Hiểu được ý nghĩa của việc xỏc định mục đớch học tập và sự cần thiết phải xõy dựng và thực hiện kế hoạch học tập.. Thỏi độ: - Cú ý chớ, nghị lực, tự giỏc trong quỏ trỡnh thực hiện mục đớ
Trang 1Giáo án: GDCD 6 Năm học 2013 - 2014 Tuần 14 NS: 19/ 11/ 2013 Tiết 14 ND: 22/ 11/ 2013
BÀI 11 : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
I Mục tiờu bài học
1 Kiến thức:
- Xỏc định đỳng mục đớch học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xỏc định mục đớch học tập và sự cần thiết phải xõy dựng và thực hiện kế hoạch học tập
2 Thỏi độ:
- Cú ý chớ, nghị lực, tự giỏc trong quỏ trỡnh thực hiện mục đớch, kế hoạch học tập Khiờm tốn, học hỏi bạn bố, mọi người, sẵn sàng hợp tỏc với mọi người trong học tập
3 Kĩ năng:
- Biết xõy dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và cỏc hoạt động khỏc một cỏch hợp lớ
II Phương phỏp
Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại
III Tài liệu, phương tiện
Sưu tầm những tấm gương cú mục đớch học tập tốt, điển hỡnh vượt khú trong học tập
IV Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
- HS1: Em hóy nờu những việc làm cụ thể của mỡnh biểu hiện đó tham gia tớch cực hoạt động tập thể?
3 Bài mới.
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt
*HĐ1: Giới thiệu bài (2 / )
- GV giới thiệu nội dung bài học
*HĐ2: Phõn tớch truyện đọc “TẤM GƯƠNG CỦA
HỌC SINH NGHẩO VƯỢT KHể” (33 / )
- GV cho học sinh đọc truyện và thảo luận
+ Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vượt
khó trong học tập của bạn Tú
- HS đọc và thảo luận
+ Sau giờ học trên lớp bạn Tú thường tự giác học thêm
ở nhà
+ Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải
+ Say mê học tiếng Anh
+ Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
- GV: Vì sao Tú đạt được thành tích cao trong học
tập?
- HS: Bạn Tú đã học tập và rèn luyện tốt
- GV: Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập?
- HS: Tú là con út, nhà nghèo, bố là bộ đội, mẹ là
công nhân
- GV: Tú đã mơ ước gì? Để đạt được ước mơ Tú đã
suy nghĩ và hành động như thế nào?
- HS: Tú ước mơ trở thành nhà Toán học Tú đã tự
học, rèn luyện, kiên trì vượt khó khăn để học tập tốt,
không phụ lòng cha mẹ, thầy cô
- GV: Em học tập đựơc những gì ở bạn Tú?
- HS lắng nghe.
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)
Qua tấm gương bạn Tú, các em phải xác định được mục đích học tập, phải
có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực
Trang 2Giáo án: GDCD 6 Năm học 2013 - 2014
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung cần đạt
- HS: Sự độc lập suy nghĩ, say mê tìm tòi trong học
tập
- GV: Bạn Tú dã học tập và rèn luyện để làm gì?
- HS: Để đạt được mục đích học tập
- GV: Kết luận:
*HĐ3 Cũng cố, dặn dò: (5 / )
- GV hệ thống lại nội dung tiết học
- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK
- Y/C HS nghiên cứu nội dung tiếp theo của bài 11
SGK
*HĐ4: Rỳt kinh nghiệm
******************************** &&& ********************************
Trang 3Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014 Tuần 15 NS: 26/ 11/ 2013 Tiết 15 ND: 29/ 11/ 2013
BÀI 11 : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (TT)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
2 Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi người, sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập
3 Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí
II Phương pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phương tiện
Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- HS1: Hãy trình bày mục đích học tập của em?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / )
- GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:
+ Vấn đề 1: “Mục đích học tập trước mắt của học
sinh là gì?”
+ Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân, gia đình và xã hội?”
