1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra một tiết Hoá học 10 chương: Nitơ – photpho (lớp chuyên hoá)52600

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 143,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy trình bày phương pháp phân biệt 6 dung dịch trên bằng một thuốc thử duy nhất.. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y không có muối amoni và 8,96 lít đktc hỗn hợp khí Z g

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LQĐ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HOÁ HỌC 10

NĂM HỌC: 2013 – 2014 CHƯƠNG: NITƠ – PHOTPHO

Đề thi này dành cho học sinh lớp chuyên hoá

Ngày thi: 19/4/2014 THỜI GIAN: 80 phút (không kể giao đề)

o0o Bài 1: (1,5 điểm)

Có sáu dung dịch riêng biệt: NaOH, NaCl, KI, K2S, Pb(NO3)2, NH3bị mất nhãn Hãy trình bày phương pháp phân biệt 6 dung dịch trên bằng một thuốc thử duy nhất

Bài 2: (2,5 điểm)

Cho 34,675 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn tác dụng hết với 280 gam dung dịch HNO3 63% Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, NO2, N2 và NO (trong đó N2 và NO2 có phần trăm theo thể tích bằng nhau) Tỷ khối của Z so với hiđro là 17,625

1 Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X

2 Tính nồng độ phần trăm của các chất trong Y Coi nước bay hơi không đáng kể trong quá trình phản ứng

Bài 3: (5,0 điểm)

Nung nóng hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 (có xúc tác) thu được hỗn hợp Y gồm ba khí Chia đều Y thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Sục qua dung dịch FeCl2 dư thấy tạo thành 9 gam kết tủa trắng xanh

- Phần 2: Bật tia lửa điện, khí Z thu được gồm ba khí cho sục qua dung dịch H2SO4vừa đủ, dung dịch tạo thành cho vào BaCl2dư thì tạo thành 11,65g kết tủa trắng

- Phần 3: Đem nung nóng với oxi (vừa đủ), sản phẩm cháy cho tác dụng với natri dư thì

thoát 4,48 lít khí H2

a Tính hiệu suất phản ứng phân huỷ NH3bằng tia lửa điện

b Phần khí còn lại ở phần 3 đem vào lò điện với oxi dư nhiều (có xúc tác), phản ứng xảy ra hoàn toàn Hạ nhiệt độ, phần khí đã cho sục qua nước dư Cho Cu vào dung dịch thu được (CM = 0,2M), khí duy nhất thoát ra có dung tích 1,68 lít (H = 100%) Tính số mol mỗi chất trong X, trong Y và tính hiệu suất nung X

(Các thể tích đều đo ở đktc)

Bài 4: (1,0 điểm)

1 Cho 17 gam hợp chất A đem đốt nóng hoàn toàn, sản phẩm thu được gồm 35,5 gam

P2O5 và 13,5 gam nước Xác định hợp chất A

2 So sánh (có giải thích) nhiệt độ sôi giữa NH3 và hợp chất A nói trên

- HẾT -Cho: N = 14; P = 31; O = 16; H = 1; Ba = 137; Mg = 24;

Zn = 65; Fe = 56; Cl = 35,5; S = 32; Cu = 64

Ghi chú:

- Giám thị không giải thích thêm

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1: 1,5 điểm

Thuốc thử CuSO4

Cho các lượng dư dung dịch phản ứng với CuSO4

- Mẫu cho kết tủa lam nhạt, không tan: NaOH

- Mẫu cho kết tủa lam nhạt sau đó tan dần tạo dung dịch xanh thẫm: dd NH3

- Mất tạo kết tủa đen: dd K2S

- Mẫu cho kết tủa trắng: dd Pb(NO3)2

- Mẫu cho kết tủa trắng đồng thời dung dịch chuyển sang màu vàng: dd KI

- Mẫu không hiện tượng: dd NaCl

 Viết đầy đủ PTHH, hs viết pt dạng ion vẫn cho đủ điểm

Bài 3: 2,5 điểm

Câu 1:

 Gọi x, y, z lần lượt là số mol NO2 (N2  x); N2O; NO

Ta có: (x + y) + (x + z) = 0,4 (1)

Mặt khác: mZ = 46x + 44y + 30z + 28x = 17,625.2.0,4  44(x + y) + 30(x + z) = 14,1 (2)

 Ta có các bán phản ứng:

0,5đ

Mg  Mg2+ + 2e

a a 2a

Zn  Zn2+ + 2e

b b 2b

N+5 + 1e  N+4

x x 2N+5 + 10e  N2 10x x 2N+5 + 8e  2N+1 8y 2y

N+5 + 2e  N+2 3z z

 2a + 2b = 8(x+y) + 3(x+z) = 1,95 (3)

Ngoài ra: 24a + 65b = 34,675 (4)

(3), (4)  a = 0,7; b = 0,275

Câu 2:

nHNO3(phản ứng) = 2.(n Zn NO 3  2 n Mg NO 3  2) + = 2,5 mol 0,25đ

nnnn

 n (còn) = 2,8 – 2,5 = 0,3 mol

3

HNO

Trang 3

Bài 3: 13 pt = 2,5 điểm

Phản ứng tổng hợp: (1) N2 + 3H2 xt 2NH3

Phần 1: (2) 2NH3 + 2H2O + FeCl2  Fe(OH)2 + 2NH4Cl

0,2  0,1

 2 909 0,1

Fe OH

Phần 2: 2NH3 tia lua dien N2 + 3H2 (4)

2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4 (5) (NH4)2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NH4Cl (6)

Ta có kết tủa trắng là BaSO4 có n

4

11, 65

0, 05 233

1 Từ phương trình 4,5,6  nNH3(còn lại) = 2nBaSO4 2.0,05 = 0,1 mol

 nNH3(phản ứng) = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

% %

0 1

0 2

2 Phần 3: (7) 2H2 + O2  2H2O

(8) 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O

(9) 2H2O + 2Na  2NaOH + H2

2

4, 48

0, 2

22, 4

2 0, 4

3

 Khí còn lại sinh ra ở phần 3 chỉ có khí N2 không phản ứng và sinh ra từ phản ứng đốt cháy NH3

(10) N2 + O2 xt 2NO

(11) 2NO + O2  2NO2

Hh sau phản ứng gồm NO2 và oxi dư (nhiều) Sục hh vào nước xảy ra phản ứng:

(12) 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

Vì CM = 0,2M  dd loãng Cu phản ứng với HNO3 theo phản ứng:

(13) 8HNO3 + 3Cu  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,3  0,075 Khí NO là khí duy nhất  nNO = 1,68/22,4 = 0,075 mol

Từ pt 10,11,12  =

2

N

n

3

.0, 3 0,15

2 n HNO  2  mol

Vậy trong Y ở mỗi phần: 0,05 mol N 2 , 0,1 mol H 2 và 0,2 mol NH 3 (I)

Vậy theo phản ứng (1) và số mol khí dư mỗi phần

 trong X: n = 0,05.3 + N2 = 0,45 mol; n = 0,1.3 + = 1,2 mol (II) 0,5đ

0, 2.3

3

0, 2.3.

2

Giả sử phản ứng (1) H = 100%; 0, 45 1, 2  N2dư  các chất tính theo H2

1  3

Trang 4

Bài 5: (1,0 điểm)

1 Hướng dẫn:

- Tính số mol P 2 O5  số mol photpho

- Tính số mol H 2 O  số mol H.

- Gọi A: P x Hy:

3

P

H

n

x

yn

Giữa các phân tử NH 3 có chứa liên kết hiđro.

Hết

Lưu ý:

- Giám khảo chấm bài cẩn thận.

- Đây chỉ là Hướng dẫn chấm, giám khảo cần chấm cẩn thận cách trình bày của học sinh;

phương pháp trình bày 0,75 điểm/ 1 bài.

Ngày đăng: 01/04/2022, 03:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w