1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu MỘT CÁCH TIẾP CẬN PHÉP BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CĂN pptx

8 665 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một cách tiếp cận phép biến đổi biểu thức căn
Tác giả Cầm Thanh Hải
Trường học Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 191,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề.. Cơ sở lý thuyết.. Đó là cơ sở để đề xuất, sáng tạo ra một số bài toán về biến đổi biểu thức căn.. Chú ý: - Xuất phát điểm để sáng tạo bài toán mới là các bài toán biến đổi

Trang 1

1

MỘT CÁCH TIẾP CẬN PHÉP BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CĂN

-

I Đặt vấn đề

- Khi cần giải bài toán biến đổi biểu thức căn, ta có thể tìm cách:

Chuyển từ phép biến đổi biểu thức căn V(x,y,z,…) => biến đổi biểu thức hữu

tỷ H(x,y,z,…)

- Từ Bài toán biến đổi biểu thức hữu tỷ H(x,y,z,…) => Bài toán biến đổi biểu thức căn V(x,y,z,…)

1 Cơ sở lý thuyết

Định nghĩa :

- a= x<=> a2=x

- b=3 y<=> b3=y

2 Cách khai thác:

- Từ biểu thức hữu tỉ F(a2, a), bằng cách đặt a2 = x => chuyển sang biểu thức g(x; x);

- Từ biểu thức hữu tỉ F(a2, a, b2, b, c2, c, …), bằng cách đặt a2 = x, b2 = y , c2 =

z, … => chuyển sang biểu thức g(x; x, y; y, z; z , … );

- Hoàn toàn tương tự với biểu thức chức căn bậc 3;

- Một cách tổng quát:

Từ một bài toán biến đổi biểu thức hữu tỷ (rút gọn, tính giá trị biểu thức, chứng minh đẳng thức, phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức) Nhờ phép chọn biến thích hợp

Có thể chuyển sang một bài toán biến đổi biểu thức căn (rút gọn, tính giá trị biểu thức, chứng minh đẳng thức, phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức)

Đó là cơ sở để đề xuất, sáng tạo ra một số bài toán về biến đổi biểu thức căn

3 Chú ý:

- Xuất phát điểm để sáng tạo bài toán mới là các bài toán biến đổi biểu thức hữu tỉ (gọi là bài toán gốc);

- Phải chú ý đến tập xác định khi đề xuất bài toán mới;

- Có thể chuyển được mọi bài toán về biến đổi biểu thức hữu tỉ thành bài toán

về biến đổi biểu thức căn thức nhưng không có phương pháp vạn năng để chuyển được mọi bài toán về biến đổi biểu thức căn thành bài toán về biến đổi biểu thức hữu tỷ

- Bài toán mới có thể được giải theo những cách khác nhau

Trang 2

2

II Các thí dụ minh họa

1 Thí dụ 1:

a) BT gốc: Nếu a, b/ a+b+c=0 thì A= 2 12 2 2 12 2 2 12 2

abcbcacab = 0 (1) (c/m: gth=>b+c=-a => có (a2+b2-c2)=a2+(b+c)(b-c)=a2-a(b-c)=a(a+c-b)=-2ab Tương tự, có: (b2+c2-a2)=-2bc; (c2+a2-b2)=-2ca; từ đó suy ra A=0)

b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a= x 1; b= y 1; c= z 1

Có BT 1.1: Cho x, y,z thực thỏa mãn: x+ y+ z=3 Tính giá trị biểu thức

xy  z xyz + 1

y   z x yzx + 1

z   x y zxy

2 Thí dụ 2:

a) BT gốc: Nếu a, b,c ≠0 / 1

a+1

b+1

c= 1

a b c  (2) thì: (a+b)(b+c)(c+a)=0

(c/m: gt=>(a+b+c)(ab+bc+ca)=abc=>3abc+a2b+ab2+b2c+bc2+c2a+ca2=abc

=>2abc+a2b+ab2+b2c+bc2+c2a+ca2=0 => (a+b)(b+c)(c+a)=0

Hệ quả của (2): nếu có (2) thì 1n

a + 1n

b + 1n

c = n 1n n

abc với mọi số tự nhiên lẻ n) b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a=3

x; b=3 y; c=3

z, có BT 2.1:

Chứng minh rằng nếu x, y,z≠0 / 31

x +

3

1

y +31

3

1

xyz thì

1

x+1

y +1

z= 1

z y z ; Hoặc: (x+y+z)(1

x+1

y +1

z) = 1 (chọn n=3); hoặc … Nếu chọn n=7

3 Thí dụ 3:

a) BT gốc: Cho a, b, c≠0 / a+b+c=abc; 1

a+1

b+1

c=2 CMR: 12

a + 12

b + 12

c =2 (3) (c/m: gt=> 1

ab+ 1

bc+ 1

ca=…=1; (1

a+1

b+1

c)2=4 => 12

a + 12

b + 12

c =2 đpcm!) b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a= x; b= y; c= z Có BT 3.1:

CMR nếu có: x+ y+ z= xyz và 1 1 1

xyz =2 thì : 1

x+1

y +1

z=2

Trang 3

3

4 Thí dụ 4:

a) BT gốc: CMR: a3+b3+c3-3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2-ab-bc-ca) (4)

Hệ quả: Nếu có a3+b3+c3-3abc=0 thì hoặc (a+b+c)=0 hoặc a=b=c

(c/m: gt=>có: a3+b3+c3-3abc=(a+b)3+c3-3a2b-3ab2-3abc=

…=(a+b+c)(a2+b2+c2-ab-bc-ca)

Chú ý rằng: (a2+b2+c2-ab-bc-ca)=0<=>2(a2+b2+c2-ab-bc-ca)=0<=>(a-b)2 +(b-c)2+(c-a)2=0

b) Các khai thác:

- KT 1: từ (4) => hệ quả: nếu (a+b+c)=0 thì a3+b3+c3=3abc; chọn a=3

x; b=3 y; c=3

z ,

có BT 4.1: CMR nếu: 3

x+3 y +3

z=0 thì : x+y+z=33 xyz (dễ)

- hoặc BT 4.2: Cho x,y,z≠0 / x+y+z=33 xyz Tính giá trị biểu thức:

M=(1+3 x

y )(1+3 y

z )(1+3 z

x ) hay M=

3

xyz

(Đ/số: M = -1 hoặc M = 8)

- KT 2: Từ (4)=> hệ quả: nếu (a+b+c)=0 và a3+b3+c3=0 thì abc=0

(ch/m: do a3+b3+c3=0 => a3+b3+c3-3abc+3abc=0 =>(a+b+c)(a2+b2+c2 -ab-bc-ca)+3abc=0

=> 3abc=0)

Chọn a=( x- y ); b=( y- z ); c=( z- x) => a+b+c=0;

Có BT 4.3: Cho x,y,z R / ( x- y)3+( y- z )3+( z - x)3=0

Tính giá trị biểu thức: T= (3

x-3 y )(3 y-3

z)(3

z-3

x)

(đ/số: Từ gth=>(a+b+c)=0 và a3+b3+c3=0 =>abc=0=>x=y hoặc y=z hoặc z=x

=> T=0)

- KT 3: Từ gth=> a3+b3+c3 = (a+b+c)(a2+b2+c2-ab-bc-ca)+3abc = … =

= (a+b+c)[(a+b+c)2-3(ab+bc+ca)]+3abc = (a+b+c)3 -

(a+b+c)3(ab+bc+ca)+3abc

= (a+b+c)3 – 3[(a+b+c)(ab+bc+ca) – abc]

Nếu chọn a,b,c / (a+b+c)(ab+bc+ca) = abc thì: a3+b3+c3 = (a+b+c)3

Có BT 4.4: Cho x,y,zR / 3

x+3 y +3

z =m và 31

x +

3

1

y +31

z =1

m với m ≠0 Tính giá trị biểu thức: P = x+y+z

(đặt: a=3

x; b=3 y ; c=3

z Gth => a+b+c=m và 1

a+1

b+1

c= 1/m (*) Cần tính P=a3+b3+c3

Từ (*) => m(ab+bc+ca)=abc hay (a+b+c)(ab+bc+ca) = abc => P = m3)

Trang 4

4

5 Thí dụ 5:

a) BT gốc: CMR: (a+b+c)3-a3-b3-c3 = 3(a+b)(b+c)(c+a) (5)

(c/m: có nhiều cách biến đổi, chẳng hạn:

VT=[(a+b+c)3-a3]-[b3+c3] = (b+c)[(a+b+c)2+(a+b+c)a+a2 – (b+c)(b2-bc+c2) =

… =

= 3(a+b)(b+c)(c+a)

b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a=( x+ y- z ); b=( y+ z - x); c=( z+ x- y)

=> a+b+c=( x+ y+ z ) và 3(a+b)(b+c)(c+a) = 24 xyz

Có BT 5.1: Rút gọn

Q=

xyz

Với x,y,z R+ (đ/số: Q = 24)

6 Thí dụ 6:

a) BT gốc: Cho a, b, c / 3a-b2=3b-c2=3c-a2=1 CMR: a=b=c (6)

(c/m: gt=>a2+1=3c=>c>0; tương tự có b, c>0

Giả sử a>b, kết hợp với gth=>b2-c2=3a-3b>0=>b>c=>c2-a2

=3b-3c>0=>c>a=>a>a, vô lí

Tương tự, nếu a<b cũng vô lí

Vậy a=b lại kết hợp với gth => b=c Vậy a=b=c Khi đó tính được

a=b=c=2± 3)

b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a= x; b= y; c= z Có BT 6.1:

Cho x,y,z R / 3 x-y=3 y-z=3 z -x=1 Tính giá trị biểu thức B=x2+y2+z2 (đ/số: B=3(7+ 3) hoặc B=3(7- 3) )

7 Thí dụ 7:

a) BT gốc: Nếu a, b/ a3+a=b3+b thì: a=b (7)

(c/m: gt=>(a-b)(a2+b2+ab+1)=0=>a=b vì a2+b2+ab+1>0)

b) Các khai thác:

- KT 1: chọn a=2x; b= 5 2 y

thì (1) <=> … <=> x(4x2+1) + (y-3) 5 2 y = 0 (1.1)

có BT 7.1: Cho x, y R / x(4x2+1) + (y-3) 5 2 y = 0 Tính giá trị T = 2x2+y (đ/số: T = 5/2)

Trang 5

5

- KT 2: chọn a= 2 x; b= 2y 1,

có bài toán 7.2: Cho x, y thực / (3-x) 2 x - 2y 2y 1 = 0 Tính M=x+2y (đ/s: M = 3)

- Chọn a=2x; b=3

7x 1, thì (1) <=> … <=> 8x3-5x-1= 3

7x 1 (*)

có bài toán 7.3: Giải ph/trình: 8x3-5x-1= 3

7x 1 Đ/số: x=1; x=( 2   2) / 2

8 Thí dụ 8:

a) BT gốc: Nếu a, b/ a3+a=b2; b3+b=a2 (A) thì: a=b=0

(c/m: trừ vế-vế => (a-b)(a2+b2+ab+1-a-b) = 0 => a=b

Vì a2+b2+ab+1-a-b=[(a+(b-1)/2]2 – (1/4)(b-1)2+b2-b+1=[(a+(b-1)/2]2+v2 /4-v/2+1/4

==[(a+(b-1)/2]2+(3/4)[(v-1/9)2+80/81] >0

Thế a=b vào một trong 2 đt của hệ đã cho => a=b=0 => đpcm!)

b) Các khai thác:

- KT1: Chọn a= x 1; b= 2 y thì hệ (A) <=> 1 2

   

   

(*)

Có bài toán 8.1: Cho x,y thực thỏa mãn hệ (*)

+ Hỏi đơn giản: CM: x+y=3 (vì a=b)

+ Hỏi khó hơn: Tính T=(x-1)20+(y-2)11+2013 (T=2013 vì a=b=0=>x=1;y=2)

- KT2:

Có bài toán 8.2: Giải hệ PT sau: 1 2

   