- HS: + Tiến hành thảo luận nhóm
+ Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý
theo giỏi, bổ sung
- GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và
nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh
không vì mục đích cá nhân mà xa rời tập thể và xã
hội
*HĐ2: Xác định những việc cần làm để đạt được
mục đích đã đề ra (17 / )
- GV: Em cho biết những việc làm đúng để thực hiện
mục đích học tập
- HS: Phát biểu ý kiến:
+ Có kế hoạch
+ Tự giác
+ Học đều các môn
+ Chuẩn bị tốt phương tiện
+ Đọc tài liệu
+ Có phương pháp học tập
2 Xác định mục đích, ý nghĩa của hoạt động.
- Mục đích trước mắt của học sinh là học giỏi, cố gắng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi, phát triển toàn diện, góp phần xây dựng gia đình và xã hội hạnh phúc
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình, xã hội
- Xác định đúng đắn mục đích học tập thì mới có thể học tập tốt
- Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập
Trang 4Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
+ Vận dụng vào cuộc sống
+ Tham gia hoạt động tập thể và xã hội
- GV: Cho học sinh kể những tấm gương có mục đích
học tập mà HS biết: Vượt khó, vượt lên số phận để
học tốt ở địa phương
- GV: Kết thúc hoạt động này bằng truyện kể: “Cô gái
Italia khó quên”
*HĐ3 Cũng cố, dặn dò: (5 / )
- GV hệ thống lại nội dung tiết học
- Cho HS làm bài tập b SGK
- Về nhà làm bài tập trang 33, 34 Xây dựng kế hoạch
học tập, tìm các câu truyện về tấm gương vượt khó
học giỏi, gương người tốt việc tốt
- Y/C HS nghiên cứu nội dung của bài 1 SGK
CTGDĐP
*HĐ4: Rút kinh nghiệm
******************************** &&& ********************************
Trang 5
Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014 Tuần 16 NS: 03/ 12/ 2013 Tiết 16 ND: 06/ 12/ 2013
BÀI 1: QUÊ HƯƠNG GIA LAI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nhận thức được sự tươi đẹp, hùng vĩ của cảnh quan thiên nhiên Gia Lai, bản sắc văn hóa và truyền thống đoàn kết quý báu của các dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh; biết được những tiềm năng, triển vọng cubngx như những khó khăn, thách thức mà tỉnh ta đang đối mặt
2 Kĩ năng:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa và truyền thống đoàn kết các dân tộc trên địa bàn tỉnh; biết phân biệt những hành vi sai trái làm xâm hại, cản trở
sự phát triển của quê hương
3 Thái độ:
- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu mến, tự hào về quê hương và có ý thức đóng gop, xây dựng cho quê hương
II Phương pháp
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, liên hệ thực tế, phát biểu cảm nghĩ
III Tài liệu, phương tiện
- Tranh ảnh, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- HS1: Hãy trình bày mục đích học tập là gì?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*HĐ1: Giới thiệu khái quát về Gia Lai (15 / )
- GV: Cho HS xem bản đồ địa lí – hành chính tỉnh
Gia lai
- HS q/s
- GV: Em hãy cho biết hiện nay tỉnh Gia Lai có bao
nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện (và tương
đương)? em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh Gia Lai ?
- HS trả lời
- GV kết luận và cho HS ghi vở
*HĐ2: Tìm hiểu thiên nhiên, bản sắc văn hóa và
tiềm năng phát triển kinh tế của Gia Lai (12 / )
- GV: Y/C quan sát các ảnh trong thông tin b và nêu
nhận xét của em về phong cảnh thiên nhiên, đặc
trưng văn hóa dân tộc Gia rai, Ba na; các biểu hiện
tiềm năng phát triển kinh tế
- HS quan sát và nêu nhận xét của em về phong
cảnh thiên nhiên, đặc trưng văn hóa dân tộc Gia rai,
1 Giới thiệu khái quát về Gia Lai
- Gia Lai là 1 tỉnh phía bắc Tây Nguyên; diện tích tự nhiên 15.536,92km2, dân số 1.187.822 người, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44%
Có hai dân tộc sống lâu đời là Gia rai
và Bana
- Có 16 đơn vị hành chính cấp huyện; gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 13 huyện Các dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn Gia Lai vốn có truyền thống đoàn kết, gắn bó trong lịch sử đấu tranh bảo vệ
và xây dựng tổ quốc
2 Tìm hiểu thiên nhiên, bản sắc văn hóa và tiềm năng phát triển kinh tế của Gia Lai
- Thiên nhiên Gia Lai tươi đẹp, mang những nét đặc trưng của 1 tỉnh miền núi Bắc Tây Nguyên: núi rừng hùng vĩ, đất
đỏ bazan trù phú, nhiều thác, hồ thơ mộng
Trang 6Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Ba na; các biểu hiện tiềm năng phát triển kinh tế
- GV kết luận và cho HS ghi vở
*HĐ3 Rèn luyện kí năng phát hiện vấn đề (7 / )
- GV: Gia Lai đang đối mặt với những tác động tiêu
cực nào về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; giữ
gìn bản sắc văn hóa và truyền thống đoàn kết giữa
các dân tộc? Những vấn đề này có thể gây tác hại gì
cho Gia Lai nói riêng và cả nước nói chung ?
