắn lại (HE x 200) 75
4.19 Sung huyết hạ niêm mạc ruột nhuộm (HE x 200) 76
4.20 Hoại tử tế bào biểu mô ruột (HE x 200) 76
4.21 Thoái hóa tế bào trên đỉnh các lông nhung Tá tràng lợn mắc PED (HE x 200) 76 4.22 Các lông nhung Không tràng lợn mắc PED bị ngắn lại (HE x 200) 76
4.23 Lông nhung của Hồi tràng lợn mắc PED tù đầu, ngắn lại (HE X200) 76
4.24 Tổn thương lông nhung Kết tràng lợn mắc PED (HE x 200) 76
4.25 Tăng sinh nang Lympho thành ruột Hồi tràng lợn mắc PED (HE x 100) 77
4.26 Tăng sinh các nang Lympho thành ruột ở không tràng lợn mắc PED (HE x 200) 77
4.27 Thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh các tuyến ruột lợn mắc PED 77
4.28 Sung huyết và thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh tuyến ruột lợn mắc PED 77
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Tên tác giả: Hoàng Văn Sơn
Tên luận án: ―Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn
(Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị‖
Ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi Mã số: 9 64 01 02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra những hiểu biết đầy đủ về tình hình mắc bệnh, đặc điểm bệnh
lý làm cơ sở cho việc chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh PED ở lợn nuôi tại Thanh Hoá nói riêng và Việt Nam nói chung có hiệu quả
Xác định được tỷ tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) ở lợn tại Thanh Hoá Xác định được các biến đổi bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) biểu hiện lâm sàng, bệnh tích (đại thể và vi thể), chỉ tiêu huyết học của bệnh PED;
Xác định được một số biện pháp phòng trị bệnh PED đạt hiệu quả
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Xác định tình trạng mắc bệnh, một số đặc điểm bệnh lý và thử nghiệm biện pháp phòng trị dịch tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn nuôi tại tỉnh Thanh Hoá
Vật liệu nghiên cứu: Mẫu bệnh phẩm là phân, ruột, máu, xác chết của lợn mắc PED Máu lợn 2 tuần tuổi và lợn nái sau khi sử dụng chế phẩm ―gut feedback‖ Thuốc Thú y, các hoá chất và vật tư máy móc phục vụ nghiên cứu như RT-PCR, ELISA, máy cắt mảnh Microtom, máy phân tích huyết học
Phương pháp nghiên cứu:
Xác định tình trạng mắc bệnh bằng phương pháp điều tra dịch tễ học thường quy: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lưu trữ, dịch tễ học mô tả kết hợp với các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán bằng Test kit PED Ag và phản ứng RT-PCR để đánh giá được tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
- Xác định đặc điểm bệnh lý bằng phương pháp khám lâm sàng thường quy kết hợp với các chẩn đoán, xét nghiệm phi lâm sàng hiện đại
- Thử nghiệm phòng bệnh bằng chế phẩm ―Gut feedback‖ theo nguyên lý của Thai Swine Veternary Association (2015) và xác định kháng thể bằng ELISA
- Thử nghiệm phác đồ điều trị bằng các phương pháp điều trị triệu chứng, chống bội nhiễm và điều trị bằng kích thích phi đặc hiệu
Kết quả chính và kết luận
1 Lợn nuôi tại Thanh Hoá có tỷ lệ mắc bệnh, chết và tử vong do PED là 14,56%, 7,77% và 53,38% Các huyện vùng ven biển và núi có tỷ lệ lợn mắc bệnh và tử vong do PED cao nhất (Tĩnh Gia 16,12% và 56,57%; Thạch Thành 15,06% và 56,43%)
