1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt

102 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu quả Chăn nuôi Gia cầm và Các Yếu tố Ảnh hưởng đến Thu Nhập của Hộ chăn nuôi Gia cầm tại Long An
Tác giả Mai Văn Nam, Phan Anh Thư
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Mai Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kỳ thực tập tốt nghiệp củamình, để thực hiện được đề tài “ Phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm và các yếu tốảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm tại Long An”, tôi đã nh

Trang 1

PHAN ANH THƯ

Mã số SV : 4054289 Lớp: KTNN 1 K31

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MAI VĂN NAM

Tháng 05/2009

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp là một công trình khoa học quan trọng của sinh viên nămcuối ở trường đại học Do tính chất phức tạp và những yêu cầu đặt ra của một luậnvăn, mỗi sinh viên khi tiến hành đề tài nghiên cứu của mình đều nhận được sựhướng dẫn tận tình, tận tâm của thầy cô cũng như sự nhiệt tình giúp đỡ của các cơquan, đơn vị, cá nhân… có liên quan đến đề tài Trong kỳ thực tập tốt nghiệp củamình, để thực hiện được đề tài “ Phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm và các yếu tốảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm tại Long An”, tôi đã nhận đượcnhiều sự giúp đỡ:

- Trước hết, xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học CầnThơ đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội tiếp xúc thực tế sản xuất để tôi có thể hiểuthêm về thực tế sản xuất sau thời gian học những lý thuyết liên quan

- Xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Mai Văn Nam, thầy đã hướng dẫn tận tình trongquá trình thực hiện đề tài

- Xin chân thành cám ơn các cơ quan: Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôntỉnh Long An, Chi cục thú y tỉnh Tiền Giang, Trạm thú y huyện Châu Thành, PhòngNông nghiệp huyện Châu Thành, Phòng Kinh tế huyện Châu Thành, Phòng Thống

kê huyện Châu Thành đã tạo mọi điều kiện để tôi thu thập đủ các số liệu có liênquan

- Xin chân thành cám ơn các cán bộ thú y các xã Phú Ngãi Trị, Bình Quới,Thuận Mỹ và Vĩnh Công đã tạo điều kiện hướng dẫn tôi đến các hộ chăn nuôi giacầm trên địa bàn huyện

- Xin chân thành và cảm tạ sự hợp tác của 58 hộ chăn nuôi gia cầm trên địa bànhuyện Châu Thành để tôi để tôi có thể thu thập đủ các số liệu sơ cấp một cách thuậnlợi

Trang 3

Phan Anh Thư

Trang 4

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp.

Tên đề tài: Phân tích hiệuh quả chăn nuôi gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm tại Long An

Cần Thơ, ngày … tháng 5 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn Mai Văn Nam

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng 5 năm 2009 Giáo viên phản biện

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1 Mục tiêu chung 2

2 Mục tiêu cụ thể 2

III CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1 Các giả thuyết kiểm định 3

2 Các câu hỏi nghiên cứu 3

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1 Phạm vi nghiên cứu 3

2 Thời gian nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

V LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU 4

1 Các nghiên cứu trong nước 4

2 Các nghiên cứu nước ngoài 5

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

I PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

1.Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 6

2 Khái niệm về nông hộ 7

3 Lí thuyết về giá trị sản phẩm, giá trị thực tế của sản phẩm, hiệu quả sản xuất và thu nhập lao động gia đình 9

4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích 10

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2 Phương pháp xử lí số liệu 17

Trang 7

I KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18

1 Vị trí địa lí 18

2 Điều kiện tự nhiên 18

3 Tài nguyên 20

4 Dân số và nguồn lực 21

5 Địa hình, địa chất 22

6 Tài nguyên nhân văn 22

7 Hiện trạng phân vùng kinh tế 23

8 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Châu Thành đến năm 2010 24

9 Lợi thế và hạn chế của huyện Châu Thành 25

II KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH 26

1 Thành tựu và kết quả 26

2 Tồn tại và yếu kém của ngành chăn nuôi huyện 29

3 Nguyên nhân tình hình yếu kém trên 29

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH ĐA DẠNG HOÁ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN 31

I TỔNG QUAN VỀ HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI HUYỆN 31

1 Một số đặc điểm cơ bản về hộ chăn nuôi gia cầm 31

2 Tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện năm 2008 33

II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM CỦA HỘ TRONG ĐỢT CUỐI NĂM 2008 41

1 Phân tích chi phí chăn nuôi gia cầm 41

2 Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm của huyện 53

3 So sánh hiệu quả chăn nuôi gia cầm của những hộ chăn nuôi gà và vịt trên địa bàn huyện 57

Trang 8

CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 61

IV TÌNH HÌNH ĐA DẠNG NGÀNH NGHỀ VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ 67

1 Tình hình cơ cấu thu nhập của hộ 67

2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hoá của hộ 72

3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ từ hoạt động đa dạng hoá 76

CHƯƠNG 5.MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH QUAN TRỌNG VÀ GIẢ PHÁP ĐỀ XUẤT 80

I ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI 80

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NGƯỜI CHĂN NUÔI NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VÀ TĂNG THU NHẬP 83

1 Về con giống 83

2 Về thức ăn 83

3 Giá cả 84

4 Giải pháp nâng cao trình độ người chăn nuôi 84

5 Về thú y 85

6 Giải pháp tạo nguồn vốn 86

7 Thị trường tiêu thụ 87

8 Giải pháp tăng thu nhập 87

CHƯƠNG 6.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

I KẾT LUẬN 91

II KIẾN NGHỊ 90

1 Đối với nông hộ 90

2 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 91

Trang 9

Bảng 1 Số hộ điều tra trên địa bàn huyện Châu Thành 16

Bảng 2 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn huyện 28

Bảng 3 Đặc điểm chung của nông hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Long An 31

Bảng 4 Số năm kinh nghiệm của các hộ chăn nuôi 33

Bảng 5: Tỷ lệ các loại gia cầm nuôi tại huyện 33

Bảng 6 Qui mô hộ chăn nuôi gà 34

Bảng 7 Diện tích đất canh tác của hộ chăn nuôi gà 35

Bảng 8 Hình thức chăn nuôi gà 35

Bảng 9 Qui mô hộ chăn nuôi vịt 36

Bảng 10 Diện tích đất canh tác của những hộ chăn nuôi vịt 36

Bảng 11 Giống gà được chọn nuôi đợt cuối năm 2008 37

Bảng 12 Giống vịt được chọn nuôi đợt cuối năm 2008 37

Bảng 13 Lí do chọn giống gia cầm nuôi 38

Bảng 14 Nguồn tiêu thụ sản phẩm gia cầm 40

Bảng 15 Bảng chi phí chăn nuôi gà thịt 42

Bảng 16 Bảng kết quả từ hoạt động chăn nuôi gà 44

Bảng 17 Bảng chi phí chăn nuôi gà trứng 45

Bảng 18 Kết quả hoạt động từ chăn nuôi gà trứng 47

Bảng 19 Bảng chi phí chăn nuôi vịt thịt của hộ chăn nuôi 47

Bảng 20 Kết quả hoạt động từ chăn nuôi vịt thịt 50

Bảng 21 Bảng chi phí chăn nuôi vịt trứng của hộ chăn nuôi 50

Bảng 22 Kết quả hoạt động từ chăn nuôi vịt trứng 52

Bảng 23 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi gà thịt 53

Bảng 24 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi gà trứng 55

Bảng 25 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi vịt thịt 55

Bảng 26 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu tài chính của hộ chăn nuôi vịt trứng 57

Trang 10

Bảng 28 So sánh chỉ tiêu kinh tế cho gia cầm lấy trứng 59

Bảng 29 Bảng so sánh các chỉ số tài chính của các đối tượng nuôi 61

Bảng 30 Kết quả hồi qui tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm 63

Bảng 31 Kết quả hồi qui tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ chăn nuôi gia cầm 65

Bảng 32 Tình hình thu nhập của hộ năm 2008 67

Bảng 33 Hoạt động thu nhập của nông hộ 70

Bảng 34 Thu nhập và nguồn lực của nông hộ tại Châu Thành năm 2008 71

Bảng 35 Mức độ đa dạng hoá và thu nhập của nông hộ ở Châu Thành, 2008 72

Bảng 36 Xác suất thực hiện đa dạng hoá của nông hộ tại huyện Châu Thành 73

Bảng 37 Kết quả tóm tắt mô hình logit về quyết định đa dạng hoá thu nhập 75

Bảng 38 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ 78

Bảng 39 Ma trận SWOT 82

Trang 11

Hình 1 Số người lao động trong hộ nuôi gia cầm 33

Hình 2 Tỷ lệ học vấn của hộ 32

Hình 3 Tỷ lệ gia cầm được nuôi tại huyện 34

Hình 4 Tỷ lệ hộ báo với cơ quan thú y khi bắt đầu chăn nuôi 40

Hình 5 Qui mô đàn của từng đối tượng nuôi 57

Hình 6 So sánh chỉ tiêu kinh tế của hai loại gia cầm lấy thịt 59

Hình 7 So sánh chỉ tiêu kinh tế của gà trứng và vịt trứng 63

Hình 8 Tỷ lệ thu nhập của nông hộ năm 2008 68

Hình 9 Tỷ lệ hộ thực hiện đa dạng hoá thu nhập 68

Hình 10 Cơ cấu thu nhập của nông hộ ở Châu Thành năm 2008 69

Hình 11 Những nguyên nhân nông hộ quyết định thực hiện hoạt động nhiều ngành nghề 71

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

I ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Sự cần thiết của đề tài

Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta Nó cungcấp cho chúng ta sản phẩm thịt và trứng, là nguồn thực phẩm có giá trị dinhdưỡng cao vì thế đòi hỏi nhu cầu cung cấp cho xã hội ngày càng nhiều Nghềchăn nuôi gia cầm ngày từng bước được mở rộng, từ mô hình sản xuất đơn giảnvới những giống gia cầm ban đầu, trên cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật ngàycàng nhiều giống gia cầm nuôi theo những mô hình khác nhau nhằm gia tăng sảnphẩm cung cấp cho con người Cùng với những tiến bộ trong các lĩnh vực ditruyền, hoá sinh, dinh dưỡng… đã góp phần phát triển nghề chăn nuôi gia cầm,mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Bên cạnh đó là sự phát triểnsong song của dịch bệnh, ngày càng có nhiều bệnh mới đe dọa đàn gia cầm Trước sự nguy hại của nó, các nhà khoa học của các nước trên thế giới đangnghiên cứu tìm những loại vắcxin hiệu quả để phòng chống và ngăn chặn dịchcúm bùng phát trong tương lai

Dịch cúm gia cầm xảy ra có tác động đến hiệu quả sản xuất và đời sống củanông hộ chăn nuôi Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông nghiệptrong nước, khu vực và thế giới Riêng ở Việt Nam, Đồng Bằng sông Cửu Longcũng bị ảnh hưởng nặng nề Trong đó, tại tỉnh Long An – một trong những nơi cóhoạt động chăn nuôi gia cầm ở Đồng Bằng sông Cửu Long _ dịch cúm đã gâythiệt hại to lớn cho nông hộ chăn nuôi, làm cho nông hộ chăn nuôi gặp rất nhiềukhó khăn trong cuộc sống Trong khi đó chính quyền địa phương và các nhà hoạtđộng chính sách chưa đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phụcnhững hậu quả do cúm gia cầm gây ra Vấn đề nghiên cứu về ảnh hưởng củadịch cúm gia cầm đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm và thu nhập của những nông

hộ chăn nuôi trở nên bức xúc và cần thiết Bởi dịch cúm gây ảnh hưởng mạnh mẽđến đời sống thu nhập của người chăn nuôi và kinh tế xã hội Nghiên cứu vấn đềnày sẽ xác định được những thiệt hại mất mát của người nông dân đồng thời tìmhiểu được nguyện vọng của họ để các cấp chính quyền có những biện pháp cụ

Trang 13

2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Ngày nay trong phạm vi xã hội và gia đình, chăn nuôi gia cầm đã thực sự làmột ngành sinh lợi Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển của nước ta, việcchăn nuôi gia cầm còn có ý nghĩa góp phần cân bằng trong cơ cấu kinh tế, tránhviệc nông dân chỉ độc canh cây lúa hoặc một số loại cây trồng khác Tại Long

An, nhất là huyện Châu Thành, hoạt động chăn nuôi gia cầm rất phổ biến do hiệuquả kinh tế của nó mang lại Tuy nhiên, khi dịch cúm gia cầm xảy ra, đời sốngcủa nông họ chăn nuôi gặp không ít khó khăn do giá bán thấp hoặc gia cầmkhông bán được, đời sống phải lâm vào cảnh khó khăn Chính vì thế, tôi chọn đề

tài “ Phân tích hiệu quả chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của

nông hộ chăn nuôi gia cầm tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An” để hiểu rõ

hơn về tình hình hiệu quả chăn nuôi cũng như đời sống của nông hộ Từ đó đềxuất những biện pháp giúp người nông dân tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập,

2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng tình hình chăn nuôi của nông hộ chăn nuôi gia cầm.

- Phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm của hộ, so sánh hiệu quả chăn nuôicủa những hộ nuôi các loại gia cầm khác nhau

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi loại gia cầmchủ yếu tại huyện Châu Thành

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đa dạng hoá của hộ, từ đóphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ

- Đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập

Trang 14

III CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI KIỂM ĐỊNH

1 Các giả thuyết kiểm định

- Các hộ chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế cao

- Các loại chi phí kể cả lao động nhà qui ra tiền đều ảnh huởng đến lợinhuận của người chăn nuôi

- Những hộ thực hiện đa dạng nghề đều có thu nhập cao hơn so với hộ chưathực hiện đa dạng

2 Các câu hỏi nghiên cứu

- Đối với mục tiêu 1:

+ Tổng số hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?

+ Quy mô của từng hộ như thế nào?

+ Các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm hay không?+ Cơ sở vật chất và lao động cần thiết cho chăn nuôi gia cầm như thế nào?

- Đối với mục tiêu 2, 3:

+ Chi phí đầu tư, doanh thu, và thu nhập từ việc bán sản phẩm từ gia cầm làbao nhiêu?

- Đối với mục tiêu 4:

+ Thu nhập của nông hộ từ những hoạt động sản xuất nào?

+ Thu nhập chăn nuôi gia cầm chiếm bao nhiêu % trong tổng thu nhập hộ?+ Hiệu quả sử dụng vốn trong chăn nuôi so với hoạt động sản xuất khác?

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Không gian

Các nông hộ chăn nuôi gia cầm thuộc các xã Phú Ngãi Trị, Bình Quới,Thuận Mỹ, Vĩnh Công thuộc địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Long An

2 Thời gian nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 2 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009 Sốliệu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2008

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi gia cầm của các nông hộ chăn nuôidạng tập trung Và tình hình đa dạng ngành nghề của hộ

- Các nông hộ chăn nuôi gia cầm tại địa bàn nghiên cứu

Trang 15

V LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU:

1 Các nghiên cứu trong nước

Hiệu quả sản xuất là vấn đề được nhiều người sản xuất đặc biệt quan tâm,

vì nó thể hiện kết quả của quá trình lao động sản xuất Qua đó có thể xác địnhnhững nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Đặc biệt trong sản xuất nôngnghiệp cũng có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến việc xác định hiệu quả sảnxuất, cụ thể như sau:

Mai Văn Nam (2004); “Thị trường nông sản và các giải pháp phát triển sản

xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa ở đồng bằng sông Cửu Long”: Trường hợpsản phẩm heo ở Cần Thơ”, VNRP, chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan;phương pháp phân tích SCP và mô hình Probit được sử dụng trong nghiên cứu;kết quả nghiên cứu cho thấy chăn nuôi heo ở qui mô nhỏ hộ gia đình có hiệu quảthấp hơn qui mô lớn tập trung và các yếu tố đầu vào như con giống, thức ăn, chếbiến

Nguyễn Trung Cang (2004); “Giải pháp đưa kinh tế hộ trồng lúa Đồng

Tháp Mười vươn lên giàu có”, VNRP, chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hàlan; phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và so sánh kinh tế hộ theo qui

mô diện tích được sử dụng trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy thể chếchính sách đóng vai trò tích cực trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và tănghiệu quả sản xuất, đặc biệt đối với trang trại và kinh tế hộ có qui mô diện tích lớntrên 03 hecta

