ÔN TẬP TỔNG HỢPHIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN Câu 1: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 6,625eV.. Muốn có dòng quang điện trong mạch thì ánh sáng kích t
Trang 1ÔN TẬP TỔNG HỢP
HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
Câu 1: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 6,625eV Lần lượt chiếu vào catôt
các bước sóng : 1 = 0,1875(μm); 2 = 0,1925(μm); 3 = 0,1685(μm) Hỏi bước sóng nào gây ra hiện tượng quang
điện?A 1 ; 2 ; 3 B 2 ; 3 C 1 ; 3 D 3
Câu 2: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện 0 = 0,5μm Muốn có dòng quang
điện trong mạch thì ánh sáng kích thích phải có tần số :
Câu 3: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A =2,27eV Tính giới hạn quang điện
Câu 4: Khi chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một bức xạ điện từ có bước sóng =0,1854μm thì hiệu
điện thế hãm là U AK = –2V Xác định giới hạn quang điện của kim loại làm catốt.
Câu 5: Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc vào catôt của tế bào quang điện, để triệt tiêu dòng quang điện thì hiệu điện thế
hãm có giá trị là 1,9 V Vận tốc ban đầu cực đại của quang electrôn là bao nhiêu?
Câu 6: Cho giới hạn quang điện của catốt là 0 = 0,66 μm và đặt giữa anốt và catốt hiệu điện thế U AK = 1,5(V) Tính
động năng cực đại của quang electron khi đập vào anốt nếu dùng bức xạ có =0,33μm
Câu 7: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng Xeđi là kim loại có công thoát electron A= 2eV được chiếu bởi bức xạ
có =0,3975μm Hiệu điện thế U AK đủ hãm dòng quang điện :
Câu 8: Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,20μm vào 1 quả cầu bằng đồng, đặt cô lập về điện Giới hạn quang
điện của đồng là 0,30μm Điện thế cực đại mà quả cầu đạt được là
Câu 9: Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 147nm vào 1 quả cầu bằng đồng cô lập về điện Sau một thời gian
nhất định điện thế cực đại quả cầu là 4V Giới hạn quang điện của đồng là.
Câu 10: Công thoát của electron khỏi đồng là 4,47eV Khi chiếu bức xạ điện từ có bước sóng = 0,14μm vào một quả
cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu được tích điện đến điện thế cực đại là bao nhiêu?
Câu 11: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f 1 , f 2 (với f 1 < f 2 ) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra
hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V 1 , V 2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả
cầu này thì điện thế cực đại của nó là A V 2 B (V 1 + V 2 ) C V 1 D |V 1 -V 2 |.
Câu 12: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng Xeđi được chiếu bởi bức xạ có =0,3975μm Cho cường độ dòng
quang điện bảo hòa 2A và hiệu suất quang điện: H = 0,5% Tính số photon tới catôt trong mỗi giây
Câu 13: Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng = 0,4μm vào catốt của một tế bào quang điện Hiệu điện thế hãm để
triệt tiêu dòng quang điện là U h = 1,5V Tìm công thoát của electron bứt ra khỏi catốt.
Câu 14: Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng =0,546μm lên mặt kim loại dùng catốt của một tế bào quang điện, thu
được dòng bão hòa có cường độ 2mA Công suất của bức xạ điện từ là 1,515W Tìm hiệu suất lượng tử của hiệu ứng
Câu 15: Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng = 0,4μm vào catốt của một tế bào quang điện Giả sử hiệu suất quang
điện là 20% Tìm cường độ dòng quang điện bảo hòa, biết công suất của chùm bức xạ chiếu tới catốt là 2W.
