Phương pháp nghiên cứu...6 1.4 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập...6 KẾT LUẬN CHƯƠNG I...8 Chương II: CƠ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung nghiên cứu trong luận
án là kết quả của làm việc nghiêm túc, miệt mài của tập thể nhàkhoa học được phân công hướng dẫn nghiên cứu sinh Các số liệu,kết quả nghiên cứu được thu thập, trình bày, mô tả, phân tích vàminh họa trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Nghiên cứu sinh
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu 2
5 Các đóng góp mới của luận án 3
6 Kết cấu của luận án 4
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.2 Khoảng trống nghiên cứu, sự kế thừa và định hướng nghiên cứu của luận án 5
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu 5
1.2.2 Sự kế thừa trong nghiên cứu 6
1.2.3 Định hướng nghiên cứu của luận án 6
1.3 Phương pháp nghiên cứu 6
1.4 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 8
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP 9
2.1 Khái quát về nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 9
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đào tạo nghề 9
2.1.2 Phân loại các cơ sở đào tạo nghề 9
2.1.3 Nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 9
2.2 Phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 9
2.2.1 Khái niệm, vai trò phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 9
2.2.2 Nội dung phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 10
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 11
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 11
2.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 12
Trang 3Chương III: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI
CHÍNH TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP CỦA TỈNH
PHÚ THỌ 13
3.1 Khái quát chung về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính và tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 13
3.2 Tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 14
3.2.1 Mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 14
3.2.2 Kết quả đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 14
3.3 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 14
3.3.1 Thực trạng chính sách phát triển nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề 14
3.3.2 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước 14
3.3.3 Trạng trạng phát triển nguồn lực tài chính từ đóng góp của người học 15
3.3.4 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính từ tín dụng 15
3.3.5 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính khác 15
3.3.6 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 16
3.3.7 Kết quả kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 17
3.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 19
3.4.1 Kết quả đạt được 19
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 20
Chương IV: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP CỦA TỈNH PHÚ THỌ 21
4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 21
4.1.1 Định hướng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 21
4.1.2 Mục tiêu phát triển đào tạo nghề công lập đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 21
Trang 44.2 Quan điểm về phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo
nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 21
4.3 Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 22
4.3.1 Các giải pháp đối với Cơ quan quản lý các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 22
4.3.2 Các giải pháp đối với các Cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ 22
4.4 Kiến nghị 22
4.4.1 Đối với Chính phủ 22
4.4.2 Về phía Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, các Bộ, ngành và cơ quan quản lý khác 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG IV 23
KẾT LUẬN CHUNG 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC 29
Trang 5
DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ODA Official Development
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn NSNN theo loại cơ sở GDNN công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020………….…….…….…14Bảng 3.2: Tổng nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020………16Bảng 3.3: Tóm tắt kết quả hồi quy……… ….18
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển GDNN không thể thiếu nguồn tài chính, việc tạođiều kiện và cơ chế chính sách phát triển NLTC cho đào tạo nghề làrất cần thiết Những năm qua, Chính phủ đã ban hành các chính sáchthể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các NLTCcủa xã hội cho ĐTN Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh Phú Thọ đãtriển khai thực hiện các văn bản, chính sách của Trung ương và banhành một số chính sách ĐTN, giải quyết việc làm cho người lao động,góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển kinh tế và đảm bảo
an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được,công tác phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh PhúThọ vẫn còn hạn chế: Ngân sách còn khó khăn, nguồn vốn từ ngânsách trung ương để tổ chức các hoạt động ĐTN còn hạn hẹp; tư vấntuyển sinh và hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên còn gặp khó khăn;việc triển khai chính sách xã hội hóa về ĐTN còn chưa đồng bộ, Do
đó cần có giải pháp để phát triển NLTC cho ĐTN tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ, giúp tăng cường các nguồn lực của xã hội,tạo bước chuyển biến rõ rệt và thực chất trong thu hút và khai thácnguồn lực của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư chocác CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, đáp ứng yêu cầu của cáchmạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lý do trên, trên cơ sở kế thừa kết quảnghiên cứu của các công trình đã công bố trước đây và những vấn đềchưa được làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn về phát triển NLTC tạicác CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, NCS đã chọn vấn đề
“Phát triển nguồn lực tài chính tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận án nghiên cứu.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý thuyết về phát triển NLTC tạiCSĐT nghề công lập, thực trạng về phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ để đề xuất các giải pháp có tính khoahọc và thực tiễn nhằm phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ theo định hướng, mục tiêu cụ thể của tỉnh đến năm2030
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận
về phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập
Trang 8Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển NLTC tạicác CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020.
Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án: Những vấn đề lý luận vàthực tiễn về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnhPhú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Phát triển NLTC có nội hàm rộng, luận án giớihạn ở các nội dung phát triển NLTC về quy mô, số lượng NLTC vàphương thức huy động NLTC cho đào tạo nghề tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ
Về chủ thể quản lý: Luận án xét đến vai trò của cơ quan quản
lý nhà nước trong việc xây dựng và ban hành các chính sách phát triểnNLTC, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai chính sách Đồng thờinghiên cứu thực trạng vận dụng chính sách và kết quả phát triểnNLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Về không gian: Luận án tập trung khảo sát thực trạng pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, bao gồm:các Trường Cao đẳng, trường Trung cấp nghề, Trung tâm GDNNcông lập do tỉnh Phú Thọ quản lý Tiến hành thu thập và thống kê sốliệu, thực hiện khảo sát mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnmức học phí kỳ vọng của học viên theo học nghề tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ, cụ thể là 17/18 CSĐT nghề công lập củatỉnh Phú Thọ có hoạt động thu từ đóng góp của người học (Trừ trườngTrung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ vì đối tượng người học tạiCSĐT này được hỗ trợ học phí, thuộc diện chính sách)
Về thời gian: Luận án nghiên cứu, thu thập dữ liệu về tìnhhình phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọtrong giai đoạn 2016 – 2020, từ đó đề xuất giải pháp đến năm 2030
4 Cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Luận án nghiên cứu về phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ dựa theo góc độ từ phía các CSĐT nghềcông lập thuộc tỉnh quản lý Xem xét các CSĐT nghề công lập củatỉnh Phú Thọ là chủ thể thực hiện các chính sách, biện pháp để pháttriển NLTC Theo đó phân tích tình hình và đánh giá thực trạng phát
Trang 9triển NLTC, từ đó đề xuất giải pháp phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
4.2 Câu hỏi nghiên cứu
Gắn với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án cần thựchiện giải quyết và có phương án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, những vấn đề lý luận về NLTC tại CSĐT nghềcông lập, nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá phát triển NLTCtại CSĐT nghề công lập cần được làm rõ là gì?
Thứ hai, thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghề cônglập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020 như thế nào?
Thứ ba, phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập củatỉnh Phú Thọ đã đạt được kết quả gì? Hạn chế và nguyên nhân của hạnchế đó?
Thứ tư, giải pháp nào để phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcủa tỉnh Phú Thọ theo định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm2030?
5 Các đóng góp mới của luận án
Luận án nghiên cứu tiếp cận theo chuyên ngành Tài chính –ngân hàng và có một số đóng góp sau:
5.1 Những đóng góp về mặt học thuật, lý luận
Luận án hệ thống hóa, chắt lọc, kế thừa, bổ sung và làm rõhơn một số vấn đề lý luận về phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcông lập Trong đó, tập trung làm rõ nội hàm các khái niệm, nhân tốảnh hưởng đến phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập, xây dựngchỉ tiêu đánh giá phát triển NLTC, từ đó xây dựng mô hình nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên họcnghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, các kết quả để đạtmục đích nghiên cứu của luận án
Luận án sẽ làm rõ và khẳng định: Mục tiêu phát triển NLTCtại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ là huy động và khaithác hợp lý các NLTC, hướng tới tăng cường tự chủ tài chính và đẩymạnh xã hội hóa đào tạo nghề tại các CSĐT nghề công lập của tỉnhPhú Thọ, gắn với cải thiện và nâng cao chất lượng ĐTN tại đơn vị
5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất: Luận án đã phân tích tổng quan, các bài học kinhnghiệm thực tiễn của quốc tế và một số tỉnh thành trong nước có điềukiện tương đồng với tỉnh Phú Thọ về phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập và rút ra các bài học kinh nghiệm
Trang 10Thứ hai: Luận án đã phân tích thực trạng phát triển NLTC tạicác CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, thông qua tình hình và cácchỉ tiêu phản ánh về phát triển NLTC tại các cơ sở trên theo từng năm.