Trang 14Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhất ở nhóm lợn con theo mẹ (22,01% và 72,63%) và thấp nhất ở nhóm lợn đực giống (5,81% và 0%) Lợn mắc bệnh và tử vong nhiều nhất ở mùa Đông (21,70% và 58,93%), thấp nhất ở mùa Hè (7,43% và 40,28%) Các trại lớn
có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (15,79%) nhưng tỷ lệ tử vong lại thấp nhất (50,75%)
2) Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại Thanh Hoá:
- Triệu chứng lâm sàng điển hình của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp: Ủ rũ, mệt mỏi; tiêu chảy phân màu vàng xám nhiều nước; lợn gầy sút nhanh (100%); nằm dồn đống (chồng lên nhau) (82,50%); bỏ bú, bỏ ăn (42,50%); nôn (40,00%)
- Bệnh tích đại thể chủ yếu là: xác chết gầy; ruột non căng phồng, thành mỏng, chất chứa màu vàng, lợn cợn; dạ dày căng phồng chứa sữa chưa tiêu; hạch màng treo ruột sung huyết, xuất huyết; gan thoái hoá màu đất sét, phổi tụ huyết; thận sưng nhẹ; tim to, cơ mềm với
tỷ lệ lần lượt là: 100; 100; 88; 80; 52; 48; 40; và 24% Bệnh tích vi thể chủ yếu ở ruột là:
tế bào biểu mô ruột non thoái hóa, hoại tử, lông nhung tù đầu, ngắn lại, tăng sinh nang lympho thành ruột, thâm nhiễm tế bào viêm ở hạ niêm mạc ruột
- Lợn mắc PED có số lượng hồng cầu; tỷ khối huyết cầu; hàm lượng huyết sắc tố; nồng độ huyết sắc tố trung bình; số lượng bạch cầu; hàm lượng protein tổng số; α, β,
γ globulin tăng so với lợn khoẻ mạnh Trong khi đó các chỉ số như Albumin, sức kháng hồng cầu, độ dự trữ kiềm trong máu, hàm lượng Kali, Natri trong huyết thanh của lợn bệnh giảm rõ rệt so với lợn khoẻ Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan trong công thức bạch cầu tăng cao, trong khi đó bạch cầu đơn nhân lớn, bạch cầu ái kiềm và tế bào lympho giảm
3) Kết quả thử nghiệm biện pháp phòngtrị dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED):
- 100% mẫu huyết thanh của đàn lợn nái mang thai ở tuần thứ 13 sau 14 ngày và
21 ngày sử dụng phương pháp ―gut feedback‖ có xuất hiện kháng thể PED (OD từ 0,04 – 1,11) Tuy nhiên, chỉ có 80,00% mẫu (có OD ≥ 0,21) là dương tính, có khả năng bảo
hộ
- Điều trị kết hợp kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn bội nhiễm với điều trị triệu chứng (giảm nhu động và giảm tiết dịch) và tiêm phúc mạc dung dịch Lactat Ringer và Glucose 5% để bổ sung nước, chất điện giải đồng thời kết hợp sử dụng phương pháp huyết liệu pháp ở phác đồ II cho kết quả điều trị cao (80,00%) Trong khi đó phác đồ I không sử dụng phương pháp điều trị huyết liệu pháp cho kết quả điều trị thấp (62,00%)
và có tỷ lệ chết trong quá trình điều trị (38,00%) cao hơn ở phác đồ II là 18,00% (p<0,05)
Trang 15THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Hoang Van Son
Thesis title: ―Study on some pathological characteristics of acute diarrhea epidemic in
pigs (Porcine Epidemic Diarrhea - PED) in Thanh Hoa province and prevention and
The study aims at giving full understanding of the disease situation, pathological
characteristics to serve as the basis for the diagnosis and prevention and treatment
measures of PED in pigs raised in Thanh Hoa province in particular and in Vietnam in
general, which is effective
The study aims at identifying the prevalence of acute diarrhea (PED) in pigs
raised in Thanh Hoa province
The study aims at identifying pathological changes in pigs infected with acute
diarrhea (PED), clinical manifestations, lesions (gross and microscopic lesions), and
main hematological parameters of PED
The study also aims at identifying some effective prevention measures for PED
Materials and Methods
Research contents: Determining some epidemiological and pathological
characteristics in pigs infected with acute diarrhea (PED) in Thanh Hoa and testing
measures for preventing and treating acute diarrhea in pigs (PED)
Research materials: Specimens include feces, intestines, blood, and corpses of
the pigs infected with PED The blood of the healthy piglets at 2 weeks old and the
sows after using "gut feedback" Veterinary drugs, chemicals and machines for the
research such as RT-PCR, ELISA, Microtom shredder, and hematology analyzer, etc
Research methods:
Determining epidemiological characteristics by routine epidemiological
investigation methods: face-to-face interviews, questionnaires distribution, retrospective
archives, descriptive epidemiology combined with clinical diagnostic methods,
diagnosis by PED Ag Test kit and RT-PCR response for evaluating acute diarrhea
epidemic (PED)
- Determining pathological characteristics by routine clinical examination
combined with modern non-clinical diagnoses and tests
- Testing disease prevention with the "Gut feedback" preparation according to the
principles of Thai Swine Veternary Association (2015) and determining antibodies by
ELISA
- Testing treatment regimens with symptoms, anti-superinfection and non-specific
stimulant therapy
Main findings and conclusions
1)The rates of morbidity, mortality and case fatality rate (CFR) from PED of the
pigs raised in Thanh Hoa were 14.56%, 7.77%, and 53.38%, respectively The coastal
and mountainous districts had the highest rates of PED morbidity and CFR (16.12% and
56.57% in Tinh Gia; 15.06% and 56.43% in Thach Thanh) The rates of morbidity and
Trang 36môi trường nuôi cấy bị mất khả năng lấy nhiễm khi đun chúng tới 600C trong 30 phút, nhưng chúng khá bền ở 500C
PEDV có 1 serotype duy nhất Có 2 chủng PEDV là chủng PED1 gây bệnh cho lợn trên 5 tuần tuổi và chủng PED2 gây bệnh mọi lứa tuổi, khó phân biệt với TGE
2.4.4 Tính chất nuôi cấy
PEDV có thể nhân lên khi gây bệnh thực nghiệm bằng cách cho lợn con uống virus PEDV có khả năng thích ứng kém trong điều kiện nuôi cấy phòng thí nghiệm Đến nay tế bào Vero có thể cấy chuyển được PEDV, gây bệnh tích tế bào; tuy nhiên sự phát triển của virus phụ thuộc vào sự có mặt của trypsin trong môi trường nuôi cấy, hiệu giá virus đạt tối đa sau khi nuôi cấy 15 giờ Trypsin đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xâm nhập tế bào và giải phóng virion PEDV trong tế bào Vero, góp phần sao chép hiệu quả và lây lan virus sang các tế bào lân cận trong ống nghiệm (Shirato & cs., 2011, Wicht & cs., 2014) Trypsin phân cắt protein S thành các tiểu đơn vị S1 và S2, đây có thể là nguyên nhân dẫn đến sự kết hợp giữa tế bào với tế bào và giải phóng virion từ các tế bào Vero bị nhiễm bệnh (Shirato & cs., 2011) Ngoài ra một số loại tế bào có thể nuôi cấy virus như tế bào túi mật lợn và tế bào thận lợn
2.5 HIỂU BIẾT VỀ DỊCH TIÊU CHẢY CẤP Ở LỢN (PED)
2.5.1 Dịch tễ học
Dịch xảy ra trên lợn ở mọi lứa tuổi đặc biệt là lợn dưới 5 ngày tuổi Trong
