6 Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975 0,75 điểm - Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành
Trang 1UBND tỉnh thái nguyên cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Sở giáo dục và đạo tạo Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 10 môn Giáo dục quốc phòng - An ninh NĂM HỌC 2011- 2012 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phỏt đề)
Câu 1
Em hóy chứng minh bằng cỏc sự kiện: Nhiệm vụ đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta trong mọi thời kỳ là nhiệm vụ chung của toàn dõn
Câu 2.
Em hiểu như thế nào về những nét đặc sắc của Nghệ thuật Quân sự của Dân tộc ta trong giai đoạn từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XIX? Cho ví dụ cụ thể?
Cõu 3
Em hóy cho biết vai trũ của Đảng trong việc hỡnh thành Quõn đội nhõn dõn Việt Nam?
Câu 4.
Em hóy cho biết Điều lệnh đội ngũ là gỡ? Những quy định cơ bản của Điều
lệnh đội ngũ?
Câu 5
Em hóy cho biết: để phũng, chống và giảm nhẹ thiờn tai chỳng ta cần phải
thực hiện tốt những biện phỏp gỡ?
- Hết -
SBD của thớ sinh: ………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2Đáp án đề thi môn GDQP-AN lớp 10 NĂM HỌC 2011- 2012
Cõu 1 Em hóy chứng minh bằng cỏc sự kiện: Nhiệm vụ đỏnh giặc giữ nước của dõn tộc ta trong mọi thời kỳ là nhiệm vụ chung của toàn dõn ( 6 điểm)
1 Những cuộc đấu tranh giữ nước đầu tiờn ( 1 điểm)
a) Cuộc khỏnh chiến chống quõn Tần (thế kỉ III) trước cụng nguyờn
- Nhõn dõn Âu Việt và lạc Việt trờn địa bàn Văn Lang, do Vua Hựng và Thục Phỏn lónh đạo
- Qõn Tần: 50 vạn, do tướng Đồ Thư chủ huy
- Sau khoảng 5 - 6 năm (214 - 208 TCN) chiến đấum quõn Tần thua, tướng
Đồ Thư bị giết
b) Đỏnh quõn Triệu Đà (Thế kỉ II TCN)
- Nhõn dõn Âu Lạc, do An Dương Vương lónh đạo: Xõy dựng Cổ loa, chế
nỏ Liờn Chõu đỏnh giặc
- An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giỏc, mắc mưu giặc
- Đất nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đụ hộ
2 Cỏc cuộc chiến tranh giành độc lập (Thế kỉ I đến thế kỉ X) ( 1 điểm)
a) Từ thế kỉ II TCN đếm yế kỉ X
Nước ta liờn tục bị cỏc triệu đại phong kiến phương Bắc đụ hộ: Nhà Triệu, nhà Hỏn, nhà Lương… đến nhà Tựy, nhà Đường Đõy là thời kỡ thử thỏch, nguy hiểm đối với sự mất, cũn của dõn tộc ta Cũng chớnh trong thời kỡ này nhõn dõn ta thể hiện đầy đủ tinh thõn bất khuất, kiờn cường, bền bỉ chiến đấu chống giặc ngoại xõm, giành lại bằng được độc lập
b) Cỏc cuộc đấu tranh tiờu biểu
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, mựa xuõn năm 40, lật đổ nền thống trị của nhà Đụng Hỏn Chớnh quyền độc lập Trưng Vương được thành lập, nờn độc lập được khụi phục và giữ vững trong 3 năm
- Khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh năm 248 chống nhà Ngụ
Trang 3- Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùa xuân năm 542, lật đổ chính quyền đô hộ nhà Lương Đầu năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân
- Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy:
+ Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687)
+ Khời nghĩa của Mai Thúc Loan năm 772
+ Khời nghĩa của Phùng Hưng năm 766 - 791
- Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường năm 905
- Hai cuộc khởi nghĩa chống quân Nam Hán của Dương Định Nghệ (931) và Ngô Quyền (938)
Với chiến thắng Bạch Đằng (938) dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc
3 Các cuộc chiến tranh giữ nước (Thế kỉ X đến thế kỉ XIX)( 1 điểm)
a) Nước Đại Việt thời Lý - Trần với kinh đô Thăng Long
Là quốc gia thịnh vượng ở châu Á Thời kì văn minh Lý - Trần; văn minh Đại Việt
b) Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược:
- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
+ Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
+ Lần thứ hai (1075 - 1077) dưới triều Lý
- Các cuộc khánh chiến chống quân Mông - Nguyên (1258 - 1288)
+ Lần thứ nhất năm 1258
+ Lần thứ hai năm 1285
+ Lần thứ ba năm 1287 - 1288
- Các cuộc khánh chiến chống quân Minh (đầu thế kỉ XV)
+ Do Hồ Quý Ly lãnh đạo (1406 - 1407), không thành công