9 Thí dụ 9:

a) BT gốc: Với mọi a, b, c, ta có: (a+b+c)3–(a3+b3+c3)=3(a+b)(b+c)(c+a) (9)

Từ (9) => nếu (a+b+c)3= a3+b3+c3 thì (a+b)(b+c)(c+a) =0

b) Các khai thác:

- KT1: Chọn a=3 6x 5,b=3 4 3x ,c=3 x 2=>a3+b3+c3=4x+7

Có BT 9.1: Giải ph/trình: 3

6x 5+3

4 3x +3

2

x  =3

4x 7

Giải: Đặt a=…,b=…,c=…, có: a3+b3+c3=d3=4x+7 và a+b+c=d =>

(a+b+c)3=(a3+b3+c3) =>(a+b)(b+c)(c+a) =0 => …

đ/số:

- Có các BT tương tự:

BT 9.2: Giải ph/trình: 3

3x 1+3

5 x +3

2x 9-3

4x 3=0

BT 9.3: Giải ph/trình: 3

7x 1-3 2

8

x  x +3 2

xx =2

BT 9.4: Giải ph/trình: 3 2

xx +3 2

4x  9x 3=3 2

3x  2x 2+3 2

2x  3x 2

Trang 6

6

10 Thí dụ 10:

a) BT gốc: Với a, b, c cùng ≥0 / a+b+c=1; a2+b4+c6=1 (10) thì a=b=0, c=1 hoặc b=c=0,a=1 hoặc c=a=0,b=1

(Giải: Từ g.th => a≥a2; b≥b2≥b4; c≥c2≥c4≥c6 (*) => 1=a2+b4+c6≥a+b+c=1 Khi đó (10) <=> dấu “=” xảy ra ở (*) và a+b+c=1 <=> a=b=0, c=1 hoặc b=c=0,a=1 hoặc c=a=0,b=1)

b) Các khai thác:

1

x  x , c=6

1 x , => a,b,c cùng ≥0; a2+b4+c6=1 Được bài toán 10.1: Giải ph/tr: 2

1

x  x +6

1 x =1 Đs/ố: x=1

11 Thí dụ 11:

a) BT gốc: Nếu (a-m)(a-n)=0 <=> a2-(m+n)a+mn=0 (11) thì a=m hoặc a=n b) Các khai thác:

- KT 1: Chọn a= 2

1

x  x , m=1,n=1-2x thì (11)<=>x2-x+2(x-1) 2

1

x  x +2=0

Ta có bài toán 11.1: Giải ph/tr: x2-x+2(x-1) 2

1

x  x +2=0 (Giải: đặt a= 2

1

x  x ; được ph/tr: a2+2(x-1)a-(2x-1)=0 =>a=1; a=1-2x => đ/số: x=0; x=-1)

- KT 2: Chọn a= 2

xx , m=2, n=x-1 thì (11)<=>x2+1-(x+1) 2

xx =0

Ta có bài toán 11.2: Giải ph/tr: x2+1-(x+1) 2

xx =0 (Giải: đặt a= 2

xx , được ph/tr: a2-(x+1)a+2(x-1)=0 => a=2; a=x-1;

đ/số: x=1 2)

12 Thí dụ 12:

a) BT gốc: Giải hệ: x2-y=5=y2-x (A); 2 33

3

u v

 

(B); x3+1=2y , y3+1=2x (C) b) Các khai thác:

- KT1: từ ph/tr sau của hệ(A)=> y2=x+5=>y= x 5, thay vào ph/tr tthứ nhất Được: x2- x 5=5

Có BT 12.1: Giải ph/tr: x2- x 5=5 ; có thể thay số 5 bởi số 7 hoặc số khác (Giải: đặt ẩn phụ, đưa về hệ; đ/s: x=(1+ 21)/2; x=(1- 21)/2

- KT2: chọn x= u; y=v, hệ (A) trở thành: u-v=7=v2- u

Có BT 12.2: Giải ph/tr: x- x 7=7 ; có thể thay số 7 bởi số 3 hoặc số khác (Giải: đặt ẩn phụ, đưa về hệ; đ/s: x=(7- 13)/2)

- KT3: Chọn v=3

2

x  ; u= x 1,

Từ hệ (B) có BT 12.3: Giải ph/tr: 3 x 2+ x 1=3

Trang 7

7

(Giải: đặt ẩn phụ, đưa về hệ; đ/s: x=3;

Cách giải khác: thấy x=3 là nghiệm, xét x> 3=> VT>VP; x<3=>VT<VP)

- KT4: chọn y=3 2x 1  ,

Từ hệ (C) có bài toán 12.4: Giải ph/tr: 3 3

(Giải: ẩn phụ, đưa về hệ, đ/s: x=1; x= 1 5

2

 

)

13 Thí dụ 13:

a) BT gốc: (x-m)2+(y-n)2+(z-t)2=0 (*) <=> x=m;y=n;z=t

b) Các khai thác:

-KT1: chọn x= a 3,y= b 12,z= c 2012; m=1,n=2,t=3

(*) trở thành: ( a 3-1)2+( b 12-2)2+( c 2012-3)2=0 <=> …

<=> a 3+2 b 12+3 b 12+k=(a+b+c)/2

Có bài toán 13.1: Tìm các số thực a,b,c / a 3+2 b 12+3 b 12+k=(a+b+c)/2 (Đ/s: có duy nhất bộ 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: a=4; b=16; c=2021) Chú ý: có thể chuyển thành bài toán giải phương trình

- KT2: (x-y)2+(y-z)2+(z-x)2=0 (*) <=> x=y=z

Chọn x,y,z / x2+y2+z2=xy+yz+zx =k; sẽ có (*)

- Có BT 13.2: Tìm x,y,z R+ thỏa mãn: x+2 y+3 z =3=2 xy+3 yz+6 zx

(Giải: Đặt x = a, 2 y= b, 3 z= c Khi đó các ĐK x 2 y 3 z  3

2 xy 3 xz 6 yz  3 <=> a + b + c = 3 = ab + bc + ca (1) với a, b, c > 0

Từ (1) => a2 + b2 + c2 = ab + bc + ca; a+b+c=3; a, b, c > 0

=> (a-b)2+(b-c)2+(c-a)2=0; a+b+c=3 => a=b=c=1 => x=1; y=1/4; x=1/9)

Có thể hỏi khác: Tính giá trị biểu thức A = (x-1)m+(4y-1)n+(9z-1)p (đ/s: A=0) Chú ý: khai thác liên hệ giữa 3 biểu thức đối xứng: a+b+c; ab+bc+ca;

a2+b2+c2 => được các bài toán khác

1 2)

z   =0 (**)

Để phức tạp hơn, ta biến đổi thêm (**)

<=>[( 2

1 2)

x   ]/ x 1+[( 2

z   ]/ z 3=0

<=> 4

1

x  + 9

2

y  + 16

3

z  =18- x 1- y 2- z 3

Có bài toán 13.3: Tìm x,y,z th/m : 4

1

x  + 9

2

y  + 16

3

z  =18- x 1- y 2- z 3

Chú ý: chọn bộ 3 số khác thay cho bộ 4; 9; 16 để bài toán “ẩn” hơn

Trang 8

8

14 Thí dụ 14:

a) BT gốc: Từ hệ: x+y=a; x-y=b => tìm được x=(a+b)/2;y=(a-b)/2

b) Các khai thác:

- Thay hệ: x+y=a; x-y=b bởi hệ x+y=a; x2-y2=c; chẳng hạn chọn

25 xy ; Y= 2 2

13 x y ; X+Y=2=>X2-Y2=12

25 x y - 2 2

13 x y = 2 Tính T= x2-y2 (đ/s: T=9)

- Nếu chọn theo 1 ẩn, ta có BT 14.2: Giải ph/tr: 2

(đ/s: x=3; x=-3)

Có thể chọn hệ số khác để nghiệm là vô tỉ: 2

(đ/s: x= 51/2; x=- 51/2)

-

Hạ Long, tháng 12 năm 2012

Ngày đăng: 15/02/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w