Từ đó, đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạnchế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong giai đoạn nghiên cứu
Thứ ba: Luận án tiến hành kiểm định các yếu tố ảnh hưởngđến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ, nhận thấy được mức độ tác động của từngyếu tố Từ đó xây dựng các nhóm giải pháp dựa trên mức độ tác độngcủa các yếu tố
Thứ tư: Luận án đưa ra hai nhóm giải pháp và kiến nghị:Nhóm giải pháp về đẩy mạnh phát triển NLTC từ phía CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ; Nhóm kiến nghị về đổi mới chính sách củaNhà nước nhằm tăng cường khai thác và quản lý các NLTC tại cácCSĐT nghề công lập
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,luận án có kết cấu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu và phương phápnghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về pháttriển NLTC tại các CSĐT nghề công lập
Chương III: Thực trạng phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcông lập của tỉnh Phú Thọ
Chương IV: Giải pháp phát triển NLTC tại các CSĐT nghềcủa tỉnh Phú Thọ
Trang 11Các nghiên cứu về huy động NLTC từ NSNN cho ĐTNCác nghiên cứu về huy động NLTC ngoài NSNN cho ĐTN
1.2 Khoảng trống nghiên cứu, sự kế thừa và định hướng nghiên cứu của luận án
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu nhìn chung về lý thuyết thường tậptrung phân tích về chi phí và lợi ích của GDNN, nghiên cứu dưới cácgóc độ vi mô và vĩ mô Bên cạnh đó, do yếu tố về mặt giới hạn phạm
vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu nên các nghiên cứu trên vẫn cònmột số “khoảng trống” nhất định Đó chính là những luận điểm luận
án khai thác nghiên cứu, cụ thể: Các công trình nghiên cứu trước đâymới chỉ tập trung nghiên cứu về huy động NLTC cho GDNN, chínhsách tài chính về ĐTN chất lượng cao, quản lý tài chính cho ĐTN,khôi phục làng nghề,… chưa có nghiên cứu nào về phát triển NLTCtại các CSĐT công lập tại tỉnh Phú Thọ Các nghiên cứu đã công bốchủ yếu giới hạn theo quy mô hoặc đơn vị chủ quản,… Do đó, trongluận án nghiên cứu về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ theo cơ sở GDNN, để thấy được sự khác nhau củatừng nhóm CSĐT Đây chính là hướng tiếp cận và gợi mở xuất phát từthực tiễn được triển khai trong nghiên cứu của luận án,… Qua so sánhgiữa kết quả nghiên cứu của các công trình tổng quan với yêu cầunghiên cứu đặt ra của đề tài “Phát triển nguồn lực tài chính tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ”, NCS đánh giá đây là một đềtài mang tính thời sự và tính đến nay, chưa có một công trình nàonghiên cứu chuyên sâu, còn một số “khoảng trống” nghiên cứu vàNCS sẽ tập trung nghiên cứu, luận giải trong luận án
1.2.2 Sự kế thừa trong nghiên cứu
Luận án chắt lọc, kế thừa và hệ thống hóa, làm rõ một số vấn
đề lý luận về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập, cụ thể: Kếthừa, chắt lọc các lý luận về các khái niệm, đặc điểm và cách thứcphân loại các NLTC tại các CSĐT nghề công lập, kinh nghiệm quốc tế
Trang 12và trong nước, quan điểm nghiên cứu của các chuyên gia, nhà nghiêncứu về vấn đề phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập.
Về phương pháp nghiên cứu, kế thừa và sử dụng các phươngpháp nghiên cứu, như: Phương pháp phân tích định tính, phương pháptổng hợp, thống kê,… Phương pháp định lượng phân tích mô hìnhnghiên cứu, dựa trên mô hình lý thuyết trong nghiên cứu theo phươngpháp HEDPERE, một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ trong giáodục do Firdaus (2005) xây dựng và phát triển, để điều chỉnh và xâydựng mô hình nghiên cứu phù hợp
1.2.3 Định hướng nghiên cứu của luận án
Hướng nghiên cứu cụ thể:
Thứ nhất, làm rõ về mục đích, đặc điểm của ĐTN, phân loạiCSĐT nghề, khái niệm, cấu thành NLTC tại CSĐT nghề công lập
Thứ hai, làm rõ khu lý thuyết về phát triển NLTC tại CSĐTnghề công lập
Thứ ba, tổng hợp các kinh nghiệm trong và ngoài nước liênquan đến phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập, từ đó rút ra bàihọc cho Việt Nam nói chung, tỉnh Phú Thọ nói riêng
Thứ tư, tập trung đánh giá thực trạng phát triển NLTC tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020
Thứ năm, đánh giá làm rõ các kết quả đạt được, các hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế nhằm phát triển NLTC tại các CSĐTnghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Thứ sáu, đề xuất và phân tích rõ các giải pháp phát triểnNLTC tại các CSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, trong
đó tập trung vào nhóm giải pháp và kiến nghị
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận trong nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
1.4 Mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Dựa trên mô hình lý thuyết được sử dụng chủ yếu trongnghiên cứu theo phương pháp HEDPERE, một công cụ đo lường chấtlượng dịch vụ trong giáo dục do Firdaus (2005) xây dựng và pháttriển Trên cơ sở kế thừa, tham khảo mô hình nghiên cứu, NCS nhậnthấy trong ĐTN có nhiều điểm tương đồng về chính sách và nội dungphát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập, do đó các yếu tố ảnhhưởng đến mức học phí kỳ vọng về đào tạo nghề theo quan điểm của
Trang 13người học có thể chia thành 3 nhóm chính sau: Đặc điểm của bản thânngười học, đặc điểm hộ gia đình và đặc điểm của CSĐT nghề.
Mô hình nghiên cứu tổng quát được xác định như sau:
Y = f (F1, F2, F3)Trong đó:
Y: Mức học phí kỳ vọng
F1: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của CSĐT nghề, baogồm: Cơ sở vật chất dạy nghề, giảng viên dạy nghề, nội dung chươngtrình và phương pháp đào tạo nghề, lợi ích của học nghề, kỹ năng tíchlũy trong quá trình học nghề, chính sách hỗ trợ học nghề, tư vấn tuyểnsinh và liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng
F2: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của hộ gia đình, bao gồm:Yếu tố về nơi cư trú; thu nhập của bố, mẹ người học
F3: Nhóm yếu tố thể hiện đặc điểm của người học, bao gồm:Yếu tố về giới tính người học, yếu tố về chuyên ngành người học
Với độ chính xác là 95%, sai số tiêu chuẩn là ±5%, NCS chọn
cỡ mẫu theo công thức tính cỡ mấu của Slovin: n= N
1+N e2
Thực hiện khảo sát: Tính đến năm 2020, tại tỉnh Phú Thọ có
18 CSĐT nghề công lập thuộc tỉnh quản lý Theo đó NCS đã tiến hànhkhảo sát ngẫu nhiên với 480 mẫu điển hình phân bổ đều cho 17/18CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ có hoạt động thu từ đóng gópcủa người học (Trừ trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ, do
có đối tượng người học là dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế khó khăn,thuộc diện chính sách được hỗ trợ về học phí)
Bảng hỏi khảo sát (xem phụ lục số 01) được thực hiện theophương pháp phát ngẫu nhiên với 480 học viên điển hình, phân bổ đềucho 17/18 CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ, các đơn vị có thu từđóng góp của người học (trừ trường Trung cấp Dân tộc nội trú tỉnhPhú Thọ) để đánh giá sự tác động của các yếu tố đến mức học phí kỳvọng của học viên học nghề theo quan điểm người học Bảng hỏi đượcphát trực tiếp cho học viên và hướng dẫn cụ thể về cách thức trả lờitrong bảng hỏi