Nguyễn Thị Thanh Giang (2006); “Phân tích hiệu quả của các trại nuôi gà

công nghiệp gia công tại tỉnh Hậu Giang và tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệpkhoá 28 khoa Kinh tế - QTKD trường đại học Cần Thơ; phương pháp thống kê,

mô tả, so sánh, phương pháp phân tích lợi ích – chi phí; kết quả nghiên cứu chothấy hình thức nuôi gia công có hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, đặc biệt cáctrại nuôi theo hình thức chuồng kín mang lại hiệu quả cao hơn so với các trạinuôi theo hình thức chuồng hở

Phước Minh Hiệp và nhóm nghiên cứu, 2005; “Phân tích hiệu quả sử

dụng vốn tín dụng và xác định nhu cầu vốn của nông hộ trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Trà Vinh”, phương pháp phântích chi phí lợi ích (CBA), mô hình probit và so sánh mô hình sản xuất được sử

Trang 16

dụng trong nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ đáp ứng nhu cầu tíndụng và yếu tố thể chế chính sách ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở địa bàn nghiên cứu

Mai Văn Nam, 2008, “Phát triển đa dạng ngành nghề: tăng thu nhập và ổn

định đời sống nông dân”, Trường Đại Học Cần Thơ Sử dụng chỉ số Simpson(Simpson Index of Diversity – SID) để đo lường mức độ đa dạng hóa của nông

hộ, phương pháp hồi quy, thống kê mô tả Kết quả nghiên cứu: Đa dạng ngành

nghề làm tăng thu nhập của nông hộ, tỷ lệ tăng thu nhập tỷ lệ thuận với mức độ

đa dạng hóa thu nhập

2 Các nghiên cứu ngoài nước

“Guideline for conducting extended cost- benefit analysis of Dam projects

in Thailand”, EEPSEA, chương trình kinh tế môi trường Đông Nam Á, PiyalukChutubtim, 2001, phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) được sử dụngtrong nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách trợ giá đầu vào nhưđiện, thủy lợi phí,…, có tác động tích cực đến nông dân, đặc biệt nông dân có thunhập thấp, nhưng có tác động xấu đến xây dựng và hoạt động của hệ thống thủynông trong vùng nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

a Khái niệm

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,

tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính vàchăn nuôi gia súc, gia cầm… (Đinh Phi Hổ, 2008) Nông nghiệp là một ngànhkinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trướcđây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nềnkinh tế Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xãhội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên Nông nghiệp là tập hợp các phân ngànhnhư trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch…

Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuầnnông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơgiới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình củamỗi người nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cảviệc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biếnsản phẩm nông nghiệp Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại,làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Ngày nay, nông nghiệp hiệnđại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những tạo ra cácsản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người mà còn tạo ra các loạikhác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học, lai tạo giống

b Đặc điểm

Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt Đối tượng của sảnxuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật Trong sảnxuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ.Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khuvực

Trang 18

2 Khái niệm về nông hộ

a Nông hộ

Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

và dịch vụ hoặc làm kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, tiền vốn củagia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ tiến hành sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế hộ gia đình

Trong điều kiện sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường, sự phát triển kinh

tế nông hộ giữa các vùng kinh tế - sinh thái có sự tương tác và giao thoa lẫnnhau Song, việc tăng cường khai thác các tiềm năng, thế mạnh và điều kiện đặcthù của mỗi vùng kinh tế nông hộ được Nhà nước khuyến khích và phát triển.Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế- xã hội,tồn tại và phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ gia đình phát triểntạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, có giá trị ngày càng cao, gópphần tăng thu nhập cho người nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống, cung cấp sảnphẩm cho công nghiệp và xuất khẩu Đồng thời, quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế được thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố

và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương, mỗi vùnglãnh thổ Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũng như về dân

cư dân tộc, trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo ra tính

đa dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra những nét khác biệt và đặcthù về cả qui mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ phát triển

b Đặc trưng của nông hộ

Nông hộ là một đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt Có sự thống nhất chặtchẽ giữa việc sở hữu, quản lí, sử dụng các yếu tố sản xuất; có sự thống nhất giữacác quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng

Về mặt sở hữu của nông hộ: đó là sở hữu chung, trong đó các thành viên có

sự bình đẳng trong việc sở hữu quản lí và sử dụng tài sản

Nông hộ dựa trên một cơ sở kinh tế chung là mỗi thành viên đều có nghĩa

vụ và trách nhiệm, đều có ý thức đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên

Trang 19

Nông hộ là một đơn vị kinh tế vừa sản xuất vừa tiêu dùng Đơn vị tiêu dùngcủa hộ xét cả khía cạnh tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân của hộ,

nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của hộ và của xã hội nói chung

Xem xét cơ cấu sản xuất của nông hộ cũng như các yếu tố bên trong củanông hộ như đất đai, lao động, vốn, công cụ sản xuất, để thấy được đặc trưngkinh tế của nông hộ trong nông thôn nước ta

Đất đai

Đặc trưng nổi bật của các nông hộ của nước ta hiện nay là có qui mô canhtác nhỏ bé Qui mô đất canh tác bình quân của một nông hộ ở miền Bắc là 0,48

ha, Duyên hải miền Trung là 0,40 ha đến 0,60 ha và ở Đồng bằng sông Cửu Long

là 0,60 ha đến 1,00 ha Điều đáng quan tâm là qui mô đất canh tác của nông hộ

có xu hướng giảm dần do tác động của các nhân tố: số dân nông thôn tăng lên;quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, với việc phát triển các ngành giao thông,thương mại, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp khác đã lấy đi đất nôngnghiệp

Về sở hữu đất đai: Nông hộ không có quyền sở hữu đất đai mà chỉ có quyền

sử dụng, quyền chuyển nhượng, quyền thừa kế và quyền thế chấp quyền sử dụngđất đai

hộ, Nhà Nước ta có chính sách cho vay vốn Hệ thống tín dụng trong những nămgần đây đã có sự tiến bộ đáng kể nhưng tình trạng thiếu vốn vẫn diễn ra do cácnông hộ còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục, thời gian và lãi suất

Công cụ sản xuất

Công cụ sản xuất được xem như là một trong những nguồn vốn cố định củanông hộ Mặc khác, nó phản ánh trình độ trang bị kĩ thuật, những phương tiện

Trang 20

sản xuấtnhư là thước đo lường trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Cơ cấu sản xuất

Có hộ nặng về cây lương thực chủ yếu là cây lúa Có hộ ngoài cây lúa còntrồng thêm các loại cây rau màu, cây công nhiệp Có hộ vừa trồng trọt, chăn nuôivừa có ngành nghề Nhìn chung, cơ cấu sản xuất của hộ mang tính chất đặctrưng, đa dạng

3 Lý thuyết về giá trị sản phẩm, giá trị trị thực tế của sản phẩm, hiệu quả sản xuất, thu nhập lao động gia đình

a Giá sản phẩm

Là tổng giá trị sản xuất thu được trong một giai đoạn nhất định bao gồm cảsản phẩm chính và sản phẩm phụ

b Giá trị trị thực tế sản phẩm

Là giá mà người sản xuất thu ngay tại nơi sản xuất của mình

c Hiệu quả sản xuất

Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc

sử dụng nguồn lực sản xuất Do đó họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưutiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quảcao nhất Thuật ngữ mà chúng ta thường dùng để chỉ kết quả đạt được đó là hiệuquả Hiệu quả là một thuật ngữ tương đối và liên qua đến một vài chỉ tiêu cụ thể

Hiệu quả kinh tế: tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị Có nghĩa là,

khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại sẽkhông hiệu quả

Hiệu quả kỹ thuật: đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất

định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Thật ra hiệu quả kỹthuật được xem chỉ là một thành phần của hiệu quả kinh tế Trong trường hợp tối

đa hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đatương ứng với mức nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹthuật dùng để chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượngnhất định

Hiệu quả phân phối: thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu

dùng Có nghĩa là, nhà sản xuất phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ màngười tiêu dùng cần nhất hay nói các khác nguồn lực được phân phối sao cho lợi

Trang 21

ích của người sử dụng nó đạt được cao nhất.