- HS trả lời
- GV kết luận: Những vấn đề này có thể dẫn đến
tình trạng tàn phá môi trường, gây mất cân bằng
sinh thái, làm mất an ninh, chính trị, xã hội, ảnh
hưởng đến sức khỏe đời sống con người, kìm hãm
sự phát triển của Gia Lai nói riêng Vì vậy mọi
người dân đều có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ
quê hương trước những hiểm họa trên
*HĐ4: Làm bài tập SGK (7’)
- GV hướng dẫn học sinh làm
- HS thảo luận theo nhóm và làm theo yêu cầu của
GV
*HĐ5 Củng cố, dặn dò: (1 / )
- GV Y/C HS nhắc lại nội dung bài học Làm bài
tập ( b ) trong SGK Nghiên cứu lại nội dung của
các bài đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập
- Văn hóa truyền thống các dân tộc bản địa mang nhiều nét độc đáo, hấp dẫn, đặc biệt là các lễ hội Nghệ thuật cồng chiêng đã trở thành di sản phi vật thể của thế giới
- Môi trường thiên nhiên và xã hội đem lại tiềm năng và triển vọng phát triển kinh tế cho Gia Lai như thủy điện, du lịch
- Ngày 25/11/2005 Unesco đã công nhận “ không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” là kệt tác di sản phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại
*HĐ6: Rút kinh nghiệm
******************************** &&& ********************************
Trang 7Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014 Tuần 17 NS: 07/ 12/ 2012
Tiết 17 ND: 10/ 12/ 2012
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống hóa kiến thức qua các baì
đạo đức đã học về: biểu hiện, ý nghĩa, phương pháp rèn luyện
2 Thái độ : Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướn tới những giá trị
xã hội tốt đẹp
3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng khái quát và hệ htống hóa kiến thức.
II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1 GV: SGK và SGV GDCD 6.
2 HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, vở bài tập soạn trước nội dung bài ôn tập đã hướng dẫn ở tiết trước
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Kiểm tra vở bài tập và vở soạn bài ôn tập của vài HS, nhận xét, đánh giá cho điểm
3 Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài học: (2’)
Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập 11 bài đã học qua
*HĐ2: Hệ thống lại kiến thức (37’)
Tự chăm
sóc rèn
luyện thân
thể.
- Giữ VS cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày tập TDTT
- Phòng - chữa bệnh
Sức khỏe là vốn quí của con người , giúp chúng ta HT, LĐ có hiệu quả, sống lạc quan
- Giữ VS cá nhân
- Thường xuyên tập TDTT
- Phòng - chữa bệnh
Siêng năng,
kiên trì
- SN: Cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn
- KT: Quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn gian khó
Giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống
Phải tự giác kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các HĐ khác
Tiết kiệm
Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của trong chi tiêu Thể hiện sự tự giác trong kết quả lao động
của bản thân mình và người khác
Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
Lễ độ
Nụ cười, lời chào, ánh mắt thân thiện, biết cám ơn, xin lỗi
- Là phẩm giá của con người
- Biểu hiện của người
có văn hóa, coa đạo đức
- Học các phép tắc cư xử của người lớn
- Luôn tự kiểm tra hành vi của mình
Tôn trọng
kỷ luật
Tự giác chấp hành những qui định chung của tập thể Giúp xã hội có nề nếp, kỷ cương, bảo đảm lợi
ích của bản thân
Chấp hành tốt nội qui của nhà trường, nơi cộng cộng
Biết ơn Sự nhận biết, ghi nhớ những Tạo nên mối quan hệ Chăm học, chăm làm để
Trang 8Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014 điều tốt lành mà người khác
đem lại cho mình tốt đẹp giữa người và người khỏi phụ lịng cha mẹ, thầy cơ
Yêu thiên
nhiên, sống
hồ hợp với
thiên nhiên
Biết bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi và hịa hợp với thiên nhiên
Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người
Tơn trọng, yêu quí thiên nhiên
Sống chan
hịa với mọi
người.
