1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh và phân tích hai mô hình nhà kiến tạo thị trường và sàn giao dịch điện tử và so sánh mã hóa đơn khóa (mã hóa khóa đối xứng) với mã hóa khóa công khai về khái niệm, đặc điểm, quy trình

5 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 68,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh và phân tích hai mô hình nhà kiến tạo thị trường và sàn giao dịch điện tử ? Có liên hệ thực tế.So sánh mã hóa đơn khóa (mã hóa khóa đối xứng) với mã hóa khóa công khai về khái niệm, đặc điểm, quy trình? Theo em, vì sao khi giao dịch trên Internet người ta sử dụng chủ yếu mã hóa khỏa công khai để xác thực các bên tham gia giao dịch?

Trang 1

Câu 1: So sánh và phân tích hai mô hình nhà kiến tạo thị trường và sàn giao dịch điện tử ?

Có liên hệ thực tế

❖ Nhà kiến tạo thị trường

- Khái niệm: Là những người xây dựng nên môi trường số hóa để người mua và người bán gặp nhau và là nơi trưng bày sản phẩm, thực hiện các hoạt động nghiên cứu sản phẩm, nơi giá cả của mỗi sản phẩm được thiết lập Trước thời kỳ Internet và web, các nhà kiến tạo thị trường chủ yếu dựa vào những địa điểm vật lý để thiết lập nên thị trường hay gọi là chợ

- Mô hình kinh doanh: là thương mại điện tử B2C

- Mục đích kinh doanh: tạo nên môi trường số hóa để người mua và người bán gặp nhau

- Hình thức tồn tại: sàn đấu giá

- Mô hình doanh thu: phí đăng ký

- Cơ hội thị trường: có tiềm năng rất lớn, phụ thuộc vào nguồn lực tài chính và chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp để thu hút người mua và người bán

❖ Ví dụ

- Priceline.com là một website cho phép khách hàng thiết lập mức giá mà họ chấp nhận trả đối với một sản phẩm hay một dịch vụ

- Ebay.com tạo dựng một môi trường điện tử số hóa để người mua và người bán gặp nhau thỏa thuận giá cả Tại eBay, người mua và người bán tự mình thực hiện các công đoạn của quá trình mua bán Mỗi khi diễn ra một giao dịch mua bán, eBay sẽ thu được một khoản phí

- Bạn mở thiết kế website để bán hàng đồ phượt, thì bạn chỉ cần up hình ảnh, nội dung sản phẩm, cái giá, điều khoản vận tải, thanh toán online… người mua hàng của bạn truy cập website thì họ sẽ đọc sơ qua thông tin mô tả bộ đồ phượt cần mua, tiếp theo

là cái giá và cách thức thanh toán, vận tải nếu cảm nhận thấy hợp lý thì họ sẽ đặt mua trên site của bạn hoạt động còn lại chỉ ngồi ở nhà và đóng gói giao hàng cho khách, không phải tốn thêm công sức gì nhiều

❖ Sàn giao dịch điện tử

- Khái niệm: Là cổng giao dịch thương mại mở cửa cho tất cả các bên quan tâm (nhiều người bán và nhiều người mua), sử dụng một nền công nghệ chung và được bên thứ

ba quản lý

- Mô hình kinh doanh: thương mại điện tử B2B

Trang 2

- Mục đích kinh doanh:

+ Theo chiều dọc (sâu): Giúp người mua và người bán gặp gỡ nhau nhằm giảm chi phí mua sắm trong một lĩnh vực kinh doanh nhất định

+ Theo chiều ngang (rộng): Cung cấp các sản phẩm đặc thù cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau

- Hình thức tồn tại: sàn giao dịch

- Mô hình doanh thu: Phí giao dịch

- Cơ hội thị trường: Có tiềm năng rất lớn, tập trung chủ yếu các hoạt động thương mại B2B

❖ Ví dụ:

- Alibiba.com – website hàng đầu thế giới và cùng là điển hình cho mô hình thương mại điện tử B2B Alibaba đã xây dựng nên những khu chợ thương mại điện tử với mục đích tạo một môi trường và kết hợp hàng nghìn doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn Mọi giao dịch trên chợ đều được minh bạch, hoàn thiện và nhanh gọn đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí tiếp thị, phân phối sản phẩm

Câu 2: So sánh mã hóa đơn khóa (mã hóa khóa đối xứng) với mã hóa khóa công khai về khái niệm, đặc điểm, quy trình? Theo em, vì sao khi giao dịch trên Internet người ta sử dụng chủ yếu mã hóa khỏa công khai để xác thực các bên tham gia giao dịch?

- Khái niệm:

+ Mã hóa bất đối xứng hay mật mã khóa công khai là một dạng mật mã hóa cho phép người sử dụng trao đổi các thông tin mật mà không cần phải trao đổi các khóa chung bí mật trước đó Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng một cặp khóa có quan hệ toán học với nhau là khóa công khai và khóa cá nhân ( hay khóa bí mật)

+ Mã hóa đối xứng còn gọi là mã hoá khoái bí mật hay mã hoá khoá riêng là

một loại sơ đồ mã hóa trong đó một khóa giống nhau sẽ vừa được dùng để mã hóa, vừa được dùng để giải mã các tệp tin

- Đặc điểm:

+ Mã hóa đối xứng: đây được cho là kỹ thuật mã hóa đơn giản và được sử dụng phổ biến nhất, với một số đặc điểm nổi bật như:

● Do thuật toán mã hóa đối xứng ít phức tạp hơn và có thể thực thi nhanh hơn, đây là kỹ thuật được đặc biệt ưa thích trong các hoạt động truyền tải dữ liệu hàng loạt

● Văn bản gốc được mã hóa bằng một key trước khi gửi đi và chính key

Trang 3

này cũng sẽ được người nhận sử dụng để giải mã dữ liệu.

+ Mã hóa bất đối xứng: đây là loại hình mã hóa ra đời sau mã hóa đối xứng và còn được gọi là công nghệ mã hóa public-key:

● Mã hóa bất đối xứng được cho là an toàn hơn mã hóa đối xứng vì nó sử dụng 2 key riêng biệt cho 2 quy trình mã hóa và giải mã

● Public key được sử dụng để mã hóa sẽ được công khai, nhưng private key để giải mã là hoàn toàn bí mật

● Phương pháp mã hóa này được sử dụng trong các giao tiếp hàng ngày qua Internet

● Khi một tin nhắn được mã hóa bằng public key, nó chỉ có thể được giải

mã bằng private key Tuy nhiên, khi một tin nhắn được mã hóa bằng private key, nó có thể được giải mã bằng public key

● Điểm hạn chế của mã hóa bất đối xứng là mất nhiều thời gian thực hiện hơn so với mã hóa đối xứng

● Thuật toán mã hoá công cộng phổ biến nhất đó là thuật toán RSA

- Điểm khác biệt chính giữa mã hóa đối xứng và mã hóa bất đối xứng

+ Mã hóa đối xứng là một kỹ thuật đã được giới thiệu từ lâu, trong khi mã hóa bất đối xứng là kỹ thuật mới hơn

+ Mã hóa bất đối xứng mất nhiều thời gian hơn để thực hiện do logic phức tạp liên quan Vì lý do này, mã hóa đối xứng vẫn được ưu tiên sử dụng khi truyền

dữ liệu hàng loạt

+ Mã hóa bất đổi xứng an toàn hơn vì nó sử dụng các key khác nhau cho quá trình mã hóa và giải mã

Loại khóa Khóa bí mật Một khóa riêng và một khóa

Quản lý khóa Đơn giản, nhưng khó quản

Yêu cầu các chứng thực điện tử và bên tin cậy thứ ba

Sử dụng Sử dụng để mã hóa những Sử dụng đối với những ứng dụng có nhu cầu

Trang 4

Đặc điểm Mã hóa khóa riêng Mã hóa khóa công cộng

dữ liệu lớn ( hàng loạt) mã hóa nhỏ hơn như mã hóa các tài liệu nhỏ

hoặc để kỷ các thông điệp

- Quy trình:

- Kỹ thuật mã hoá khoá bí mật là một phương pháp mã hoá thông tin hữu dụng trong nhiều trường hợp Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế: Các bên tham gia trong quá trình mã hoá cần phải tin tưởng nhau và phải chắc chắn rằng bản sao của mã hoá

đang được các đối tác bảo vệ cẩn mật Thêm vào đó, nếu người gửi và người nhận thông điệp ở hai nơi khác nhau, họ phải đảm bảo rằng, khi họ gặp mặt hoặc sử dụng một phương tiện thông tin liên tác chung (hệ thống điện thoại, dịch vụ bưu chính )

để trao mã khoá cho nhau không bị người khác nghe trộm hay bị lộ mã khoá, bởi vì nếu như vậy, những người này sau đó có thể sử dụng mã khoá để đọc lén các thông điệp mà các bên gửi cho nhau Điều này làm xuất hiện những trở ngại lớn trong việc quản lý (tạo, phân phối và lưu giữ) các mã khoá

- Sử dụng phương pháp mã hoá khoá bí mật, một doanh nghiệp rất khó có thể thực hiện việc phân phối an toàn các mã khoá bí mật với hàng nghìn khách hàng trực

tuyến của mình trên những mạng thông tin rộng lớn Và doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra những chi phí không nhỏ cho việc tạo một mã khoá riêng và chuyển mã khoá đó tới một khách hàng bất kỳ trên Internet khi họ có nhu cầu giao dịch với doanh nghiệp

Trang 5

Theo phương pháp RSA, mỗi bên đối tác sẽ tạo ra một cặp mã khoá duy nhất, một mã khoá công cộng được sắp xếp, lưu giữ công khai ở một thư mục công cộng và một mã khoá riêng, được cất giữ cẩn mật Cặp mã khoá này sẽ hoạt động cùng nhau, các dữ liệu được “khoá” bằng mã khoá này chỉ có thể “mở” bằng mã khoá kia Điều này giúp đảm bảo tính toàn vẹn thông điệp vì cho dù nó bị những kẻ tội phạm chặn lại trên đường truyền, chúng cũng không thể đọc được nội dung thông điệp vì không có mã khoá riêng do chủ nhân đích thực của cặp khoá cất giữ

❖ Theo em, khi giao dịch trên internet người ta sử dụng chủ yếu mã hóa khóa công khai vì: - Các lý do về xác thực và bảo vệ quyền riêng tư trên mạng internet khi tham gia giao dịch:

● Thay vì sử dụng cùng một khóa để vừa mã hóa vừa giải mã dữ liệu, hệ thống RSA sử dụng một cặp khỏa mã hóa và giải mã đi cùng nhau Mỗi khóa thực hiện việc chuyển đổi một chiều trên dữ liệu Mỗi khỏa có chức năng ngược với khóa kia; chức năng

mà khóa này thực hiện chỉ khóa kia mới có thể hoàn tác Khóa công khai RSA được chủ sở hữu cho biết công khai, trong khi khóa riêng RSA được giữ bí mật

● Người dùng cũng có thể xáo trộn dữ liệu bằng cách sử dụng khóa riêng của họ; nói cách khác, các khóa RSA hoạt động hai chiều Đây là cơ sở cho "chữ ký số”

● Phương pháp mã hóa công khai rất phù hợp khi có nhiều bên cùng tham gia vào quá trình truyền thông trên mạng bởi vì trong những trường hợp như vậy, các bên rất khó tin tưởng nhau cũng như khó có thể chia sẽ cùng một khóa bí mật Đây chính là đặc điểm cơ bản của giao dịch thương mại điện tử trên internet

Ngày đăng: 01/04/2022, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w