4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích

a Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (CBA)

Phân tích lợi ích - chi phí là một kĩ thuật phân tích để đi đến quyết định xem

có nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triểnkhai các dự án đã được đề xuất hay không Phân tích lợi ích - chi phí cũng đượcdùng để đưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều dự án loại trừ lẫn nhau.Hay phân tích lợi ích - chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốntương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lườngbằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội

Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực sự mà xã hội cóđược từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ

bỏ để đạt được lợi ích đó Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánhđổi thực giữa các phương án, và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọnkinh tế tối ưu cho mình

Nói rộng hơn, phân tích lợi ích - chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chứcthông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giátrị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh

tế Vì thế phân tích lợi ích - chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọnchứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích

Người ta tiến hành CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi một đầuvào cũng như đầu ra của dự án Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào và cácđầu ra Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nótiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai

Trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất của hoạt động nuôi gia cầm chủyếu chỉ dựa vào doanh thu thu được từ nuôi gia cầm và chi phí trong toàn bộ quátrình nuôi để tính ra lợi ích chung của hoạt động nuôi gia cầm đối với hộ, khôngphân tích nhiều đến lợi ích và chi phí xã hội Ở đây lợi ích của hộ chính là lợinhuận của hộ vì thường nông hộ không tính đến công lao động trong gia đình nênphần lợi nhuận bị bỏ qua, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi của hộ.Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí – chi phí lao động nhà qui ra tiền > 0

Có hiệu quả

Trang 22

b Phương pháp hồi qui tuyến tính

Phương pháp hồi quy tuyến tính là phương pháp dùng để dự đoán, ướclượng giá trị của một biến (được gọi là biến dự báo hay biến phụ thuộc) theo giátrị của một hay nhiều biến khác (được gọi là biến dùng để dự báo, biến độc lập,biến mô tả) Mô hình tổng quát hàm hồi quy tuyến tính có dạng:

Ký hiệu Xkibiểu hiện giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i Các hệ

số α là các tham số chưa biết và thành phần uilà các biến độc lập ngẫu nhiên cóphân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai giống nhau σ2và độc lập vớinhau

Các biến số X

1…X

10được thiết lập trên cơ sở tập hợp các yếu tố ảnh hưởngđến chi phí và doanh thu của hoạt động nuôi gia cầm, bởi vì thu nhập là hiệu sốgiữa doanh thu và chi phí chưa tính công lao động nhà Còn biến số X11là kinhnghiệm thể hiện trình độ kỹ thuật của người nuôi nên cũng có tác động đếndoanh thu và chi phí do đó cũng có ảnh hưởng đến thu nhập

Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số sau:

Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biếnphụ thuộc Y và các biến độc lập Xi Hệ số tương quan bội R càng lớn thể hiệnmối liên hệ càng chặt chẽ

Hệ số xác định R2(R square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích bởicác biến độc lập X

+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy, cànglớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Sig.F càng nhỏ

+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α

Trang 23

+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giữa thuyết H0

(H0: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β1= β2= β3= … =βk= 0) haycác Xikhông liên quan tuyến tính với Y H1≠ 0, tức là các Xicó liên quan tuyếntính với Y)

+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao Bác bỏ khi F>Ftra bảngSignificace F: mức ý nghĩa

+ Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt,

độ tin cậy càng cao (Sig.F ≈ α) Thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết luận ngay môhình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α nào đó

Y = b0 + b1X1+ b2X2 + ………+ bnXn+

Trong đó, Y là thu nhập của nông hộ, các biến giải thích (Xi) bao gồm: diệntích đất canh tác, tỷ lệ lao động, thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp, mức độ

đa dạng ngành nghề (SID) và thu nhập từ chăn nuôi, bi là tham số ước lượng, 

là sai số ước lượng

Trang 24

- Tỷ số giữa lợi nhuận trên tổng chi phí đã có công lao động nhà (LN/ΣCP) :một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây chính là tỷsuất lợi nhuận của việc nuôi gia cầm.

- Tỷ số giữa thu nhập trên tổng doanh thu (TN/ΣDT): trong một đồng doanhthu tạo ra có bao nhiêu đồng thu nhập

Trong đó :

+ TN: Thu nhập+ CLDN: Công lao động nhà+ CPCCCLDN: Chi phí chưa có công lao động nhà+ LN: Lợi nhuận

+ CP: Chi phí+ DT: Doanh thu

d Phương pháp SWOT

Nội dung trong phân tích ma trận SWOT :

- Các điểm mạnh (S): Những ưu điểm từ trong ngành đang được sử dụng và

có tác động tích cực đến hiệu quả chăn nuôi

- Các điểm yếu (W): các nhược điểm từ trong ngành và có ảnh hưởngkhông tốt đến chăn nuôi Do đó, chúng ta cần phải tìm cách khắc phục và cảithiện

- Các cơ hội (O): những cơ hội có được từ môi trường vĩ mô nhằm tạo điềukiện phát huy tốt hiệu quả chăn nuôi

- Các đe doạ (T): những yếu tố từ môi trường bên ngoài có ảnh hưởng, hạnchế đối với hiệu quả chăn nuôi

- Phối hợp S-O: sử dụng mặt mạnh để sử dụng tốt cơ hội

- Phối hợp S-T: sử dụng những mặt mạnh để khắc phục, hạn chế đe doạ

- Phối hợp W-O: khắc phục yếu kém tận dụng cơ hội đang có bên ngoài hay

sử dụng những cơ hội để khắc phục những yếu kém

- Phối hợp W-T: khắc phục yếu kém giảm nguy cơ

e Chỉ số Simpson ( Simpson Index of Diversiy- SID)

SID = 1-

i P i2

Trang 25

Trong đó: Pi là tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động ngành nghề thứ i Chỉ sốSID dao động từ 0 đến 1 Nếu như nông hộ chỉ tham gia hoạt động một ngànhnghề, P1= 1, thì SID=0, nếu số hoạt động ngành nghề tăng thì tỷ trọng Pi sẽ giảmxuống và khi đó chỉ số SID tăng và tiến về 1.

f Hồi qui Logistic

Hàm hồi qui logistic được sử dụng trong phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến khả năng phát triển đa dạng ngành nghề của nông hộ được cụ thể như sau:Cho tần số biến cố xảy ra hay tần số về thực hiện đa dạng nghề là x ghinhận từ 58 đối tượng điều tra (n) Chúng ta có thể tính xác suất của biến cố vềthực hiện đa dạng ngành nghề như sau:

Y

Y ODDS

1 log )

1 log )

Khi đó, khả năng đa dạng nghề là

Y

Y ODDS

1 = e a + bx (3)Với Ylà số ước tính của Y hay ước tính xác suất Y với bất kì giá trị nào của x

Trang 26

Trong đó, Y^ biểu hiện khả năng phát triển đa dạng ngành nghề của nông

hộ, (1- Y^) là khả năng không đa dạng hoá Giá trị của Y^ là xác suất của việc thựchiện đa dạng nghề của nông hộ Các biến giải thích (Xi) trong mô hình ước lượngbao gồm: giới tính của chủ hộ, số thành viên trong hộ, diện tích đất canh tác, tỷ lệlao động, khả năng tiếp cận vốn Giả định rằng phân phối của các biến trong môhình có dạng phân phối chuẩn

g Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả tình hìnhchung của các hộ nuôi gia cầm

- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và thông tin được thu nhập trong điềukiện không chắc chắn

- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệuthô và lập bảng phân phối tần số

- Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quansát rơi vào giới hạn của tổ đó

- Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần

số của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổthứ hai, tần số của tổ thứ ba là tần số của tổ thứ hai và thứ ba hoặc là tần số củachính nó và tần số của cả hai tổ thứ nhất và thứ hai

- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thuthập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiêncứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

h Chi phí khấu hao con giống (CPKHCG)

Trong trường hợp đối với gia cầm lấy trứng, chi phí phân bổ con giống quathời gian sử dụng là rất nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến thu nhập của nông hộ nênchi phí con giống không được xem xét đến sự ảnh hưởng của nó đến tổng chi phícũng như thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm lấy trứng Chi phí phân bổ congiống được tính như sau:

Trang 27

+ Trong trường hợp nông hộ nuôi gà hoặc vịt con để lấy trứng:

+ Đối với hộ nuôi vịt, có hộ mua con giống là vịt đã đến giai đoạn bắt đầu

đẻ trứng thì chi phí khấu hao con giống được tính như sau:

- Khi đó, chi phí khấu hao giống tính cho trung bình một trứng là

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: được tham khảo từ báo cáo nông nghiệp từ phòng nôngnghiệp của huyện Châu Thành, các sách báo, internet, tạp chí nông nghiệp, các

cơ quan ban ngành có liên quan trong năm 2008

- Số liệu sơ cấp: được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp các nông hộ tạihuyện Châu Thành tỉnh Long An

+ Cỡ mẫu: 58, được lấy ngẫu nhiên tại các xã Phú Ngãi Trị, Tân Mỹ, VĩnhCông và Bình Quới Trong đó ở Phú Ngãi Trị đa số hộ nuôi tập trung có 41 hộ,

Xã Bình Quới có 14 hộ, 2 hộ ở Thuận Mỹ và 1 hộ ở xã Vĩnh Công

Bảng 1 SỐ HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH

Tổng chi phí chăn nuôi – Giá trị đào thải

Thời gian nuôi

Trang 28

2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tình hình chăn nuôi và thu nhập của

nông hộ chăn nuôi gia cầm

Sử dụng số liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả

- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm của hộ.

Sử dụng phương pháp phân tích lợi chi phí

- Mục tiêu 3: Phân tích cơ cấu thu nhập của nông hộ và từ đó phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ

Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, phân tích hồi qui tương quan, hàmthu nhập, dùng chỉ số Simpson

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và thu

nhập của nông hộ Sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT

Tất cả số liệu trong luận văn đều được nhập liệu từ Excel và xử lí trênSPSS

Trang 29

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

I KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1 Vị trí địa lí

Huyện Châu Thành giáp ranh Thị xã Tân An, cách trung tâm Thị xã 12 km,cách thành phố Hồ Chí Minh 52 km theo tuyến Quốc lộ 1A và 42 km theo tuyếnQuốc lộ 50 Phía Bắc giáp huyện Tân Trụ, ranh giới là sông Vàm Cỏ Tây; phíaNam giáp huyện Chợ Gạo và huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang; phía Đônggiáp huyện Cần Đước, ranh hành chánh là sông Vàm Cỏ; phía Tây giáp huyệnChâu Thành tỉnh Tiền Giang

Huyện Châu Thành có giao thông thủy bộ nên thuận lợi trong việc tiêu thụnông sản phẩm, tiếp thu khoa học công nghệ để sớm phát triển nền nông nghiệp

kỹ thuật cao, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển thương mại - dịch vụ vàđầu mối thu mua hàng nông sản Đường tỉnh 827 và đường tắt Quốc lộ 50 sẽ làtrục giao thông đối ngoại chính của Huyện nối liền các vùng kinh tế với nhau.Huyện Châu Thành giáp sông Vàm Cỏ, đoạn gần Biển Đông, nhiều vùngđất bị nhiễm mặn, cuối nguồn nước ngọt lấy từ kênh Chợ Gạo và rạch Bảo Địnhnên việc sử dụng nước có khó khăn nhất là ở các xã Thanh Phú Long, Thuận Mỹ,Thanh Vĩnh Đông, nhiều vùng đất phù sa bị nhiễm mặn

Theo phân vùng phát triển Nông Lâm Ngư nghiệp của tỉnh Long An thìhuyện Châu Thành thuộc Tiểu vùng V (Tân Trụ, Châu Thành, Thị xã Tân An,nam Thủ Thừa, vùng Tây sông Vàm Cỏ Đông của nam Bến Lức) là vùng đấtthuần thục, có thể chủ động nước 8 - 9 tháng, không ngập lũ, đã sản xuất 2 - 3 vụlúa/năm trên hầu hết diện tích Thích hợp phát triển nông nghiệp là vùng sản xuấtlúa cao sản, đặc sản và đa dạng cây trồng trên nền đất lúa bằng các loại rau, màuthực phẩm, bắp lai, đậu nành và chăn nuôi gia cầm, bò sữa

2 Điều kiện tự nhiên

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từtháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân từ 1.350 - 1.800 mm/ năm Mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình của nă là 270C Số giờ nắngvào khoảng 2.350 – 2.500 giờ/năm Bình quân 6- 7 giờ/ ngày Độ ẩm trung bình

Trang 30

từ 87 % - 89% Tốc độ gió trung bình 2,8m/s, lớn nhất 3,8m/s.

Huyện Châu Thành nằm trong vùng Đồng Bằng sông Cửu Long nên có ưuthế về nhiệt độ, tổng tích ôn gần 3.000oC, ánh sáng trên 800 giờ nắng/năm, lại ítchịu ảnh hưởng của lũ lụt nên thuận lợi trongđa dạng hóa cây trồng, thâm canhtăng vụ

Thủy văn: Các kênh Hòa Phú, rạch Bà Lý, kênh Chiến Lược, kênh 30/4,sông Vĩnh Công tiếp nhận nước ngọt từ hệ thống rạch Bảo Định và kênh ChợGạo, chất lượng nước khá tốt nhưng lưu lượng bị hạn chế

Châu Thành cũng như các huyện phía Nam của tỉnh ít chịu ảnh hưởng củamùa lũ, vào những tháng mưa tập trung (tháng 10, 11) gặp triều cường thì lũ lụtmới xảy ra, thời gian ngắn và mức độ ảnh hưởng không lớn, các xã ven sông nhưThanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông nền địa hình thấp (từ 0,5 - 0,8m,

hệ Hòn Dấu) nằm trong vùng ngập lũ, các xã có nền địa hình cao như Hòa Phú,Vĩnh Công (từ 1,0 - 1,4 m, hệ Hòn Dấu) ít bị ảnh hưởng Đặc điểm địa hình củahuyện Châu Thành là dốc thoai thoải theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao ởđầu nguồn nước ngọt và thấp ở cuối nguồn Huyện Châu Thành đã có hệ thống

đê bao nên đã ngăn được lũ Ngập lũ cũng có tác dụng tích cực là đưa nhiều thủysinh vật vào đồng ruộng, rửa mặn xổ phèn vào tạo phù sa cho đất Vì vậy, dọctheo đê bao cần có cống điều tiết để kiểm soát mức ngập và thời gian ngập.Nước mặn Biển Đông qua sông Soài Rạp - Vàm Cỏ dẫn sâu vào nội đồngtheo 2 hướng chính là sông Vàm Cỏ Tây ở phía Bắc và sông Tra ở phía Nam Do

xu hướng mực nước biển dâng cao nên xâm nhập mặn cũng có xu hướng tăngnhanh về hàm lượng và thời gian nhiễm mặn Do các huyện phía Bắc như VĩnhHưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa sử dụng nguồn nước ngọt ngày càngtăng nên độ nhiễm mặn có xu hướng ngày càng tăng

* Sông Vàm Cỏ Tây: nước sông bị xâm nhập mặn từ tháng 1 đến tháng 2,hàm lượng mặn 2g/l, từ tháng 3 đến tháng 5, hàm lượng mặn 4 g/l

* Sông Vàm Cỏ và sông Tra gần Biển hơn nên độ nhiễm mặn cũng cao hơn,khoảng 4g/l, thời gian nhiễm mặn kéo dài 6 - 7 tháng/năm

Huyện Châu Thành đã có hệ thống cống ngăn mặn và điều tiết nước, cầntiếp tục nạo vét kênh, rạch dẫn nước ngọt, bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ hợp lý

để tránh mặn.

Trang 31

3 Tài nguyên

Nước mặt: huyện Châu Thành có tài nguyên nguồn nước mặt dồi dào vàomùa mưa nhưng thiếu nước vào mùa khô, có nhiều sông, rạch chảy qua như sôngVàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Tây, sông Tra, rạch nhỏ và hệ thống kênh thủy lợinội đồng

+ Sông Vàm Cỏ có 8,12 km chiều dài nằm trong ranh giới Huyện, chiềurộng mặt sông 765m, khả năng tưới 500 ha, tiêu 600 ha, khả năng thoát nước15.000 m3/s

+ Sông Vàm Cỏ Tây có chiều dài 30,27 km nằm trong ranh giới Huyện,chiều rộng mặt sông 200m, khả năng tưới 500 ha, tiêu 1.800 ha, khả năng thoátnước 3.900 m3/s

+ Sông Tra có chiều dài 11,1 km nằm trong ranh giới Huyện, chiều rộngmặt sông 150m, khả năng tưới 600 ha, tiêu 730 ha, khả năng thoát nước 1.450

m3/s

+ Toàn huyện có 181 kênh, rạch, có chiều dài 428,6 km, chiều rộng mặtkênh phổ biến là 3 - 3,5m, chiều sâu phổ biến là 1,5m, khả năng tưới 17.600 ha,tiêu 21.300 ha, khả năng thoát nước 1.000 m3/s

Nước ngầm: Theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất - Thủy văn và kết quảkhoan khai thác của chương trình nước sạch nông thôn tầng nước ngầm xuất hiện

ở độ sâu 200m có thể sử dụng tốt, sâu hơn 200m sẽ gặp các vết gãy địa tầng chứanhiều kiềm làm nước cứng, chất lượng kém Cần sớm xây dựng một vài nhà máykhai thác nước ngầm gần vỉa nước có trữ lượng lớn để cấp nước sinh hoạt chocác cụm dân cư tập trung có từ 1.000 dân trở lên

Lao động trong khu vực I là 36.991 người chiếm 71,58%, khu vực II 1.769

Trang 32

người chiếm 3,47%, khu vực III 1.208 người chiếm 2,37%, số còn lại chưa thamgia lao động Lao động qua đào tạo là 2.701 người, chiếm 5,3% LĐTĐT Trong

đó công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ qua đào tạo 695 người, chiếm1,36%; trung học chuyên nghiệp có 1.115 người chiếm 2,19%; cao đẳng có 527người chiếm 1,03%; đại học có 363 người chiếm 0,71%; trên đại học có 1 ngườichiếm 0,02% Tổng lao động qua đào tạo là 2.701 người, chiếm 5,30% Trongtương lai cần thiết đẩy nhanh hơn nữa tốc độ đào tạo lao động để lao động quađào tạo đạt từ 12% - 15% LĐTĐT, chú ý đến hướng nghiệp vào các khu côngnghiệp để đối tượng chưa tham gia lao động có cơ hội tham gia lao động

5 Địa hình, địa chất

Các xã vùng Thượng có địa hình cao như Long Trì, An Lục Long, HiệpThạnh, Vĩnh Công, Hòa Phú nền mặt ruộng cao từ 1,0 - 1,4m Các xã vùng Hạnhư Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ, Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng, Bình Qưới nền mặt ruộng từ 0,5 - 0,8m, riêng xã Thuận Mỹ có gò cao nằm ở bến đò Thuận

Mỹ - Cần Đước, đỉnh gò cao 2,2m

Cao độ trung bình toàn Huyện từ 0,8 - 1,2m, cao ở phía đầu nguồn nướcngọt, thấp cuối nguồn, thuận lợi cho công việc dẫn nước ngọt vào đồng ruộngnhưng thấp về cuối sông nên nước mặn cũng dễ xâm nhập

Huyện Châu Thành có 4 nhóm đất:

+ Đất phù sa: diện tích 7.958 ha, chiếm tỷ lệ 53,4%, bao gồm đất phù sasông Vàm Cỏ có tầng loang lỗ đỏ vàng (chiếm 21%, diện tích 1.650 ha) và đấtphù sa sông Cửu Long có tầng loang lỗ đỏ vàng (chiếm 79%, diện tích 6.308 ha).Phân bố khá tập trung ở các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Hiệp Thạnh, Dương XuânHội, Long Trì, An Lục Long và thị trấn Tầm Vu Đất phù sa có độ pHH20 = 4,5 -5,5, mùn tầng mặt từ khá đến giàu đạm tổng số từ 0,14 - 0,22, nhiều dinh dưỡngnên canh tác lúa được 2 - 3 vụ/năm

+ Đất mặn: chiếm tỷ lệ 8,09%, diện tích 1.218 ha, bao gồm nhóm đất ít mặn

276 ha (chiếm 23%) và nhóm đất mặn 942 ha (chiếm 77%) Phân bố ở các xã vensông như Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông, một phần Thanh Vĩnh Long và rãi rácngoài đê của các xã Bình Qưới, Phú Ngãi Trị Đất mặn thích hợp với nuôi trồngthủy sản hơn là canh tác lúa

+ Đất phèn: chiếm tỷ lệ 9,16%, diện tích 1.378 ha Phân bố ở các xã ven

Trang 33

sông Vàm Cỏ và Vàm Cỏ Tây, xa nguồn nước ngọt nên trồng trọt gặp nhiều khókhăn, muốn canh tác lúa 2 - 3 vụ cần có hệ thống thủy nông hoàn chỉnh, tháuchua rửa phèn, kết hợp với việc sử dụng giống, phân bón, bố trí mùa vụ hợp lý và

kỹ thuật canh tác tốt

+ Đất líp (đất xáo trộn): Chiếm tỷ lệ 24,92%, diện tích 3.7514 ha Phân bốhầu như khắp các xã Đất líp hiện dùng làm đất ở, xây dựng cơ bản, trồng cây lâunăm, cây ăn quả, chủ yếu là cây thanh long, dừa, mãng cầu

6 Tài nguyên nhân văn

- Đầu công nguyên, vùng lãnh thổ Long An chịu ảnh hưởng của nền vănhóa Ốc Eo đến nay còn lưu lại bởi những công trình kiến trúc cổ Năm 1698,Chúa Nguyễn Phúc Chu cử Nguyễn Hữu Cảnh vào thiết lập bộ máy hành chính,đất Long An lúc bấy giờ thuộc huyện Tân Bình, tỉnh Gia Định Đến năm 1945,toàn Nam Bộ có 22 tỉnh và tỉnh Long An ngày nay bao trùm tỉnh Tân An và tỉnhChợ Lớn Năm 1976, Long An hợp nhất với Kiến Tường thành tỉnh Long An chođến ngày nay

- Dân cư Long An có lịch sử gắn liền với lịch sử khai phá mảnh đất này.Dân tộc sống trên địa bàn của Huyện đa số là người Kinh (chiếm 99,88%), ngườiHoa chiếm 0,108% còn lại là người Khơ Me và dân tộc khác

Huyện Châu Thành tuy không nằm trên quy hoạch tuyến du lịch nhưngcũng có những di tích văn hoá còn lưu lại các công trình kiến trúc cổ như đìnhTân Xuân, đình Long Phú, chùa Hưng Phước, mộ Nguyễn Thông

- Các loại tài nguyên nhân văn khác như di tích lịch sử, văn hóa lễ hội,ngành nghề thủ công truyền thống, văn hóa dân gian như hò cấy, hò chèo ghe, hòxay lúa, làn điệu dân gia như câu vè, câu lý, các điệu múa hát hội, hát bội cũng

có nhưng chưa có nét độc đáo đủ để thu hút khách du lịch nên trong Quy hoạchtổng thể du lịch từ nay đến năm 2010 chưa xếp vào tuyến du lịch

7 Hiện trạng phân vùng kinh tế

Với đặc điểm về địa hình, tài nguyên nước và hiện trạng phát triển kinh tế

xã hội có thể chia ra 3 Tiểu vùng với những nét đặc trưng có khác nhau :

- Tiểu vùng I: Phạm vi thuộc các xã Bình Qưới, Hòa Phú, Vĩnh Công, Hiệp

Thạnh, Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng Diện tích 6.414,9 ha, chiếm tỷ lệ 42,62%tổng diện tích, đất phù sa sông Vàm Cỏ, sông Cửu Long và đất phèn tiềm tàng

Trang 34

sâu ở địa hình thấp ven sông Vàm Cỏ Tây và rạch Tầm Vu Hiện trạng phần lớndiện tích đất trồng lúa 3 vụ: Đông - Xuân, Hè Thu và Thu - Đông, một ít diệntích trồng lúa 1 vụ Có nhiều vườn cây ăn quả các loại Đang được ngọt hóa, từngbước ngăn mặn hoàn toàn Có một số cơ sở chế biến, bước đầu phát triển Hệthống tuyến giao thông nền hạ khá tốt Chăn nuôi phát triển, nhất là gà côngnghiệp.

- Tiểu vùng II: Phạm vi thuộc các xã Long Trì, Dương Xuân Hội, An Lục

Long, một phần Thanh Phú Long và thị trấn Tầm Vu Diện tích 4.449,2 ha,chiếm tỷ lệ 29,55% tổng diện tích, toàn bộ là đất phù sa sông Cửu Long, địa hìnhcao, bằng phẳng, đã được ngọt hóa từ hệ thống rạch Bà Lý 1, rạch Ông Đăng,kênh Chiến Lược, kênh Cầu Đôi, kênh 30/4 , hầu hết diện tích không nhiễmmặn Hiện trạng phần lớn diện tích đất trồng lúa 3 vụ : Đông - Xuân, Hè Thu vàThu - Đông, một ít diện tích trồng lúa 1 vụ Có nhiều vườn cây ăn quả các loại vàcây Thanh long Người dân có kinh nghiệm trồng lúa cao sản Có một số cơ sởchế biến, bước đầu phát triển Hệ thống tuyến giao thông nền hạ khá tốt Chănnuôi phát triển, nhất là chăn nuôi bò thịt

- Tiểu vùng III: Phạm vi thuộc các xã Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông và một

phần xã Thanh Phú Long Diện tích 4.191,9 ha, chiếm tỷ lệ 27,83% tổng diệntích, đất kém màu, địa hình thấp, thường bị ngập úng và xâm nhập mặn Hiệntrạng phần lớn diện tích đất trồng lúa 2 vụ: Hè Thu và Thu - Đông, một ít diệntích trồng 1 vụ.Có một ít vườn Mãng cầu, Dứa Hệ thống tuyến giao thông thấpkém

8 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Châu Thành đến năm 2010

Đối với huyện Châu thành, nông nghiệp là yếu tố nền tảng để phát triểnkinh tế Vì vậy, hiện đại hóa nông nghiệp là điều cấp bách cần thiết để tiếnnhanh, chống tụt hậu và tạo ra nền sản xuất hàng hóa có tính cạnh tranh cao.Hiện đại hóa nông nghiệp thông qua việc học tập tiếp nhận công nghệ cao trongsản xuất nông nghiệp, biết làm chủ được cây giống, con giống thế hệ F1, sạchbệnh, năng suất và chất lượng cao Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội để tạo động lực phát triển kinh tế, đặc biệt là xây dựng mạng lướiđường giao thông trục chính và giao thông đối ngoại, phát huy lợi thế giao thông

Trang 35

thủy Phát triển nền sản xuất hàng hóa cần phải tạo lập được thị trường trong việcnước và thị trường xuất khẩu, chú trọng thị trường Tp Hồ Chí Minh Coi trọnghợp tác, liên kết kinh tế, kêu gọi đầu tư.

Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Từng bước chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp –xây dựng cơ bản và thương mại - dịch vụ để tạo nguồn giải quyết lao động.Trong thời kỳ 2001-2010, cơ cấu kinh tế huyện vẫn là nông - thương - công.Muốn được như vậy, phải dựa trên các quan điểm cụ thể sau:

- Coi trọng phát triển nông thôn tạo nên sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và

xã hội: Dân số nông thôn chiếm 84,46% Vì vậy, cần phải coi trọng phát triểnnông thôn như mở mang hạ tầng kỹ thuật, phát triển hạ tầng xã hội như văn hóa -giáo dục - y tế- thể dục thế thao, phát triển nhà ở đô thị và nông thôn, phát triểnngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn tạo nên sự hài hòa giữa phát triển kinh

tế và xã hội

- Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với củng cố an ninh quốc phòng: Đấtnước có thanh bình, xã hội có an ninh trật tự thì mới yên tâm sản xuất và chăm lođời sống

- Phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện bảo vệ môi trường sinh thái: Chiphí để tái lập lại môi trường sinh thái trước khi bị phá hủy lớn hơn nhiều lần sovới lợi ích thu được và đôi lúc không thể tái lập lại được Tác hại của môi trườngsinh thái bị mất cân bằng là không lường trước được Vì vậy, phát triển kinh tế -

xã hội trong điều kiện bảo vệ môi trường sinh thái là điều cần thiết

- Phát triển kinh tế dựa vào nội lực có tranh thủ ngoại lực: Để phát triểntrước hết cần phải dựa vào nội lực của nền kinh tế, bên cạnh đó cần tranh thủ sự

hổ trợ từ nguồn vốn của Tỉnh và Trung Ương, xây dựng qui chế ưu đãi đầu tư đểthu hút thêm nguồn vốn từ bên ngoài

9 Lợi thế và hạn chế của huyện Châu Thành:

a Lợi thế:

- Lợi thế về vị trí địa lý:

Giáp ranh với Tân An nên có điều kiện thuận lợi để hỗ trợ về mặt côngnghệ, kỹ thuật, cây con giống chất lượng cao Gần Tp Hồ Chí Minh, là đô thịđông dân nhất nước, là trung tâm kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật - công

Trang 36

nghệ - tài chính - xuất nhập khẩu của phía Nam, là thị trường tiêu thụ hàng hóalớn nhất nước nên thuận lợi trong việc liên kết kinh tế, phát huy lợi thế so sánh(nguồn nguyên liệu nông sản thực phẩm, thị trường lao động giá rẻ, cần cù vàtiếp thu nhanh công nghệ mới).

- Lợi thế về điều kiện tự nhiên :

Khí hậu, thời tiết vùng nhiệt đới gió mùa thích hợp cho đa dạng hóa câytrồng Đất đai phù sa ngọt chiếm tỷ lệ lớn, ít bị ngập lũ, nhiều sông, rạch, kênh,mương dẫn nước ngọt là điều kiện thuận lợi để thâm canh tăng vụ tăng năng suấtcây trồng, trồng lúa cao sản Bên cạnh đó, diện tích mặt nước chiếm 1.018,7 ha,đạt tỷ lệ 6,69% diện tích tự nhiên Có khoảng 8% diện tích tự nhiên có cao độnền thấp thường xuyên bị ngập, nhiễm mặn là điều kiện thuận lợi để phát triểnnuôi trồng thủy sản Hầu hết diện tích còn lại là gò cao, không bị ảnh hưởng bởi

lũ là điều kiện để phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Lợi thế về nhân lực:

Lực lượng lao động dồi dào, chiếm gần 52% dân số là nhân tố rất thuận lợi

để thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn mới Nhândân huyện Châu Thành trung dũng kiên cường, cần cù lao động, khiêm tốn họctập, lại được lãnh đạo bởi tập thể Đảng bộ có kinh nghiệm phát triển kinh tế vàxây dựng Huyện, tốc độ phát triển kinh tế thời kỳ 1991-2000 đạt bình quân 7,4%,chắc chắn sẽ tiếp tục lãnh đạo thắng lợi trong thời kỳ mới 2001-2010

b Hạn chế:

- Hệ thống sông, rạch, kênh, mương tuy nhiều nhưng nguồn nước ngọt kém

do phải dẫn xa, thời gian nhiễm mặn kéo dài (6 - 7 tháng trên sông Vàm Cỏ, Vàm

Cỏ Tây và sông Tra là những con sông chính chảy qua Huyện ) nên nông nghiệpHuyện luôn bị tình trạng khan hiếm nước ngọt

- Tuy có mạng lưới đường khá dày, chiều dài đường 146 km, mật độ đườnghiện trạng đạt 0,97 km/km2 nhưng nền hạ chịu lực kém, mặt được hẹp và hầu hếtcòn là đường đất đỏ nên chưa phát huy hết tác dụng và chưa thể công nghiệp hóangành vận tải để phục vụ hữu hiệu thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng pháttriển

- Xu hướng xâm nhập mặn các vùng ven sông Vàm Cỏ ngày càng tăng,nguyên nhân chủ quan là các huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười thực hiện khai

Trang 37

hoang, khai thác nước sản xuất quá nhiều trong mùa kiệt nên khả năng lưu giữnguồn nước ngọt bị giảm thấp, nguyên nhân khách quan là mực nước biển khôngngừng dâng cao do nhiệt độ bầu khí quyển tăng làm tan nhanh hơn các tảng băngvùng cực của trái đất Vì vậy, cần có nhiều cống ngăn mặn và cống điều tiết, chiphí xây dựng duy tu bảo dưỡng lớn.

Mặt bằng văn hóa còn thấp (xấp xỉ lớp 7), lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệnhỏ (3,64%) là trở ngại trong tiến trình đi lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa

II KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH

1 Thành tựu và kết quả

Trong những năm qua, tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện đã đạt đượcmột số thành tựu và kết quả nhất định, cụ thể những thành tựu và kết quả màngành chăn nuôi huyện đã đạt được là:

- Việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đi đúng hướng, chăn nuôi bước đầutrở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp và được đánh giá là phát triểnnhất so với các huyện thị trong tỉnh Long An Trong 5 năm đã nâng tỷ trọng chănnuôi trong sản xuất nông nghiệp lên trên 10%, do đột biến về dịch bệnh nên mức

tỷ trọng bình quân đạt 37,28%, có thời điểm trên 42% và hiện nay vẫn còn chiềuhướng gia tăng; đóng góp đáng kể trong thu nhập của nhiều nông hộ, rất nhiều hộxem chăn nuôi là nguồn thu nhập chính (đã từng khá và giàu lên từ chăn nuôitrong thời gian trước dịch cúm)

- Là huyện có ngành chăn nuôi phát triển toàn diện, đa dạng hóa giống vậtnuôi, tốc độ tăng trưởng luôn ở mức khá cao (bình quân năm sau cao hơn nămtrước trên 20%, trừ trường hợp đột biến do dịch bệnh hoặc biến động mạnh củagiá cả thị trường)

- Phát triển nhanh các mô hình ứng dụng khoa học kĩ thuật trong lĩnh vựcchăn nuôi, thú y (mô hình nuôi gà công nghiệp và bán công nghiệp, nuôi vịt trên

Trang 38

vịt Trong đó, đối với hộ chăn nuôi gà có 2.012 hộ chăn nuôi với qui mô vừa vànhỏ lẽ, chăn nuôi với qui mô lớn có khoảng 83 hộ, cơ sở chăn nuôi đẻ côngnghiệp là 25 hộ (tổng đàn là 79.300 con) Đối với vịt, qui mô đàn của những hộchăn nuôi vịt nhỏ hơn những hộ chăn nuôi gà, qui mô nhỏ lẽ có đến 1.727 hộ, từ

200 đến 500 con có 122 hộ, trên 500 con có 27 hộ tham gia

Trang 39

Bảng 2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2008

Nguồn: Số liệu thống kê phòng nông nghiệp huyện Châu Thành 2008

Nội dung tổng hợp Số hộ nuôi

< 500 con

Số hộ nuôi 500 đến 2000 con

Trang 40

2 Tồn tại và yếu kém của ngành chăn nuôi huyện.

- Tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện mang tính tự phát cao, chạy theophong trào, mang tính rủi ro cao

- Chưa có thói quen tận dụng tối đa nguồn chất thải, thiếu đầu tư cơ sở hạtầng, trang bị dùng trong chăn nuôi

- Chất lượng sản phẩm không đồng đều (do giống không đồng nhất, ápdụng nhiều phương thức chăn nuôi…)

- Lệ thuộc rất lớn về nguồn thức ăn tinh được cung cấp từ bên ngoài, lệthuộc rất lớn sự biến động giá cả đầu ra từ thị trường Thành phố Hồ Chí minh

- Tiếp cận khoa học kĩ thuật nhưng vận dụng không cao

- Chưa xây dựng và áp dụng qui trình chăn nuôi, qui trình phòng trị bệnhphù hợp với điều kiện thực tế (còn tuỳ nghi, đối phó, lạm dụng thuốc thú y…)

- Về giống chưa có hệ thống bình tuyển, chọn lọc kỹ, việc tuyển chọn, sảnxuất con giống theo cảm tính, tự phát và thiếu đầu tư đa dạng nguồn gen Khảnăng cung cấp giống tại chỗ không đáp ứng được nhu cầu của người chăn nuôi(trước đây chỉ có sản xuất giống gà đất đáp ứng gần 100% nhu cầu)

- Chưa quan tâm đến việc vệ sinh môi trường chăn nuôi, thực hiện an toànsinh học

- Nhận thức và ý thức chấp hành các qui định cảu nhà nước về chăn nuôithú y chưa cao

3 Nguyên nhân tình hình yếu kém trên:

- Do điều kiện đất đai ít, đời sống xã hội (lối sống liền canh, liền cư, trình

dộ khả năng tiếp cận, tham quan mô hình ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiếncòn hạn chế, khó khăn về kinh tế nên chạy theo lợi nhuận trước mắt) khó pháttriển chăn nuôi theo hướng tập trung và qui mô

- Chăn nuôi thiếu tính chuyên nghiệp (chỉ có một số ít), mang tính cá thể,làm theo thói quen hoặc bắt chước, sản xuất theo hướng đa canh

- Thiếu vốn, thiếu đầu tư

- Thiếu nguồn cán bộ khoa học kĩ thuật đủ khả năng tư vấn và thườngxuyên gắn bó trực tiếp với nông dân

- Hình thức tuyên truyền, chuyển giao khoa học kỹ thuật chưa thu hút ngườichăn nuôi và mang nặng tính giáo điều hành chính

Ngày đăng: 15/02/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
2. Hình thức: (Trang 4)
Bảng 1. SỐ HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 1. SỐ HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH (Trang 27)
Bảng 2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2008 - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2008 (Trang 39)
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NI VÀ TÌNH HÌNH ĐA DẠNG HOÁ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NI VÀ TÌNH HÌNH ĐA DẠNG HOÁ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM (Trang 42)
Hình 1. Số người lao động trong hộ chăn ni gia cầm - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Hình 1. Số người lao động trong hộ chăn ni gia cầm (Trang 43)
Bảng 4. SỐ NĂM KINH NGHỆM CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 4. SỐ NĂM KINH NGHỆM CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI (Trang 44)
2. Tình hình chăn ni gia cầm của huyện năm 2008 - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
2. Tình hình chăn ni gia cầm của huyện năm 2008 (Trang 44)
Bảng 7. DIỆN TÍCH ĐẤT CANH TÁC CỦA CÁC HỘ CHĂN NI GÀ - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 7. DIỆN TÍCH ĐẤT CANH TÁC CỦA CÁC HỘ CHĂN NI GÀ (Trang 46)
Bảng 11. GIỐNG GÀ ĐƯỢC CHỌN NUÔI ĐỢT CUỐI 2008 - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 11. GIỐNG GÀ ĐƯỢC CHỌN NUÔI ĐỢT CUỐI 2008 (Trang 48)
Bảng 13. LÍ DO CHỌN GIỐNG GIA CẦM NI. - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 13. LÍ DO CHỌN GIỐNG GIA CẦM NI (Trang 49)
Bảng 15. BẢNG CHI PHÍ CHĂN NI GÀ THỊT - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 15. BẢNG CHI PHÍ CHĂN NI GÀ THỊT (Trang 53)
Bảng 16. BẢNG KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI GÀ THỊT - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 16. BẢNG KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI GÀ THỊT (Trang 55)
Bảng 17. BẢNG CHI PHÍ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 17. BẢNG CHI PHÍ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG (Trang 56)
Theo như kết quả ở bảng trên, ta thấy, từ doanh thu 1.969 đồng/trứng thì với tổng chi phí mà người chăn ni bỏ ra là 1.302,4 đồng/ trứng thì người chăn nuôi đã nhận được thu nhập 666,6 đồng/trứng - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
heo như kết quả ở bảng trên, ta thấy, từ doanh thu 1.969 đồng/trứng thì với tổng chi phí mà người chăn ni bỏ ra là 1.302,4 đồng/ trứng thì người chăn nuôi đã nhận được thu nhập 666,6 đồng/trứng (Trang 58)
Bảng 18. KẾT QUẢ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG - Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI LONG AN " ppt
Bảng 18. KẾT QUẢ CHĂN NUÔI GÀ TRỨNG (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w