Trong đó, Tín dụng là một hoạt độngkinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các ngân hàng.Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ng
Trang 1KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Mã số SV: 4054303 Lớp: KTNN1-K31
Cần Thơ - 2009
Trang 2Để có kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy củaquý thấy cô Trường Đại học Cần Thơ, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô NguyễnThị Kim Hà và sự giúp đỡ hết lòng của các cô chú, anh chị cán bộ trong Ngânhàng Công Thương Cần Thơ.
Xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ
- Cô Nguyễn Thị Kim Hà
- Ban lãnh đạo Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
- Các cô chú, anh chị cán bộ trong Ngân hàng đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Sau cùng em kính chúc quý thấy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng các côchú, anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong côngtác
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Tín
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Tín
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học Cần Thơ
Tên học viên: Nguyễn Trung Tín
Mã số SV: 4054303
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương thành phốCần Thơ
Trang 6Cần Thơ, ngày … tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Kim Hà
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1.Mục tiêu chung 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG 4
2.1.1.1.Khái niệm 4
2.1.1.2 Nguồn gốc 4
2.1.1.3 Chức năng 4
2.1.1.4 Vai trò 4
2.1.2 CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG 5
2.1.2.1 Thời hạn cho vay 5
2.1.2.2 Mục đích 5
2.1.2.3 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6
2.1.2.4 Phương pháp hoàn trả 6
2.1.2.5 Xuất xứ tín dụng 6
2.1.3 NGUYÊN TẮC TÍN DỤNG 6
2.1.4 LÃI SUẤT TÍN DỤNG 7
2.1.4.1 Khái niệm 7
2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng 7
Trang 92.1.4.3 Nguyên tắc xác định lãi suất 7
2.1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 7
2.1.5.1 Vòng quay vốn tín dụng 7
2.1.5.2 Tỷ lệ nợ xấu 8
2.1.5.3 Tỷ lệ thu nợ 8
2.1.5.4 Dư nợ trên vốn huy động 8
2.1.5.5 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 8
2.1.5.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 10
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 10
3.1.1 Vị thế và vai trò của NHCT VN 10
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của CN NHCT TPCT 11
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ 12
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 12
3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 13
3.1.4 Các lĩnh vực hoạt động tại CN NHCT TPCT 14
3.1.5 Quy trình xét duyệt cho vay tại NH 16
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM 2006-2008 17
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 19
3.3.1 Thuận lợi 19
3.3.2 Khó khăn 20
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 20
3.4.1 Thách thức 20
3.4.2 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2009 21
3.4.3 Nhiệm vụ cụ thể 21
Trang 10Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ 23
4.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ 23
4.1.1 Tình hình huy động vốn 23
4.1.1.1 Tổng quát nguồn vốn kinh doanh 23
4.1.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn 25
4.1.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng 28
4.1.2.1 Phân tích doanh số cho vay 28
a Doanh số cho vay theo thời hạn 28
b Doanh số cho vay theo lĩnh vực đầu tư 30
4.1.2.2 Phân tích tình hình thu nợ 33
a Doanh số thu nợ theo thời hạn 33
b Doanh số thu nợ theo lĩnh vực đầu tư 36
4.1.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 38
a Dư nợ theo thời hạn 38
b Dư nợ theo lĩnh vực đầu tư 40
4.1.2.4 Phân tích nợ xấu 42
a Nợ xấu theo thời hạn 42
b Nợ xấu theo lĩnh vực đầu tư 43
4.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ 46
4.2.1 Vòng quay vốn tín dụng 46
4.2.2 Dư nợ trên vốn huy động 47
4.2.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 47
4.2.4 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 47
4.2.5 Nợ xấu trên dư nợ 48
4.2.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 48
4.3 NHẬN XÉT CHUNG 48
4.3.1.Về khả năng điều hành hoạt động kinh doanh 48
4.3.2 Về công tác huy động vốn 49
4.3.3 Về công tác cho vay và thu nợ 49
Trang 11Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG TP CẦN THƠ 51
5.1 VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 51
5.2 VỀ CÔNG TÁC CHO VAY 52
5.3 VỀ CÔNG TÁC THU NỢ 53
5.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 55
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 18
Bảng 02: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH 24
Bảng 03: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 26
Bảng 04: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN 29
Bảng 05: DOANH SỐ CHO VAY THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 31
Bảng 06: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN 34
Bảng 07: DOANH SỐ THU NỢ THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 36
Bảng 08: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN 38
Bảng 09: DƯ NỢ THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 40
Bảng 10: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN 42
Bảng 11: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 44
Bảng12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006 – 2008 46
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietinbank Cần Thơ 12
Sơ đồ 02: Qui trình cho vay tại Ngân hàng 16
DANH MỤC HÌNH Trang HÌNH 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 18
HÌNH 02: NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 24
HÌNH 03: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 26
HÌNH 04: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN 29
HÌNH 05: DOANH SỐ CHO VAY THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 32
HÌNH 06: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN 34
HÌNH 07: DOANH SỐ THU NỢ THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 37
HÌNH 08: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN 39
HÌNH 09: DƯ NỢ THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 41
HÌNH 10: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN 42
HÌNH 11: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ 44
Trang 14CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Ngày nay, ít có thiết chế nào tác động đến đời sống con người và xã hộimạnh mẽ bằng hoạt động ngân hàng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta cũng đang phát triển với tốc độngày càng nhanh và không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nướcphát triển trên thế giới Hê thống các ngân hàng thương mại và hoạt động của nóđược tôn vinh như những cơ sở, những động lực cho sự phát triển của nền kinh tếhiện đại
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng ví nhưvai trò của trái tim đối với cơ thể Khác với các doanh nghiệp khác, ngân hàngthương mại không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng
hệ thống ngân hàng với chức năng nổi bật là huy động tài chính nhàn rỗi và cácnguồn lực khan hiếm trong xã hội để cung ứng một cách tốt nhất, lợi ích nhất chonhu cầu sản xuất, trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thônghàng hoá nhanh chóng, điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường vốn.Với vai trò như vậy thì hoạt động của ngân hàng rất cần cho cuộc sống của conngười nói chung và cho sự phát triển của xã hội nói riêng Nó có vị trí tiên phongtrong công việc phát triển toàn diện nền kinh tế nước nhà Vì vậy mà các ngânhàng thương mại ngày càng nỗ lực hơn trong hoạt động kinh doanh của mìnhtrên mọi ngành nghề lĩnh vực trong xã hội Trong đó, Tín dụng là một hoạt độngkinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các ngân hàng.Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngânhàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên, qua thực
tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nhữngrủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinhdoanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiênphải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạtđộng tín dụng của tất cả các ngân hàng
Trang 15Với vị trí nằm trong một thành phố trung tâm khu vực ĐBSCL, Ngân hàngCông thương Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ đã không ngừng phấn đấu
nỗ lực hoạt động và được đánh giá là chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệuquả liên tục trong nhiều năm qua Hoạt động của chi nhánh luôn bám sát địnhhướng kinh doanh của Ngân hàng trụ sở, đồng thời bám sát chủ trương, chínhsách và các chương trình kinh tế trọng điểm của thành phố Ngân hàng Côngthương TP Cần Thơ đã tập trung đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực mà chủ yếu
là công nghiệp, thương nghiệp và tiêu dùng Vì những lẽ trên em chọn đề tài
“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ ” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Đánh giá hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm
2006 đến năm 2008
Phân tích tình hình hoạt động cho vay vốn của ngân hàng qua 3 năm 2006,
2007, 2008 thông qua các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ, nợ xấu
Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm 2006-2008
Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngânhàng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Tình hình tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua như thế nào ?
Hiệu quả hoạt động tín dụng có chất lượng không ?
Làm thế nào để nâng cao doanh số cho vay, mở rộng hoạt động tín dụngcho ngân hàng ?
Trang 16 Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng ?
Cần phát huy thế mạnh, nâng cao tính hiệu quả và hoàn thiện các giảipháp khắc phục những mặt chưa vương tới của ngân hàng ?
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của 3 năm 2006, 2007, 2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu, tôi chủ yếu tập trung nghiên cứu và phân tích về hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng Công thương Thành phố Cần Thơ
1.5 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
Đoàn Minh Trang, (2008) Phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Cần Thơ, Đại học Cần Thơ.
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốcdoanh của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3 năm 2005 - 2007, từ đó tácgiả đã đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Các
số liệu nghiên cứu được lấy trực tiếp tại Phòng Kế Toán Từ các số liệu trên, dựavào các phương pháp phân tích thống kê, so sánh sự biến động của các dãy sốqua các năm để thấy được thực trạng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Bêncạnh đó tác giả còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngoài quốcdoanh của Ngân hàng Kết quả đạt được của đề tài là: tác giả đã phân tích vàđánh giá được tình hình tín dụng ngoài quốc doanh của Ngân hàng cũng như xuhướng phát triển chung cho toàn Chi nhánh trong thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG
2.1.1.1.Khái niệm
Tín dụng xuất phát từ chữ La Tinh có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm màtrong tiếng Anh gọi là Credit Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá, có quátrình ra đời tồn tại và cùng phát triển với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Tíndụng hiểu theo nghĩa tiếng Việt là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trịdưới hình thức hiện vật tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó có sựhoàn trả lại với một lượng lớn hơn trên 3 nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và
có đền bù
2.1.1.2 Nguồn gốc
Quan hệ tín dụng xuất phát từ các nhu cầu:
- Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: do nguồn lực sở hữu có hạn,một người cần tạm vay mượn công cụ từ nguồn vốn của người khác để đối phóvới hoàn cảnh
- Nhu cầu luân chuyển vốn trong sản xuất hiện đại, một doanh nghiệp sẽkhông đủ vốn để tiếp tục kinh doanh nếu chi hết tiền cho mọi lô hàng Do đó, đểtránh bị động, các doanh nghiệp đã ứng vốn cho nhau
Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của tín dụng bây giờ
2.1.1.3 Chức năng
Tín dụng có 3 chức năng:
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: đây là chức năng cơ bản
nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội đượcđiều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là chức
năng phát sinh, hệ quả của 2 chức năng trên
2.1.1.4 Vai trò:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trang 18- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội
Nhưng vai trò tín dụng cũng có mặt tiêu cực, chẳng hạn như nếu để tíndụng phát triển tràn lan không kiểm soát thì không những không làm cho nềnkinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đếnđời sống kinh tế xã hội
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng loại tín dụng này chiếm vịtrí quan trọng vì nguồn vốn của ngân hàng là các khoản tiền gởi ngắn hạn làchính
Cho vay trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5năm Mục đích là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trunghạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước…
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụngnày được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, cải tiến
và mở rộng sản xuất ở quy mô lớn thu hồi vốn chậm
Trang 19 Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trãi các chi phí sản xuấtnhư phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc,…
Cho vay các định chế tài chính, cá nhân, cho thuê…
2.1.2.3 Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Cho vay không bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củakhách hàng
Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba
2.1.3 NGUYÊN TẮC TÍN DỤNG
Có 2 nguyên tắc cơ bản sau:
-Một là sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận như trong hợp đồng
tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay, tạo điều kiệncho khách hàng hoàn trả nợ đúng hạn Để thực hiện được nguyên tắc này thì mỗilần vay vốn, khách hàng phải nói rõ mục đích xin vay và kèm theo phương ánsản xuất kinh doanh có hiệu quả trong giấy đề nghị vay vốn
-Hai là phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này tạo điều kiện cho ngân hàng hoàn trảvốn cho người gửi tiền và cũng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Để thực hiện nguyên tắc này các khoản vay của khách hàng đều được ghi
Trang 20kỳ hạn trả nợ gốc và lãi Nếu đến hạn khách hàng không trả gốc và lãi mà không
có lý do chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất150% so với lãi suất trong hạn Sau đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo đến cho kháchhàng để đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp
2.1.4 LÃI SUẤT TÍN DỤNG
2.1.4.1 Khái niệm
Lãi suất tín dụng là giá cả của quyền sử dụng vốn của người khác vào mụcđích sản xuất hoặc tiêu dùng được tính vào tỉ lệ phần trăm(%) trên vốn tiền gửihoặc vốn vay Trong hoạt động ở ngân hàng người ta định nghĩa lãi suất tín dụng(LSTD) là tỉ lệ % giữa lợi tức tín dụng vay dư nợ cho vay
Lợi tức tín dụngLãi suất tín dụng: LSTD =
Dư nợ cho vayLSTD= (mức lãi suất huy động + chi phí quản lý + thuế + giá trị tích lũy)
2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:
-Tình hình cung cầu vốn tiền tệ trong lưu thông.
-Rủi ro tín dụng
-Kỳ hạn tín dụng
-Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
Ngoài ra lãi suất còn chịu sự can thiệp bởi ngân hàng Nhà nước tùy theochính sách tiền tệ của Nhà nước là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ
2.1.4.3 Nguyên tắc xác định lãi suất:
Gọi: R là lãi suất danh nghĩa
I là tỉ lệ lạm phát
P là tỉ lệ lợi nhuận bình quân
Khi xác định lãi suất thì ngân hàng phải thỏa mãn điều kiện I<R<P hay lạmphát<lãi suất tiền gửi<lãi suất tiền vay Trong đó:
Lãi suất tiền gửi = lãi suất thực + tỉ lệ lạm phát
Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + thuế + lợi nhuận + tỉ lệ rủi ro
2.1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1.5.1 Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Trang 21Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quânTrong đó :
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2Với công thức này vòng quay tín dụng được xem là một chỉ tiêu đánh giáhiệu quả đồng vốn vay của ngân hàng Nếu số lần quay vốn tín dụng càng cao thìchứng tỏ đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục, đạthiệu quả cao
Là chỉ tiêu phản ánh rõ nét hoạt động tín dụng trong ngân hàng, ngân hàng
có tỉ lệ này càng cao thì càng phản ánh rõ nét kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng
Doanh số thu nợ
Tỷ lệ thu nợ =
Doanh số cho vay
2.1.5.4 Dư nợ trên vốn huy động:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trong mộtkhoảng thời gian nhất định Tỷ lệ này càng cao cho thấy vốn huy động càng ít
Trang 22Để hoạt động tín dụng có hiệu quả thì nguồn vốn huy động của ngân hàngphải đạt trên 70% tổng số vốn cho vay Nhưng chỉ tiêu của Hội sở đưa xuống chongân hàng này là 40-50% tổng nguồn vốn là đạt hiệu quả.
