1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf

7 552 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận dạng Tiếng Việt Dùng Mạng Neuron Kết Hợp Trích Đặc Trưng Dùng LPC Và AMDF
Tác giả Hoàng Đỡnh Chiến
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 278,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có một số kết quả nghiên cứu ban đầu về nhận dạng tiếng Việt, tuy nhiên còn có giới hạn về độ chính xác, số từ, vấn đề thanh điệu đặc thù tiếng việ

Trang 1

Abstract: This paper describes a method of creating

neural network based isolated Vietnamese speech

recognizer The formant extraction process uses the current

popular model LPC (Linear Predictive Coding) in which

LPC parameters are converted to cepstral coefficients The

neural network is used to estimate the word probabilities

and we will choose the maximum for the target words We

also combine LPC method with AMDF (Average

Magnitude Difference Function) method to increase the

accuracy The experiments are stimulated by Matlab 6.5

The high accuracy of results leads the conclusion that the

studied way is suitable

Keyword: Vietnamese speech recognition, Neural

Network, LPC, AMDF

I GIỚI THIỆU

Nhận dạng tiếng nói là một kỹ thuật có thể ứng

dụng trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống: trong

việc điều khiển (điều khiển robot, động cơ, điều khiển

xe lăn cho người tàn tật ), an ninh quốc phòng Ở

Việt Nam, trong những năm gần đây đã có một số kết

quả nghiên cứu ban đầu về nhận dạng tiếng Việt, tuy

nhiên còn có giới hạn về độ chính xác, số từ, vấn đề

thanh điệu đặc thù tiếng việt hầu như chưa được đề

cập Bài báo trình bày một hướng ứng dụng thanh

điệu vào việc nhận dạng tiếng Việt đọc rời rạc nhằm

nâng cao độ chính xác: phương pháp kết hợp trích đặc

trưng bằng LPC với trích chu kỳ cơ bản dùng AMDF

cho kết quả nhận dạng chính xác cao qua thử nghiệm

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Mã hóa dự báo tuyến tính (LPC - Linear Predictive Coding) [4]

Gọi r(k) là giá trị tự tương quan của tín hiệu dời đi k mẫu:

∑∞

−∞

=

+

=

n

k n x n x k

Khi đó các hệ số LPC sẽ là nghiệm của hệ phương trình:

=

) ( ) 3 ( ) 2 ( ) 1 (

.

) 0 ( ) 3 ( ) 2 ( ) 1 (

.

.

.

.

.

.

) 3 (

) 0 ( ) 1 ( ) 2 (

) 2 (

) 1 ( ) 0 ( ) 1 (

) 1 (

) 2 ( ) 1 ( ) 0 (

3 2 1

P r

r r r

a

a a a

r P

r P r P r

P r r

r r

P r r

r r

P r r

r r

P

(2)

Hệ phương trình trên được giải bằng thuật toán Levinson-Durbin Tất cả các hệ số LPC sẽ là đặc trưng của tín hiệu tiếng nói

a) Thuật toán Levinson-Durbin: [4]

Khởi tạo: p=1 Tính sai số bình phương trung bình bậc nhất:

)) 1 ( 1 )(

0

1

1 r a

Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết

hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF

Vietnamese Speech Recognition Using Neural Networks

Combined with LPC Formant Extraction and AMDF

Pitch-Detection

Hoàng Đình Chiến

Trang 2

trong đó

) 0 (

) 1 ( ) 1 (

1

r

r

Đệ qui: Với p=2,3,…,P

1 Tính hệ số Kp:

1

1 1

) (

+

=

p p

bT p p

E

a r p r

2 Tính các hệ số dự báo bậc p:

p

) ( )

( )

(p a 1 k K a 1 p k

a p = p− + p p− − (7)

với k=1,2,…,p-1

3 Tính sai số bình phương trung bình bậc p:

) 1

1 p p

4 Quay lại bước 1, thay p bằng p+1 nếu p≤P

Kết thúc, thay:

[ap(1) ap(2) … ap(P)]= -[ap(1) ap(2) … ap(P)]

b) Hàm hiệu biên độ trung bình (AMDF - Average

Magnitude Difference Function) [3]

Hàm hiệu biên độ trung bình là hiệu biên độ của tín

hiệu với chính nó dời đi p mẫu

p

Nếu x(n) là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ T (mẫu)

thì AMDF sẽ đạt cực tiểu nếu tín hiệu bị dời đi một

đoạn đúng bằng T mẫu

Nhận dạng giọng của người có tần số cơ bản từ

80Hz (tương ứng với số mẫu là n1=Fs / 80) đến 200Hz

(tương ứng n2=Fs/200, Fs là tần số lấy mẫu)

Sẽ tính AMDF của tín hiệu với độ dời thay đổi từ

n2 đến n1 Giả sử AMDF đạt cực tiểu ứng với độ dời

P0 (mẫu) Đó chính là chu kỳ của tín hiệu (hoặc gần

với chu kỳ của tín hiệu nhất), và tần số cơ bản của tín

hiệu là F0=Fs/P0 Giá trị này chính là đặc trưng của

tín hiệu về mặt thanh điệu

Do tiếng nói là tín hiệu không dừng nên cứ mỗi

30ms phải tính lại các giá trị mới Tất cả các giá trị

tính được sẽ là đặc trưng của một từ và được dùng để

huấn luyện mạng neuron

III MẠNG NEURON

Mỗi neuron nhân tạo gồm một số các ngõ vào (từ

dữ liệu gốc, hay từ ngõ ra các neuron khác trong mạng) Mỗi kết nối đến ngõ vào có một trọng số và một giá trị ngưỡng Tín hiệu được truyền qua hàm kích hoạt (hay còn gọi là hàm truyền) tạo giá trị ngõ ra neuron

Nguyên tắc của mạng neuron là học theo mẫu và ánh xạ dữ liệu vào qua một hàm truyền để cho ra kết quả Kiểu mạng được sử dụng phổ biến nhất là mạng lan truyền ngược (back propagation) với kỹ thuật cơ bản là cập nhật trọng số theo hướng giảm gradient để tìm vị trí tốt nhất trên mặt lỗi

Hình 1: Cấu trúc Neural Networks

IV TRÍCH ĐẶC TRƯNG

1 Trích đặc trưng bằng LPC [4]

Bước 1: Lọc nhiễu, sử dụng bộ lọc thông cao có

hàm truyền:

c w s

s s H

+

= )

với tần số cắt dưới là 300 Hz để lọc nhiễu tần số thấp do microphone gây ra

Bước 2: Pre-emphasis, sử dụng bộ lọc thông cao có

đáp ứng xung:

y(n) = x(n) – a*x(n-1) với 0.9 ≤ a ≤ 1 (11)

Bước 3: Tách điểm đầu và cuối của một từ dùng

hàm năng lượng thời gian ngắn:

2 1

)]

(

* ) ( [

∑+ −

=

=m N

m n

Bước 4: Phân đoạn thành các frame (frame này

khác với các frame trong giai đoạn tìm điểm đầu điểm cuối), mỗi frame có N mẫu, độ chồng lấp M mẫu,

Trang 3

thường M N

3

1

Bước 5: Cửa sổ hóa Hàm cửa sổ thông dụng nhất

là cửa sổ Hamming được định nghĩa như sau:

=

] , 0 [ 0

0 ) / 2 cos(

46 0 54

0

)

(

M n

M n M

n n

Bước 6: Xác định các hệ số dự báo tuyến tính dùng

thuật toán Levinson-Durbin

Bước 7: Chuyển các hệ số dự báo tuyến tính thành

các hệ số cepstral

∑−

= −

+

1

1 m k

k m k m

m a

= −

1

1m k

k m k

k

Các hệ số cepstral này có độ tập trung cao hơn và

đáng tin cậy so với các hệ số dự báo tuyến tính Thông

thường chọn Q =3/2P

Bước 8: Chuyển sang cepstral có trọng số:

c’m = wmcm với 1 ≤m≤ Q (16)

Hàm trọng số thích hợp là bộ lọc thông dải (trong

miền cepstral)

Q m Q

m Q

⎟⎟

⎜⎜

⎛ +

2

Bước 9: Tính đạo hàm cepstral

+

K k m m

dt

t

dc

) ( )

( )

với µ là hằng số chuẩn và (2K+1) là số lượng frame

cần tính K= 3 là giá trị thích hợp để tính đạo hàm cấp

một

Vectơ đặc trưng của tín hiệu gồm Q hệ số cepstral

và Q hệ số đạo hàm cepstral

2 Trích chu kỳ cơ bản bằng AMDF [3]

Bước 1, bước 2 và bước 3 giống như phương pháp

LPC Đối với bộ lọc nhiễu, sử dụng bộ lọc thông cao

có tần số cắt là 60Hz do tần số cơ bản của người từ

80Hz đến 200Hz

Bước 4: Tín hiệu sẽ được xén bớt nhằm làm nổi rõ

chu kỳ cơ bản:

(19)

Trong đó giá trị C khoảng 1/3 biên độ cực đại của tín hiệu

Bước 5: Tín hiệu sau khi xén được đưa đến hàm lấy

hiệu biên độ trung bình :

∑ − −

p

d( ) 01 ( ) ( ) (20)

trong đó N là độ dài khung và p được lấy trong khoảng pitch tương ứng với tần số cơ bản 80-200Hz Chọn P0 có d cực tiểu, đó chính là chu kỳ pitch và tần

số cơ bản là Fs/P0 Đối với các khung có d(P0) > 0.7

dmax(p) được phân loại là khung vô thanh và gán F0 =

0

Bước 6: Sau khi đã xác định F0 của toàn bộ âm tiết,

cần phải xử lý các khung có F0 = 0 Nếu các khung là

vô thanh ở đầu hay ở cuối âm tiết, thay các khung đó bằng F0 của khung hữu thanh kế cận Nếu các khung

vô thanh ở giữa âm tiết thì thay F0 của khung đó bằng trung bình của hai khung hữu thanh ở hai bên

Bước 7: Đường nét F0 được làm trơn bằng bộ lọc

trung bình có trọng số với đáp ứng xung h=[0.1 0.2 0.4 0.2 0.1]

Bước 8: Do số ngõ vào của mạng neuron là cố định

nên cần chuẩn hóa kích thước F0, nên cũng phải chuẩn hóa độ lớn của F0 và chuyển qua thang log: F0n[i] = -20log(F0a[i] –min + ∆)/(max-min) với i=0,1, …, L-1

max và min là giá trị cực đại và cực tiểu của F0 lấy trên toàn bộ dữ liệu, ∆ là số dương để tránh log0

Bước 9: Lấy L giá trị đạo hàm của logF0, ghép L

giá trị logF0 với L giá trị đạo hàm thành vectơ đặc trưng của từ

V HUẤN LUYỆN MẠNG VÀ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

1 Huấn luyện mạng dùng LPC

Tín hiệu tiếng nói sẽ được trích đặc trưng bằng phương pháp LPC-cepstrum Vectơ đặc trưng của mỗi

từ có 144 hệ số Như vậy mạng neuron sẽ có 144 ngõ

Trang 4

vào, số nút xuất: 10 (tương ứng với 10 số), số nút ẩn:

220

Trục dọc là chữ số đọc để nhận dạng, số kết quả

nhận dạng đúng thể hiện ở đường chéo, ở trục ngang

thể hiện số lần số nhận dạng sai

Bảng 1: Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng dùng LPC

Ví dụ đọc nhận dạng 100 lần số 1 , nhận dạng đúng

là 84 lần Nhận dạng sai thành số 4 là 13 lần, số 6 là 1

lần, số 8 là 2 lần

Trong cách nhận dạng dùng phương pháp LPC, ta

thấy có một số từ có phát âm gần giống nhau bị nhầm

lẫn nhiều Ví dụ, từ “một” và “bốn” , “hai”, và “bảy”,

“năm”, và “tám” Để khắc phục hiện tượng này, khảo

sát giải pháp AMDF kết hợp LPC

2 Huấn luyện dùng LPC kết hợp với AMDF

Với ý tưởng cần phải phân chia tập mẫu nhận dạng

để khắc phục những hạn chế của phương pháp LPC,

phương pháp trích đặc trưng dùng AMDF tỏ ra có

hiệu quả khi tách được từ “bảy” và từ “một” ra một

nhóm riêng Như trên đã đề cập, phương pháp AMDF

chỉ trích đặc trưng về mặt thanh điệu của tín hiệu nên

ít bị ảnh hưởng về mặt phát âm như phương pháp

LPC Mặt khác, nếu xét về mặt thanh điệu thì thanh

ngang sẽ gần giống với thanh sắc, và hai thanh này

khác xa so với thanh nặng và thanh hỏi, nên việc tách

từ “một” và từ “bảy” ra là có thể

Phương pháp nhận dạng: Tập mẫu được chia làm

hai nhóm: nhóm 1 gồm những từ thanh hỏi và thanh

nặng, tương ứng với “một” và “bảy”, nhóm 2 gồm

những từ thanh ngang và thanh sắc, tương ứng với các

từ “không”, “hai”, “ba”, “bốn”, “năm”, “sáu”, “tám”,

“chín” Đầu tiên, dùng phương pháp AMDF để nhận dạng xem từ thuộc nhóm nào, sau đó sẽ đưa qua mạng neuron thứ hai để xác định từ cụ thể Như vậy sẽ cần

ba mạng neuron, hai mạng nhận dạng theo phương pháp AMDF và mạng thứ ba nhận dạng theo phương pháp LPC

Hình 2: Sơ đồ khối phương pháp nhận dạng Bảng 2: Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng

dùng LPC kết hợp AMDF

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

4 4 1 1 90 1 2 1

5 1 94 5

7 1 2 97

8 1 3 1 95

Độ chính xác trung bình: 96,2%

Ví dụ nhận dạng đúng số 1 là 99 lần , sai số nhận dạng là 1 lần Độ chíng xác nhận dạng cao nhờ sự kết hợp xử lý hợp lý

Nhận xét về phương pháp AMDF:

Như vậy việc kết hợp hai phương pháp LPC và AMDF đã nâng cao xác suất nhận dạng đúng, thời gian huấn luyện có tăng lên không đáng kể Ưu điểm của AMDF là số ngõ vào ít, kích thước mạng huấn

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 84 13 1 2

2 88 12

4 6 91 3

6 1 98 1

8 1 99

Độ chính xác trung bình: 93,6%

Không Hai Ba Bốn Năm Sáu Tám Chín Một Bảy

Không, một, hai, ba, bốn, năm, sáu,

Phương pháp AMDF: Mạng 10 nút nhập, 40 nút ẩn, 2 nút xuất

Một, bảy

Không, hai, ba, bốn, năm sáu, tám, chín

Phương pháp AMDF Mạng 10 nút nhập,

40 nút ẩn, 2 nút xuất

Phương pháp LPC: Mạng

144 nút nhập, 220 nút ẩn, 8

nút xuất

Trang 5

luyện nhỏ Mặt khác, phương pháp AMDF là ít phụ

thuộc vào cách phát âm nên tỷ lệ đọc sai sẽ thấp hơn

so với phương pháp LPC Tuy nhiên, khuyết điểm của

phương pháp AMDF là chỉ phân biệt tiếng nói về mặt

thanh điệu, do đó khả năng ứng dụng trong thực tiễn

là hạn chế Một khuyết điểm khác là phương pháp này

rất khó sử dụng trong trường hợp từ đọc liên tục

So với AMDF, phương pháp LPC cho ra kết quả cụ

thể hơn, nhưng có khuyết điểm là số đặc trưng khá lớn

và dễ bị tác động bởi cách phát âm của người nói

Từ những ưu và khuyết điểm của phương pháp LPC

và phương pháp AMDF, cho thấy hướng kết hợp hai

phương pháp này là hợp lý Tuy nhiên, cần phải có

những nghiên cứu đầy đủ hơn nữa để có thể mở rộng

lên bộ từ vựng lớn hơn cũng như ứng dụng phương

pháp AMDF rộng rãi hơn trong thực tiễn Lưu ý là số

đọc rời rạc, mỗi người đọc huấn luyện được xử lý độc

lập

Ưu điểm của mạng neuron trong nhận dạng tiếng

nói Thứ nhất là về mặt tốc độ huấn luyện cũng như

tốc độ nhận dạng, mạng neuron tỏ ra vượt trội Thứ

hai là ưu thế trong việc mở rộng bộ từ vựng , được

phát triển thêm cho nhận dạng từ điều khiển dưới đây

Bảng 3: Kết quả với bộ từ vựng điều khiển

Lên Xuống Trái Phải Tới Lui Xoay Dừng

Xoay 1 197 2

Độ chính xác trung bình: 99,4%

3 Nhận dạng từ điều khiển

Bài báo này cũng xây dựng bộ từ vựng nhỏ gồm

một số từ nhằm mục đích điều khiển tự động Bộ từ

vựng: lên, xuống, trái, phải, tới, lui, xoay, dừng

Việc huấn luyện bộ từ điều khiển không khác gì so

với huấn luyện bộ từ vựng số được trình bày ở phần

trên

Mạng neuron cũng được thử nghiệm với một số từ

ghép như: xoay trái, xoay phải, xoay lên, xoay

xuống, đi tới, đi lui, dừng lại, tiếp tục Mỗi từ được

đọc ngắt quảng, ví dụ từ “xoay trái” được đọc có sự ngắt quãng giữa từ “xoay” và từ “trái”

Các kết quả khảo sát trên cho thấy việc nhận dạng

có độ chính xác rất cao

Bảng 4: Kết quả với bộ từ vựng điều khiển dùng mạng

neuron

Xoay lên

Xoay xuống

Xoay trái

Xoay phải

Đi tới

Đi Lui

Tiếp tục

Dừng lại Xoay

Xoay

Xoay trái

Xoay

Đi

Đi Lui

Tiếp tục

Dừng

Độ chính xác trung bình: 99,5%

VI HƯỚNG PHÁT TRIỂN

− Việc kết hợp LPC với AMDF cho kết quả nhận dạng tiếng nói tiếng việt rất cao nhờ kết hợp hợp lý phương pháp nhận dạng Bước tiếp theo là phát triển

bộ từ vựng lớn hơn, nâng cấp giải thuật

− Phương pháp AMDF làm việc rất tốt với từ đọc rời rạc Tuy nhiên, hiện nay phương pháp này chưa được khai thác tốt, có thể là vì nó chỉ phân biệt được tiếng nói về mặt thanh điệu Cần có những ý tưởng để kết hợp phương pháp này với những phương pháp khác nhằm nâng cao độ chính xác và nhận dạng trên nền nhiễu

− Nghiên cứu khả năng kết hợp mạng neuron với những công cụ khác trong nhận dạng tiếng Việt, ví dụ với logic mờ, với wavelet …

Trang 6

− Xây dựng bộ nhận dạng từ đọc liên tục dùng mô

hình âm vị , nhiều người nói

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Lê Tiến Thường, Hoàng Đình Chiến “Vietnamese

Speech Recognition Applied to Robot Communications”

Au Journal of Technology, Volume 7 No 3 January 2004

Published by Assumption University (ABAC) Hua Mak,

Bangkok, Thailand

[2] Lê Tiến Thường (chủ nhiệm), Hoàng Đình Chiến,

Trần Tiến Đức… “Ứng dụng Wavelets nhận dạng tiếng nói

tiếng việt trong điều khiển và thông tin” Báo cáo nghiệm

thu đề tài NCKH trọng điểm ĐHQG TP HCM ngày

28-01-2004

[3] Lê Tiến Thường, Trần Tiến Đức, “Nhận dạng thanh

điệu tiếng nói tiếng Việt bằng mạng neuron phân tầng”,

Tạp chí Tin học và Điều khiển học, 2004

[4] L.Rabiner and B.H.Juang, “Fundamental of speech

recognition”, Prentice-hall Englewood Cliffs New Jersey

07632, 1993

[5] Hoàng Đình Chiến, Lê Tiến Thường “An Efficient

Approach Combining Wavelets And Neural Networks For

Signal Procesing In Digital Communications” Proceedings

of IASTED-International Conference on Communication

and Computer Networks in MIT Cambidge, USA November 08 to November 10, 2004

[6] Cao Xuân Hạo, “Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm – ngữ pháp – ngữ nghĩa”, Nhà xuất bản Giáo Dục, 1998

[7] Claudio Becchetti and Lucio Prina Ricotti, “Speech recognition Theory & C++ Implementation”, Fondazione

Ugo Bordoni, Rome, Italy John Wiley and Sons, LTD

[8] Patrick M.Mills, “Fuzzy Speech Recognition”,

University of South Carolina-1996

[9] Quách Tuấn Ngọc, “Xử lý tín hiệu số”, Nhà Xuất bản

Giáo dục, 1995

[10] Lê Tiến Thường, Trần Tiến Đức, “Nhận dạng tiếng nói tiếng Việt liên tục bằng mạng neuron”, Tạp chí Phát

triển Khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc gia TP HCM,

số 10, Tập 5, 2002

Ngày nhận bài: 05/08/2005

SƠ LƯỢC TÁC GIẢ

HOÀNG ĐÌNH CHIẾN

Sinh ngày: 17-4-1955 tại Quảng Ngãi

Tốt nghiệp Đại học MTYCI-Moscow 1979 Nhận

bằng Thạc sỹ Điện tử Viễn thông, ĐH Bách khoa TP

HCM năm 1998, nhận bằng Tiến sỹ năm 2003

Hiện đang giảng dạy tại Khoa Điện- Điện tử, ĐH

Bách khoa TP HCM,

Lĩnh vực nghiên cứu: Truyền thông vệ tinh, xử lý

tín hiệu số, hệ thống truyền thông, wavelets, neuron

networks

Email: hdchien@hcmut.edu.vn

Ngày đăng: 15/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc Neural Networks - Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf
Hình 1 Cấu trúc Neural Networks (Trang 2)
Bảng 1: Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng dùng LPC - Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf
Bảng 1 Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng dùng LPC (Trang 4)
Hình 2: Sơ đồ khối phương pháp nhận dạng - Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf
Hình 2 Sơ đồ khối phương pháp nhận dạng (Trang 4)
Bảng 2: Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng - Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf
Bảng 2 Kết quả nhận dạng huấn luyện mạng (Trang 4)
Bảng 4: Kết quả với bộ từ vựng điều khiển dùng mạng - Tài liệu Nhận dạng tiếng Việt dùng mạng neuron kết hợp trích đặc trưng dùng LPC và AMDF pdf
Bảng 4 Kết quả với bộ từ vựng điều khiển dùng mạng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w