Vui vẻ, hịa hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung
Được mọi người yêu quí và giúp đỡ Kỹ năng ứng xử cởi mở Hợp lý với mọi người
Lịch sự, tế
nhị
Thể hiện ở lời nĩi, hành vi giao tiếp, hiểu biết những phép tắc, những qui định chung của xã hội trong quan
hệ giữa con người với con người
Thể hiện sự tơn trọng với mọi người xung quanh, tự trọng bản thân mình
- Nĩi năng nhẹ nhàng
- Biết cám ơn, xin lỗi
- Biết nhường nhịn
Tích cực, tự
giác trong
các HĐ tập
thể và trong
HĐ xã hội
Là tự nguyện tham gia các hoạt đợng của tập thể, hoạt động xã hội, vì lợi ích chung, vì mọi người
Mở rộng hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện được kỷ năng cần thiết của bản thân
Tích cực, tự giác tham gia vào các HĐ của lớp, trường
Mục đích
học tập của
học sinh
Xác định đúng Mục đích học tập của học sinh là học tập vì bản thân, vì tương lai cuộc sống để gốp phần xây dựng đất nước quê hương
Học sinh là chủ nhân,
là tương lai của đất nước
- Nhiệm vụ của HS là: Tu dưỡng đạo đức, học tập tốt, tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội để phát triển tồn diện nhân cách
*HĐ3: Dặn dị (1’)
- GV Y/C HS về nhà nghiên cứu lại nội dung của tiết ơn tập, làm lại các bài tập đã học để chuẩn
bị tiết kiểm tra học kỳ I
*HĐ4: Rút kinh nghiệm
Tuần 18 NS: 10/ 12/ 2012
Tiết 18 ND: 17/ 12/ 2012
BÀI: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qua các bài đã học (Nắm được các biểu
hiện và nhận biết hành vi qua các đức tính đã học
2) Thái độ: HS cĩ ý thức thực hiện tốt các hành vi đã học.
3) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi đạo đức trong cuộc sống hàng ngày, biết tự
đánh giá mình và người khác
II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
GV: - Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề
HS : - Ơn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD ,
phát đề KT cho HS làm bài
Trang 9Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
2 Nội dung đề kiểm tra : ( Xem trang sau )
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Nắm khái niệm Kiên trì
Biết nhận ra những biểu hiện của vấn đề
Siêng
năng
Kiên trì Số câu : 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu : 1 Sè®iÓm: 0.5
Sè c©u: 2
Sè
®iÓm: 1
TØ lÖ 10%:
Biết tìm biểu hiện cụ thể về chủ đề Biết ơn
Hiểu được
ý nghĩa của thái độ sống chan hòa
Tìm
VD về Biết ơn
Biết ơn
Sống
chan hòa
với mọi
Số câu 1
Số điểm: 2 Số câu 1
Sè
®iÓm 2
Sè c©u: 3
Sè
®iÓm: 4.5
TØ lÖ 45%:
Nắm khái
niệm lễ độ Hiểu được 2 khía cạnh thể
hiện sự lễ độ
Lễ độ Số câu: 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu: 1 Sè®iÓm: 0.5
Sè c©u: 2
Sè
®iÓm: 1
TØ lÖ 10%:
Nhớ được
khái niệm
Thiên
nhiên
Giải thích
về sự cần thiết của vấn
đề bảo
vệ TN
Yêu và
sống hòa
hợp với
Thiên
nhiên Số câu: 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu 1
Sè
®iÓm:
3
Sè c©u:2
Sè
®iÓm: 3,5
TØ lÖ 35%:
Tæng sè
c©u:
Tæng sè
®iÓm:
TØ lÖ %:
Sè c©u:3
Sè ®iÓm: 1,5
TØ lÖ15 %
Sè c©u:4
Sè ®iÓm: 3,5
TØ lÖ 35 %
Sè c©u: 2
Sè ®iÓm: 5
TØ lÖ:50%
Tæng
sè c©u: 9
Tæng
sè
®iÓm: 10
TØ lÖ
Trang 10Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
100%