2.1.5.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn của ngân hàng và hoạt độngcủa ngân hàng có tập trung vào viêc cấp tín dụng hay không
Dư nợ Dư nợ = * 100%
Vốn Tổng nguồn vốn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Hoạt động tín dụng là hoạt động rất thực tế, trong quá trình thực tập đểtìm hiểu để hoàn thành đề tài của mình em đã vận dụng các phương pháp sau:
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính tại Ngân hàng
Thu thập thông tin tín dụng từ các anh chị và cô chú là cán bộ tín dụng tạingân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Dùng phương pháp thống kê, tổng hợp; sử dụng phương pháp so sánhtương đối, tuyệt đối phân tích đánh giá số liệu qua các năm để thấy được thựctrạng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
- Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng củaNgân hàng
Trang 23CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Vị thế và vai trò của NHCT VN
Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế do Đại hội Đảng VI (tháng12/1986) đề ra, ngày 26/3/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết định53/HĐBT về việc đổi mới tổ chức và hoạt động ngân hàng theo mô hình ngânhàng 2 cấp và thành lập các ngân hàng chuyên doanh: NHNN làm chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ - tín dụng - ngân hàng; ngân hàng chuyên doanh trựctiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đây là bước ngoặt quantrọng, mang tính đột phá trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế nói chung và hệthống Ngân hàng Việt Nam nói riêng Theo đó, tháng 7/1988 NHCT Việt Nam rađời và đi vào hoạt động Hiện nay, có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM BANKFOR INDUSTRY AND TRADE, viết tắt là VIETINBANK
Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, VIETINBANK đã vượt qua nhiềukhó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phầntích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước Ngânhàng đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị trí là một trongnhững NHTM hàng đầu ở Việt Nam, có bước phát triển và tăng trưởng nhanh,đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh - dịch vụngân hàng; phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại,công nghệ ngân hàng tiên tiến, có uy tín với khách hàng trong nước và quốc tế
VIETINBANK đã góp phần đắc lực trong việc thực thi có hiệu quả chínhsách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng trong thời kỳđổi mới, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nâng cao năng lựcsản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Sự đóng góp
to lớn của VIETINBANK trong sự nghiệp phát triển kinh tế được thông qua cácmặt nghiệp vụ của Ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng Đây là hoạt động
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nhất là trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, vì nó cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động kinh tế, là yếu tố
Trang 24đầu vào của nền kinh tế Chính vì lý do này mà em chọn đề tài về hoạt động tíndụng của Ngân hàng Công thương.
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của CN NHCT TPCT
Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ có tiền thân làngân hàng khu vực tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu tại số 39-41, Ngô Quyền, tỉnhCần Thơ Đến ngày 01/07/1988, Ngân hàng Công thương tỉnh Cần Thơ chínhthức được thành lập theo Nghị Định 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số
09, Phan Đình Phùng tỉnh Cần Thơ, thuộc thành phố Cần Thơ hiện nay Là mộtchi nhánh trực thuộc NHCT VN, CN NHCT TPCT hoạt động chủ yếu dựa vàonguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn được điều hòa từ Ngân hàng trụ sở
Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ với phương châm
“Phát triển – An toàn – Hiệu quả” đã luôn tìm các biện pháp phát triển nghiệp vụkinh doanh một cách an toàn và có hiệu quả Nhiều năm qua chi nhánh tuy gặpkhông ít khó khăn nhưng với tinh thần không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên,vượt qua thử thách và hiện nay đang phát triển lớn mạnh không ngừng với nhữngnội dung kinh doanh đa dạng và có hiệu quả Hiện nay, Vietinbank Cần Thơ có
hệ thống giao dịch như: Phòng giao dịch Ninh Kiều, Phòng giao dịch Cái Tắc,Phòng giao dịch Phong Điền, điểm giao dịch Xuân Khánh Đồng thời luôn cảicách hoạt động ngân hàng về các lĩnh vực: tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựngtác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn sâu và đầu tưxây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, giúp luân chuyểnvốn nhanh trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khách hàng
Trang 25GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 12 - SVTH: Nguyễn Trung Tín
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy của CN NHCT TPCT
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
Ban Giám Đốc
CN NHCT TPCT
Các phòng giao dịch Các phòng ban
PGD Ninh Kiều
PGD Phong Điền
PGD Cái Tắc
Phòng
Kế
toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Phòng Khách hàng cá nhân
Phòng Kiểm soát nội bộ
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng Ngân quỹ
Quỹ tiết kiệm
số 1
Quỹ tiết kiệm
số 2
Quỹ tiết kiệm
số 3
ĐGD Xuân Khánh
Phòng thông tin điện toán
Trang 263.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
+ Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh
toán như: thu tiền theo yêu cầu khách hàng (ủy nhiệm chi), mở tài khoản chokhách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạtđộng của Ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng và Ngân hàngtrung ương, mua bán các loại sec cho khách hàng có nhu cầu
+ Phòng tổ chức hành chính: sắp xếp, bố trí cán bộ vào các công việc phù
hợp, quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạtđộng của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các khoản cho vay đối với
khách hàng, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, báo cáo thống kê, xâydựng các kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh, vạch ra kế hoạch hoạt động tín dụng
+ Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới
hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanhnghiệp, kỳ phiếu
+ Phòng kiểm soát nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Ngân
hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ một cáchđúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra
+ Phòng quản lý rủi ro: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Chi
nhánh về công tác quản lý rủi ro cho Chi nhánh Quản lý, giám sát việc thực hiệndanh mục cho vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng kháchhàng, dự án, phương án, đề nghị cấp tín dụng Thực hiện các chức năng quản lý,đánh giá rủi ro trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các
khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt độngthanh toán quốc tế
+ Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện khi có
nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến nhậntại phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộpvào tài khoản của Ngân hàng
Trang 27+ Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
điện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thông suốt hoạt động cho hệ thốngmáy tính của Chi nhánh
+ Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sở
chính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán…
3.1.4 Các lĩnh vực hoạt động tại CN NHCT TPCT
Huy động vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiếtkiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng vàtiết kiệm tích lũy…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
Cho vay và đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài
- Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan, Việt Đức và cáchiệp định tín dụng khung
- Thấu chi cho vay tiêu dùng
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh tiền
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Trang 28- Nhờ thu xuất, nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thuchấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, thẻ ATM
- Chi trả kiều hối…
Ngân quỹ
- Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu khobạc…)
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư tài chính
- Cho thuê tài chính
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,lưu ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý
nợ và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng, tạo đà cho sự phát triển và hội nhập, Ngân hàng luôn có tầm nhìnchiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 khu vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối
Trang 293.1.5 Quy trình xét duyệt cho vay tại NH
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cần Thơ thực hiện qui trình xét duyệtcho vay như sau:
(1) (2)
Căn cứ vào các yếu tố sau
(3)Vấn đề pháp lý Tài sản thế chấp Phương án kinh doanh
(7) (6) (5) (4)
Sơ đồ 02: Qui trình cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cần Thơ
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
Giải thích sơ đồ:
Bước 1: Khi khách hàng đặt quan hệ muốn vay vốn Ngân hàng thì cán bộtín dụng (CBTD) tại Ngân hàng có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng làm các thủtục vay vốn CBTD kiểm tra hồ sơ về các vấn đề như tính pháp lý của người vay,thẩm định kỹ lưỡng phương án vay vốn, các điều kiện về tài sản thế chấp,…
Bước 2: Trưởng phòng tín dụng nhận hồ sơ do CBTD chuyển đến Tuỳtheo các yếu tố pháp lý, tài sản thế chấp, phuơng án kinh doanh mà CBTD lập Tờtrình thẩm định ghi rõ ý kiến của mình về việc không cho vay hoặc quyết định sốlượng tiền vay, thời hạn vay và phương thức giải ngân, kỳ hạn trả nợ và hoàn tất
hồ sơ vay Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp pháp của toàn bộ hồ sơ kháchhàng, trình cho Trưởng phòng Tín dụng (TPTD) phê duyệt
Bước 3: Kiểm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiệncho vay, tài sản bảo đảm,… theo qui định hiện hành Trình cho Ban giám đốc(BGĐ) phê duyệt Chịu trách nhiệm trước BGĐ về tính đầy đủ và hợp pháp củatoàn bộ hồ sơ khách hàng, tính trung thực và chính xác của Tờ trình thẩm định doCBTD trình
Bước 4: Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ
sơ và tờ trình thẩm định do TPTD trình, nếu từ chối khoản vay thì ghi rõ quyết
Trang 30định và lý do từ chối của mình vào Tờ trình thẩm định, sau đó gửi phòng tíndụng để soạn thảo văn bản trả lời khách hàng Hồ sơ được chấp thuận sau đóchuyển về cho CBTD để lập khế ước vay tiền hoặc sổ vay tiền cho khách hàng.
Bước 5: Sau khi thủ tục hoàn tất, sẽ gửi đến bộ phận kế toán để lập phiếuchi tiền Kế đến chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho kháchhàng
Bước 6: Bộ phận tín dụng giữ hồ sơ pháp lý của khách hàng và theo dõiquá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ địnhkỳ
Bước 7: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận
kế toán đối chiếu, kiểm tra để hoàn tất khoản vay Khi bên vay trả xong nợ gốc,lãi và phí (nếu có) thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực Nếu bên vayyêu cầu thì CBTD soạn thảo Biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng để trình lãnhđạo ký biên bản thanh lý Trong trường hợp đến ngày đáo hạn, nếu khách hàng
có lý do chính đáng xin gia hạn thêm thì phải làm đơn gia hạn kịp thời, nếukhông Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp cần thiết đểthu hồi vốn vay, có thể là phát mãi, thanh lý tài sản thế chấp
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM 2006-2008
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đềlàm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro thấp nhất nhưngvẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định của Nhà nước đồng thời vẫn thực hiệnđược kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Lợi nhuận không những là chỉ tiêutổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn là chỉtiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của Vietinbank Cần Thơ trong suốt quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh trongthời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau:
Trang 31Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM
2006 – 2008
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch
2006 – 2007 2007 – 2008 Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị % Giá trị %
Doanh thu 108.774 121.577 140.344 12.803 11,77 18.767 15,44Chi phí 97.520 82.981 123.463 -14.539 -14,91 40.482 48,78Lợi nhuận 11.254 38.596 16.881 27.342 242,95 -21.715 -56,26
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
Bảng số liệu trên cho thấy hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ
đã có được những thành công nhất định, lợi nhuận luôn lớn hơn 0 Tuy nhiên, lợinhuận của ngân hàng tăng giảm không điều qua ba năm Cụ thể vào năm 2006 lợinhuận đạt 11.254 triệu đồng đến năm 2007 tăng mạnh đạt 38.596 triệu đồng tăng27.342 triệu đồng, tức tăng 242,95% Có được điều này là do doanh thu năm
2007 tăng 11,77% so với năm 2006 tức tăng 12.803 triệu đồng trong khi chi phílại giảm 14,91% giảm 14.539 triệu đồng Lợi nhuận năm 2007 tăng mạnh dongân hàng có những chính sách tín dụng hợp lý, tăng các hoạt động cho vay điđôi với việc sử dụng chi phí phù hợp, sử dụng hiệu quả các biện pháp thu hồi nợ
và thu hút nhiều khách hàng lớn có uy tín Bước qua năm 2008 lợi nhuận củangân hàng cũng đạt ở mưc khá cao là 16.881 triệu đồng, tuy nhiên lại giảm mạnh
Trang 32so với năm 2007 là 21.715 triệu đồng tức giảm 56,26% Trong năm 2008 doanhthu của ngân hàng tăng 15,44% so với năm 2007 tức tăng 18.767 triệu đồngnhưng chi phí lại tăng cao hơn là 48,78% tức tăng 40.482 triệu đồng, chính điềunày đã làm lợi nhuận năm 2008 của ngân hàng giảm mạnh so với năm 2007.Năm 2008 doanh thu tăng lên là do Ngân hàng đã đẩy mạnh công tác cho vaylàm cho tổng dư nợ tăng lên, đây là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng, thêm vào
đó là các khoản thu từ việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ mới Thế nhưng trongnăm này, tình hình huy động vốn gặp nhiều khó khăn do các ngân hàng khác trênđịa bàn cạnh khốc liệt đã ảnh hưởng không nhỏ đến các khoản chi phí cho hoạtđộng kinh doanh, cụ thể như: chi phí huy động vốn, chi phí nâng cao chất lượngdịch vụ, chi phí dự phòng rủi ro… Vì thế lợi nhuận năm 2008 giảm mạnh nhưng
đó cũng là bàn đạp để Ngân hàng phát triển hơn, khẳng định vị thế và vai trò củamình góp phần đắc lực vào thành tựu kinh tế chung của tỉnh nhà
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.3.1 Thuận lợi
- Ngân hàng hoạt động luôn có được sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thốngNgân hàng Công thương Việt Nam cũng như các ban ngành, các cấp uỷ, chínhquyền UBND,… sẵn sàng hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động củaNgân hàng
- Là một trong bốn Ngân hàng lớn của Việt Nam, thời gian hoạt động lâudài tạo được uy tín với khách hàng
- Sự quan tâm, động viên, khuyến khích của cán bộ lãnh đạo đúng lúc, kịpthời đã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể Ngân hàng
- Vietinbank Cần Thơ có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố nên kháchhàng dễ giao dịch; có điều kiện thuận lợi để nắm bắt thông tin về kinh tế, chínhtrị, xã hội
- Đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc, được đào tạo nghiệp vụ một cách cănbản về thể lệ tín dụng và quy trình nghiệp vụ
- Được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật vì vậy có thể đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng trong giao dịch, tạo sự tin tưởng cho khách hàngtrong việc gửi tiền, mở tài khoản,…
Trang 33- Ngân hàng đã tích cực áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động, cho ranhiều dịch vụ mới, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, chỉnh sửa sổ taytín dụng cho phù hợp với tình hình hiện tại,… tạo thuận lợi cho hoạt động củaNgân hàng và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng.
3.3.2 Khó khăn
- Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có rất nhiều ngân hàngthương mại đang hoạt động và sẽ còn gia tăng trong thời gian sắp tới, vì vậy sựcanh tranh giữa các Ngân hàng thương mại sẽ ngày càng trở nên gay gắt
- Do dịch bệnh, thiên tai nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, gây khókhăn về thu hồi vốn cho Ngân hàng
- Một khó khăn nữa là về phía người dân, họ vẫn còn thói quen giữ tiền ởnhà Mặt khác, hiện nay người dân thay vì đem tiền gửi Ngân hàng thì đã xuấthiện thêm nhiều lựa chọn khác như: kinh doanh cổ phiếu, đầu tư bất động sản,đầu tư mua vàng, ngoại tệ,… nên đã gây không ít cản trở trong công tác huyđộng vốn của Ngân hàng
- Về phía Ngân hàng thì vẫn chưa có nhiều dịch vụ thu hút khách hàng.Điển hình như dịch vụ thẻ ATM hầu như chỉ dừng lại ở việc trả lương qua thẻ vàrút tiền mặt, rất ít các dịch vụ hấp dẫn khác
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI
3.4.1 Thách thức
- Thực hiện cam kết khi gia nhập WTO, từ 01/04/2007 Việt Nam sẽ mở cửalĩnh vực Ngân hàng, cho phép Ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam, tạo áp lực lớn cho các Ngân hàng Thương mại trong nước
- Để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh hội nhập, các ngân hàng Việt Nam phảităng cường quản lý rủi ro, ứng dụng nâng cao chất lượng công nghệ thông tin,tạo nguồn nhân lực tốt có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của nhânviên để tồn tại và phát triển lâu dài
- Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam ngày càng trở nên gaygắt hơn với việc tăng qui mô, tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới hoạt động vớitốc độ rất nhanh của nhiều chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liêndoanh, nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần Nếu Ngân hàng Công thương
Trang 34không năng động, đổi mới và phát triển thì sẽ bị mất dần thị trường, mất dần thịphần.
Để đạt được mục tiêu chiến lược phát triển NHCTVN đến năm 2010 là xâydựng NHCT thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại, đạt trình độtiên tiến của khu vực, hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, an toàn, bền vững,tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, NHCTVNcần mở rộng và phát triển các dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, chất lượngnguồn nhân lực và quản trị ngân hàng đạt mức tiên tiến, có khả năng cạnh tranhmạnh mẽ tại Việt Nam
3.4.2 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2009
Trong năm 2009, công tác cổ phần hóa VietinBank sẽ tiếp tục triển khaitheo định hướng của Chính phủ, phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO)
và niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, bao gồm cả việc bán cổphần ưu đãi cho cán bộ công nhân viên, cổ đông chiến lược trong và ngoài nước.Đây là cơ hội để VietinBank có một mô hình mới, năng động và hiệu quả; thuhút và phát huy được những nguồn lực mới từ lợi thế của một công ty đại chúngvới sự gắn kết giữa các thành viên và đối tác chiến lược Việc niêm yết cũng sẽtạo cơ hội và cả thử thách để thương hiệu VietinBank khẳng định giá trị
Tăng trưởng mạnh về vốn, đầu tư cho vay, tổng tài sản nợ, tổng tài sản có,thị phần trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả, bền vững Hoàn thiện và phát triển bộmáy, hệ thống mạng lưới kinh doanh, phát triển thị trường, phát triển kháchhàng Đảm bảo an ninh tài chính, an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động củaNHCT Thực hiện cải cách hành chính, phong cách giao dịch, xây dựng văn hoádoanh nghiệp, thương hiệu của NHCT, tạo ra một môi trường kinh doanh tốt,đem đến lợi ích chung cho toàn bộ hệ thống cũng như lợi ích cho khách hàng củaNHCT
3.4.3 Nhiệm vụ cụ thể
- Đẩy mạnh khai thác, tăng trưởng nguồn vốn (cả nội tệ và ngoại tệ) theohướng đa dạng hoá nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý, tăng tỷ trọng cácnguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp, đảm bảo cân đối vốn, chủ động nguồn vốn,đáp ứng yêu cầu cho vay, đầu tư và thanh toán
Trang 35- Tích cực tăng trưởng tín dụng đầu tư, phát triển dư nợ mới, khách hàngmới đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững Đối với những khách hàng
có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh không hiệu quả, gây thiệt hạicho Ngân hàng thì kiên quyết, nhanh chóng rút dư nợ và chấm dứt quan hệ tíndụng
- Đẩy nhanh thực hiện kế hoạch hoá, lộ trình cổ phần hoá NHCT theonguyên tắc Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối
- Tiếp tục đặt trọng tâm trong năm 2009 là nhiệm vụ hiện đại hoá Ngânhàng
- Phát triển tăng thị phần phi tín dụng và các dịch vụ tài chính Ngân hàng,cung ứng cho nền kinh tế với chất lượng cao và ổn định, có sự khác biệt và tínhcạnh tranh cao so với các Ngân hàng thương mại khác, dịch vụ Ngân hàng hoànhảo
- Củng cố và tiếp tục mở rộng mạng lưới: Nghiên cứu thành lập thêm chinhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại các địa bàn tiềm năng chưa có NHCT.Nhân rộng mô hình điểm giao dịch mẫu trên cơ sở các địa điểm giao dịch sẵn có
và mở rộng thêm tại các điểm tập trung dân cư, khu thương mại
- Đặc biệt coi trọng công tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểmtoán nội bộ
- Thực hiện chương trình cải cách hành chính, thể hiện trong tất cả quy trìnhnghiệp vụ, quy trình tác nghiệp trong nôi bộ Ngân hàng, giữa Ngân hàng vớikhách hàng, giảm thiểu các thủ tục phiền hà, ách tắc khó khăn chậm trễ
Trang 36CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ
4.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ
4.1.1 Tình hình huy động vốn
4.1.1.1 Tổng quát nguồn vốn kinh doanh
Trên thương trường, để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quảthì yếu tố quan trọng nhất quyết định nhất là phải có nguồn vốn vững chắc vàbiết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.Ngay từ đầu Vietinbank Cần Thơ đã biết tận dụng huy động nguồn vốn tại chỗthông qua việc mở thêm các điểm giao dịch trong thành phố và một số quận,huyện có nền kinh tế trọng điểm như Ninh Kiều, Xuân Khánh, Bình Thủy, PhongĐiền, Cái Tắc, Khu Công Nghiệp Trà Nóc (hiện nay được tách ra thành chinhánh Cấp I) Đây cũng là những địa bàn có vị trí chiến lược của Thành phố CầnThơ, nhờ có lợi thế về địa hình và nguồn lao động phong phú đã làm cho tìnhhình kinh tế - xã hội ở đây phát triển rất nhanh Hoạt động tín dụng và các dịch
vụ của Ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển Thị phần tín dụng ngày càngtăng làm cho uy tín của Ngân hàng ngày càng lớn mạnh Đây là tín hiệu đángmừng đối với Chi nhánh Thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng cho thấy ngân hàng có nguồn vốn tương đối mạnh đủ để đáp ứng nhucầu về vốn, đảm bảo khả năng thanh toán và cho vay đối với khách hàng củamình Tình hình vốn kinh doanh của ngân hàng được thể hiện qua bảng 02
Qua 3 năm 2006-2008 ta thấy nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngânhàng có sự tăng trưởng ổn định, nhưng tỷ lệ vốn huy động còn thấp, tỷ lệ vốnđiều chuyển còn chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do hoạtđộng huy động vốn tại chổ không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt động kinhdoanh ngày càng lớn mạnh của Ngân hàng Số liệu chứng minh là trong năm
2006 tổng nguồn vốn có được là 1.541.914 triệu đồng, trong đó vốn huy độngchiếm 32,9% còn vốn điều chuyển chiếm đến 67,1% Qua năm 2007 tổng nguồnvốn đạt 1.670.350 triệu đồng, trong đó vốn huy động tăng về lượng nhưng tỷ