Trang 14KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Nhận thức được tầm quan trọng về phát triển NLTC tạiCSĐT nghề công lập, trong chương I, đã tổng quan về đề tài nghiêncứu, hệ thống hóa các công trình khoa học đã công bố trước đó có liênquan đến luận án, từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu và nhận địnhphát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ là một
đề tài mới, mang tính thời sự cần được nghiên cứu, đề xuất giải pháp
để tháo gỡ khó khăn về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lậpcủa tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới Đồng thời, trong chương I đã chỉ
rõ những kế thừa, định hướng nghiên cứu của luận án
Từ đó nêu các phương pháp sử dụng để thực hiện phân tích,đánh giá về thực trạng NLTC tại các CSĐT nghề của tỉnh Phú Thọ.Căn cứ vào nhân tố ảnh hưởng để xây dựng mô hình phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến mức học phí kỳ vọng của học viên học nghề tạiCSĐT nghề công lập
Trang 15Chương II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP
2.1 Khái quát về nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đào tạo nghề
Trong luận án, NCS cho rằng: Đào tạo nghề là một trongnhững loại hình đào tạo thuộc hệ thống giáo dục của bất cứ quốc gianào Đây là quá trình dạy và học nhằm cung cấp cho người học kiếnthức, kỹ năng và thái độ cần thiết để họ có năng lực hành nghề tươngxứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trongsản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thứcđào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên
2.1.2 Phân loại các cơ sở đào tạo nghề
Căn cứ theo tính chất đầu tư, các CSĐT nghề được chia làm 2loại: CSĐT nghề công lập; CSĐT nghề ngoài công lập
Ngoài ra, có các cách phân loại khác, căn cứ vào: Mục tiêu tổchức quản lý; Mức độ tự chủ tài chính; Đơn vị chủ quản; Trình độ đàotạo của CSĐT nghề; Theo hình thức tổ chức cơ sở GDNN
2.1.3 Nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Khái niệm NLTC cho ĐTN: NLTC cho đào tạo nghề là các
nguồn tiền tệ hoặc các tài sản khác quy đổi thành tiền tệ mà các CSĐTnghề có thể khai thác, sử dụng cho mục đích ĐTN
Phân loại NLTC tại CSĐT nghề công lập: NLTC cho ĐTN của
CSĐT nghề công lập gồm bốn nguồn chính: NLTC từ NSNN cấp,NLTC từ đóng góp của người học, NLTC từ tín dụng và NLTC khác
2.2 Phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
2.2.1 Khái niệm, vai trò phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Khái niệm phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập:
Giáo trình Kinh tế phát triển đưa ra định nghĩa “Phát triển là
sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, với trình độ
và chất lượng cao hơn” [22] Theo tác giả Ngô Thắng Lợi thì “ Pháttriển là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, vớitrình độ và chất lượng cao hơn”,… Theo cách tiếp cận nêu trên, trongluận án, NCS đưa ra cách hiểu như sau: Phát triển NLTC là sự pháttriển về chiều rộng (gia tăng quy mô, số lượng NLTC) và phát triển về
Trang 16chiều sâu (sự gia tăng chất lượng NLTC thể hiện ở sự ổn định, bềnvững của các NLTC) của các NLTC.
Trên cơ sở tiếp cận khái niệm về phát triển NLTC, trong luận
án, phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập được hiểu: Là sự giatăng về quy mô và chất lượng NLTC với phương thức chủ yếu là cơquan quản lý và CSĐT nghề công lập vận dụng các chính sách và biệnpháp khác nhau làm cho NLTC cho đào tạo nghề gia tăng về quy mô
và số lượng, đồng thời đảm bảo sự ổn định bền vững của các NLTC
để đáp ứng yêu cầu về mục tiêu và nhiệm vụ của các CSĐT nghề cônglập trong từng giai đoạn
Vai trò phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập:
Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của CSĐT nghềcông lập trong việc tạo lập, quản lý, sử dụng NLTC từ NSNN vàngoài NSNN; Là yếu tố giúp cho CSĐT nghề công lập chủ động xâydựng chiến lược, kế hoạch phát triển các NLTC cho đào tạo nghề;…
2.2.2 Nội dung phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Phát triển NLTC từ NSNN: Nguồn tài chính từ NSNN của
mỗi quốc gia cấp cho các CSĐT nghề công lập được xem như mộtkhoản kinh phí mua sản phẩm đào tạo, sản phẩm nghiên cứu, muadịch vụ chuyển giao tri thức, chuyển giao công nghệ hay cấp để thựchiện chính sách phúc lợi xã hội về học nghề cho người dân
Phát triển NLTC từ đóng góp của người học: Các CSĐT
nghề công lập khai thác NLTC cho ĐTN từ đóng góp của người họcchủ yếu thông qua khoản thu học phí Cụ thể giá dịch vụ (còn gọi làhọc phí) được coi là chi phí để tạo ra những dịch vụ đào tạo cung cấpcho người học
Phát triển nguồn tín dụng cho ĐTN: Việc sử dụng NLTC từ
kênh tín dụng không chỉ là sự bổ sung hiếu hụt NLTC trong cácCSĐT nghề công lập mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm sử dụngnguồn tài chính đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Phát triển NLTC khác: Từ các hoạt động liên loanh, liên kết
trong và ngoài nước, đặt hàng ĐTN theo nhu cầu của đơn vị sử dụnglao động,
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
- Số lượng các nguồn lực tài chính
Trang 17- Mức tăng trưởng các nguồn lực tài chính
- Tốc độ tăng trưởng các nguồn lực tài chính
2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về chất lượng nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
- Cơ cấu nguồn lực tài chính
- Tỷ số tự bền vững tài chính
- Chi phí huy động nguồn lực tài chính
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính tại
cơ sở đào tạo nghề công lập
2.2.4.1 Các yếu tố khách quan
Điều kiện kinh tế - xã hội; Tình hình dân số, thu nhập và trình
độ dân trí, tỷ lệ đói nghèo; Xu thế phát triển của đào tạo nghề trong xãhội; Nhu cầu học nghề của người dân; Khả năng tiếp cận tín dụng củahọc viên tham gia đào tạo nghề
2.2.4.2 Các yếu tố chủ quan
Chủ trương, định hướng của cơ sở đào tạo nghề; Cơ sở vậtchất đào tạo nghề; Thương hiệu, uy tín của cơ sở đào tạo nghề; Mốiquan hệ gắn kết của cơ sở đào tạo với doanh nghiệp:
2.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ sở đào tạo nghề công lập
Kinh nghiệm quốc tế: Kinh nghiệm của Trung Quốc; Cộnghòa liên bang Đức; Pháp
Kinh nghiệm trong nước: Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai;
tỉnh Bình Dương
Một số bài học rút ra về phát triển nguồn lực tài chính tại cơ
sở đào tạo nghề công lập:
Thứ nhất, tích cực triển khai công tác xã hội hóa nguồn lựccho đào tạo nghề
Thứ hai, chuyển đổi hình thức đầu tư NSNN từ cơ chế bìnhquân chủ nghĩa (dàn trải theo chiều rộng) sang cơ chế đầu tư trọngtâm, trọng điểm (tập trung theo chiều sâu)
Thứ ba, đẩy mạnh gắn kết đào tạo nghề với các doanh nghiệp,tăng cường các hoạt động đào tạo liên doanh, liên kết, đào tạo theođơn đặt hàng
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG II
NLTC tại CSĐT nghề công lập chủ yếu từ NSNN cấp, cácnguồn ngoài NSNN bao gồm: Thu học phí, từ tín dụng và nguồn khácvẫn còn khiêm tốn Câu hỏi đặt ra hiện nay cho các CSĐT nghề cônglập là làm sao để có đủ nguồn tài chính đảm bảo hoạt động và chấtlượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Nhậnthức được tầm quan trọng của phát triển NLTC tại CSĐT nghề cônglập, trong chương 2, ngoài phân tích và làm rõ những nhận thức chung
về NLTC cho đào tạo nghề, đã đi sâu nghiên cứu chỉ ra những vấn đề
cơ bản trong phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập từ NSNN, từhọc phí, từ tín dụng cho đào tạo nghề và các nguồn thu khác từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từ hoạt động liên doanh, liên kếthay các đóng góp từ phía doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhântrong ngoài nước Phân tích nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thốngchỉ tiêu đánh giá phát triển NLTC tại CSĐT nghề công lập cả về quy
mô và chất lượng, chỉ ra các NLTC ngoài NSNN quan trọng cần pháttriển, đặc biệt là học phí, hay giá dịch vụ là một trong những yếu tốquan trọng tác động trực tiếp đến phát triển đào tạo nghề, cần phảiđược nghiên cứu để có giải pháp thích hợp Hiểu được những vấn đềnội tại của từng NLTC mới giúp phát triển thành công Ngoài ra,chương 2 cũng đã tổng hợp nghiên cứu kinh nghiệm của quốc tế vàcác địa phương, tỉnh thành trong nước, từ đó rút ra bài học quan trọng
về phát triển NLTC tại các CSĐT nghề công lập của Việt Nam nóichung, cũng như tỉnh Phú Thọ nói riêng
Trang 19Chương III:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG LẬP
CỦA TỈNH PHÚ THỌ 3.1 Khái quát chung về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn lực tài chính và tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phú Thọ là tỉnh miền núi
phía Bắc có diện tích 3.532 km2, dân số trên 1,3 triệu người, với 22dân tộc cùng chung sống Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tíchcực Tỷ lệ hộ nghèo cũng có xu hướng giảm dần qua 5 năm gần đây,đến năm 2020, tỷ lệ này giảm còn dưới 5,6% Tỷ trọng LLLĐ từ 15tuổi đang có việc làm chưa qua đào tạo nghề ở tỉnh Phú Thọ còn khácao, chiếm từ 75,5% đến 79% Xu hướng lao động chuyển từ làmnông nghiệp thuần túy sang nông nghiệp công nghệ cao và các khuvực công nghiệp tăng lên, do đó tại địa phương rất cần nguồn nhân lựcđược đào tạo nghề
Về mô hình quản lý: Tại tỉnh Phú Thọ, giống như các địa
phương khác, quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề được giaocho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội giúp UBNN cùng cấp quản
lý nhà nước về dạy nghề Bên cạnh đó, tỉnh cũng có các cơ sở đào tạonghề chịu sự quản lý của của các bộ chuyên ngành (Bộ NN&PTNN,
Bộ công thương, Bộ Quốc phòng) và cơ sở đào tạo do địa phươngquản lý
Về nội dung quản lý đối với các CSĐT nghề công lập của tỉnh Phú Thọ: Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác quản lý tài chính tại
các cơ sở trên còn khó khăn, cụ thể: Việc lập kế hoạch, phân bổ vàgiao kế hoạch còn chậm, chưa đảm bảo quy trình,…
3.2 Tình hình hoạt động tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
3.2.1 Mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Tính đến hết năm 2020, toàn tỉnh Phú Thọ có 18 CSĐT nghềcông lập thuộc tỉnh quản lý, bao gồm có 02 trường Cao đẳng, 01trường Trung cấp và 15 trung tâm Tổng số cán bộ quản lý, nhà giáotại các CSĐT nghề công lập thuộc tỉnh quản lý là 640 người
3.2.2 Kết quả đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ
Giai đoạn 2016 – 2020, tổng số tuyển sinh đào tạo tại cácCSĐT nghề công lập của tỉnh là 37.451 học viên, trong đó chiếm tỷ
Trang 20trọng cao nhất là các trung tâm GDNN; kết quả tuyển sinh bị sụt giảmdần Việc tham gia của các doanh nghiệp trong việc xây dựng, sửa đổichương trình dạy nghề còn hạn chế,… do đó chưa đáp ứng được yêucầu của thị trường lao động.
3.3 Thực trạng phát triển nguồn lực tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020
3.3.1 Thực trạng chính sách phát triển nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề
Tỉnh Phú Thọ đã triển khai các chủ trương, chính sách về tựchủ tài chính ĐTN nghề đối với các CSĐT nghề công lập của tỉnh.Ngoài văn bản Luật mà Quốc hội ban hành như: Luật GDNN, LuậtNSNN, Luật giáo dục Các văn bản liên quan đến các vấn đề tàichính đối với GDNN như Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02tháng 10 năm 2015 của Chính phủ,… Bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ đãban hành một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề: Kế hoạch số3163/KH-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ về thực hiện chương trìnhmục tiêu GDNN giai đoạn 2018 – 2020; Thông tư số 19-TT/TU ngày23/4/2014 của Tỉnh ủy,… Nhìn chung các văn bản của tỉnh ban hành
là văn bản chỉ đạo thực hiện đối với những chủ trương, chính sách cấptrên Chưa có văn bản, chính sách cụ thể của riêng địa phương về pháttriển NLTC đối với GDNN
3.3.2 Thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn NSNN theo loại cơ sở GDNN công lập
của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%)