TRƯỜNG THCS LƯU VĂN MểTTỔ HểA SINH Đề tham khảo ĐỀ THITHAM KHẢO HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015 Thời gian làm bài 150 phỳt khụng kể thời gian giao đề.. Câu 1:4đ Bột sắt có lẫn tạp
Trang 1TRƯỜNG THCS LƯU VĂN MểT
TỔ HểA SINH
Đề tham khảo
ĐỀ THITHAM KHẢO HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2014-2015
Thời gian làm bài 150 phỳt khụng kể thời gian giao đề
Câu 1:(4đ)
Bột sắt có lẫn tạp chất nhôm Hãy dùng 3 cách khác nhau để làm sạch sắt
Câu 2(4 đ):
Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (ở đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2 gam kết tủa Tính V
Câu3(4 đ):
Nêu và giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho một ít đường (C12H22O11 ) vào đáy cốc rồi thêm từ từ 2ml dung dịch H2SO4 đặc vào
Câu 4(4 đ):
Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt oxit bằng hiđro dư, thu được 1,76 gam kim loại Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 ở đktc Xác định công thức của oxit sắt đó
Câu 5(4 đ):
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch (đựng trong các lọ riêng biệt) sau: H2SO4; Na2CO3; NaCl; Na2SO4
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Hết
Trang 2
ĐÁP ÁN
B.T Ự LUẬN
Câu Đáp án
1
(4đ)
Cách 1 Dùng nam chân để hút lấy sắt ra khỏi hỗn hợp
Cách 2 Cho hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch NaOH dư và khấy đều, nhôm tan, sắt không tan
2Al + 2NaOH + 2H2O →2NaAlO2 + 3H2
- Lọc phần chất rắn không tan, rửa sạch và sấy khô ta thu được sắt
Cách 3 Hoà hỗn hợp chất rắn vào dụng dịch FeCl2 dư và khuấy đều
2Al + 3FeCl2 →2AlCl3 + 3Fe
- Lọc phần chất rắn không tan, rửa sạch và sấy khô ta thu được sắt
2
(4đ)
100ml = 0,1 lít
Số mol Ca(OH)2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) Theo PTHH (1) Số mol CaCO3 lớn nhất = số mol Ca(OH)2 = 0,05 mol
Số mol CaCO3 thu được = 2/100 = 0,02 mol < 0,05 mol Vì sau phản ứng thu được kết tủa, nên có thể xảy ra các trường hợp sau:
TH 1: Chỉ tạo muối CaCO3 Theo PT: Số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,02 mol
V = 0,02 22,4 = 0,448 lít TH2: Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2 muối: CaCO3 và Ca(HCO3)2 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Theo (1) số mol Ca(OH)2 = số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,02 mol
Số mol Ca(OH)2 ở PT(2) = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol
Số mol CO2(2) = 0,06 mol
V = (0,02 + 0,06) 22,4 = 1,792 lít
3
(4đ)
- Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang nâu, và cuối cùng thành khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc Phản ứng toả nhiều nhiệt
- Giải thích: Chất rắn màu đen là C, do H2SO4 đặc đã loại đi 2 nguyên tố
H và O ra khỏi đường
C12H22O11 → 12C + 11H2O
- Sau đó 1 phần C sinh ra bị H2SO4 đặc oxi hoá thành các chất khí gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên khỏi miệng cốc
C + H2SO4 → CO2 + SO2 + H2O
4
(4đ)
G ọi công thức của oxit sắt là : Fe x Oy V ới x, y nguyên dương
CuO + H 2 → Cu + H 2 O (1)
Fe x O y + yH 2 → xFe + yH 2 O (2) 2HCl + Fe → FeCl 2 + H2 (3)
Số mol H2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol
L ượng Fe sinh ra ở (2) cũng là lượng Fe phản ứng ở (3)
Trang 3Theo (3): Số mol Fe = Số mol H2 = 0,02 mol => mFe = 0,02 56 = 1,12 g
=> khối lượng của Cu = 1,76 – 1,12 = 0,64g
=> số mol Cu = 0,64/64= 0,01mol
Theo (1) số mol CuO = số mol Cu = 0,01 mol
Khối lượng của CuO = 0,01 80 = 0,8g
=> khối lượng của FexOy = 2,4 – 0,8 = 1,6g => nFexOy = 1, 6
56x+ 16y
Theo (2) số mol Fe = x Số mol FexOy
=> 1, 6 x = 0,02
56x+ 16y
HS giải phương trình tìm ra x/y = 2/3
Vậy công thức oxit sắt là Fe 2 O 3
5
4đ Trớch mẫu thử và đỏnh dấu:- Cho dung dịch HCl vào cỏc mẫu thử
+ Nếu sủi bọt khớ là Na2 CO3
Na2 CO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2 O
+ Nếu khụng cú hiện tượng gỡ là cỏc chất cũn lại
- Cho quỳ tớm vào cỏc mẫu thử cũn lại
+ Nếu quỳ tớm chuyển sang màu đỏ là H2 SO4
+ Nếu khụng cú hiện tượng gỡ là NaCl và Na2SO4
- Cho dung dich BaCl2 vào 2 lọ cũn lại
+ Nếu xuất hiện kết tủa là Na2 SO2
+ Nếu khụng cú hiện tượng gỡ là NaCl
Lưu ý:
Cỏch giải khỏc với đỏp ỏn mà đỳng được điểm tương đương
Quới Thiện, ngày 25thỏng 11năm 2014 GVBM
Lờ Văn Phỳc