Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1Giải bài toán hóa học không cần viết phương trình Hóa học lớp 12
năm 2021
1 CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1 Cơ sở lý luận:
Về nguyên tắc ta hoàn toàn dựa vào các định luật bảo toàn để giải quyết bài toán, không câu nệ vào việc
viết phương trình hóa học
1.2 Cơ sở thực tiễn:
Qua quá trình giảng dạy tôi thấy nội dung chương trình thiTHPT đề cập rất nhiều đến các bài tập hay và
khó do đó việc đưa ra được giải pháp giải bài toán không cần viết phương trình hóa học là một giải pháp hữu hiệu nhằm giúp cho học sinh hoàn thành tốt bài thi của mình
2 CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp
oxit Thể tích khí oxi (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng là
A 11,20 lít B 17,92 lít C 4,48 lít D 8,96 lít
Bảo toàn khối lượng: mO2 = 30,2 – 17,4 = 12,8 gam , nO2 = 0,4 mol , VO2= 0,4.22,4 = 8,96 lít
Chọn D
Câu 2: Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M thì sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A 27,0 gam B 20,7 gam C 37,0 gam D 21,6 gam
nAgNO3/nFe=2,5 nên tạo 2 muối Fe2+
và Fe3+; bảo toàn Ag:0,25.108 = 27,0 gam
Chọn A
Câu 3: Dẫn khí than ướt qua m gam hỗn hợp X gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe3O4 (có số mol bằng nhau) đun nóng thu được 36 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 11,2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Giá trị của m là
A 48,2 B 54,2 C 47,2 D 46,4
Coi số mol mỗi oxit là a mol; => nFe=5a, nCu=a, nO dư =b ; 344a + 16b = 36; bảo toàn e cho hỗn hợp 36 gam;
3*Fe + 2*nCu = 3*nNO + 2* nO dư => 15a + 2a = 2b + 3*0,5; a=0,1; b=0,1; m = 472*0,1=47,2 gam
ChọnC
Câu 4: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2 (đo
ở đktc) Khối lượng Fe thu được là
A 15 gam B 17 gam C 16 gam D 18 gam
m Fe = 17,6 – mO = 17,6 – 0,1*16=16 gam Do nO = nH2
Chọn C
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu
được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị
của m là
Trang 2m chất rắn =m Kl + mCl + mOH- Tổng số mol OH
= 2nH2 = 0,1.2 =0,2 nOH- dư = 0,2 -0,1 = 0,1
M chất rắn = 9,95 + 0,1.35,5 + 0,1.17 = 15,2 gam
Chọn A
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng
thu được 11,2 lít khí CO2 (đo ở đktc) và 12,6 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng
với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn Giá trị của a và m lần lượt là
A 9,2 và 22,6 B 23,4 và 13,8 C 13,8 và 23,4 D 9,2 và 13,8
nCO2=0,5; nH2O=0,7; n ancol = 0,2 mol; số C = 2,5 => Có ancol C2H4(OH)2;
m =mC+mH+mO=0,5*12+1,4+0,4*16=13,8; nH2=1/2nOH=0,2; Bảo toàn khối lượng
13,8+ 10 = m chất rắn + 0,2*2 ; => m chất rắn =23,4 gam
Chọn B
Câu 7: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu
được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 72 gam so với dung dịch ban đầu Cho 67,2
gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 31,2 gam hỗn hợp kim loại Biết NO
là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của a là
A 3,60 B 4,05 C 3,90 D 3,75
nCu tạo ra =2x; nO2=x (bảo toàn e); 64*2x+32x=72; => x=0,45 mol
nH+=4*nO2= 1,8 mol; nCu2+ dư =y mol
=0,45 mol;
(1,2-nFe)*56+64y=31,2; giải hệ => nFe phản ứng =0,9; nCu2+ dư = y =0,225 mol;
=> nCu2+ ban đầu = 0,9+0,225=1,125 mol; => a=1,125/0,3=3,75 mol
Chọn D
Câu 8: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít
khí CO (đo ở đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z
có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch
chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Giá trị m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A 9,0 B 8,0 C 8,5 D 9,5
Ban đầu, mkl=0,75m, mO=0,25m
giải hệ pt=>CO2=CO=0,03 => nO trong oxit đã bị lấy=0,03=> nO còn:0,25m/16-0,03
nHNO3 pư=2nO +4NO=0,25m/8 +0,1
bảo toàn N: nNO3 tạo muối= HNO3-NO=0,25m/8 +0,06
m muối=mkl +mNO3-=>3,08m=62*(0,25m/8 +0,06) +0,75m
m=9,48
Đáp án D
Câu 9: Hỗn hợp X chứa 4 hiđrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập thành cấp số cộng và có
cùng số nguyên tử hiđro Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy số mol Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích
Trang 3là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Thể tích các khí đều
đo ở đktc Giá trị của a là
A 0,12 mol B 0,14 mol C 0,13 mol D 0,16 mol
4 chất là CH4, C2H4, C3H4, C4H4 a, b, c, d mol tương ứng
nE=0,3 mol; MF=38; m phần không no =3,68 gam;n phần no =0,08 mol; nH2O=0,24 mol;
nCO2=0,24-0,08=0,16 mol; m phần no =0,16*12+2*0,24= 2,4 gam;mF=3,68+2,4 =6,08;
=> nF=6,08/38=0,16; nH2 ban đầu= nE-nF=0,3-0,16=0,14 mol; nX =0,16 mol;
mX=6,08-0,14*2=5,8; =>nC(trong X)=(5,8-0,16*4)/12=0,43 mol;
Bảo toàn C và tổng số mol: a+ 2b+3c+4d=0,43; a+b+c+d=0,16; =>b+2c+3d= 0,27= nH2+nBr2
=> nBr2=0,13 mol
Câu 10: Hỗn hợp khí A gồm Cl2 và O2 Cho A phản ứng vừa đủ với 1 hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1
gam Al thu được 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và các oxit của 2 kim loại Thành phần % theo khối lượng của các khí trong A là:
A 90% và 10% B 15,5% và 84,5%
C 73,5% và 26,5% D 56% và 35%
Chọn đáp án C
Ta có :
\(A\left\{ \begin{array}{l}
C{l_2}:a(mol)\\
{O_2}:b(mol)
\end{array} \right.\) → \(\left\{ \begin{array}{l}
71a + 32b = 37,05 - 4,8 - 8,1\\
2a + 4b = 0,2.2 + 0,3.3
\end{array} \right \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,25(mol)\\
b = 0,2(mol)
\end{array} \right.\)
\( \to \% {m_{C{l_2}}} = \frac{{0,25.71}}{{0,25.71 + 0,2.32}} = 73,5\% \,\,\,\,\, \to \% {m_{{O_2}}} = 26,5\% \)
Câu 11: Cho 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 8,55 gam
kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là
18,8475 gam Giá trị của X là:
A 0,10 B 0,12 C 0,06 D 0,09
Chọn đáp án D
Nhận thấy ban đầu : \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{B{a^{2 + }}}} = 0,03\,mol\\
{n_{O{H^ - }}} = 0,06\,mol
\end{array} \right.\) → \({m_ \downarrow } = 8,55\left\{ \begin{array}{l}
B{\rm{aS}}{O_4}:0,03\\
Trang 4Al{(OH)_3}:0,02
\end{array} \right \to x > 0,06\)
Với \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{B{a^{2 + }}}} = 0,07\,mol\\
{n_{O{H^ - }}} = 0,14\,mol
\end{array} \right.\) → \(m_ \downarrow ^{M{\rm{ax}}} = \underbrace
{0,07.233}_{B{\rm{aS}}{O_4}} + \underbrace {\frac{{0,14}}{3}.78}_{Al{{(OH)}_3}} = 19,95 >
18,8475\)
Do đó,lượng kết tủa Al(OH)3 đã bị tan một phần
Khi đó Ba(OH)2 dư và \(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{A{l^{3 + }}}} = 0,5x\,\,mol\\
{n_{SO_4^{2 - }}} = 0,75x\,\,mol
\end{array} \right \to 18,8475\left\{ \begin{array}{l}
B{\rm{aS}}{O_4}:0,75x\\
Al{(OH)_3}:\frac{{18,8475 - 0,75x.233}}{{78}}
\end{array} \right.\)
0,09 (M)
Câu 12: Hỗn hợp X gồm: C4H4, C4H2, C4H6, C4H8, C4H10 TL khối của X so với H2 là 27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dung vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:
A 1,232 B 2,464 C 3,696 D 7,392
Chọn đáp án A
Nhận thấy các chất trong X đều có 4C do đó
Quy X về : \({C_4}{H_n}\,\,\, \to 4.12 + n = 27.2\, \to n = 6\,\, \to X:{C_4}{H_6}\)
Ta có \({n_{{H_2}O}} = 0,03\) → \({n_{C{O_2}}} = 0,04\,\,\) → \({n_{{O_2}}} = 0,055(mol) \to V = 1,232(lit)\)
Câu 13: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam
Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala Biết X có công thức Ala - Gly - Gly - Val - Ala Tỷ lệ x:y là:
A 6:1 B 2:5 C 11:16 D 7:20
Chọn đáp án D
Ta gọi : Ala - Gly - Gly - Val - Ala : a mol
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
Ala - Gly - Gly:0,015\\
Gly - Val:0,02\\
Gly:0,1\\
Val:0,02\\
Val - Ala:x\\
Ala:y
Trang 5→ a = 0,02 + 0,02 + x; 2a = 0,015 + x + y và 2a = 0,03 + 0,02 + 0,1
→ \(\left\{ \begin{array}{l}
a = 0,075\\
x = 0,035\\
y = 0,1
\end{array} \right.\)
Câu 14: Chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O có CTPT trùng CT đơn giản nhất Cho 2,76 gam A tác dụng với
một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O, phần chất rắn khan chứa 2
muối có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàn toàn hai muối này được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít
CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Nếu đốt cháy 2,76 gam A thì khối lượng H2O thu được là:
A 1,08g B 1,2 gam C 0,36 gam D 0,9 gam
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí