1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Công nghệ 8 Tiết 41 Bài 46: Máy biến áp một pha53398

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 249,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Phân tích cho học sinh thấy không lãng phí, tiết kiệm điện năng là biện pháp rất quan trọng và hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk?. GV: Cho học sinh làm một số ví dụ về

Trang 1

Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên

84

Tiết 41: Bài 46: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA

Ngày soạn: 24/ 02/2012

I Mục tiờu bài dạy:

- H/S hiểu được cấu tạo; nguyờn lý làm việc của mỏy biến ỏp một pha

- H/S hiểu được cỏc số liệu kỹ thuật của mỏy biến ỏp một pha

- H/S biết sủ dụng mỏy biến ỏp một pha đỳng yờu cầu kỹ thuật và đảm bảo

an toàn

- Cú ý thức tỡm hiểu cỏc loại đồ dựng điện

- Rốn luyện kỹ năng lao động kỹ thuật

II Đồ dựng giảng dạy:

- Tranh vẽ về mụ hỡnh mỏy biến ỏp một pha

- Cỏc mẫu vật: lỏ thộp, lừi thộp, dõy quấn của mỏy biến ỏp, mỏy biến ỏp cũn tốt

III Nội dung bài dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Nờu cấu tạo và nguyờn lý làm việc của quạt điện? Cho vớ dụ?

2) Giới thiệu bài học:

- Đồ cuộc sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất ở đâu chúng ta cũng thấy sự có mặt của máy biến áp

- Để biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật của máy biến áp như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Máy biến áp một pha”

3) Bài m ới:

Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo máy biến áp

* Cấu tạo:

- Lõi thép

- Dây quấn

- Đồng hồ đo điện; đèn tín hiệu và các

núm điều chỉnh

?1: Nêu cấu tạo của máy biến áp

một pha?

?2: Nêu vật liệu làm lõi thép; dây

quán và một số bộ phận khác của máy biến áp một pha?

Ho ạt động 2: tìm hiểu nguyên lý làm việc

* Nguyên lý làm việc:

Khi biến áp làm việc; điện áp đưa vào

dây quấn sơ cấp là U1; trong dây quấn

sơ cấp có dòng điện Nhờ có cảm ứng từ

giữa dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ

cấp; điện áp lấy ra ở hai đầu của dây

quấn thứ cấp là U2

?3: Nêu nguyên lý làm việc của

máy biến áp một pha?

Hoạt động 3: các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng

* Công suất định mức đơn vị là VA (vôn ?4: Nêu các số liệu kỹ thuật

Trang 2

ampe) và KVA Điện áp định mức đơn vị là

V Dòng điện định mức đơn vị là A

* Dùng đúng điện áp định mức và công suất

định mức Đặt nơi khô ráo thoáng mát

của máy biến áp một pha?

?5: Làm thế nào để sử dụng

máy biến áp một pha an toàn

và hiệu quả?

Hoạt động 4: tìm hiểu số liệu kỹ thuật của máy biến áp

TT Số liệu kỹ thuật ý nghĩa ?1: Nêu các số liệu kỹ thuật của

máy biến áp một pha và ý nghĩa của chúng? Sau đó điền vào bảng

Ho ạt động 5: tìm hiểu tên và chức năng các bộ phận chính

TT Tên các bộ phận

chính

Chức năng

?2: Nêu các bộ phận chính của máy

biến áp một pha và chức năng của chúng sau đó điền vào bảng?

Ho ạt động 6: kết quả kiểm tra máy biến áp

TT Kết quả kiểm tra ?3: Làm thế nào để sử dụng máy

biến áp một pha an toàn và hiệu quả?

Ho ạt động 7: TỔNG KẾT BÀI HỌC

- Cấu tạo của máy biến áp gồm: lõi thép làm bằng các lá thép kỹ thuật điện; dây quấn làm bằng dây điện từ

- Tỷ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỷ số giữa số vòng dây của chúng

- Nhận xột giờ học; đỏnh giỏ sự chuẩn bị, thỏi độ học tập, cỏch thực hiện qui trỡnh của cỏc nhúm học tập

IV Cụng vi ệc về nhà:

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha như thế nào? Giải thích các số liệu kỹ thuật?

- Đọc trước và chuẩn bị bài tiết sau

V Rỳt kinh nghi ệm sau tiết dạy:

Trang 3

Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên

86

Tiết 42 – 43 : Bài 48: sử dụng hợp lí điện năng

Bài 49: thực hành:

tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình

Ngày soạn: 02/ 03/2012

I Mục tiêu:

- HS biết sử dụng điện năng một cách hợp lí

- Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình

- Có ý thức tiết kiệm điện năng

II Chuẩn bị:

- HS chuẩn bị báo cáo TH theo mẫu

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu như SGK

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng (5 phút)

GV: Đặt câu hỏi

?Theo em thời điểm nào dùng nhiều

điện? Thời điểm nào dùng ít điện? Vì

sao ?

? Theo em những giờ nào là giờ cao

điểm tiêu thụ điện năng trong ngày ?

? Em hãy cho biết những biểu hiện của

giờ cao điểm tiêu thụ điện năng ?

GV: Nhận xét và kết luận

HS: Thảo luận và trả lời

HS: Từ 18 giờ đến 22 giờ

HS: Điện áp tụt xuống, đèn điện tối đi,

đèn huỳnh quang không phát sáng…

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

(5 phút)

? Theo em có những biện pháp nào để

sử dụng hợp lý điện năng ?

? Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng

trong giờ cao điểm ? Phải thực hiện

bằng các biện pháp gì ?

? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có

hiệu suất cao ?

? Hãy nêu các việc làm để tiết kiệm

điện năng ?

GV: Phân tích cho học sinh thấy không

lãng phí, tiết kiệm điện năng là biện

pháp rất quan trọng và hướng dẫn học

sinh trả lời các câu hỏi trong sgk

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu

hỏi và cho học sinh khác nhận xét

HS: Thảo luận và trả lời

HS: Để tránh tụt điện áp

Biện pháp: Cắt một số đồ dùng điện không thiết yếu

HS: Vì ít tiêu tốn điện năng

HS: Thảo luận và trả lời

HS: Trả lời các câu hỏi vào vở bài tập

HS: Đưa ra câu trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện (5 phút)

? Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện HS: Điện năng là công của dòng điện

Trang 4

được tính theo công thức nào ?

? Các đại lượng trong công thức là gì ?

? Đơn vị của điện năng tiêu thụ là gì ?

GV: Cho học sinh làm một số ví dụ về

tính điện năng tiêu thụ của một số đồ

dùng điện:

VD1: Tính điện năng tiêu thụ của một

bóng đèn 220V- 40W trong một tháng,

mỗi ngày bật 4h

VD2: Tính điện năng tiêu thụ của một

bàn là điện loại 220V - 1000W trong

một tuần (7ngày), mỗi ngày sử dụng

bàn là 2h

GV: Nhận xét kết quả của học sinh

và được tính theo công thức:

A=P.t

HS: Trong đó:

t: thời gian tiêu thụ của đồ dùng điện P: Công suất của đồ dùng điện;

A: Điện năng tiêu thụ của đồ dùng

điện trong thời gian t

HS: Đơn vị của điện năng là Wh, kWh;

1kWh =1000Wh HS: Hoạt động theo nhóm làm ví dụ

VD1: (…) VD2: (…)

Hoạt động 4: Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình (10 phút)

GV: Yêu cầu học sinh liệt kê tên đồ

dùng điện, công suất, số lượng, thời

gian sử dụng trong một ngày của gia

đình

GV: Cho học sinh tính điện năng tiêu

thụ của mỗi đồ dùng điện trong một

ngày

Sau đó giáo viên yêu cầu HS tính điện

năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện

trong một tháng

GV: Cho học sinh tính điện năng tiêu

thụ của các đồ dùng điện có trong bảng

ở mẫu báo các thực hành

GV: Nhận xét

HS: Liệt kê các đồ dùng điện có trong gia đình và ghi vào báo cáo thực hành

HS: Thực hiện tính điện năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện theo công thức

An= P.t HS: Tính điện năng tiêu thụ của mỗi đồ dùng điện trong một tháng

At = An x 30 HS: Tính điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện có trong bảng ở mẫu báo các thực hành

IV Tổng kết bài học:

Gv: Nhận xét giờ học

Gv:Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

Gv: Thu báo cáo thực hành vào cuối giờ Giờ học tới trả bài và nhận xét, đánh giá kết quả

Gv:Dặn dò học sinh ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết

V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên

88

Tiết 44: kiểm tra chương VII

Ngày soạn: 13/3/2011 Ngày kiểm tra: 17, 18/3/2011 Lớp kiểm tra: 8A, 8B

I Mục tiêu:

- Kiểm tra chất lượng kiến thức chương VII

- Thông qua bài kiểm tra giúp học sinh có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra để sau đó vận dụng vào thực tế

- Có tính tự giác trong làm bài

II Đề bài và đáp án:

( Lưu bộ đề)

Tiết 45: chương VIII: mạng điện trong nhà

Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

Ngày soạn: 13/3/2011 Ngày dạy: 24, 25/3/2011 Lớp dạy: 8A, 8B

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được

- Hiểu được đặc điểm, yêu cầu của mạng điện trong nhà

- Hiểu được cấu tạo, chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ mạng điện trong nhà phóng to

- Tranh về hệ thống điện

III Các hoạt động dạy học:

Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của mạng điện

trong nhà(15 phút)

a.Điện áp của mạng điện trong

nhà.

- GV đặt câu hỏi: Theo em mạng

điện trong nhà có điện áp là bao

nhiêu?

- GV đặt câu hỏi: Những đồ dùng

điện nhà em có điện áp định mức là

bao nhiêu vôn?

GV chốt lại: 220V là điện áp định

mức của mạng điện sinh hoạt trên

toàn quốc Vì vậy toàn bộ đồ dùng

điện đều phải có điện áp định mức

220V để phù hợp với điện pá định

mức mạng điện

- GV đặt câu hỏi: Có những đồ dùng

- HS có thể trả lời: Mạng điện trong nhà

có điện áp định mức là 220V

- Đồ dùng điện nhà em có điện áp định mức là 220V

- HS có thể trả lời: Có một số đồ dùng có

điện áp định mức thấp hơn điện áp định

Trang 6

điện nào có điện áp định mức thấp

hơn không? Nếu có phải làm gì để

sử dụng được đồ dùng đó?

b.Đồ dùng điện của mạng điện

trong nhà:

- GV đặt câu hỏi: Theo em đồ dùng

điện của mỗi gia đình có giống nhau

không?

- GV đặt câu hỏi: Công suất các đồ

dùng điện có khác nhau không?

C.Sự phù hợp điện áp giữa các

thiết bị, đồ dùng điện với điện áp

mạng điện

- GV đặt câu hỏi: Khi đồ dùng điện

có công suất lớn thì điện áp mạng

điện phải lớn có đúng không?

- GV giải thích và rút ra kết luận: Cá

đồ dùng điện dù có công suất khác

nhau nhưng cùng có điện áp định

mức bằng điện áp định mức của

mạng điện

mức của mạng điện, để sử dụng được ta phải dùng máy biến áp

- HS có thể trả lời: Số lượng đồ dùng điện rất khác nhau giữa các gia đình

- HS có thể trả lời:Công suất của mỗi đồ dùng điện là không giống nhau

- HS có thể trả lời: Điện áp của mạng

điện là không thay đổi dù công suất

đồ dùng có lớn đến mấy

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mạng điện trong nhà ( 15 phút)

GV treo tranh sơ đồ mạng điện trong

nhà lên bảng và giải thích: Mạng

điện trong nhà gồm( Mạch chính,

mạch nhánh, đường dây chính,

đường dây nhánh, thiết bị đóng cắt,

thiết bị bảo vệ…)

- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những

yêu cầu của mạng điện trong nhà?

HS: Quan sát sơ đồ mạch điện

- HS đứng lên trả lời

Hoạt động 3: Tổng kết bài học ( 5 phút)

- GV cho một vài học sinh đọc phần

ghi nhớ

- GV yêu cầu và gợi ý HS trả lời các

câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài

học

IV Công việc về nhà.

GV dặn HS đọc trước và chuẩn bị bài 51, 52 SGK

V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 7

Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên

90

Tiết 46: Bài51: thiết bị đóng - cắt và lấy điện

của mạng điện trong nhà

Bài 52: Thực hành: thiết bị đóng - cắt và lấy điện

Ngày soạn: 03/4/2011 Ngày dạy: 07, 08/4/2011 Lớp dạy: 8A, 8B

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được

- Hiểu được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số thiết bị

đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

- Biết cách sử dụng các thiết bị đó an toàn và đúng kỹ thuật

- Biết được vị trí lắp đặt của các thiết bị điện trong mạch điện

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, kiên trì, chính xác và khoa học

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Thầy: - Một số thiết bị: Cầu dao, công tắc, ổ cắm, phích cắm

- Dụng cụ: Tua vít, kìm điện

Trò: - Đọc trước nội dung bài 51 và bài 52

- Báo cáo thực hành theo mẫu

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu lên sự phù hợp điện áp giữa đồ dùng điện và điện áp mạng điện? ? Mạng điện trong nhà gồm những phần tử nào ?

? Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì ?

2.Giảng bài mới:

A Phần lí thuyết

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện ( 15 phút) a.Công tắc điện:

- GV đặt câu hỏi: Hãy quan sát hình

51.1 và cho biết trường hợp nào đèn

sáng?

- GV rút ra kết luận: Công tắc điện

dùng để đóng-cắt mạch điện

GV cho HS thảo luận nhóm:

- GV đặt câu hỏi: Vỏ công tắc điện

được làm bằng vật liệu gì? Nhằm mục

đích gì?

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo,

chức năng các bộ phận chính của công

tắc điện?

- GV đặt câu hỏi:Hãy giải thích số

liệu 220V- 10A có ghi trên công tắc?

- HS có thể trả lời: Trường hợp a đèn sáng

- HS có thể trả lời: Vỏ thường được làm bằng sứ hoặc nhựa để cách điện giữa người và phần có điện và bảo vệ các bộ phận bên trong của công tắc

- HS có thể trả lời:

+ Cực động: Làm bằng đồng để đóng cắt mạch điện

+ Cực tĩnh: Làmbằng đồng để cố định

đầu dây dẫn điện

- HS có thể trả lời: Công tắc chịu được

điện áp tối đa là 220V và cho phép dòng

điện tối đa chạy qua nó là 10A

Trang 8

b Cầu dao điện:

- GV đặt câu hỏi: Hãy quan sát cầu

dao điện và cho biêt cầu dao điện có

các bộ phận chính nào? Nêu chức

năng các bộ phận đó?

- GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích số

liệu220V-15A có ghi trên cầu dao?

- GV đặt câu hỏi:Liên hệ với thực tế

mạng điện trong gia đình các em thì

cầu dao thường được mắc ở vị trí nào

trong hệ thống điện?

GV cho HS thảo luận về việc cần thiết

phải có cầu dao trong hệ thống điện:

- HS có thể trả lời:

+ Vỏ: Có chức năng bảo vệ

+ Cực động( dao) : đóng cắt mạch điện + Cực tĩnh: cố định dây dẫn điện

- HS có thể trả lời: tương tự như công tắc

điện

- HS có thể trả lời: Cỗu dao được đặt ở

đường dây chính nơi gần công tơ nhất

Hoạt động 2: Thiết bị lấy điện (5 phút) a.ổ điện:

- GV đặt câu hỏi:Qua quan sát ổ điện

hãy nêu cấu tạo và công dụng của ổ

điện?

b Phích cắm điện:

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát hãy

nêu cấu tạo và công dụng của phích

cắm điện?

- HS có thể trả lời: Gồm vỏ và bộ phận tiếp điện.ổ điện được nối với nguồn để chờ đưa điện áp vào dụng cụ điện

- HS có thể trả lời:Gồm thân và chốt Dùng để căm vào ổ điện lấy điện cho dụng cụ điện

B Phần thực hành

Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực hành ( 5 phút)

GV: Chia nhóm thực hành, mỗi nhóm

từ 5 đến 5 học sinh

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV: Cho học sinh thảo luận về mục

tiêu bài thực hành

GV: Gọi đại diện 2 nhóm nêu mục tiêu

bài thực hành

GV: Nhận xét và kết luận

HS: Ngồi theo nhóm thực hành

HS: Thảo luận về mục tiêu bài thực hành

HS: Nêu mục tiêu bài thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật của các thiết bị điện ( 5 phút)

GV: Phát các thiết bị và đồ dùng cho

các nhóm

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát và

đọc các số liệu kĩ thuật ghi trên các

thiết bị

GV: Giải thích các thắc mắc của học

sinh có liên quan đến các số liệu kĩ

thuật của các thiết bị

HS: Các nhóm nhận thiết bị và đồ dùng thực hành

HS: Quan sát và đọc các số liệu kĩ thuật ghi trên các thiết bị Sau đó ghi kết quả vào báo cáo thực hành

Trang 9

Giáo án tự soạn – Lê Đăng Kiên

92

Hoạt động 2 : Tìm hiểu, mô tả cấu tạo của các thiết bị điện.(5 phút)

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, mô

tả cấu tạo bên ngoài và bên trong của

các thiết bị điện

GV: Hướng dẫn học sinh tháo rời một

số chi tiết

Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh lắp

lại những chi tiết vừa tháo

HS: Quan sát, mô tả cấu tạo bên ngoài

và bên trong của các thiết bị điện Sau

đó ghi kết quả vào báo cáo thực hành HS: Tháo rời một số chi tiết

HS: Tiến hành lắp các chi tiết vừa tháo

IV Tổng kết bài học:

GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi nhớ

GV: Yêu cầu và gợi ý HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài học

GV: Nhận xét về giờ học

GV: Thu báo cáo thực hành để chấm điểm

GV: Dặn học sinh về đọc trước bài 53 và bài 54 sgk

V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Tiết 47: Bài 53: thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà Bài 54: Thực hành: cầu chì.

Ngày soạn: 03/4/2011 Ngày dạy: 14, 15/4/2011 Lớp dạy: 8A, 8B

I Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS nắm được

- Hiểu được công dụng, cấu tạo của cầu chì và aptomat

- Hiểu được nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của các thiết bị đó

- Biết cách sử dụng các thiết bị đó an toàn và đúng kỹ thuật

- Rèn luyện kỹ năng làm việc an toàn, chính xác, khoa học và thái độ làm việc nghiêm túc, kiên trì an toàn

II Chuẩn bị:

Thầy: - Thiết bị: Cầu chì, aptomat, nguồn điện, biến thế điện, công tắc điện, dây dẫn

- Dụng cụ: Tua vít, kìm điện

Trò: - Đọc trước nội dung bài 51 và bài 52.

- Báo cáo thực hành theo mẫu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của công tắc điện và cầu dao điện? ? Cầu dao có tác dụng gì trong mạch điện ?

2.Giảng bài mới:

Trang 10

A Phần lí thuyết

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cầu chì.(10 phút)

- GV đặt câu hỏi: Bằng quan sát và hiểu

biết của em về cầu chì Em hãy cho biết

có mấy loại cầu chì?

- GV đặt câu hỏi: Bộ phận nào của cầu

chì là quan trọng nhất?

? Cầu chì gồm có mấy loại ?

- GV đặt câu hỏi: Tại sao dây chảy cầu

chì lại là bộ phận quan trọng nhất của

cầu chì? Và cho HS thảo luận nhóm

GV chốt lại: Đây cũng là nguyên lý làm

việc của cầu chì

- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi dây chảy

cầu chì bị đứt ta không được thay dây

đồng có cùng đường kính?

- HS có thể trả lời: Gồm: Cỗu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút…

- HS có thể trả lời: Bộ phận quan trọng nhất của cầu chì là dây chảy

HS: Cầu chì gồm có các loại sau:

- Cầu chì hộp

- Cầu chì ống

- Cầu chì nút

- HS có thể trả lời: Vì dây chảy cầu chì khi có dòng điện lớn hơn giá trị định mức chạy qua nó, nó sẽ bị đứt bảo vệ mạch điên, đồ dùng điện

- HS có thể trả lời: Vì nhiệt độ nóng chảy của dây chì và dây đồng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu về APTOMAT( 10 phút)

GV đặt câu hỏi: Aptomat có nhiệm vụ

gì ở mạng điện trong nhà?

GV đặt câu hỏi: Hãy nêu nguyên lý

làm việc của aptomat?

? Em hãy so sánh cầu chì và áptômát ?

? Số liệu ghi trên áptômát có ý nghĩa gì

?

GV: Nhận xét và kết luận

- HS có thể trả lời: Aptomat là thiết bị

tự động ngắt mạch khi quá tải hoặc ngắn mạch

- HS có thể trả lời: Khi có dòng điện lớn hơn giá trị định mức của Aptomat chạy qua Aptomat sẽ tự động ngắt mạch bảo vệ mạch điện và đồ dùng

điện

HS: Giống nhau: Dùng để đóng - cắt mạch điện

Khác nhau: áptô mát còn có nhiệm vụ bảo vệ mạch điện khi có sự cố

HS: Thảo luận và trả lời

Ngày đăng: 01/04/2022, 05:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Sơ đồ điện là hình biểu diễn quy - Giáo án Công nghệ 8  Tiết 41  Bài 46: Máy biến áp một pha53398
i ện là hình biểu diễn quy (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm