Tiết 6Ngày soạn : Chủ đề 2 : Giải các bài toán chuyển động của các vật bằng phương pháp động lực học Bài 5 Ba định luật Niu-tơn Các loại lực trong cơ học A.Mục tiêu 1.Kiến thức -HS nêu
Trang 1Tiết 6
Ngày soạn :
Chủ đề 2 :
Giải các bài toán chuyển động của các vật
bằng phương pháp động lực học
Bài 5
Ba định luật Niu-tơn Các loại lực trong cơ học
A.Mục tiêu
1.Kiến thức
-HS nêu được khái niệm về lực ,véc tơ lực
-Phát biểu được quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực(đồng quy)
- Nêu được lực hấp dẫn, trọng lwcj , trọng lượng là gì
- Phát biểu được định luật Húc về lực đàn hồi của lò xo
- Nêu đặc điểm và viết được công thức tính lực ma sát nghỉ ,ma sát trượt
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn
-Phát biểu được định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này
- Phất biểu được định luật III Niu-tơn và viế được hệ thức của định luật này 2.Kĩ nằng :Vận dụng thành thạo các định luật niu-tơn và các lực cơ học để giải các bài tạp cơ bản trong c
ương trình
B Chuẩn bị :
1.Giáo viên :Một số bài tập về tổng hợp và phân tích lực và bài tập áp dụng
định luật II Niu –tơn
2.Học sinh :Ôn lại các kiến thức về lực , cách tổng hợp và phân tích lực , cách tìm hình chiếu của véc tơ lực trên các trục toạ độ ta chọn
C.Tiến trình dạy và học
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra sĩ số
2.Hoạt động 2 :Ôn lại các kiến thức về lực (lực ,phép phân tích lực ,và phép tổng hợp lực), ba định luật Niu-tơn,các lực trong cơ học(lực hấp dẫn –trọng lực, lực đàn hồi ,lực ma sát nghỉ ,lực ma sát trượt )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Thầy đặt câu hỏi ,yêu cầu học sinh
lên bảng tóm tắt lại các đặc điểm của
lực phép tổng hợp lực
-Yêu cầu HS thứ hai lên bảng trình
bày 3 định luật Niu-tơn
-Yêu cầu HS 3 trình bày tóm tắt đặc
điểm của các lực cơ học
- HS 1 :lên bảng trình bày :khái niệm lực , đặc điểm của lực và cách biểu diễn
- HS 2 trình bày 3 định luật Niu-tơn -HS3 trình bày đặc điểm của các lực cơ học
Trang 2-Các HS còn lại làm cùng
GV:Nhận xét
Hoạt động 3: Giải các bài tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : Đọc đề bài 1 (SGK)
O theo định luật III Niu-tơn : thì lực
hút giữa trái đất và vật có đặc điểm gì
?
O.Vậy lực hút giữa vật và trái đất
đươc xác định như thế nào ?
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Đọc đề bài 2 (SGK) vẽ hình lên
bảng
O.Hãy tìm các lực tác dụng lên vật ?
GV :Yêu cầu HS phải chỉ rõ phương
chiều và điểm đặt , độ lớn của các lực
O.Để tìm độ cứng của lò xo ta làm
như thế nào ?
GV: gợi ý
GV : Chú ý cho HS là khi chiếu lực
lên các trục toạ độ thì ta chỉ thay độ
lớn của các lực
-HS ghi đề bài -Tóm tắt đề bài -HS trả lời : có độ lớn bằng nhau
-HS 1 :lên bảng trình bày lời giải của mình
-HS khác ở dưới lớp tự làm
- Đối chiếu lời giả và kết quả của mình vời HS lên bảng làm
HS :ghi đề bài và vẽ hình vào vở -HS 1: Lên bảng tìm các lực và biểu diễn các lực trên hình vẽ
-các HS khác tự làm ra giấy nháp
-HS thảo luận và đưa ra cách tìm độk cứng của lò xo
Hoạt động 4 : Vận dụng , củng cố
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
Cho HS làm các bài tập 5.1 , 5.4
Hoạt động 5 :Tổng kết bài và hướng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Yêu cầu HS phải nắm vững các đặc
điểm của các loại lực cơ học , vận
dụng tốt các định luật Niu-tơn để giải
bìa tập
- Về nhà làm bài tập 5.2 và 5.4 SGK
-Ôn lại đặc điểm của bài toán thuận
- HS tiếp thu vaf nhận nhiệm vụ về nhà
Trang 3và bài toán ngược.
D Rút kinh nghiệm :
Tiết 7
Ngày soạn:
Bài 6 :
Giải các loại bài toán thường gặp
về chuyển động thẳng
(2 tiết)
A Mục tiêu
1.Kiến thức
-HS nêu được trình tự các bước giải bài toán thuận :biết các lực tác dụng lên vật , xác định chuyển động của vật(vận tốc ,gia tốc ,toạ độ)
- HS nêu được trình tựh các bước giải bài toán ngược :biết chuyển động của vật , xác định các lực tác dụng lên vật
2.Kĩ năng
-HS giả được các bài toán cụ thể sau đây :
+Một vật và hệ hai vật chuyển động trên mặt đỡ nằm ngang , nằm nghiêng không có ma sát và có ma sát
- Hệ 2 vật chuyển động trong máy A-tút
B.Chuẩn bị
1.GV: Chuẩn bị các bài tập có liên quan đến mục tiêu trên
2.HS :Ôn lại các kiến thức về các lực cơ học , các định luật Niou-tơn và các phương trình động học
C.Tiến trình dạy và học
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra số học sinh vắng
2.Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nhắc lại nội dung của định luạt I NT
, nội dung của định luật II NT và biểu
thức của nó , Định luật III NT và biểu
thức ?
_GV :đãnh giá câu trả lời
-HS 1 :đứng tại chỗ trả lời
- HS 2 :Nhận xét 2.Hoạt động 3 : Nêu cách giải các bài toán thuận và bài toán ngược
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài toán thuận : Biết các lực tác
dụng lên vật , cần xác định chuyển
động của vật
2 Bài toán ngược : Biết chuyển động
của vật , xác định lực tác dụng lên
vật
Các bước giải
Bài toán thuận Các bước giải bài toán ngược
a)Chọn HQC
b)Biểu diễn trên
hình vẽ các lực
tác dụng vào vật
c)Xác định gia
tốc của vật theo
định luật IINT(
)
a
m
F
d)Biết các đk
ban đầu (x0,v0)
ta có thể xác
định được độ
dời hoặc đường
đi , vận tốc nhờ
các công thức
động học
a)Chọn HQC b)Xác định gia tốc của vật căn
cứ vào chuyển
động đã cho
c)Xác định hợp lực tác dụng lên vật nhờ định luật II
NT.(Fhl=ma) d)Biết hợp lực,
ta có thẻ xác
định các lực tác dụng lên vật
- HS chú ý phân biệt hai dạng bài toán
- Tiếp thu phương pháp giải
-Chú ý : ở bài toán ngược thì bước hai ta đã tìm được gia tốc a và bước
3 chỉ cần lấy tích khối lượng m a là
ta tìm được độ lớn của hợp lực tác dụng lên vạt
Hoạt động 4: Vận dụng giải bài tập
GV :Cho học sinh làm bài 1 và bài
tập 2 (bài toán thuận )
-GV: hướng dẫn
- HS1 lên bảng làm
- HS còn lại làm ra giấy nháp
Hoạt động 5 :tổng kết bài và hướng dẫn về nhà
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Về nhà xem lại cách giải 2 loại bài
toán trên
-Nêu bài tập về nhà
- HS tiếp thu ý
- ghi những chuẩn bị cho bài sau -Bài tập về nhà bài 6.1, 6.2
SGK/34,35
Tiết 8
Bài 6 (tiết 2)
Trang 5A Mục tiêu
B.Chuẩn bị
1.GV: Chuẩn bị các bài tập có liên quan
2.HS :Ôn lại các kiến thức phương pháp động lực học
C.Tiến trình dạy và học
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra số học sinh vắng
2.Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV:nêu câu hỏi : Nêu các bước giải
bìa toán ngược ?
GV: Đánh giá cho điểm
-HS lên bảng trả lời -HS nhận xét câu trả lời
Hoạt động 2 : giải bài toán ngược
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Đọc đề bài 3 SGK
- đặt câu hỏi phát vấn cho HS
O Khi hai vật đi ngang nhâu thì
quáng đường nó đi được xác định
như thế nào ?
O.Tính gia tốc của mỗi vật ?
-HS ghi đề bài
- Trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 3 : Vận dụng củng cố :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS làm bài tập 6.3 SGK/35
- Giáo viên :đây là bài toán ngược ,
để giải bài toán này ta phải tìm được
gia tốc của vật trong mỗi gia đoạn
O Muốn tìm vận tốc của vật trong
mỗi giai đoạn ta làm như thế nào ?
GV: Gọi HS trả lời
GV: Gợi ý : ở giai đoạn 2 vật chuyển
động thẳng đều nên a2= 0(m/s2)
Trong giai đoạn 1 và 3 gia tốc a1, a3
được xác định như thế nào ?
Cách 1: Ta dựa vào đồ thị(tính diện
tích hình thang) để xác định vận tốc
của vật ở cuối giai đoạn 1(vt) Sau đó
tính gia tốc a1, a3
Cách 2: Ta vận dụng các công thức
động học :vt=v0+at và h=(1/2)at2 cho
-HS đọc đề bài và suy nghĩ tìm cách giải
- HS trả lời câu hỏi và làm theo gợi ý của GV
s m v m v
2
5 15
vt
v
t(s)
0 5 10 15
Trang 6từng giai đoạn chú ý h3= 2 vì
3 3
2
1
t a
h3>0 còn v3=v03-a3.t3
Hoạt động 4: Tổng kết và hướng dẫn về nhà
- Nhạn xét giờ dạy
- Bài tập về nhà 6.4 SGK
- Ôn tập phần chuyển động tròn đều
và gia tốc hướng tâm , lực hướng tâm
- HS tiếp thu yêu cầu của GV
- Chuẩn bị cho tiết sau
D Rút kinh nghiệm :
Tiết 9
Ngày soạn :
Bài 7 : Giải bài toán về chuyển động tròn đều
A.Mục tiêu
1, Kiến thức
- Nêu được đặc điểm và viết được công thức tính gia tốc hướng tâm và lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
2.Kĩ năng
- xác định được lực hướng tâm là do những lực nào hợp thành trong một số trường hợp cụ thể thường gặp
- Xác định đượck vận tốc , gia tốc , bán kính quỹ đạo của vật chuyển động tròn khi biết lực hướng tâm
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
2 Học sinh :
C.Tiến trình dạy và học
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra số học sinh vắng
2.Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
O Chuyển động tròn đều là gì ? Nêu
đặc điểm của gia tốc hướng tâm ?
Lực hướng tâm ?
GV :Gọi HS lên bảng trả lời
GV:trong biểu thức đó vận tốc dài v
có mối quan hệ gì với tốc độ góc w
và bán kính r của quỹ đạo ?
- HS nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời
HS:lên bảng trả lời
-HS khác nhận xét cuẩ trả lời của bạn
Trang 7GV: Lưu ý HS là : Lực hướng tâm
không phải là một loại lực mới
Lực hướng tâm chỉ gây ra biến đổi về
hướng của vân tốc chứ không gây ra
sự biến đổi về độ lớn của vận tốc
(tốc độ)
Với một vật chuyển động tròn đều ,
hợp lực của tất cả các lực tác dụng
lên vật chín là lực hướng tâm
- HS tiếp thu và ghi nhớ một số lưu ý
Hoạt động 2:làm bài tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS làm bài tập 1 và 2
/36,37/SGK
Bài 1:Một người đi xe đạp trên một
đường tròn nằm trong mặt phăng
ngang bán kính r=20m Hệ số ma sát
nghỉ giữa lốpd xe và mặt đường là
n=0,4.Khối lượng tổng cộng của
người và xe là 80kg
a) Nhờ ma sát giữa lốp xe và mặt
đường ,xe có thể đi với tốc độ lớn
nhất là bao nhiêu để không bịo trượt
ra khỏi quỹ đạo tròn
b)Tính độ lớn của lực ma sát giữa lốp
xe và mặt đường khi xe đi với tốc độ
5m/s Bỏ qua ma sát lăn
GV: Khi xe đi trên quỹ đạo tròn , lực
ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường
đống vai trò là lực hướng tâm
:Fht=Fmsn = m.v2/r
Trên mặt đường nằm ngang
:Fmsnn.mg
mv2/rn.mgv n rg
O.Tốc độ lớn nhất để xe không bị
trượt khỏi quỹ đạo tròn ?
O.Khi xe đi với tốc độ 5m/s thì lực
ma sát đã đạt giá trị lớn nhất chưa?
Khi ấy lực ma sát nghỉ tính như thế
nào ?
GV: Đọc đề bài 2:Đường ray tàu hoả
ở những đường vòng thường được
HS : Chép đề bài vào vở và tóm tắt suy nghĩ cách giải
HS:nghe hướng dẫn của GV
Vmax= n rg =8,85m HS: Vì v<vmax nên lực ma sát chưa
đạt được giá trị cực đại n.mg
Fmsn=Fht=mv2/r=100N
Cá nhân hoàn thành bài tập
HS chép bài toán 2
Trang 8làm dốc về phía tâm của đoạn đường
vòng đó
a) Làm như vậy có tác dụng gì ?
b)Một đoạn đường vòng có bán kính
r=200m Người ta làm mặt đường
dốc 50 về phía tâm đường vòng Hỏi
tàu chạy qua đó với vận tốc nào là an
toàn nhất ?
c)Nếu tầu chạy vượt quá tốc độ nói
trên thì nguy cơ gì có thể xảy ra ?
GV Khi tầu chạy trên đường thẳng
,Trọng lực và phản lực cân bằng Khi
tầu chạy trên đoạn vòng mà mặt
đường vẫn nằm ngang , thì đường ray
phải tác dụng lên tầu một lực đàn hồi
lên gờ bánh lực đàn hồi này đóng
vai trò là lực hướng tâm , gây ra gia
t6ốc hướng tâm cho tầu
Vì vậy đương fray ở chỗ đó thường
xuyên bị biến dạng , và rất nguy
hiểm cho việc tàu chạy
b) Đường ray nghiêng về phía tâm
vòng tròn có tác dụng gì ?
GV: Lúc đó hợp lực gồm phản lực
của đường ray và trọng lực tác dụng
lên tầu đóng vai trò là lực hướng
tâm.Như vậy fđường ray không chịu
tác dụng của lựctheo phương ngang
nữa, tráng được nguy cơ đường ray bị
cong vẹo
C)Nếu tàu chạy quá tốc độ nói trên
thì trị số của lực hướng tâm cần tác
dụng lên tầu sẽ lớn Khí đó , đường
ray sẽ phải tác dụng lên gờ bánh xe
một lực đàn hồi hướng theo phương
nằm ngang Do đó đường ray sẽ bị
biến dạng theo phương ngang , có
nguy cơ làm cho bánh xe lệch khỏi
đường ray gây ra đổ tàu
Còn thời gian cho HS làm bài 7.1
Gợi ý : Lực đàn căng của dây là lực
Suy nghĩ cách giả
Làm việc theo cá nhân HS
HS giải thích
HS ghe GV giải thích bổ sung
HS nghe giải thích
Fđh
R
Trang 9hướng tâm(HQC quán tính) ; (Lực
quán tính li tâm cân bằng với lực
căng của dây( HQC phi quán tính)
GV :Giải quyết những thắc mắc của
HS
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Về nhà làm bài tập 7.1,7.2,7.3 SGK
- Ôn tập nvề chuyển động ném xiên
,ném ngang
- cá nhân tiếp thu
D Rút kinh nghiệm :
Tiết 10
Ngày soạn :
Bài 8
Giải các bài tập về chuyển động ném ngang , ném xiên
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Viết được phương trình chuyển động của hình cchiếu của các vật trên cấc trục toạ độ , trên cơ sở đó lập được phương trình quỹ đạo của vật
- Lập được biểu thưcs tính tầm bay xa , tầm bay cao trong các trường hợp
cụ thể
2.Kĩ năng :
Xác định được vận tốc của chuyển động ở mỗi thời điểm hay tại mỗi vị trí trên quỹ đạo
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
2.Học sinh :
C.Tiến trình dạy và học :
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra số học sinh vắng
2.Hoạt động 2 : Ôn lại kiến thức đã học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV :xét bài toán tổng quát (SGK )
Cho HS suy ra trường hợp ném xiên
từ mặt đất (h=0) véc tơ vậna tốc v0
hướng lên , hướng xuống , ném
ngang từ độ cao h
GV: Chú ý trường hợp ném xiên
xuống (hình vẽ)
- cá nhân hs tiếp thu
Trang 10voy=-v0.sint
ay=-g
Hoạt động 3: Giải bài tập cụ thể
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS làm các bài tập 1 và bài 2
SGK/41,42
Còn thời gian cho HS làm bài tập 8.1
SGK
Gợi ý : HQC gắn với đất liền :vật
chuyển động ném ngang
HQC gắn với boong tàu :thẳng đứng
- HS tham khảo bài tập 1 ,2
- cá nhân HS suy nghĩ làm bài tập 8.1 Dưới sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại các bài đã chữa
- Vận dụng làm bài tập 8.2SGK
- Ôn tập kiến thức về hệ quy chiếu có
gia tốc
- Cá nhân HS tiếp thu
- Nghe giải đáp thắc mắc
D Rút kinh nghiệm :
Tiết 11
Ngày soạn :
Bài 9 : Lực quán tính
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nêu được hệ quy chiếu phi quán tính là gì , các đặc điểm của hệ quy chiếu đó Viết dduwowcj công thức của lực quán tính đối với vật được xét trong hệ quy chiếu phi quán tính
- Giải thích được sự tăng ,giảm , mất trọng klượng của vật
2 Kĩ năng
Giải được một số bài tập vềb chuyển động có gia tốc xét trong hệ quy chiếu phi quán tính thích hợp
B.Chuẩn bị :
o
V0
x y
Trang 111.Giáo viên :
2: Học sinh :
C.Tiến trình dạy và học
1.Hoạt động 1:ổn định tổ chức , kiểm tra số học sinh vắng
2.Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
O Phát biểu định nghĩa HQC quán
tính và HQC phi quán tính ?Viết biểu
thức lực quán tính ?
Trong HQC quay quanh một trục lực
quán tính tính theo công thức nào ?
O Hướng của lực quán tính ?
O Thế nào là sự tăng , giảm , mất
ttrọng lượng ?
GV : Điều chính bổ sung
- HS :Đứng tại chỗ phát biểu
HS :sự tăng trọng lượng biểu kiến là
sự tăng trọng lượng
Sự giảm trọng lượng biểu kiến gọi tắt
là sự giảm trọng lượng
Trọng lượng biểu kiến =0 (N) sự mất trọng lượng
Hoạt động 3:Giải bài tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Cho HS làm bài tập 1 vcà 2
Bài 1: một xe lăn nhỏ đặt trên một
khối hình nêmABC(hv) Biết
AC=1m; =150.Người ta đẩy cho
khối hình nêm chuyển động nhanh
dần đều về bên phải với gia tốc a=
3m/s2 Hỏi sau bao lâu thì xe lăn leo
lên tới A Bỏ qua ma sát lăn giữa
bánh xe và mặt phẳng nghiêng AC
Bài 2: Một người đứng trên một bàn
cân lò xo đặt trong một buồng thang
máy khi thang máy đứng yên , cân
chỉ 65kg Trong khi thang máy
chuyển động , cân chỉ 68kg
a)Hãy giả thích hiện tượng trên
b) Tính gia tốc của thang máy lúc
cân chỉ 68kg
c) các số liệu trên cho ta biết thang
máy đang đi lên hay đi xuống
không?
GV :Hướng dẫn HS làm bài 2
HS tóm tắt đề bài 1 và vẽ hình
A
C
-Tính gia tốc a’ của xe so với nêm
- áp dụng CT : AC =a’.t12/2 Suy ra t= 2,35 s
Cá nhân HS làm bài 2 theo hướng
'
a