Câu 16: Chiếu lần lượt vào catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f 1 và f 2 = 2f 1 thì hiệu điện thế
làm cho dòng quang điện triệt tiêu lần lượt là 6V và 16V Tìm giới hạn quang điện 0 của kim loại làm catốt
Câu 17: Chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,405μm vào catôt của 1 tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của
electrôn là v 1 , thay bức xạ khác có tần số f 2 = 16.10 14 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v 2 = 2v 1 Công thoát
Câu 18: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng 1 và 2 với 2 = 2 1 vào một tấm kim loại thì tỉ số động
năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9 Giới hạn quang điện của kim loại là 0 Tính tỉ số:
Câu 19: Kim loại làm catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0 Chiếu lần lượt tới bề mặt catốt hai
bức xạ có bước sóng 1 = 0,4μm và 2 = 0,5μm thì vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khác nhau 1,5 lần
Trang 2ÔN TẬP TỔNG HỢP
Câu 20: Khi chiếu chùm bức xạ có bước sóng = 0,33μm vào catốt của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm là
U h Để có hiệu điện thế hãm U’ h với giá trị U’ h giảm đi 1(V) so với U h thì phải dùng bức xạ có bước sóng ’ bằng bao
Câu 21: Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 1 = 0,4m vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị giữ
lại bởi hiệu điện thế hãm U 1 Nếu ánh sáng của bước sóng chiếu tới giảm bớt 0,002m thì hiệu điện thế hãm thay đổi 1
lượng bao nhiêu?A U = 0,156 V.Δ B ΔU = 0,02 V C U = 0,15 V D ΔU = 0,0156 V
Câu 22: Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,236m vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị
giữ lại bởi hiệu điện thế hãm U 1 =2,749 V Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2 thì hiệu điện thế hãm là U 2 =6,487V Giá trị
Câu 23: Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng =0,075μm lên mặt kim loại dùng catốt của một tế bào quang điện có
công thoát là 8,3.10 -19 J Các electron quang điện được tách ra bằng màn chắn để lấy một chùm hẹp hướng vào một từ
trường đều có cảm ứng từ B =10 –4 T, sao cho B vuông góc với phương ban đầu của vận tốc electron Bán kính cực đại
Câu 24: Chiếu bức xạ đơn sắc bước sóng =0,533(μm) vào một tấm kim loại có công thoát electron A=3.10 –19 J Dùng
màn chắn tách ra một chùm hẹp electron quang điện và cho chúng bay vào một miền từ trường đều có cảm ứng từ B
Hướng chuyển động của electron quang điện vuông góc với Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các electron là R = B
22,75mm Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường
Câu 25: Khi chiếu chùm bức xạ λ = 0,33μm rất hẹp vào tâm của catốt phẳng của một tế bào quang điện Giới hạn quang
điện của kim loại làm catôt là 0,36 μm Anốt của tế bào quang điện cũng có dạng bản phẳng song song và cách với catốt
d = 1,0cm Đặt vào giữa anốt và catôt một hiệu điện thế U AK = 4,55V, thì bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anốt
Câu 26: Khi chiếu chùm bức xạ λ = 0,2μm rất hẹp vào tâm của catốt phẳng của một tế bào quang điện có giới hạn
quang điện là 0 = 0,3m Anốt của tế bào quang điện cũng có dạng bản phẳng song song và cách với catốt d = 1,0cm
Đặt vào giữa anốt và catôt một hiệu điện thế U AK = -5V thì quãng đường xa nhất từ catốt mà êlectron quang điện có v0
QUANG PHỔ VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
Câu 1: Trong quang phổ của hidro: vạch thứ nhất của dãy Laiman = 0,1216μm; vạch H α của dãy Banme
=0,6560μm; vạch đầu tiên của dãy Pasen 1 =1,8751μm Tính bước sóng của vạch thứ ba của dãy Laiman.
Câu 2: Vạch quang phổ đầu tiên của các dãy Banme và Pasen trong quang phổ của nguyên tử hidro có bước sóng lần
lượt là 0,656μm và 1,875μm Xác định bước sóng của vạch quang phổ thứ hai của dãy Banme.
Câu 3: Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là 0,103 μm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất
và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và 0,486 μm Bước sóng của vạch thứ 3 trong dãy Laiman là
Câu 4: Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 0,122 μm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất
và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và 0,486 μm Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là
Câu 5: Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của quang phổ Hydro là 1 =0,122 μm và 2 = 0,103
μm Hãy tính bước sóng của vạch H α trong quang phổ nhìn thấy của nguyên tử Hydro
Câu 6: Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo N Có tối đa bao nhiêu bước sóng của
các bức xạ mà nguyên tử hidrô có thể phát ra khi e trở về lại trạng thái cơ bản.
Câu 7: Nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo O Có tối đa bao nhiêu bức xạ mà nguyên tử
Câu 8: Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo N thì nguyên tử có thể phát ra tối đa bao
Câu 9: Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử Hyđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6
vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử Hyđrô
Câu 10: Vạch đầu tiên của dãy Laiman và vạch cuối cùng của dãy Banme trong quang phổ hidrô có các bước sóng 1 =
0,1218μm và 2 = 0,3653μm Tính năng lượng ion hóa (theo đơn vị eV) của nguyên tử hidro khi ở trạng thái cơ bản.
