a Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển:Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.Tín dụng là một trong những công cụ để tập t
Trang 1NGUYỄN THỊ NGỌC TRINH
Mã số SV : 4054321 Lớp: KTNN 1 K31
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI –
BIDV ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MAI VĂN NAM
Tháng 05/2009
Trang 2Như chúng ta đã biết, nước ta đã và đang trong quá trình hội nhập mở ramột cảnh quan mới với tất cả những cơ hội để nước ta sánh vai cùng với cácquốc gia phát triển trên thế giới Để thực hiện được mục tiêu đó chúng ta phảiđẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, pháttriển kinh tế theo chiều sâu, khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, kêu gọi sự đầu tư trong và ngoài nước Muốn đầu tư thìnhu cầu về vốn lại đặt lên hàng đầu, nó là vấn đề cần được đáp ứng trước tiên Hoạt động tín dụng của NH đáp ứng được nhu cầu đó, nó là nơi tập trung đại
bộ phận nguồn vốn nhàn rỗi và cũng chính là trung tâm phân phối nguồn vốn nàyđến những nơi có nhu cầu để đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng không những đápứng cho nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mà còn phục vụcho mọi tầng lớp dân cư, sẵn sàng cung cấp cho những nhu cầu vay vốn hợp lý, đểcho người dân tham gia sản xuất góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Qua
đó ta thấy được vai trò hoạt động tín dụng của NH là rất quan trọng
Phòng giao dịch Tháp Mười chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triểnĐồng Tháp cũng không khác, tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, đã điều hoàđược nguồn vốn từ những nơi thừa đến những nơi thiếu, hỗ trợ cho các hoạt độngkinh tế vận hành một cách liên tục góp phần vào sự nghiệp phát triển chung củađất nước Tuy nhiên, những năm gần đây hoạt động tín dụng ở nơi đây là ngắnhạn chiếm khoảng 60%, nên thu nhập của NH đa phần là từ tín dụng ngắn hạn vìTháp Mười là huyện thuần nông hơn 80% dân số sống bằng nghề nông do đó nhucầu vốn ngắn hạn là chủ yếu Nhận thấy được điều đó NH cũng đã đặt ra chomình một nhiệm vụ đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
NH bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứngnhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng một cách nhanh và hợp lý, đồng thời thu
Trang 3hồi vốn một cách hiệu quả nhất Để tìm hiểu sâu hơn về hoạt động tín dụng ngắnhạn vì vậy mà tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạntại phòng giao dịch Tháp Mười chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển TỉnhĐồng Tháp” làm luận tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiphòng giao dịch Tháp Mười chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ĐồngTháp qua 3 năm: 2006, 2007 và 2008 Thấy được thực trạng hoạt động tín dụngngắn hạn của NH và đưa ra một số giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng ngắn hạn tại NH
Phân tích thực trạng nguồn vốn của NH
Đánh giá hiệu quả nguồn vốn của NH
Phân tích tình hình cho vay của NH
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn để thấy rõ được thực trạng hoạt độngtín dụng ngắn hạn tại NH
Đánh giá hiệu quả cho vay thông qua các chỉ số tài chính
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH
Trang 41.3.3 Phạm vi nội dung
Lĩnh vực hoạt động của NH cũng khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên dothời gian thực tập chỉ trong 3 tháng nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tậpchung vào phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm gần nhất (2006-2008), không đi sâu phân tích hết tất cả các hoạt động của Phòng giao dịch ThápMười – BIDV Đồng Tháp
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạntại Phòng giao dịch Tháp Mười – BIDV Đồng Tháp
Về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu thông qua những số liệuđược thu thập trực tiếp từ Phòng tín dụng, Phòng kế toán và một số tài liệu cóliên quan Sau đó có xem xét đến các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả hoạt động tíndụng để hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng ngắn hạn ở nơi đây
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
“Giải pháp tín dụng NH đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất tại tỉnh CàMau” của Phan Văn Lùng lớp Đại học Chính Trị tỉnh Cà Mau Luận văn đi sâu phântích thực trạng tín dụng Hộ sản xuất ở nông thôn từ năm 1997-2001 Tìm hiểunguyên nhân tại sao chưa mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của NHNo &PTNT tỉnh Cà Mau Trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đạt được và nhữngnguyên nhân tồn tại cần được khắc phục luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu
để mở rộng tín dụng NH đối với phát triển kinh tế Hộ sản xuất nông nghiệp
“Phân tích hoạt động tín dụng tại NH phát triển nhà Đồng bằng sông CửuLong chi nhánh Cần Thơ” do Nguyễn Thị Út thực hiện Luận văn đi sâu phântích tình hình tín dụng tại NH để thấy được thực trạng hoạt động, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hưởng, sau đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động tại NH
“Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NH Đầu tư và Pháttriển tỉnh Bến Tre” của Nguyễn Duy Khanh Luận văn cũng đã tìm ra nhữngnguyên nhân gây ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động tại NH Bên cạnh đó cũng
đã đề xuất ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiChi nhánh NH đầu tư và phát triển tỉnh Bến Tre
Trang 5“Phân tích thực trạng rủi ro và biện pháp phòng ngừa trong hoạt động tíndụng tại NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai” do NguyễnHoàng Oanh thực hiện Đề tài đã phân tích và chỉ ra những nguyên nhân ảnhhưởng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng và nêu ra một số giải pháp nhằm hạnchế rủi ro tại Chi nhánh Qua đó thấy được sự cần thiết của việc phòng ngừa rủi
ro trong hoạt động tín dụng và cần có giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phòngngừa rủi ro
Trang 62.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và ngườicho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủthể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội Mặc dùtín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội với nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, dù vận động với phương thứcnào, đối tượng là tiền hay hàng hoá thì tín dụng cũng mang ba đặt trưng cơ bản:
- Tín dụng chỉ thay đổi quyền sử dụng chứ không làm thay đổi quyền sởhữu vốn
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn được xác định trên cơ sở thoả thuậngiữa người đi vay và người cho vay và phải được “hoàn trả”
- Người sở hữu vốn tín dụng nhận được một phần thu nhập dưới hình thứclợi tức
2.1.1.3 Chức năng của tín dụng
a) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà các vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sửdụng nhằm phát triển kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốtlõi của tín dụng
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng màcác nguồn tiền tệ nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân
Trang 7chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoànthể, xã hội…
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, đây là mặt cơ bản của chức năng này đó là
sự chuyển hoá để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầusản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả vì vậy chúng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trungvốn và thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
b) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
- Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụlưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanhtoán hiện đại như thẻ tín dụng… cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưuhành nhờ đó làm giảm bớt chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản…
- Với sự hoạt động của tín dụng đặt biệt là tín dụng NH đã mở ra một khảnăng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua NH dưới các hìnhthức chuyển khoản và bù trừ cho nhau
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua
NH ngày càng được mở rộng và cho phép giải quyết nhanh chống các mối quan hệkinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được sửdụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ có tác dụng tăng chuchuyển vốn trong nền kinh tế
c) Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng trên Sự vận động củavốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với vật tư, hàng hoá, chi phí trongcác xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín dụng không những là tấmgương phản ảnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà thông qua đó thựchiện vịêc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hoạt động tiêu cựclãng phí, vi phạm pháp luật…
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trò của chính sách cho vay vốn tíndụng NH trong phát triển kinh tế xã hội được thể hiện cụ thể:
Trang 8a) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển:
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốntrong phạm vi toàn xã hội
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra động lựcphát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được
b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưuthông, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặtkhác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càngtăng của xã hội Vì vậy mà tín dụng góp phần làm ổn định giá cả trên thị trường
c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự xã hội:
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa vàdịch vụ gia tăng, làm cho đời sống của người dân được đáp ứng ngày càng tốthơn về nhu cầu Mặt khác, trên cơ sở đa dạng khai thác các tiềm năng sẵn cótrong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động Do đó, nó có thể thu hútnhiều lực lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội
d) Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế:
Sự phát triển của tín dụng không chỉ ở trong phạm vi trong nước mà còn
mở rộng ra cả phạm vi thế giới, nhờ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đốingoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển
đi lên của mỗi nước, gắn kết các nước lại với nhau và cùng nhau phát triển
2.1.1.5 Phân loại tín dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là cơ sở để
Trang 9thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả rủi ro tín dụng.Việc phân loại cho vay thường dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay bất động sản
+ Cho vay công nghiệp và thương mại
+ Cho vay nông nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay các định chế tài chính
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn
+ Cho vay dài hạn
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có đảm bảo
+ Cho vay có đảm bảo
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo món thông thường
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho vay có thời hạn trả nợ
+ Cho vay không có thời hạn trả nợ
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.Trong nền kinh tế thị trường, NH thương mại cho khách hàng vay ngắn hạnnhằm để bổ sung vốn lưu động tạm thời bị thiếu hụt vốn của khách hàng
2.1.2.2 Nguyên tắc tín dụng ngắn hạn
Một là: Vốn phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
Hai là: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời
hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Trang 10Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NH thương mại tồn tại và hoạtđộng một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu là nguồnvốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà NH tạm thờiquản lí và sử dụng, NH có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng mà
họ yêu cầu
2.1.2.3 Điều kiện tín dụng ngắn hạn
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo qui định của pháp luật
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc NH Nhà nước (NHNN) Việt Nam
2.1.2.4 Đối tượng cho vay ngắn hạn
- Giá trị vật tư, hàng hoá (kể cả thuế giá trị gia tăng) và khoản chi phí đểthực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…
- Các nhu cầu tài chính hợp lí gồm: thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuấtnhập khẩu, nếu giá trị lô hàng xuất nhập khẩu đó được hình thành bằng vốn vaycủa NH đó
2.1.2.5 Thời hạn cho vay ngắn hạn
Thời hạn cho vay ngắn hạn tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặcthời hạn thu hồi vốn thường vụ của phương án kinh doanh và khả năng trả nợ củakhách hàng, nói chung không quá 12 tháng
2.1.2.6 Quy trình cho vay ngắn hạn
Quy trình cho vay ngắn hạn thường được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn
khách hàng (KH) làm thủ tục vay
- Tìm hiểu vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của KH
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH
- Năng lực tài chính của KH
- Khả năng vay vốn, tài sản thế chấp cầm cố, thực trạng công nợ của KH
Trang 11- Đề nghị KH cung cấp hồ sơ tài liệu quan trọng đến phương án vay vốn.Sau khi kết thúc tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ
về khách hàng, trình Trưởng Phòng tín dụng
Bước 2: Thẩm định tín dụng
- Thẩm định tính khả thi của phương pháp sản xuất kinh doanh, dự án đầu
tư của khách hàng
- Phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng
- Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặcbảo lảnh của khách hàng
- Đành giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng
Bước 3: Lập tờ trình về hồ sơ vay vốn của khách hàng
- Lập tờ trình thẩm định: sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tĩ mỹ và toàndiện về khách hàng và hồ sơ vay, nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định) lập tờtrình thẩm định, tờ trình phải đầy đủ các yếu tố sau:
+ Giới thiệu khách hàng
+ Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
+ Nhu cầu vay của khách hàng
+ Tình hình tài sản thế chấp cầm cố bảo lảnh Điều kiện đảm bảo để vay vốn.+ Nhận xét, đánh giá của nhân viên tín dụng về những vấn đề nghiên cứu trên
- Lập hồ sơ chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định:
+ Tư cách pháp lý
+ Tình hình tài chính
Bước 4: Nhận xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm đinh), trình báo cáo kết quả thẩm định và
hồ sơ vay lên Trưởng Phòng tín dụng, hoặc Trưởng Phòng kinh doanh, TrưởngPhòng tín dụng xem xét và kiểm tra, đánh giá lại việc thẩm định này, tiến hànhthủ tục trình Hội đồng tín dụng xem xét và quyết định cho vay
Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và kí hợp đồng tín dụng sau khi Hội
đồng tín dụng hoặc Ban tín dụng quyết định cho vay
Bước 6: Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn cho vay
Trang 12- Giải ngân: sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, PGD ngân quỹ căn cứvào hợp đồng tín dụng đã ký tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng.
- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay: sau khi đã giải ngân cho khách hàng, cán
bộ tín dụng phải thực hiện công tác kiểm tra sau khi cho vay:
+ Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mụcđích hay không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính, tình hình công nợ của khách hàng
+ Kiểm tra tài sản thế chấp, cầm cố, tái thẩm định tài sản thế chấp cầm cố
Bước 7: Thu nợ - tính lãi - thu lãi:
Trước khi hết hạn thu nợ, cán bộ tín dụng cần làm việc với khách hàng,nhắc nhở trả nợ vay đúng hạn, đồng thời xem xét, tìm hiểu khách hàng có thể trả
nợ vay được hay không để tìm biện pháp thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay Nhân viên giao dịch (Phòng giao dịch ngân quỹ) tính lãi phát sinh, lậpphiếu tính lãi và thu lãi và lập phiếu thu vốn
Bước 8: Thanh lý hợp đống tín dụng - lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (người vay trả hết vốn vay lãi phátsinh tín dụng và chi phí khác) nhân viên giao dịch phối hợp với nhân viên tíndụng kiểm tra kỹ lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, sau đó thực hiện thuvốn thu lãi như trên
2.1.3 Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định493/2005/NHNN Những khoản cho vay không có hiệu quả Tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của NH
Theo Quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về việc ban hành Quy định phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng của Tổ chức tín dụng (TCTD) và Quyết định số18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ của các NHTM được chia thành
5 nhóm: với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu; còn nợ nhóm 1 nợ thông thường trích dự phòng 0%; nợ nhóm 2 - nợ cần chú ý - trích dự phòng 5% Đây làmột bước tiến mới với cách phân nhóm nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN đã
Trang 13-tiến gần tới những chuẩn mực quốc tế, đó là các loại nợ với mức rủi ro khácnhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo nên quĩ dựphòng đủ lớn để xử lý tổn thất Cũng theo QĐ trên, nợ xấu (nhóm 3, 4 và 5)chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được.
+ Các khoản nợ xấu dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đãđược cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác như:
Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 1 khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tíndụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm
2 này hoặc nhóm có rủi ro cao hơn
Trường hợp các khoản nợ (kể cả trong hạn và cơ cấu lại thời hạn trả nợ tronghạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khảnăng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết địnhphân loại các khoản nợ đó vào nhóm 2 hoặc các nhóm nợ có rủi ro cao hơn
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
+ Các khoản nợ xấu từ 90 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ xấu dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 2 nếu bị đánh giá có rủi ro cao và không đượcxếp vào nhóm 2
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
+ Các khoản nợ xấu từ 181 ngày đến 360 ngày
Trang 14+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ xấu từ 90 ngày đến 180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác ở nhóm 2 nếu có rủi ro cao và không được xếp vàonhóm 2 hoặc nhóm 3
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu trong bài phân tích chủ yếu là những số liệu thứ cấp được thu thập từ:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH
Tham khảo tài liệu và số liệu các báo cáo tại NH
Tham khảo ý kiến đánh giá của cán bộ NH
Tham khảo các tài liệu, tạp chí và các qui chế, thông tư, văn bản hướngdẫn thực hiện cho vay tham khảo Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa
trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này đượcdùng phổ biến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng như dự báo cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Tùy vào đối tượng phântích cụ thể mà ta sẽ chọn chỉ tiêu gốc thích hợp
+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: nhằm phản ánh quy mô, khối lượng của
đối tượng phân tích, được thể hiện bằng một con số tuyệt đối cụ thể kèm theo đạilượng Áp dụng phương pháp này nhằm phản ánh thực trạng huy động vốn củanăm thực hiện so với năm gốc, cụ thể là so sánh sự tăng giảm về các khoản mụctrong nguồn vốn huy động của năm 2007 so với năm 2006 (năm 2006 được chọn
là năm gốc trong trường hợp này) và năm 2008 so với năm 2007 (năm 2007 đượcchọn làm năm gốc trong trường hợp này)
Trang 15Công thức:
Tăng (+), giảm (-) tuyệt đối = Số liệu thực tế - Số liệu năm trước
+ Phương pháp so sánh tương đối: nhằm phản ánh phần trăm thay đổi của đối
tượng phân tích so với chỉ tiêu cơ sở, hay nói khác hơn là phương pháp này sẽ đolường mức độ tăng giảm của đối tượng phân tích nhằm thể hiện tốc độ tăng trưởngcủa đối tượng phân tích Kết quả tính theo phương pháp này sẽ có đơn vị là %
số và tính toán sự biến động tăng giảm của các số liệu qua các năm
- Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng
Dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động.Nếu chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng huy động vốn của NH càng thấp,nếu quá nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn của NH cũng không tốt
Hệ số thu nợ ( %)
Dư nợVốn huy động
100%
Dư nợ/Vốn huy động =
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Trang 16Hệ số này phán ánh hiệu quả thu hồi vốn của NH trong một thời kỳ kinhdoanh nhất định Nếu hệ số này càng lớn thì càng tốt, cho thấy công tác thu hồivốn của NH có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận cho NH.
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợvay nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng nhiều thì phản ánhđược đồng vốn của NH luân chuyển càng nhanh và thu hồi vốn đạt hiệu quả
Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của một NH Nếu NH nào
có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao, còn NHnào có chỉ số này càng cao thì cho thấy chất lượng tín dụng của NH đó không đạthiêụ quả và gặp phải nhiều rủi ro
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quânVòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối
2
Dư nợ bình quân =
Nợ xấuTổng dư nợ
Trang 17CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP- PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP –PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI
3.1.1 Khái quát về NH Đầu tư và Phát Triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi quốc tế làVietindeBank viết tắt là BIDV (Bank for Investment and Development ofVietNam) là một trong bốn NH thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam đượcthành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướngChính Phủ, hơn 50 năm qua NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT &PTVN) đã có những tên gọi:
+ NH Kiến Thiết Việt Nam từ ngày 16/4/1957
+ NH Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
+ NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nướchạng đặc biệt, được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước.Đây là một trong những NH lớn nhất Việt Nam Tổng tài sản của BIDV đạt202.000 tỷ VND (tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2007) Hiện nay, mô hình tổchức của BIDV gồm 5 khối lớn: Khối NH thương mại quốc doanh ( bao gồm 3
sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khối công ty; Khối các đơn vị sựnghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn
hệ thống là hơn 10.000 người
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của BIDV là phục vụđầu tư phát triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế thenchốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của NH phục vụ cácthành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, Tổng công
ty BIDV không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 NH và quan hệ thanhtoán với hơn 50 NH trên thế giới
3.1.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp (BIBV Đồng Tháp)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp được thành lập theo QĐ số284/GPUB của UBND tỉnh Đồng Tháp ngày 26/06/1993 Trụ sở chính đặt tại số12A Đường 30/4, Phường 1, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp BIDV
Trang 18Đồng Tháp có 03 đơn vị trực thuộc gồm: Phòng giao dịch Sa Đéc, Phòng giaodịch Tháp Mười và Điểm giao dịch Hồng Ngự.
Về công tác huy động vốn, BIDV Đồng Tháp đã phải vượt qua rất nhiềukhó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh với các NHTM trên địa bàn Thực hiện chỉđạo của BIDV, BIDV Đồng Tháp tích cực triển khai các chương trình khuyếnmãi cho huy động vốn như chương trình “Tiết kiệm dự thưởng”, “Ô trứng vàng”,
“Kỳ phiếu BIDV” cùng nhiều hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tráiphiếu đặc biệt từ năm 2000 trở lại đây, chi nhánh mở thêm việc huy động ngoạitệ nên đã thu hút được một lượng lớn khách hàng tham gia gửi tiền
Trong hoạt dộng tín dụng, BIDV Đồng Tháp chú trọng mở rộng đối tượngvay tới các thành phần kinh tế, trong đó tập trung đến các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, kết gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và định hướng kếhoạch của tỉnh trên cơ sở tư vấn, thu xếp vốn và dịch vụ cho các dự án trênnguyên tắc an toàn, hiệu quả và cùng có lợi Tích cực tìm kiếm, hợp tác có lựachọn các dự án đầu tư ngay từ đầu, trong đó tập trung cho các dự án mở rộng,nâng cao nâng lực thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh
3.1.3 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp Phòng Giao Dịch Tháp Mười (sau đây gọi là PGD Tháp Mười)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Tháp Mười là chi nhánh cấp 2 trựcthuộc chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển tỉnh Đồng Tháp được thành lập theo
QĐ số 163/QĐ-HĐQT ngày 04/11/2002 của Hội Đồng Quản Trị BIDV, quyếtđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2004 Và được điều chỉnh từ chinhánh thành Phòng giao dịch theo QĐ số 439/QĐ-HĐQT (có hiệu lực từ ngày01/12/2006) có tên gọi là phòng giao dịch Tháp Mười – chi nhánh NH Đầu tư vàPhát triển Đồng Tháp với chức năng của một NHTM hoạt động kinh doanh trênđịa bàn huyện Tháp Mười Trụ sở đặt tại Số 95, Đường Gò Tháp, Khóm 3, thịtrấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Trong quá trình hoạt động của mình PGD Tháp Mười đã đạt được nhữngkết quả như: Tăng trưởng tín dụng đúng như mục tiêu, nhiệm vụ phát triển xã hộicủa ngành và địa phương, chấp hành đường lối chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước, từng bước đưa hoạt động phòng giao dịch đi vào ổn định và đầu tưvốn kịp thời cho khách hàng Đến nay PGD Tháp Mười đã khẳng định mìnhtrước ngành, việc cho vay đúng mục đích dẫn đến các thành phần kinh tế hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Điều đó, làm cho chữ tín của NH ngày càng được
Trang 19nâng cao góp phần thúc đẩy sự phát triển của NH phù hợp với mục tiêu kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước đã đề ra
3.2 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI
3.2.1 Chức năng
Phòng giao dịch Tháp Mười huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ cácnguồn vốn trong nước và ngoài nước từ các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư, cácthành phần kinh tế bằng nhiều hình thức: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặckhông kỳ hạn của mọi tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân và các tầng lớp dân cưbằng VND và ngoại tệ để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn
3.2.2 Vai trò
Khi nói đến tác động của đầu tư đối với nền kinh tế - xã hội, chúng takhông thể nào quên vai trò của ngành NH, trong đó Phòng giao dịch Tháp Mười -BIDV Đồng Tháp Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới ở nước ta mà điểm xuấtphát chủ yếu là sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn ĐồngTháp là một tỉnh chuyên canh về cây lúa với số dân hơn 1 tỷ người, trong đó trên80% sống bằng nghề nông Hàng năm sản lượng gạo xuất khẩu cao và các cơ sởsản xuất ngày càng phát triển Để nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế của ĐồngTháp thì vấn đề đầu tiên cần phải giải quyết là nhu cầu vốn đầu tư Trong đó, khuvực Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp có rất nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ kinhdoanh đa dạng khác nhau có nhu cầu về vốn Xuất phát từ điểm này vai trò củaPhòng giao dịch Tháp Mười trong việc lựa chọn các dự án để tài trợ và tìm ra các
dự án khả thi nằm trong cơ cấu và định hướng phát triển của nhà nước Bên cạnh
đó, NH còn đầu tư vốn cho các tổ chức xây lắp (bằng các nghiệp vụ bảo lãnh),những dịch vụ cung ứng vật tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh, hộ sảnxuất, trồng trọt, chăn nuôi tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng phát triển và đa dạnghóa các mặt hàng trên thị trường
Trang 203.2.3 Trách nhiệm và quyền hạn
* Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm tổ chức và hoạt động đúng luật của các tổ chức tín dụng
và quy định của Chính phủ, NHNNVN, hướng dẫn của BIDV, BIDV Đồng Tháp.Ngân hàng có trách nhiệm thu thập đầy đủ, cập nhật thông tin về KH cóquan hệ tín dụng, bảo lãnh tại đơn vị mình đối với các thành phần kinh tế
Chịu trách nhiệm kinh tế, dân sự về các cam kết giữa KH và NH Giữ bímật về số liệu, tình hình hoạt động của KH (trừ trường hợp có yêu cầu của cơquan Nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu của pháp luật)
Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của KH về tài khoản hiện tại và tàikhoản mới
Thu thập và cung cấp các thông tin theo yêu cầu của người sử dụng
Tổ chức phân phối kịp thời, đầy đủ và an toàn các thông tin tín dụng chongười sử dụng
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thẩm định các dự án, phương án trước vàsau khi cho vay
Hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho khách hàng
Khởi kiện các tranh chấp dân sự, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền khởi
tố khi có dấu hiệu phạm tội liên quan đến hoạt động của NH
Được quyền khai thác và sử dụng các thông tin về tín dụng tùy theo từngnhiệm vụ của cán bộ do BIDV Việt Nam và BIDV Đồng Tháp quy định
Được tham gia xây dựng, bổ sung ý kiến về những vấn đề có liên quan đếntín dụng để phục vụ cho công việc của mình
Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đếnviệc kinh doanh của khách hàng để quyết định cho vay vốn và cung cấp các dịch
Trang 21vụ NH Kiểm tra tình hình, kết quả sử dụng vốn vay, đình chỉ, thu hồi vốn trướchạn đối với khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.
3.3 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Đối tượng đầu tư của NH Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp - Phòng giaodich Tháp Mười là các dự án Nhà nước, đầu tư công trình, hạng mục, công trìnhxây dựng mới, cải tạo sửa chữa mới, đầu tư mở rộng thêm, đổi mới kỹ thuật,công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đồng thời đáp ứng nhucầu tín dụng ngắn hạn cho các thành phần kinh tế kinh doanh có hiệu quả, đápứng nhu cầu cho các tổ chức kinh tế, cá nhân tạm thời thiếu hụt vốn
3.4 ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG
Huyện Tháp Mười là một huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp Địa bàn hoạtđộng chính của Phòng giao dịch là 12 xã và 1 thị trấn của huyện là: Hưng Thạnh,
Mỹ An, Mỹ Hoà, Trường Xuân, Thanh Mỹ, Đốc Binh Kiều, Mỹ Quý, Mỹ Đông,
xã Tân Kiều, Phú Điền, Thạnh Lợi, Láng Biển và Thị trấn Mỹ An Nhìn chung nềnkinh tế, xã hội ở huyện ổn định và phát triển, cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi, cáccụm tuyến dân cư đều có điện phát sáng thuận lợi cho hoạt động của NH
Tổ DVKH &
TTKQ Khách Hàng Tổ Quan Hệ Hành Chánh Tổ Kế Toán
Trang 223.5.2 Nhân sự, chức năng và nhiện vụ của các phòng ban
Tổng số cán bộ, nhân viên tính đến ngày 31/12/2007 là 14 người Trong
đó, trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng chiếm 77% Đa số cán bộ, nhân viên
có tuổi đời còn trẻ dưới 35 chiếm 82%, có khả năng giao tiếp thu kiến thức khoahọc công nghệ, kỹ thuật mới, nhiệt tình trong công tác có ý chí phấn đấu vì sựnghiệp chung của ngành
a Ban giám đốc
- Xây dựng và ban hành quy chế làm việc trong cơ quan
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và tiếp nhận thông tin phảnhồi từ các phòng ban
- Chỉ đạo hoạt động chung cho phòng giao dịch
- Quyết định cuối cùng cho một khoản vay vốn
- Bố trí lao động, khen thưởng, kỷ luật
- Giám đốc chịu trách nhiệm theo chế độ thủ trưởng
- Phó Giám đốc giúp việc cho giám đốc theo nhiệm vụ được phân công
b Tổ Dịch vụ khách hàng và tiền tệ kho quỹ (DVKH & TTKQ)
- Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VND & ngoại tệ, thẻ tiếtkiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp ) theo đúng quy định của NH Nhànước và NH Đầu tư và Phát triển
- Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các doanhnghiệp và khách hàng
- Phối hợp với tổ kế toán, tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển tiềnquỹ nghiệp vụ với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, máy rút tiền tự động(ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại NH
- Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cốảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Ban giám đốc kịp thời xử lý Lập kếhoạch sửa chữa cải tạo, tu bổ, nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ,kịp thời Làm các báo cáo theo quy định của BIDV
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ công tác của tổ
- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao
Trang 23c Tổ Kế toán - Hành chính
- Tổ chức hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực mọi nghiệp
vụ phát sinh vào các tài khoản thích hợp, tham mưu cho BGĐ trong việc thựchiện chế độ tài chính, kế toán, đúng với quy định của Nhà nước, của ngành NH
- Lập kế hoạch chi thu tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản, vốn xây dựng
cơ bản hàng quý, năm phù hợp với yêu cầu kinh doanh của PGD, trình BanGiám đốc xét duyệt
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định Là đầu mối trongquan hệ với cơ quan thuế tài chính
- Thực hiện tốt công tác thanh toán liên hàng nội bộ giữa các NHĐT&PT
và tham gia thanh toán bù trừ Tổ chức quản lý và sử dụng ký hiệu mật thanhtoán liên hàng đảm bảo cho việc thanh toán an toàn, đúng chế độ, không để saisót, cơ sở và bị lợi dụng
- Phối hợp với các tổ có liên quan phân tích đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của Phòng giao dịch để trình ban lãnh đạo Phòng giao dịch quyếtđịnh mức trích lập Quỹ dự phòng rủi ro theo các hướng dẫn của NH Đồng Tháp
- Phối hợp với tổ chức hành chính, xây dựng nội qui quản lý, sử dụngtrang thiết bị tại NH
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ
- Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
- Lập báo cáo tiền tệ, cân đối quý và báo cáo quyết toán hàng năm
- Kết hợp tổ trong NH xây dựng kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chínhquý hoặc năm
- Thực hiện tốt vai trò quản lý tài sản của NH và của xã hội
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt chocán bộ và nhân viên NH
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị vàphương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại Phònggiao dịch Thực hiện theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động theo
ủy quyền
Trang 24- Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trang thiết bịcủa Phòng giao dịch Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết
bị tại Phòng giao dịch
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ, công văn theođúng quy định của Nhà nước và của BIDV Đánh máy, in ấn tài liệu của cơ quankhi đã được Ban giám đốc duyệt Cung cấp tài liệu lưu trữ cho ban giám đốc vàcác tổ khi cần thiết theo đúng quy định về bảo mật, quản lý an toàn hồ sơ cán bộ
d Tổ Quan hệ khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, chịu trách nhiệm về khoảnvay do mình thực hiện cho vay
- Cho vay, thu nợ thống kê phân tích hoạt động tín dụng
- Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn ở mức an toàn và tối ưu
- Hoạch định chiến lược kinh doanh
3.6 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI – BIDV ĐỒNG THÁP
3.6.1 Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
3.6.2 Điều kiện cho vay
NH xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:
3.6.2.1 Có năng lực pháp lý dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể
* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân có năng lực pháp luật và năng lựchàn vi dân sự
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
Trang 25* Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải cónăng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nướcngoài đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cácvăn bản pháp luật khác của Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
3.6.2.5 thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NH Nhà nước Việt Nam và của NH
3.6.3 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của NH là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tàisản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
NH cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để KHthực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống và đầu tư phát triển
+ Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủtục xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng xuất nhập khẩu đây là khoản tiền được tính vào giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu Thông quanghiệp vụ này NH đã tham gia tích cực vào quá trình lưu thông hàng hóa mộtcách nhanh nhất, tạo điều kiện thuận lợi và thời cơ cho khách hàng
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn đểđầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
NH không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ các khoản tiền thuế ở trên)
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Trang 26Theo quy định 1627 của Thống đốc NH Nhà nước Việt Nam còn quy định
tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà phápluật cấm mua bán, chuyển đổi hoặc chuyển nhượng
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm
+ Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
3.6.4 Thủ tục và quy trình cho vay
Bước 1: hướng dấn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:
- Các tài liệu chứng minh hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: NH thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ.
NH nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, NH tiến hành thẩm định hồsơ
- NH xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tínhđộc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâuthẩm định và quyết định cho vay
- NH tiến hành kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi tới, đồng thời tiếnhành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khảnăng hoàn trả nợ vay
Trang 27Thẩm đinh hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, sốliệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích là xác định giới hạn antoàn của quan hệ tín dụng giữa NH và khách hàng vay vốn.
Trong thời gian theo quy định của quy chế cho vay, kể từ khi NH nhậnđược đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêucầu của NH, NH phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báoviệc cho vay, NH phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõcăn cứ từ chối cho vay
Trường hợp NH quyết định cho vay, giữa NH và khách hàng vay thỏathuận một số điều khoản cầm cố, thế chấp tài sản như quyền sử dụng nhà đất,giấy tờ chứng nhận sở hữu
Bước 3: NH xác định các chỉ tiêu cho vay ký hợp đồng tín dụng với KH
+ Mức cho vay: là mức vốn vay NH có thể cho vay cao nhất đối vớiphương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức chovay theo hạn mức tín dụng Hiện nay, Nghị định đảm bảo tiền vay của tổ chức tíndụng số 178/1999/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay sovới giá trị tài sản đảm bảo tiền vay của KH Theo sổ tay tín dụng của BIDV quyđịnh mức cho vay tối đa không quá 80% giá trị tài sản cầm cố, thế chấp
+ Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tươngvay và khả năng trả nợ của khách hàng
+ Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do NH và khách hàng thỏa thuận phùhợp với quy định của NH ĐT&PT Việt Nam
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
Sau khi đã duyệt cho vay, NH mở cho mỗi KH vay 1 tài khoản cho vay đểhạch toán cho vay và thu nợ (nếu KH chưa có tài khoản tiền vay)
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinhdoanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thựctế), NH phát tiền vay Đối với KH vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức tíndụng đã xác định, từng lần vay vốn, KH đi vay phải gửi đến cho NH cho vay đápứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép
Kiểm trả và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các công việc sau khicho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu
Trang 28quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biệnpháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết.
NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát cáckhoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một haynhiều lần tùy theo độ an toàn của khoản vay
Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.
Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ khi đến hạn Kháchhàng không trả được nợ đến hạn, NH sẽ xử lý theo những trường hợp sau:
+ Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin giahạn nợ, NH có thể xét cho gia hạn nợ Theo quy định trong quy chế cho vay hiệnhành của NH Đầu tư và Phát Triển, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳhạn nợ Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa khôngquá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và trung hạn tối đa nửa thời hạn cho vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Nguyên nhân chủ quan, NH sẽ chuyển nợ xấu và phạt theo mức lãi suất
nợ xấu Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ xấu bằng 150% lãi suất cho vay
+ Nếu không có thỏa thuận gia hạn nợ nêu trên và khách hàng không cóthiện chí trả nợ cho NH thì NH có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi
nợ Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi vốn trong mộtthời gian nhất định theo quy định của pháp luật
+ Nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được,
NH sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp dồng tín dụng
Việc tín lãi, thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợgốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp giữa NH và khách hàng thỏa thuận Trường hợpcho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng vàongày cuối tháng Trong trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính donguyên nhân khách quan thì tổng giám đốc NH cho vay có thể quyết định chogiảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay, việc giảm hoặc miễn lãi của kháchhàng tùy theo khả năng tài chính của NH cho vay
Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.
- Tất toán tài khoản
Trang 29Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD THÁP
MƯỜI QUA 3 NĂM (2006 - 2008)
ĐVT: triệu đồng
(Nguồn: Tổ quan hệ khách hàng)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH, ta thấy lợi nhuậncủa NH tăng dần qua 3 năm Cụ thể năm 2007 đạt mức lợi nhuận là 2.324 triệuđồng tăng 1.175 triệu đồng, tức tăng 102.26% so với năm 2006 Đến năm 2008lợi nhuận là 2.377 triệu đồng tăng 53 triệu đồng với năm 2007 Nguyên nhân donăm 2008 lãi suất cơ bản tăng cao và lãi suất tái chiết khấu cũng tăng cao làmcho chi phí huy động vốn tăng nhưng lãi suất cho vay thì bị giới hạn nên làm cholợi nhuận của NH tăng không nhiều
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
Hình 1: Biểu đồ Thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Tháp
Mười qua 3 năm (2006-2008)
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007
Trang 30Nhìn vào đồ thị lợi nhuận của PGD Tháp Mười tăng đều qua 3 năm.Nguyên nhân là do NH nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thuhút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín đã làm cho hoạt động tín dụng thu từlãi cho vay của NH ngày càng tăng làm cho tổng thu nhập của NH cũng tăngtheo Vì khoản thu từ khoản cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồnthu của NH, bên cạnh đó còn có các khoản thu khác như: Thu phí bảo lãnh, kinhdoanh ngoại tệ… các khoản thu khác nhưng các khoản thu này không đáng kể.Song song với thu nhập thì chi phí cũng có xu hướng tăng dần qua 3 năm, điềunày phù hợp với mức tăng của lợi nhuận Bởi vì nguồn vốn hoạt động của NHchủ yếu từ vốn huy động và vốn vay, nên NH phải trả chi phí để sử dụng nguồnvốn này Ngoài ra NH còn chi trả cho hoạt động khác nhằm duy trì sự tồn tại củamình như: Chi lương, chi thuế, chi phí dịch vụ, chi phí khấu hao.
Bên cạnh đó với nhu cầu vay vốn ngày càng lớn của người dân và cácdoanh nghiệp nên NH đã tăng lãi suất huy động để có thể huy động được nhiềuvốn để đáp ứng cho nhu cầu đó Nhưng tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc
độ tăng của chi phí; sự gia tăng của tổng chi phí chứng tỏ NH không ngừng thuhút khách hàng và tạo được lòng tin vững chắc ở khách hàng Bên cạnh đó là sự
cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên của PGD không ngừng sáng tạo hoạtđộng, đồng thời quán triệt chủ trương, chính sách của NH PGD đã thích ứng vàlinh hoạt trong hoạt động đã đạt được hiệu quả cao dưới sự biến động khôngngừng và phức tạp của cơ chế thị trường và PGD cũng duy trì nhịp độ phát triểnvững chắc an toàn về vốn và tài sản
3.7.2 Những khó khăn, thuận lợi của NH và phương hướng hoạt động vào thời gian tới
3.7.2.1 Thuận lợi
- Về môi trường kinh doanh: PGD Tháp Mười tại trung tâm huyện ThápMười nơi có mật độ dân cư đông đúc, có nhiều nguồn vốn nhàn rỗi và rất thuậntiện cho khách hàng đến giao dịch
- Về nhân sự: Có sự đoàn kết nhất trí và nổ lực trong chi bộ cũng như lãnhđạo và toàn thể cán bộ nhân viên đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho NHthực hiện tốt kế hoạch đề ra Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyênmôn cao Trong đó có những cán bộ trẻ rất năng động Bên cạnh đó, NH có đủ cơ
Trang 31sở vật chất cho hoạt động và được sự hỗ trợ tích cực của địa phương cùng cácban ngành đã giúp NH tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong lĩnh vực đầu tư
và tạo điều kiện cho NH cho vay thuận lợi
+ Tập thể cán bộ công nhân viên có truyền thống thống nhất trí, năng động sángtạo, không trùng bước trước những khó khăn, có quy trình nghiệp vụ chặt chẽ
- Về môi trường pháp lý: Thủ tục hành chính ngày càng được đơn giảnhóa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch với NH
- Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước mà vị trí đầu tư rấtquan trọng được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm BIDV Đồng Tháp nóichung PGD Tháp Mười nói riêng là NH phục vụ trong lĩnh vực này Đó là mộtthuận lợi rất lớn
- Có sự hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời của NH Trung Ương trong hoạt độngkinh doanh của mình
3.7.2.2 Khó khăn
Bên ngoài:
- Do mỗi cán bộ tín dụng phải đảm trách một khối lượng công việc rất lớncủa công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn cho vay nênkhông tránh khỏi những thiếu sót
Trang 32- Về huy động vốn chủ yếu từ các tổ chức cho nên không ổn định, nguồnvốn huy động tư dân cư thấp Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn của khách hàngngày càng nhiều, song khả năng đáp ứng điều kiện để được vay còn ít.
3.7.2.3 Phương hướng hoạt động trong năm 2009
Góp phần xây dựng hệ thống BIDV phát triển bền vững, từng bước hộinhập khu vực và quốc tế, cùng các tổ chức tín dụng khác đóng góp tích cực vàoviệc thực hiện thắng lợi các mục tiêu sau: Tiếp tục tăng trưởng và phát triển, lấy
an toàn và hiệu quả là mục tiêu xuyên suốt, cải tiến và nâng cao quản trị điềuhành, tăng cường huy động vốn và dịch vụ tín dụng đi đôi với việc kiểm soát rủi
ro đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Cụ thể:
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt độngkinh doanh như vận hành có hiệu quả mạng máy tính đảm bảo cho công tác thanhtoán kịp thời và nhanh chóng
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ CB-CNV hiện có,hoàn thiện hơn nữa cung cách phục vụ, tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh
- Tăng cường tín dụng lên thêm 20%, tăng cường công tác huy động vốnnhàn rỗi trong tầng lớp xã hội và dân cư
- Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, tích cựcthu hồi nợ xấu, phải luôn phấn đấu giữ mức dưới 3%
- Giữ vững khách hàng truyền thống, tăng cường tìm kiếm khách hàngmới, đa dạng hóa các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực đầu tư để phát triển
- Nâng cao công tác quản trị điều hành, xây dựng và thực hiện tốt kếhoạch kinh doanh mà chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp giao, ngàycàng nâng cao hơn nữa đời sống của cán bộ công nhân viên NH
Trang 33CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH THÁP MƯỜI - BIDV ĐỒNG THÁP QUA 3 NĂM (2006-2008) 4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI PGD THÁP MƯỜI - BIDV ĐỒNG THÁP QUA 3 NĂM 2006 – 2008
4.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanh của NH thương mại thì nguồn vốn nói chungkhông những giữ vai trò quan trọng mà còn mang tính quyết định đến hiệu quảkinh doanh của NH Muốn hoạt động có hiệu quả NH phải biết tự chăm lo vềnguồn vốn Nguồn vốn hoạt động của NH chủ yếu từ 2 nguồn: vốn điều chuyển
từ Ngân hàng Tỉnh và vốn huy động tại chỗ của NH
Đối với nguồn vốn huy động, do hoạt động của NH chủ yếu là điều chuyển
và cho vay nên việc đảm bảo khả năng chi trả là một trong các mục tiêu quantrọng hàng đầu trong hoạt động của bất kỳ NH nào Hơn nữa, nguồn vốn đầu tưcho tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, đôi khi có những biến động về nhu cầu rútvốn, vượt quá khả năng cân đối vốn của PGD, nếu không có sự hỗ trợ bên ngoài,
NH sẽ lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, dẫn đến gây mất lòng tinnơi khách hàng và đưa các NH đến bờ vực thẳm của sự phá sản, ảnh hưởng xấuđến hoạt động của toàn hệ thống hoặc NH phải tìm biện pháp vay ngoài với lãisuất cao, điều đó sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của NH.Trong trường hợp thừa vốn hay thiếu vốn, NH luôn nhận được sự hỗ trợ củaBIDV Đồng Tháp với vai trò điều hoà vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toáncho Phòng giao dịch, giữ vững uy tín trước khách hàng gửi tiền Chính vì vậy,nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh NH Tỉnh đến các Phòng giao dịch là rất cầnthiết, nó góp phần giúp cho hoạt động của Phòng giao dịch ngày càng ổn định vàphát triển Vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của NH.Bên cạnh nguồn vốn điều chuyển từ NH cấp trên, nguồn vốn huy độngđược xem là nguồn vốn chủ yếu của NH Vì vậy, NH cần tích cực trong hoạtđộng này để tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, nhằm đầu tư có hiệuquả góp phần phát triển mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế
Trang 34Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA PGD THÁP MƯỜI QUA 3
Triệu đồng
VỐN HUY ĐỘNG VỐN ĐIỀU CHUYỂN TỔNG NGUỒN VỐN
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của PGD Tháp Mười qua
3 năm (2006-2008 )
Qua số liệu cho thấy, tổng nguồn vốn hoạt động của NH tăng qua các năm
Cụ thể là năm 2007 giảm so với năm 2006 là 6,03%, số tuyệt đối là 4.257 triệuđồng, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 84,85% (tăng 56.245 triệu đồng) Điều
đó cho thấy hoạt động của phòng giao dịch ngày càng tăng trưởng, khách hàng
Trang 35tìm đến PGD ngày càng nhiều, hoạt động tín dụng cũng vì thế mà tăng cao, đòihỏi NH phải gia tăng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.Trong tổng nguồn vốn, vốn huy động năm 2007 giảm so với năm 2006 là14,68%, số tuyệt đối là 1.010 triệu đồng nhưng năm 2008 tăng vượt bậc so vớinăm 2007 là gấp 3 lần số tuyệt đối là 18.131 triệu đồng Việc tăng trưởng huyđộng vốn của phòng giao dịch còn gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân là do trên địabàn có nhiều tổ chức tín dụng hoạt động với mạng lưới rộng khắp Năm 2007 vớimức lãi suất FTP rất thấp nên khó thu hút khách hàng đến quan hệ tiền gửi, làmảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của phòng giao dịch năm 2007 có xuhướng giảm Mặc dù vậy, nhưng cũng cho thấy rằng năm 2007 lượng khách hàngđến quan hệ tín dụng cao, thể hiện sự tin tưởng của khách hàng với NH.
Nhìn chung, tình hình nguồn vốn của NH qua 3 năm rất khả quan Điều đónói lên công tác tạo lập nguồn vốn của NH đủ mạnh và ngày càng phát triển, làmtăng khả năng cạnh tranh trên địa bàn, từng bước tạo uy tín đến với khách hàng
4.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn qua 3 năm (2006-2008) của PGD Tháp Mười
Công tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ không thể thiếu củacác NH nói chung và của PGD Tháp Mười nói riêng luôn quan tâm và tích cựctrong việc áp dụng nhiều hình thức huy động vốn (như nhận tiền gửi tại nhà, tăngcường tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi…) Côngtác huy động vốn đã được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng đặcbiệt là trong hoạt động tín dụng, Ban lãnh đạo cùng cán bộ được phân công trựctiếp đi tiếp thị, cá nhân trên địa bàn… thường xuyên thông tin và khuyến khíchcác cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi và thanh toán qua
NH Từ đó đã tập trung và thu hút nguồn vốn khá lớn để đầu tư cho vay pháttriển kinh tế địa phương
Dựa vào sự linh hoạt trong công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suấtkhác nhau mà PGD Tháp Mười đã thu hút lượng tiền gửi của dân cư và các tổchức kinh tế ngày một tăng, vốn huy động trong tổng nguồn vốn năm sau luôncao hơn năm trước Sự gia tăng của nguồn vốn huy động của NH qua 3 năm chủyếu là do sự gia tăng của TGTK và TGTCTD
Trang 364.1.2.1.Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Theo mục I.1 (Bảng 2) trong năm 2008 để thực hiện mục tiêu tăng trưởngnguồn vốn mà Chi nhánh đã đề ra, PGD Tháp Mười đã quan tâm đặc biệt đếnnguồn vốn tiền gửi doanh nghiệp, NH đã dùng nhiều biện pháp để lôi kéo vàkhuyến khích khách hàng về vay vốn như: Tạo mối quan hệ với các tổ chức nhànước như trường học, bệnh viện… bằng cách trả lương cho nhân viên qua tàikhoản ATM và ưu tiên về lãi suất cho họ, đã thực sự lôi cuốn khách hàng là đơn
vị doanh nghiệp về gửi tại PGD Tháp Mười Vì thế trong năm 2008 số dư tiềngửi doanh nghiệp tăng so với năm 2007 là 10.657 triệu đồng với tốc độ tăng hơn
10 lần so với năm 2007
Tiền gửi không kỳ hạn trong năm 2007 tăng so với năm 2006 là rất ít chỉ có
80 triệu đồng với tốc độ tăng 8,42%, đến năm 2008 thì khoản tiền gửi này vẫntiếp tục Khoản tiền gửi này tăng lên là nhờ vào ban Giám Đốc và các phòng ban
có liên quan đã nắm bắt được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nên đã
cử người trực tiếp xuống đơn vị để vận động tiền bán hàng gửi vào tài khoản,đồng thời trong năm 2008 NH đã cải tiến hệ thống thanh toán bằng nhiều hìnhthức như: Thanh toán điện tử cực nhanh làm lợi cho khách hàng thanh toán,Ngoài ra trong năm 2008 NH ký hợp tác với đơn vị đền bù giải tỏa để thực hiệnviệc trả tiền cho những đơn vị, bù lại nguồn tiền của đơn vị gởi vào tài khoản tiềngửi của NH do đó nguồn vốn huy động của NH tăng cao Bên cạnh đó thì cácnhân viên kế toán luôn luôn vui vẻ, niềm nở, giải thích kịp thời những vướngmắc mà khách hàng chưa hiểu, từ đó tạo được uy tín cho NH đối với khách hàng.Bên cạnh đó theo chủ trương của tỉnh là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
và xí nghiệp phát triển Nên trong những năm qua số lượng doanh nghiệp kinhdoanh mua bán tăng lên trên địa bàn Từ đó nhu cầu về thanh toán qua lại giữa họ
là rất lớn Để thuận tiện cho việc thanh toán của mình đã mở tài khoản tiền gửi ở
NH đáp ứng nhu cầu kinh doanh
4.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là phần tiền nhàn rỗi trong dân cư, NH huy động được từkhoản này tăng giảm qua 3 năm và có tỷ trọng không cao trong tổng nguồn vốnhuy động của NH Theo mục I.2 (Bảng 2), năm 2007 huy động tiền gửi tiết kiệmchiếm 33,28%, năm 2007 chiếm 32,89%, và năm 2008 chiếm 35,36% trong tổng
Trang 37nguồn vốn huy động Tình hình số tiền huy động được qua các năm như sau: năm
2006 là 3.000 triệu đồng, năm 2007 là 1.904 triệu đồng giảm 1.090 triệu đồngvới tốc độ giảm 36,53% so với năm 2006 và tăng mạnh vào năm 2008 với số tiềnhuy động được là 9.013 triệu đồng tăng 7.719 triệu đồng với tốc độ tăng 397,57%
so với năm 2007 Loại tiền gửi này tăng là nhờ vào việc NH có các chính sáchhợp lí như: NH và đội ngũ nhân viên NH có những giải thích để thuyết phụcngười dân gửi tiền nhàn rỗi của mình vào NH, kết hợp với thái độ phục vụ tốt đãgiúp khách hàng tìm đến NH để gửi tiền Nhưng lượng tiền gửi vào không nhiều
vì do đặc thù của vùng là vùng thuần nông Do đó ngân hàng cần phải nổ lực hơnnữa trong việc huy động tiền nhãn rỗi trong dân
đổ xô nhau đi mua vàng về để dành Nên lượng tiền gửi có kỳ hạn đã giảm xuốngtrong những năm qua tại đơn vị Nhưng lượng tiền này gồm có tiền gửi ngắn hạn
và tiền gửi trung và dài hạn thể hiệ rõ qua biểu đồ sau:
Trang 38Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình TGTK ngắn hạn so với TGTK trung, dài hạn của PGD Tháp Mười qua 3 năm (2006-2008)
Về tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn:
Qua biểu đồ trên ta thấy tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng TGTK và giảm đều qua ba năm, năm 2007 giảm so với năm 2006 là60,00% số tuyệt đối là 390 triệu đồng, sang năm 2008 TGTK ngắn hạn giảm sovới năm 2007 là 88,46% số tuyệt đối là 230 triệu đồng Nguyên nhân là do năm
2007 và 2008 tình hình kinh tế có nhiều biến động như giá vàng tăng nhiều do đó
trung tiền vào đầu tư vàng hay ngoại tệ
Thêm vào đó, Tháp Mười là huyện thuần nông có hơn 80% dân số sống
ngân hàng gửi nhưng do năm 2007 và 2008 tình hình xuất khẩu gạo và cá da trơngặp vấn đề nên lượng hàng tồn đọng trong dân nhiều do đó hàng hóa thì chất đầynhà còn người dân thì không có tiền để tiếp tục cho vụ sau Làm cho nhữngthương nhân buôn bán phục vụ sản suất nông nghiệp như cửa hàng vật tư nôngnghiệp, phân bón, thức ăn gia súc cũng bị ảnh hưởng theo Nên lượng tiền TGTKngắn hạn tại đơn vị giảm qua 3 năm
Triệu Đồng
Ngắn hạn Trung, dài hạn tổng TGTK có kỳ hạn
Trang 39xăng dầu, các mặt hàng tiêu dùng khác làm cho đời sống người dân gặp nhiềukhó khăn Thêm vào đó là năm 2007 và 2008 tình hình lạm phát nước ta cao lãisuất tiền gửi của ngân hàng tăng không nhiều do đó làm cho lãi suất tiền gửi thựccủa ngân hàng giảm nên người dân không gửi tiết kiệm tại ngân hàng mà họ tậptrung đầu tư vào tài sản ít bị ảnh hưởng bởi tình hình lạm phát cao của nước tahiện nay Tuy nhiên, cũng còn phần lớn hộ làm ăn khá giả còn e ngại và chưatừng làm quen với việc gửi tiền vào NH, chưa thấy được lợi ích của việc gửi tiền
và họ thường cất tiền bằng cách mua vàng Vì vậy, Ngân hàng cần quan tâm hơnnữa nguồn vốn huy động từ các hộ gia đình, vì đây là khách hàng tiềm năng lớn
mà NH cần khai thác trong thời gian tới
Ở Tháp Mười hiện nay, dân cư trên địa bàn còn nghèo, thu nhập và mứcsống còn thấp nên tích lũy trong dân cư còn hạn chế, nhu cầu gửi tiền khôngnhiều, bên cạnh đó các tổ chức kinh tế còn ít, lượng tiền gửi thanh toán khôngđáng kể và do người dân còn nặng về thói quen giao dịch bằng tiền mặt hơn làgiao dịch qua NH Thêm vào đó, còn phần lớn hộ làm ăn khá giả còn e ngại vàchưa từng làm quen với việc gửi tiền vào NH, chưa thấy được lợi ích của việcgửi tiền và họ thường cất tiền bằng cách mua vàng và cất trong tủ Vì vậy, NHcần quan tâm hơn nữa nguồn vốn huy động từ các hộ gia đình, vì đây là kháchhàng tiềm năng lớn mà NH cần khai thác trong thời gian tới Do đó, tuy đã tíchcực trong công tác huy động vốn nhưng nguồn vốn huy động không tăng
4.1.2.3 Tiền gửi khác
Theo I.3 (Bảng 2), với phương châm “thâu gôm tất cả đồng vốn lẻ tẻ” nên NH
đã đưa ra nhiều hình thức gửi tiền vừa phù hợp với nhu cầu vừa mạng lại lợi ích chokhách hàng, do đó bên cạnh các loại tiền gửi như đã nêu trên thì tiền gửi khác cònđóng vai trò thiết yếu trong nguồn vốn huy động, phổ biến nhất của loại tiền gửi này
là tiền gửi vốn chuyên dùng Nhìn chung, loại tiền gửi này có xu hướng giảm dầnvào năm 2006 và chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn huy động được cụ thể:Năm 2006 đạt được 2.928 triệu đồng chiếm 2,17% trong tổng vốn huy động, đếnnăm 2007 loại tiền gửi này huy động được 2.934 triệu đồng chiếm 1,60% trong tổngnguồn vốn huy động đồng thời tăng rất so với năm 2006, sang năm 2008 tiền gửinày có rất xu hướng tăng lên so với năm 2007 nhưng tăng không nhiều chỉ có8,42% Loại tiền gửi này có xu hướng tăng vào năm 2008 là vì đa số khách hàng gửi
Trang 40tiền vào NH là mong muốn kiếm thêm thu nhập từ đồng vốn này Do đó, họ đã tậptrung gửi vào các loại như: TGTT, TGTK… vì lãi suất của các loại tiền gửi này đềucao hơn lãi suất của tiền gửi khác Hơn nữa, mục đích chính của loại tiền gửi nàychủ yếu là dùng để tiêu dùng nên nó có thời gian luân chuyển và quay vòng nhanh,
vì vậy mà khách hàng có xu hướng giảm gửi tiền vào loại hình này Do đó, đã làmcho số dư của tiền gửi khác giảm mạnh vào năm 2008
Nhìn chung, công tác huy động vốn của NH qua 3 năm được thực hiện rấttốt, luôn vượt kế hoạch đề ra Kết quả như vậy là nhờ vào sự nỗ lực của toàn bộcán bộ nhân viên NH, cùng với việc người dân đã ý thức được lợi ích của việcgửi tiền Tuy nhiên, trên địa bàn có rất nhiều tổ chức tín dụng với nhiều phươngthức huy động rất phong phú và lãi suất rất hấp dẫn nên để duy trì và gia tăngvốn huy động trong năm tới, NH cần có kế hoạch và biện pháp huy động tốt hơnnữa để giữ được khách hàng truyền thống và mở rộng khách hàng mới, tăng vốnhuy động để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của các thành phần kinh tếtrong và ngoài huyện
4.1.2.4 Vốn điều chuyển
Nhìn chung vốn điều chuyển tăng giảm không đều qua các năm, năm 2007giảm 3.247 Triệu đồng số tương đối 5,10% do năm 2007 tình hình kinh tế bất ổnnên người dân ngại mở rộng quy mô sản suất sợ hàng hóa tồn đọng vì không cónơi tiêu thụ nên họ ít quan hệ tín dụng do đó ngân hàng vay ngân hàng Tỉnh ítvào năm 2007, sang năm 2008 tăng 38.114 triệu đồng số tương đối 67,30%.Nguyên nhân là do 2008 nhu cầu vay vốn của người dân tăng nhưng tình hìnhhuy động vốn của đơn vị không đáp ứng được nhu cầu, do đó ngân hàng chinhánh phải điều chuyển lượng vốn cho đơn vị để kịp thời đáp ứng nguồn vốnphục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh tại địa phương Để thấy rõ hơn vềtình hình vốn điều chuyển của PGD Tháp Mười ta nhìn vào biểu đồ sau: