GV: Phân tích cho học sinh thấy không lãng phí, tiết kiệm điện năng là biện pháp rất quan trọng và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk?. GV: Cho học sinh làm một số ví dụ về
Trang 1Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên
84
Tiết 41: Bài 46: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Ngày soạn: 24/ 02/2012
I Mục tiờu bài dạy:
- H/S hiểu được cấu tạo; nguyờn lý làm việc của mỏy biến ỏp một pha
- H/S hiểu được cỏc số liệu kỹ thuật của mỏy biến ỏp một pha
- H/S biết sủ dụng mỏy biến ỏp một pha đỳng yờu cầu kỹ thuật và đảm bảo
an toàn
- Cú ý thức tỡm hiểu cỏc loại đồ dựng điện
- Rốn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật
II Đồ dựng giảng dạy:
- Tranh vẽ về mụ hỡnh mỏy biến ỏp một pha
- Cỏc mẫu vật: lỏ thộp, lừi thộp, dõy quấn của mỏy biến ỏp, mỏy biến ỏp cũn tốt
III Nội dung bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nờu cấu tạo và nguyờn lý làm việc của quạt điện? Cho vớ dụ?
2) Giới thiệu bài học:
- Đồ cuộc sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất ở đâu chúng ta cũng thấy sự có mặt của máy biến áp
- Để biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật của máy biến áp như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Máy biến áp một pha”
3) Bài m ới:
Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
* Cấu tạo:
- Lõi thép
- Dây quấn
- Đồng hồ đo điện; đèn tín hiệu và các
núm điều chỉnh
?1: Nêu cấu tạo của máy biến áp
một pha?
?2: Nêu vật liệu làm lõi thép; dây
quán và một số bộ phận khác của máy biến áp một pha?
Ho ạt động 2: tìm hiểu nguyên lý làm việc
* Nguyên lý làm việc:
Khi biến áp làm việc; điện áp đưa vào
dây quấn sơ cấp là U1; trong dây quấn
sơ cấp có dòng điện Nhờ có cảm ứng từ
giữa dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ
cấp; điện áp lấy ra ở hai đầu của dây
quấn thứ cấp là U2
?3: Nêu nguyên lý làm việc của
máy biến áp một pha?
Hoạt động 3: các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng
* Công suất định mức đơn vị là VA (vôn ?4: Nêu các số liệu kỹ thuật
Trang 2ampe) và KVA Điện áp định mức đơn vị là
V Dòng điện định mức đơn vị là A
* Dùng đúng điện áp định mức và công suất
định mức Đặt nơi khô ráo thoáng mát
của máy biến áp một pha?
?5: Làm thế nào để sử dụng
máy biến áp một pha an toàn
và hiệu quả?
Hoạt động 4: tìm hiểu số liệu kỹ thuật của máy biến áp
TT Số liệu kỹ thuật ý nghĩa ?1: Nêu các số liệu kỹ thuật của
máy biến áp một pha và ý nghĩa của chúng? Sau đó điền vào bảng
Ho ạt động 5: tìm hiểu tên và chức năng các bộ phận chính
TT Tên các bộ phận
chính
Chức năng
?2: Nêu các bộ phận chính của máy
biến áp một pha và chức năng của chúng sau đó điền vào bảng?
Ho ạt động 6: kết quả kiểm tra máy biến áp
TT Kết quả kiểm tra ?3: Làm thế nào để sử dụng máy
biến áp một pha an toàn và hiệu quả?
Ho ạt động 7: TỔNG KẾT BÀI HỌC
- Cấu tạo của máy biến áp gồm: lõi thép làm bằng các lá thép kỹ thuật điện; dây quấn làm bằng dây điện từ
- Tỷ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỷ số giữa số vòng dây của chúng
- Nhận xột giờ học; đỏnh giỏ sự chuẩn bị, thỏi độ học tập, cỏch thực hiện qui trỡnh của cỏc nhúm học tập
IV Cụng vi ệc về nhà:
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha như thế nào? Giải thích các số liệu kỹ thuật?
- Đọc trước và chuẩn bị bài tiết sau
V Rỳt kinh nghi ệm sau tiết dạy:
Trang 3
Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên
86
Tiết 42 – 43 : Bài 48: sử dụng hợp lí điện năng
Bài 49: thực hành:
tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình
Ngày soạn: 02/ 03/2012
I Mục tiêu:
- HS biết sử dụng điện năng một cách hợp lí
- Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
II Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị báo cáo TH theo mẫu
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu như SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng (5 phút)
GV: Đặt câu hỏi
?Theo em thời điểm nào dùng nhiều
điện? Thời điểm nào dùng ít điện? Vì
sao ?
? Theo em những giờ nào là giờ cao
điểm tiêu thụ điện năng trong ngày ?
? Em hãy cho biết những biểu hiện của
giờ cao điểm tiêu thụ điện năng ?
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Thảo luận và trả lời
HS: Từ 18 giờ đến 22 giờ
HS: Điện áp tụt xuống, đèn điện tối đi,
đèn huỳnh quang không phát sáng…
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng
(5 phút)
? Theo em có những biện pháp nào để
sử dụng hợp lý điện năng ?
? Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng
trong giờ cao điểm ? Phải thực hiện
bằng các biện pháp gì ?
? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có
hiệu suất cao ?
? Hãy nêu các việc làm để tiết kiệm
điện năng ?
GV: Phân tích cho học sinh thấy không
lãng phí, tiết kiệm điện năng là biện
pháp rất quan trọng và hướng dẫn học
sinh trả lời các câu hỏi trong sgk
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi và cho học sinh khác nhận xét
HS: Thảo luận và trả lời
HS: Để tránh tụt điện áp
Biện pháp: Cắt một số đồ dùng điện không thiết yếu
HS: Vì ít tiêu tốn điện năng
HS: Thảo luận và trả lời
HS: Trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
HS: Đưa ra câu trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện (5 phút)
? Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện HS: Điện năng là công của dòng điện
Trang 4được tính theo công thức nào ?
? Các đại lượng trong công thức là gì ?
? Đơn vị của điện năng tiêu thụ là gì ?
GV: Cho học sinh làm một số ví dụ về
tính điện năng tiêu thụ của một số đồ
dùng điện:
VD1: Tính điện năng tiêu thụ của một
bóng đèn 220V- 40W trong một tháng,
mỗi ngày bật 4h
VD2: Tính điện năng tiêu thụ của một
bàn là điện loại 220V - 1000W trong
một tuần (7ngày), mỗi ngày sử dụng
bàn là 2h
GV: Nhận xét kết quả của học sinh
và được tính theo công thức:
A=P.t
HS: Trong đó:
t: thời gian tiêu thụ của đồ dùng điện P: Công suất của đồ dùng điện;
A: Điện năng tiêu thụ của đồ dùng
điện trong thời gian t
HS: Đơn vị của điện năng là Wh, kWh;
1kWh =1000Wh HS: Hoạt động theo nhóm làm ví dụ
VD1: (…) VD2: (…)
Hoạt động 4: Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình (10 phút)
GV: Yêu cầu học sinh liệt kê tên đồ
dùng điện, công suất, số lượng, thời
gian sử dụng trong một ngày của gia
đình
GV: Cho học sinh tính điện năng tiêu
thụ của mỗi đồ dùng điện trong một
ngày
Sau đó giáo viên yêu cầu HS tính điện
năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện
trong một tháng
GV: Cho học sinh tính điện năng tiêu
thụ của các đồ dùng điện có trong bảng
ở mẫu báo các thực hành
GV: Nhận xét
HS: Liệt kê các đồ dùng điện có trong gia đình và ghi vào báo cáo thực hành
HS: Thực hiện tính điện năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện theo công thức
An= P.t HS: Tính điện năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện trong một tháng
At = An x 30 HS: Tính điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện có trong bảng ở mẫu báo các thực hành
IV Tổng kết bài học:
Gv: Nhận xét giờ học
Gv:Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
Gv: Thu báo cáo thực hành vào cuối giờ Giờ học tới trả bài và nhận xét, đánh giá kết quả
Gv:Dặn dò học sinh ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên
88
Tiết 44: kiểm tra chương VII
Ngày soạn: 13/3/2011 Ngày kiểm tra: 17, 18/3/2011 Lớp kiểm tra: 8A, 8B
I Mục tiêu:
- Kiểm tra chất lượng kiến thức chương VII
- Thông qua bài kiểm tra giúp học sinh có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra để sau đó vận dụng vào thực tế
- Có tính tự giác trong làm bài
II Đề bài và đáp án:
( Lưu bộ đề)
Tiết 45: chương VIII: mạng điện trong nhà
Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà
Ngày soạn: 13/3/2011 Ngày dạy: 24, 25/3/2011 Lớp dạy: 8A, 8B
I Mục tiêu:
Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được
- Hiểu được đặc điểm, yêu cầu của mạng điện trong nhà
- Hiểu được cấu tạo, chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ mạng điện trong nhà phóng to
- Tranh về hệ thống điện
III Các hoạt động dạy học:
Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của mạng điện
trong nhà(15 phút)
a.Điện áp của mạng điện trong
nhà.
- GV đặt câu hỏi: Theo em mạng
điện trong nhà có điện áp là bao
nhiêu?
- GV đặt câu hỏi: Những đồ dùng
điện nhà em có điện áp định mức là
bao nhiêu vôn?
GV chốt lại: 220V là điện áp định
mức của mạng điện sinh hoạt trên
toàn quốc Vì vậy toàn bộ đồ dùng
điện đều phải có điện áp định mức
220V để phù hợp với điện pá định
mức mạng điện
- GV đặt câu hỏi: Có những đồ dùng
- HS có thể trả lời: Mạng điện trong nhà
có điện áp định mức là 220V
- Đồ dùng điện nhà em có điện áp định mức là 220V
- HS có thể trả lời: Có một số đồ dùng có
điện áp định mức thấp hơn điện áp định
Trang 6điện nào có điện áp định mức thấp
hơn không? Nếu có phải làm gì để
sử dụng được đồ dùng đó?
b.Đồ dùng điện của mạng điện
trong nhà:
- GV đặt câu hỏi: Theo em đồ dùng
điện của mỗi gia đình có giống nhau
không?
- GV đặt câu hỏi: Công suất các đồ
dùng điện có khác nhau không?
C.Sự phù hợp điện áp giữa các
thiết bị, đồ dùng điện với điện áp
mạng điện
- GV đặt câu hỏi: Khi đồ dùng điện
có công suất lớn thì điện áp mạng
điện phải lớn có đúng không?
- GV giải thích và rút ra kết luận: Cá
đồ dùng điện dù có công suất khác
nhau nhưng cùng có điện áp định
mức bằng điện áp định mức của
mạng điện
mức của mạng điện, để sử dụng được ta phải dùng máy biến áp
- HS có thể trả lời: Số lượng đồ dùng điện rất khác nhau giữa các gia đình
- HS có thể trả lời:Công suất của mỗi đồ dùng điện là không giống nhau
- HS có thể trả lời: Điện áp của mạng
điện là không thay đổi dù công suất
đồ dùng có lớn đến mấy
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mạng điện trong nhà ( 15 phút)
GV treo tranh sơ đồ mạng điện trong
nhà lên bảng và giải thích: Mạng
điện trong nhà gồm( Mạch chính,
mạch nhánh, đường dây chính,
đường dây nhánh, thiết bị đóng cắt,
thiết bị bảo vệ…)
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những
yêu cầu của mạng điện trong nhà?
HS: Quan sát sơ đồ mạch điện
- HS đứng lên trả lời
Hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 5 phút)
- GV cho một vài học sinh đọc phần
ghi nhớ
- GV yêu cầu và gợi ý HS trả lời các
câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài
học
IV Công việc về nhà.
GV dặn HS đọc trước và chuẩn bị bài 51, 52 SGK
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7
Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên
90
Tiết 46: Bài51: thiết bị đóng - cắt và lấy điện
của mạng điện trong nhà
Bài 52: Thực hành: thiết bị đóng - cắt và lấy điện
Ngày soạn: 03/4/2011 Ngày dạy: 07, 08/4/2011 Lớp dạy: 8A, 8B
I Mục tiêu:
Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được
- Hiểu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị
đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng các thiết bị đó an toàn và đúng kỹ thuật
- Biết được vị trí lắp đặt của các thiết bị điện trong mạch điện
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, kiên trì, chính xác và khoa học
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Thầy: - Một số thiết bị: Cầu dao, công tắc, ổ cắm, phích cắm
- Dụng cụ: Tua vít, kìm điện
Trò: - Đọc trước nội dung bài 51 và bài 52
- Báo cáo thực hành theo mẫu
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu lên sự phù hợp điện áp giữa đồ dùng điện và điện áp mạng điện? ? Mạng điện trong nhà gồm những phần tử nào ?
? Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì ?
2.Giảng bài mới:
A Phần lí thuyết
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện ( 15 phút) a.Công tắc điện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy quan sát hình
51.1 và cho biết trường hợp nào đèn
sáng?
- GV rút ra kết luận: Công tắc điện
dùng để đóng-cắt mạch điện
GV cho HS thảo luận nhóm:
- GV đặt câu hỏi: Vỏ công tắc điện
được làm bằng vật liệu gì? Nhằm mục
đích gì?
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo,
chức năng các bộ phận chính của công
tắc điện?
- GV đặt câu hỏi:Hãy giải thích số
liệu 220V- 10A có ghi trên công tắc?
- HS có thể trả lời: Trường hợp a đèn sáng
- HS có thể trả lời: Vỏ thường được làm bằng sứ hoặc nhựa để cách điện giữa người và phần có điện và bảo vệ các bộ phận bên trong của công tắc
- HS có thể trả lời:
+ Cực động: Làm bằng đồng để đóng cắt mạch điện
+ Cực tĩnh: Làmbằng đồng để cố định
đầu dây dẫn điện
- HS có thể trả lời: Công tắc chịu được
điện áp tối đa là 220V và cho phép dòng
điện tối đa chạy qua nó là 10A
Trang 8b Cầu dao điện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy quan sát cầu
dao điện và cho biêt cầu dao điện có
các bộ phận chính nào? Nêu chức
năng các bộ phận đó?
- GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích số
liệu220V-15A có ghi trên cầu dao?
- GV đặt câu hỏi:Liên hệ với thực tế
mạng điện trong gia đình các em thì
cầu dao thường được mắc ở vị trí nào
trong hệ thống điện?
GV cho HS thảo luận về việc cần thiết
phải có cầu dao trong hệ thống điện:
- HS có thể trả lời:
+ Vỏ: Có chức năng bảo vệ
+ Cực động( dao) : đóng cắt mạch điện + Cực tĩnh: cố định dây dẫn điện
- HS có thể trả lời: tương tự như công tắc
điện
- HS có thể trả lời: Cỗu dao được đặt ở
đường dây chính nơi gần công tơ nhất
Hoạt động 2: Thiết bị lấy điện (5 phút) a.ổ điện:
- GV đặt câu hỏi:Qua quan sát ổ điện
hãy nêu cấu tạo và công dụng của ổ
điện?
b Phích cắm điện:
- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát hãy
nêu cấu tạo và công dụng của phích
cắm điện?
- HS có thể trả lời: Gồm vỏ và bộ phận tiếp điện.ổ điện được nối với nguồn để chờ đưa điện áp vào dụng cụ điện
- HS có thể trả lời:Gồm thân và chốt Dùng để căm vào ổ điện lấy điện cho dụng cụ điện
B Phần thực hành
Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành ( 5 phút)
GV: Chia nhóm thực hành, mỗi nhóm
từ 5 đến 5 học sinh
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV: Cho học sinh thảo luận về mục
tiêu bài thực hành
GV: Gọi đại diện 2 nhóm nêu mục tiêu
bài thực hành
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Ngồi theo nhóm thực hành
HS: Thảo luận về mục tiêu bài thực hành
HS: Nêu mục tiêu bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật của các thiết bị điện ( 5 phút)
GV: Phát các thiết bị và đồ dùng cho
các nhóm
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát và
đọc các số liệu kĩ thuật ghi trên các
thiết bị
GV: Giải thích các thắc mắc của học
sinh có liên quan đến các số liệu kĩ
thuật của các thiết bị
HS: Các nhóm nhận thiết bị và đồ dùng thực hành
HS: Quan sát và đọc các số liệu kĩ thuật ghi trên các thiết bị Sau đó ghi kết quả vào báo cáo thực hành
Trang 9Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên
92
Hoạt động 2 : Tìm hiểu, mô tả cấu tạo của các thiết bị điện.(5 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, mô
tả cấu tạo bên ngoài và bên trong của
các thiết bị điện
GV: Hướng dẫn học sinh tháo rời một
số chi tiết
Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh lắp
lại những chi tiết vừa tháo
HS: Quan sát, mô tả cấu tạo bên ngoài
và bên trong của các thiết bị điện Sau
đó ghi kết quả vào báo cáo thực hành HS: Tháo rời một số chi tiết
HS: Tiến hành lắp các chi tiết vừa tháo
IV Tổng kết bài học:
GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ
GV: Yêu cầu và gợi ý HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài học
GV: Nhận xét về giờ học
GV: Thu báo cáo thực hành để chấm điểm
GV: Dặn học sinh về đọc trước bài 53 và bài 54 sgk
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 47: Bài 53: thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà Bài 54: Thực hành: cầu chì.
Ngày soạn: 03/4/2011 Ngày dạy: 14, 15/4/2011 Lớp dạy: 8A, 8B
I Mục tiêu:
Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được
- Hiểu được công dụng, cấu tạo của cầu chì và aptomat
- Hiểu được nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của các thiết bị đó
- Biết cách sử dụng các thiết bị đó an toàn và đúng kỹ thuật
- Rèn luyện kỹ năng làm việc an toàn, chính xác, khoa học và thái độ làm việc nghiêm túc, kiên trì an toàn
II Chuẩn bị:
Thầy: - Thiết bị: Cầu chì, aptomat, nguồn điện, biến thế điện, công tắc điện, dây dẫn
- Dụng cụ: Tua vít, kìm điện
Trò: - Đọc trước nội dung bài 51 và bài 52.
- Báo cáo thực hành theo mẫu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của công tắc điện và cầu dao điện? ? Cầu dao có tác dụng gì trong mạch điện ?
2.Giảng bài mới:
Trang 10A Phần lí thuyết
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cầu chì.(10 phút)
- GV đặt câu hỏi: Bằng quan sát và hiểu
biết của em về cầu chì Em hãy cho biết
có mấy loại cầu chì?
- GV đặt câu hỏi: Bộ phận nào của cầu
chì là quan trọng nhất?
? Cầu chì gồm có mấy loại ?
- GV đặt câu hỏi: Tại sao dây chảy cầu
chì lại là bộ phận quan trọng nhất của
cầu chì? Và cho HS thảo luận nhóm
GV chốt lại: Đây cũng là nguyên lý làm
việc của cầu chì
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi dây chảy
cầu chì bị đứt ta không được thay dây
đồng có cùng đường kính?
- HS có thể trả lời: Gồm: Cỗu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút…
- HS có thể trả lời: Bộ phận quan trọng nhất của cầu chì là dây chảy
HS: Cầu chì gồm có các loại sau:
- Cầu chì hộp
- Cầu chì ống
- Cầu chì nút
- HS có thể trả lời: Vì dây chảy cầu chì khi có dòng điện lớn hơn giá trị định mức chạy qua nó, nó sẽ bị đứt bảo vệ mạch điên, đồ dùng điện
- HS có thể trả lời: Vì nhiệt độ nóng chảy của dây chì và dây đồng khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về APTOMAT( 10 phút)
GV đặt câu hỏi: Aptomat có nhiệm vụ
gì ở mạng điện trong nhà?
GV đặt câu hỏi: Hãy nêu nguyên lý
làm việc của aptomat?
? Em hãy so sánh cầu chì và áptômát ?
? Số liệu ghi trên áptômát có ý nghĩa gì
?
GV: Nhận xét và kết luận
- HS có thể trả lời: Aptomat là thiết bị
tự động ngắt mạch khi quá tải hoặc ngắn mạch
- HS có thể trả lời: Khi có dòng điện lớn hơn giá trị định mức của Aptomat chạy qua Aptomat sẽ tự động ngắt mạch bảo vệ mạch điện và đồ dùng
điện
HS: Giống nhau: Dùng để đóng - cắt mạch điện
Khác nhau: áptô mát còn có nhiệm vụ bảo vệ mạch điện khi có sự cố
HS: Thảo luận và trả lời