Trang 3ÔN TẬP TỔNG HỢP
Câu 11: Vạch thứ hai của dãy Laiman có bước sóng là : =0,1026 μm.Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt
electron ra khỏi nguyên tử hidrô từ trạng thái cơ bản là 13,6eV Tính bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong
Câu 12: Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là: E 1 = -13,6eV ; E 2 = -3,4 eV; E 3 = -1,5 eV Cho
h=6,625.10 –34 Js ; c = 3.10 8 m/s ; 1 eV = 1,6.10 -19 J Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là:
Câu 13: Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là: E 1 = -13,6eV ; E 2 = -3,4 eV; E 3 = -1,5 eV Cho
h=6,625.10 –34 Js ; c = 3.10 8 m/s ; 1 eV = 1,6.10 -19 J Bước sóng của bức xạ H α trong dãy Banme là :
Câu 14: Các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: E n = 13, 62 (eV)
n
với n là số nguyên; n =1 ứng với mức cơ bản K ; n = 2, 3, 4 …ứng với các mức kích thích L, M, N Tính năng lượng ion
hóa của nguyên tử hidro khi ở trạng thái cơ bản
Câu 15: Các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: E n = 13, 62 (eV)
n
với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản K; n = 2, 3, 4 …ứng với các mức kích thích L, M, N Tính bước sóng dài
nhất trong dãy Banme và bước sóng ngắn nhất trong dãy Pasen có giá trị lần lượt là :
A 0,625 μm; 0,732 μm B 0,657 μm; 0,822 μm C 0,732 μm; 0,850 μm D 0,686 μm; 0,926 μm
Câu 16: Các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: E n = 13, 62 (eV)
n
với n là số nguyên; n =1 ứng với mức cơ bản K; n = 2, 3, 4 …ứng với các mức kích thích L, M, N Tính bước sóng của
vạch H α trong dãy Banme
Câu 17: Năng lượng ion hóa nguyên từ hiđrô là 13,6 eV Bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể thể phát
Câu 18: Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E m = - 1,5eV sang trạng thái dừng có có mức
năng lượng E m = - 3,4eV Tần số của bức xạ mà nguyên tử phát ra là:
TIA RƠNGHEN
Câu 1: Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen là f max = 5.10 18 Hz Coi động năng đầu của e rời catôt không đáng kể
Cho biết: h = 6,625.10 –34 J.s; c=3.10 8 m/s; e= 1,6.10 –19 C Động năng của electron đập vào đối catốt là:
Câu 2: Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen là f max = 5.10 18 Hz Coi động năng đầu của e rời catôt không đáng kể
Cho biết: h = 6,625.10 –34 J.s; c=3.10 8 m/s; e= 1,6.10 –19 C Hiệu điện thế giữa hai cực của ống :
Câu 3: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn
(êlectron) phát ra từ catốt bằng không Biết hằng số Plăng h = 6,625.10 -34 J.s, e = 1,6.10 -19 C Tần số lớn nhất của tia
Rơnghen do ống này có thể phát ra làA 6,038.10 18
Hz B 60,380.10 15
Hz C 6,038.10 15 Hz D 60,380.10 15 Hz
Câu 4: Bước sóng ngắn nhất của bức xạ Rơnghen phát ra từ một ống Rơnghen là = 2.10 –11 m Cho biết: h= 6,625.10 –
34 J.s; c = 3.10 8 m/s ; e= 1,6.10 –19 C Tính hiệu điện thế giữa anôt và catôt
Câu 5: Hiệu điện thế giữa hai cực anốt và catốt của một ống Rơnghen là 10 4 V thì bước sóng ngắn nhất của bức xạ
Rơnghen bằng bao nhiêu? Coi động năng đầu của e rời catôt không đáng kể
Câu 6: Một ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10 -10 m để tăng độ cứng của tia X nghĩa là để
giảm bước sóng của nó, ta cho hiệu điện thế giữa hai cực của ống tăng thêm U = 3300V Tính bước sóng ngắn nhất của
tia X do ống phát ra khi đó.A 1,25.10 -10 m B 1,625.10 -10 m C 2,25.10 -10 m D 6,25.10 -10 m
Câu 8: Ống Rơnghen có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 12000V Bỏ qua động năng của e khi bứt ra khỏi catôt
Cho biết : h = 6,625.10 –34 J.s; c = 3.10 8 m/s ; e = 1,6.10 –19 C Bước sóng ngắn nhất của tiaX
A min = 2,225.10 -10 m B min = 10 -10 m C min = 1,35.10 -10 m D min = 1,035.10 -10 m
Câu 9: Ống Rơnghen có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 12000V, phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là Để có tia
X cứng hơn, có bước sóng ngắn nhất là / ngắn hơn bước sóng ngắn nhất 1,5 lần, thì hiệu điện thế giữa anôt và catôt