ổ dịch tỷ lệ ốm có thể tới 100%, tỷ lệ chết 50 – 100% (Sun & cs., 2012; Nguyễn Tất Toàn & Đỗ Tiến Duy, 2013; Geiger & Connor, 2013; Ge & cs., 2013; Murakami & cs., 2014; Alvarez & cs., 2015; Ojkic & cs., 2015; Sung & cs., 2015; Yamane & cs., 2016)
Dịch xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào mùa đông do nhiệt độ thấp virus tồn tại lâu trong môi trường (Callebaut & cs., 1982; Hofmann & Wyler, 1989; Thai Swine Veternary Association, 2015)
Chất chứa mầm bệnh chủ yếu trong phân và các chất nôn thải ra của lợn nhiễm bệnh, phân có thể chứa virus gây bệnh đến 100 ngày Sữa mẹ cũng có thể nhiễm virus và là nguồn lây nhiễm virus sang lợn con Thức ăn, nước uống, dụng
cụ chăn nuôi, vận chuyển là vật trung gian truyền bệnh (Song & cs., 2005; Li & cs., 2012; Sun & cs., 2012; Kim & cs., 2017; Toyomaki & cs., 2018)
Trang 37Đường tiêu hóa là phương thức chủ yếu để virus truyền sang vật chủ khác hoặc có thể do trực tiếp tiếp xúc giữa lợn mang mầm bệnh và lợn khỏe, nhất là ở những lợn đang hồi phục sau 1 – 2 tuần PED thể cấp tính thường xảy ra ở thời điểm 4 – 5 ngày sau khi mua về, virus có thể xâm nhập vào trại thông qua lợn nhiễm virus được chuyển về hoặc các dụng cụ vận chuyển có mang virus (Sasaki
& cs., 2016; Kim & cs., 2017)
Khi dịch xảy ra ở trại lợn sinh sản, virus có thể được bài thải từ đàn mắc bệnh hoặc trở thành dịch địa phương Một chu kỳ dịch địa phương có thể được hình thành nếu số lứa lợn được sinh ra và cai sữa trong trại đủ lớn để duy trì sự lưu hành của virus thông qua việc lây nhiễm giữa các lứa kế tiếp nhau khi lợn con mất khả năng miễn dịch lúc cai sữa PEDV có thể gây ra tiêu chảy dai dẳng trên lợn con sau cai sữa ở những trại như vậy (Nguyễn Văn Điệp & Nguyễn Thị Lan, 2013) Alonso & cs (2014) đã phát hiện và chứng minh được virus PED có thể tồn tại trong không khí và các hạt bụi lơ lửng trong không khí cách ổ dịch PED 10 dặm
2.5.2 Cơ chế sinh bệnh
Cơ chế sinh bệnh của PED được nghiên cứu trên lợn con không được
uống sữa đầu Cho lợn con 3 ngày tuổi uống virus chủng CV777 (Debouck & cs.,
1981) sau khoảng 22 đến 36 giờ lợn bắt đầu nôn và tiêu chảy Vị trí và sự nhân lên của virus được xác định thông qua kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang và kính hiển vi điện tử truyền qua
PEDV nhân lên trong bào tương của các tế bào lông nhung, phá huỷ các tế bào biểu mô và làm ngắn lông nhung niêm mạc ruột, tỷ lệ chiều cao giữa lông
nhung và tuyến ruột có thể giảm từ 7:1 xuống còn 3:1 (Pospischil & cs.,1981) Các
tế bào biểu mô hấp thu ở lông nhung rất mẫn cảm với PEDV, những tế bào biểu
mô nhiễm virus có thể được quan sát sau 12 đến 18 giờ gây nhiễm, rõ nhất sau khoảng 24 đến 36 giờ, tuy nhiên không quan sát thấy có sự phá hủy tế bào biểu mô
ở kết tràng Tế bào ở ruột non của lợn bệnh xuất hiện một lượng lớn aminopeptidase N (APN), một protein xuyên màng được glycosyl hóa 150 kDa, được xác định là thụ thể của tế bào đối với PEDV Mật độ cao của thụ thể trên tế bào ruột cho phép PEDV xâm nhập và tái tạo thông qua tương tác giữa virus và thụ thể (Li & cs., 2007) PEDV là chất phân giải tế bào và các tế bào ruột bị
Trang 38nhiễm bệnh nhanh chóng bị hoại tử cấp tính, dẫn đến teo lông nhung rõ rệt ở ruột non (tá tràng đến hồi tràng), không xảy ra ở ruột già (Jung & cs., 2014)
Sự nhân lên của PEDV trong đường ruột trong quá trình tiến triển của bệnh là do PEDV liên kết và lây nhiễm vào các tế bào ruột APN Sự kết hợp của virus trong các tế bào ruột bị nhiễm bệnh diễn ra nhanh chóng bằng cách nảy chồi qua các màng nội chất như lưới nội chất và bộ máy Golgi (Ducatelle & cs., 1981) Trong thời gian ủ bệnh, các tế bào dương tính với kháng nguyên PEDV được nhìn thấy khắp ruột non và có tới 30–50% tế bào biểu mô hấp thụ dương tính (Debouck & cs., 1981), phù hợp với hiện tượng thải phân của lợn không có triệu chứng trong giai đoạn cấp tính giai đoạn nhiễm trùng Từ giai đoạn cấp tính đến giai đoạn giữa (24–60 giờ sau khi bắt đầu có dấu hiệu lâm sàng) của nhiễm trùng, số lượng trung bình đến lớn các tế bào dương tính với kháng nguyên PEDV được quan sát thấy khắp ruột non và ruột già, thường xuyên ảnh hưởng đến toàn bộ biểu mô lông nhung (Debouck & cs., 1981) Trong giai đoạn sau của nhiễm trùng (sau 72 giờ sau khi bắt đầu có dấu hiệu lâm sàng), vẫn quan sát thấy một số lượng lớn tế bào biểu mô nhiễm PEDV, cho thấy PEDV tái nhiễm các tế bào ruột tái sinh (Debouck & cs., 1981)
Cơ chế sinh bệnh của PEDV ở lợn giai đoạn lớn hơn vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết, nhưng bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang có thể quan sát thấy virus có mặt trong tế bào biểu mô kết tràng của lợn mắc bệnh tự nhiên hoặc được gây nhiễm Ý nghĩa của việc virus xâm nhiễm ở kết tràng có làm cho bệnh nặng hơn hay không vẫn chưa được rõ Hiện vẫn chưa có cơ chế thích hợp nào được đưa ra để lý giải hiện tượng lợn chết đột ngột kèm theo việc hoại tử cơ lưng cấp tính quan sát thấy ở lợn vỗ béo và lợn trưởng thành (Nguyễn Văn Điệp & Nguyễn Thị Lan, 2013)
2.5.3 Triệu chứng
Bệnh xảy ra trên nhiều lứa tuổi kể cả lợn nái, bùng phát nhanh và lây mạnh Tuy nhiên nếu xảy ra ở lợn sơ sinh thì bệnh là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại đáng kể về kinh tế Thời gian lây lan rất nhanh (2-3 ngày đến 1 tuần), thời gian nung bệnh ngắn từ 18 – 72 giờ, thời gian ủ bệnh và tỷ lệ chết tỷ lệ nghịch với lứa tuổi (Shibata & cs., 2000) Khi bệnh tấn công vào một đàn lợn chưa
có miễn dịch, tỷ lệ chết của lợn con theo mẹ tùy thuộc vào độ tuổi nhiễm bệnh Nếu lợn con mắc bệnh ở dưới 1 tuần tuổi: tỷ lệ chết 100%, lợn trên 7 ngày tuổi
Trang 39nếu được can thiệp phù hợp thì tỷ lệ chết sẽ giảm, ở giai đoạn lớn hơn, lợn thường tự hồi phục sau khi quá trình tiêu chảy kéo dài được 1 tuần (Nguyễn Ngọc Hải & Đỗ Tiến Duy, 2017)
Các triệu chứng lâm sàng điển hình của PED bao gồm tiêu chảy ra nước, phân vàng, nôn mửa, mất nước, nằm chồng lên nhau và nằm lên bụng lợn mẹ Chúng sẽ chết trong vòng 3 - 4 ngày do mất nước Khi chết, xác lợn gầy kèm theo các triệu chứng như mắt lõm sâu (Song & Park, 2012)
Một báo cáo khác cho thấy, tại một trại nuôi lợn thịt mới nhập lợn về từ nhiều nguồn khác nhau hoặc trong giai đoạn nuôi vỗ béo, nếu PED bùng phát ở thể cấp tính, trong vòng một tuần, tất cả lợn sẽ có biểu hiện tiêu chảy Lợn có biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, phân rất loãng, chứa nhiều nước Giai đoạn vỗ béo lợn thường có biểu hiện đau vùng bụng nhiều hơn, sau khoảng 7 - 10 ngày, lợn sẽ hồi phục Tỷ lệ chết ở lợn trong giai đoạn vỗ béo thường từ 1 đến 3%, lợn chết nhanh, thường ở giai đoạn mới bắt đầu tiêu chảy hoặc trước khi có biểu hiện tiêu chảy Tỷ lệ chết cao nhất được thấy ở những trại có lợn giống mẫn cảm và chịu nhiều stress (Nguyễn Văn Điệp & Nguyễn Thị Lan, 2013)
Theo Thai Swine Veternary Association (2015), lợn ở mọi lứa tuổi rất mẫn cảm với virus PED và các triệu chứng lâm sàng tương tự như nôn mửa, tiêu chảy nhưng có mức độ nghiêm trọng khác nhau Các triệu chứng lâm sàng đặc biệt của lợn con mắc bệnh bao gồm sữa đông nôn mửa, tiêu chảy và lợn con nằm trên bụng lợn nái Ở các trại nuôi lợn thịt nếu PED bùng phát ở thể cấp tính, trong vòng một tuần, tất cả lợn sẽ có biểu hiện tiêu chảy Lợn có biểu hiện chán
ăn, mệt mỏi, phân rất loãng, chứa nhiều nước, thường có biểu hiện đau vùng bụng nhiều hơn Sau khoảng 7 - 10 ngày, lợn sẽ hồi phục Tỷ lệ tử vong ở lợn trong giai đoạn vỗ béo thường từ 1 đến 3%, lợn chết nhanh, thường ở giai đoạn
mới bắt đầu tiêu chảy hoặc trước khi có biểu hiện tiêu chảy (Pospischil & cs.,
Trang 40sự thoái hóa, hoại tử không tăng sinh thay thế được của lớp tế bào biểu mô thành ruột (Pospichil & cs., 1981, Sueyoshi & cs., 1995) Dạ dày chứa sữa, ruột non và ruột già bị căng phồng với nước có màu vàng trong mờ, ruột bị sung huyết (Ojkic
& cs., 2015) Lợn mắc bệnh có dạ dày sưng và căng phồng chứa sữa đông đặc, thành ruột non mỏng chứa chất lỏng màu vàng xanh, các hạch bạch huyết ở màng treo ruột sưng to (Thai Swine Veternary Association, 2015)
2.5.4.2 Bệnh tích vi thể
Các nguyên nhân bệnh nhất là virus, vi khuẩn khi tác động gây tổn thương ở ruột không phải bao giờ cũng giống nhau; một số gây tổn thương ở những tế bào đặc biệt, một số gây tổn thương đến tế bào biểu mô, một số tác động vào lông nhung hoặc gây tổn thương đến rãnh ruột… Cũng có trường hợp chức năng ruột bị rối loạn nặng tổn thương hình thái lại không rõ ràng Một số bệnh lúc đầu gây tổn thương tế bào đích nhưng do quá trình tiến triển của bệnh kéo dài nên đã lan rộng ra các thành phần khác như: niêm mạc, hạ niêm mạc, lớp đệm và cả lớp áo cơ
Các tổn thương chủ yếu chỉ xảy ra ở ruột non, trong đó 100% lợn đều bị teo, dính các lông nhung Các tế bào ruột trên lông nhung đôi khi bị suy giảm và thỉnh thoảng có thể nhìn thấy bạch cầu trung tính hoặc mảnh vụn nhân pyknotic ở lớp đệm bề mặt Ở một số lợn con, biểu mô đầu lông nhung có dạng cột Đôi khi ở đầu lông nhung có thể nhìn thấy những đám tế bào biểu mô tròn 2 hoặc 3 tế bào bị tróc vảy (Gregory, 2013) Tế bào niêm mạc ruột bị hoại tử bắt màu hồng đều, mất cấu trúc tế bào, không phân biệt được phần nhân tế bào và tế bào chất Bên cạnh
đó còn thấy lớp lông nhung của biểu mô niêm mạc ruột bị phá hủy, các tuyến tiết dịch tiêu hóa cũng không còn (Nguyễn Tất Toàn & Nguyễn Tiến Duy, 2013)
Các nghiên cứu vi thể đã cho thấy có sự hiện diện rõ rệt của các hạt virus bên trong bào tương tế bào và sự thay đổi tế bào ở các tế bào biểu mô ruột non và
kết tràng (Ducatelle& cs., 1982) Những sự thay đổi cấu trúc siêu vi thể được
khởi đầu đặc trưng bằng sự mất đi của các bào quan, vi nhung, lưới tận và phần
nhô ra của bào tương tế bào hấp thu vào trong xoang ruột (Pospischil & cs.,
1981) Sau đó, các tế bào trở nên dẹt hơn, liên kết vòng bịt giữa các tế bào biểu
mô mất đi và tế bào được giải phóng vào bên trong lòng ống ruột
Gregory & cs (2013) cho biết lợn khi mắc PED các tổn thương cấp tính nhất là của các tế bào biểu mô thoái hóa trên bề mặt bên và các đầu của lông nhung Các tế bào bị sưng lên một cách khác nhau với tế bào chất bạch cầu ái