+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo (1418 - 1427)
- Các cuộc khánh chiến chống quân Xiêm - Mãn Thanh (cuối thế kỉ 18) + Chống quân Xiêm (1784 - 1785)
+ Chống quân Mãn Thanh (1788 - 1789)
Trang 44 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (thế kỉ 19 đến 1945).( 1 điểm)
- Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, Triệu Nguyễn đầu hàng Pháp Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường
- Năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn:
+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 - 1931
+ Phong trào phản đế và tổng khời nghĩa năm 1940 - 1945, đỉnh cao là Cách mạng tháng Tám năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á
5 Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)( 1 điểm)
- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2
- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến công quân Pháp
- Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947
- Chiến thắng Biên Giới năm 1950
- Chiến thắng Đông Xuân năm 1953 - 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí kết hiệp định Giơ ne vơ và rút quân về nước, miền Bắc ta hoàn toàn giải phóng
6) Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) ( 0,75 điểm)
- Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, lập căn cứ quân sự của chúng, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta
- Nhân dân ta đứng lên chống Mĩ
+ Đồng khởi thành lập Mặt trận dân tộc Giải phóng miền nam năm 1960 + Đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" năm 1961 - 1965
+ Đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" năm 1965 - 1968"
Trang 5+ Đỏnh bại chiến lược "Việt Nam húa chiến tranh" năm 1968 - 1973, cựng với chiến thắng của quõn và dõn Lào, Campuchia đạp tan cuộc tập kớch chiến lược bằng mỏy bay B52 tại Hà Nội, buộc Mĩ phải kớ hiệp định Pa ri rỳt quõn Mĩ về nước
+ Đại thắng mựa Xuõn năm 1975 đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chớ Minh, giải phúng miền Nam, thống nhất đất nước, cả nước đi lờn CNXH
7 Chiến trang bảo vệ sau năm 1975( 0,25 điểm)
- Biờn giới phớa Tõy Nam
- Biến giới phớa Bắc
Câu 2 Em hiểu như thế nào về những nét đặc sắc của Nghệ thuật Quân sự của Dân tộc ta trong giai đoạn từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XIX? Cho ví dụ cụ thể ?
( 4 điểm)
- Chủ động đánh giặc trước, phá kế hoạch địch (Tiên chế nhân phát- nhà Lý chống
quân Tống lần thứ hai ).( 1 điểm)
- Lấy chỗ mạnh của ta đánh vào chỗ yếu của địch ( nhà Trần chống quân Mông -
Nguyên ).( 1 điểm)
- Lấy yếu chống mnạh hay đánh bất ngờ, lấy ít địch nhiều hay dùng mai phục ( Lê
Lợi chống quân Minh )( 1 điểm)
- Rút lui chiến lược bảo toàn lực lượng tạo thế và lực cho cuộc phản công đánh đòn
quyết định tiêu diệt địch (trong chống quân Xiêm - Mãn Thanh )( 1 điểm)
Cõu 3 Em hóy cho biết vai trũ của Đảng trong việc hỡnh thành Quõn đội nhõn dõn Việt Nam? ( 4 điểm)
- 2/1930 trong luận cương của Đảng đó đề cập tới việc: " Tổ chức ra quõn đội
cụng nụng" ( 0,25 điểm)
- 10/1930 trong Luận cương chớnh trị đó xỏc định : xõy dựng đội " Tự vệ cụng
nụng" ( 0,25 điểm)
- Trong quỏ trỡnh phỏt triển phog trào cỏch mạng của quần chỳng, những đội tự vệ đầu tiờn ra đời: Đội tự vệ đỏ, Xich vệ đỏ , Đội Du kớch Nam kỳ, Bắc Sơn, du kớch Ba tơ ( 0,5 điểm)
Trang 6Ngày 22 tháng 12 năm 1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân chính thức được thành lập theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ đó ngày này
trở thành ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt nam ( 1 điểm)
Ngày đầu thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân có 34 chiến
sĩ, chia thành 3 tiểu đội, có chi bộ Đảng lãnh đạo và 34 khẩu súng các loại Chiến công đầu tiên của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân là hạ đồn Phay Khắt
và Nà Ngần, đặt cơ sở cho truyền thống "đánh thắng trận đầu" của Quân đội nhân dân Việt Nam ( 1 điểm)
Tháng 4 năm 1945, Hội nghị Quân sự Bắc kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành "Việt Nam giải phóng quân" Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang ta tuy chỉ có khoảng 5 nghìn người,
vũ khí rất thiếu và thô sơ nhưng đã cùng toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa, giành chính quyền về tay nhân dân ( 1 điểm)
C©u 4. Em hãy cho biết Điều lệnh đội ngũ là gì? Những quy định cơ bản của
Điều lệnh đội ngũ? ( 2 điểm)
Điều lệnh Đội ngũ là văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước do Bộ trưởng Quốc phòng kí quyết định ban hành ngày 17/10/2002 Điều lệnh Đội ngũ quy định động tác đội ngũ từng người, đội ngũ đơn
vị từ cấp tiểu đội đến cấp trung đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam Đồng thời quy định trách nhiệm của người chi huy và quân nhân trong hàng ngũ Chấp hành điều lệnh có tác dụng rèn luyện cho mọi quân nhân ý thức tổ chức kỉ luật, tác
phong khân trưởng, tinh thần sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh được giao ( 1,5 điểm)
Đội ngũ từng người không có súng là một nội dung của Điều lệnh Đội ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam trong khối kiến thức, kĩ năng về quân sự, có tác dụng rèn luyện cho học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong khẩn trương, hoạt bát, tinh thần luôn chấp hành mệnh lệnh Đồng thời thể hiện sự thống nhất, trang nghiêm, hùng mạnh của nhà trường trong các hoạt động, sinh hoatjk tập thể ( 0,5 điểm) C©u 5: Em hãy cho biết: để phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai chúng ta cần
phải thực hiện tốt những biện pháp : ( 4 điểm)
Trang 7a) Chấp hành nghiêm các văn bản pháp luật về công tác phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai.( 0,5 điểm)
b) Tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai như chương trình trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, chương trình hồ chứa nước cắt lũ, chống hạn, chương trình sống chung với lũ, chương trình an toàn cho tàu đánh
bắt hải sản, chương trình củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều ( 0,5 điểm)
c) Nghiên cứu và ứng dungjh kho học công nghệ trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
- Các nghiên cứu về sạt lở sông biển, phòng, chống lũ lụt, hạn hán cho đồng
bằng sông Hồng ( 2,5 điểm)
- Mô hình nhà an toàn trong thiên tai ( 2,5 điểm)
- Các phương pháp đánh giá thiệt hại và cứu trợ thiên tai, phân vùng ngập lụt các tình miền Trung, quy hoạch phòng tránh lũ quét ( 2,5 điểm)
- Ứng dụng cộng nghệ mới trong công tác dự báo, cảnh báo và quản lí thiên tai; ứng dụng vật liệu mới, công nghệ mới trong xâ dựng công trình phòng,
chống và giảm nhẹ thiên tai ( 2,5 điểm)
d) Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, tạo điều kiện cho tàu thuyền tránh trú bão, khai thác hợp lí an toàn các nguồn lợi trên biển với các nước có chung biên giới trên đất liền, trên biển
( 0,5 điểm)
e) Công tác cứu hộ, cứu nạn
Từng người và gia đình cần chuẩn bị các phương tiện cứu hộ, cứu nạn theo
sự hướng dẫn của chính quyền địa phương, sẵn sàng sơ tán đến nơi an toàn
nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra .( 0,5 điểm)
g) Công tác cứu trợ khắc phục hậu quả
- Cấp cứu người bị nạn
- Làm vệ sinh môi trường
- Giúp đỡ các gia đình bị nạn ổn định đời sống
- Khôi phục sản xuất và sinh hoạt ( 0,5 điểm)
Trang 8h) Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, làm cho mọi người thấy rõ nguyên nhân
và tác hại của thiên tai, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ( 0,5 điểm)
Trang 9
UBND tỉnh thái nguyên cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Sở giáo dục và đạo tạo Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 11 môn Giáo dục quốc phòng - An ninh NĂM HỌC 2011- 2012 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phỏt đề)
Câu 1
Em hóy cho biết khỏi niệm chủ quyền biờn giới quốc gia? vẽ sơ đồ khu vực biờn giới biển theo Cụng ước Luật Biển năm 1982?
Cõu 2.
Em hóy nờu cỏc đặc điểm của: vựng lónh thổ bay, lónh thổ bơi?
Câu 3
Em hãy nêu các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia?
Câu 4
Để quản lý, bảo vệ tốt biờn giới quốc gia chỳng ta cần phải làm tốt những nội dung gỡ ?
Cõu 5
Em hóy cho biết Điều lệnh đội ngũ là gỡ? Những quy định cơ bản của Điều lệnh đội ngũ?
- Hết -
SBD của thớ sinh: ………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 10Đáp án đề thi môn GDQP-AN lớp 11 NĂM HỌC 2011- 2012
Câu 1. Em hóy cho biết khỏi niệm chủ quyền biờn giới quốc gia? vẽ sơ đồ khu vực biờn giới biển theo Cụng ước Luật Biển năm 1982? ( 3 điểm)
Chủ quyền lónh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riờng biệt của quốc gia đối với lónh thổ và trờn lónh thổ của mỡnh
Quyền tối cao của quốc gia đối với lónh thổ là quyền quyết định mọi vấn đề của quốc gia với lónh thổ, đú là quyền thiờng liờng, bất khả xõm phạm Quốc gia cú quyền đặt ra quy chế phỏp lớ đối với lónh thổ Với tư cỏch là chủ sở hữu, Nhà nước cú quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với lónh thổ thụng qua hoạt động của cỏc cơ quan nhà nước như cỏc hoạt động lập phỏp, hành phỏp và
tư phỏp
Theo Hiến phỏp 1992 của nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam:
"Nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập cú chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ, bao gồm đất liền, cỏc hải đảo, vựng biển và vựng trời".
(Vẽ hỡnh cỏc khu vực)
Câu 2. Em hóy nờu cỏc đặc điểm của: vựng lónh thổ bay, lónh thổ bơi? ( 4 điểm)
Ngoài cỏc vựng lónh thỗ quốc gia đó nờu trờn, cỏc tàu thuyền, cỏc phương tiện bay mang cờ hoặc dấu hiệu riờng biệt và hợp phỏp của quốc gia, cỏc cụng trỡnh nhõn tạo, cỏc thiết bị, hệ thống cỏp ngầm, ống dẫn ngầm hoạt động hoặc nằm ngoài phạm vi lónh thổ của cỏc quốc gia như ở vựng biển quốc tế, vựng Nam cực, khoảng khụng vũ trụ, cũng được thừa nhận như một phần lónh thổ quốc gia Cỏc phần lónh thổ này cũn được gọi với tờn khỏc nhau như: lónh thổ bới, lónh thổ bay
Cụng ước của Liờn Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 ra đời phản ỏnh cuộc đấu tranh giữa hai nguyờn tắc lớn là: Tự do biển cả và chủ quyền quốc gia Cỏc nguyờn tắc này đảm bảo cho tất cả cỏc quốc gia cú quyền tự do biển cả, đồng thời mở rộng một phần chủ quyền cho quốc gia ven biển Theo đú, cỏc quốc gia ven biển được mở rộng quyền của mỡnh ra hướng biển để khai thỏc cỏc lợi ớch
Trang 11thành cỏc chế định về vựng tiếp giỏp lónh hải, vựng đặc quyền về kinh tế về thềm lục địa Cỏc vựng này được coi là khụng gian đặc thự, khụng phải của riờng quốc gia ven biển, nhưng cũng khụng cũn là vựng biển của cỏ nhõn loại như cỏc vựng biển quốc tế Vựng tiếp giỏp lónh hải, vựng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được gọi là vựng thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phỏn của quốc gia ven biển
Câu 3 Em hãy nêu các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia? ( 4 điểm)
a Biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm……
b Xây dựng, quản lý , bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn đảng toàn dân, toàn quân……
c Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc
ở biên giới…
d Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng con đường hoà bình…
e Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt để quản lý , bảo vệ quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý……
Câu 4 Để quản lý, bảo vệ tốt biờn giới quốc gia chỳng ta cần phải làm tốt những nội dung gỡ ? ( 6 điểm)
- Xõy dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống phỏp luật về quản lớ, bảo vệ biờn giới quốc gia
Xõy dựng nhà nước phỏp quyền, quản lớ xó hội bằng phỏp luật, tăng cường phỏp chế xó hội chủ nghĩa là một trong những nguyờn tắc cơ bản trong cải cỏch
hệ thống chớnh trị ở nước ta hiện nay Do vậy, để nõng cao hiệu lực và hiệu quả quản lớ, bảo vệ biờn giới quốc gia, trước hết phải hoàn thiện hệ thống phỏp luật
về biờn giới, lónh thổ