1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất của xí nghiệp giày TRAMATSUCO

68 306 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất của xí nghiệp giày TRAMATSUCO
Trường học Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất của xí nghiệp giày TRAMATSUCO

Trang 1

NGHIEN CUU KHA THI MO RONG QUI

MO SAN XUAT CUA Xi NGHIEP GIAY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa - Quan .ị kunÂ, claanÉ Mi HỆA4 VỤ LUẬN VĂN TẾT NCHIỆP

Bộ môn : Quai 4ei doan Bang ÑuƑ Chú ý : Sinh viên phải dán tờ giấy này vào trang thứ nhất

của bản thuyết mình

Họ và tên: Đăng Ngoc.Thừn TÁanà MSSV: 97.§.z64

Ngành : „ÔM00 -Ê4 cpcua Ñ 142/ HH Lép tec DDIM

1 Đầu đề luận văn :

4 Na háo túc ñ ác cá, 4010 ceeeeeoseiee

SH HH HE HH HH nh ng ng Hư He D0 DÀNG

2 Nhiệm vụ :

a Số liệu ban đầu :

G1001 xao DB Met Al 06 € LO, OE MERE OGRE Pose

b Nội dung :

* Phần tính toán và thuyết mình : -

C1 210211 1111122 mE ve ofeding.4 06 adi ky heeGir., Leip el ay Cth Bee

sesonnasuanonavonuenteseeesesenrassen OWEN G 8 FOG PUD 0 MB ridile, Gh, da teed Lee 4

¬— ô, Ñuiên & Lê2 “ dLẺ ed Ta ga (ba TAL

TH HH HH HH re gu cm KC£ đưđa, vàc Li©h 3ng Âu coi

Trang 3

y

3 Ngay giao nhiém vu lu§n vain ALA Z LALO HH He ga

4 Ngay hoan thanh mhiém vy 2 SA AOL LOC L ccccccccccccsssssssssessessssesessecssssseessvseesasseessnesseen

5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

1 .1.4.ké.KưAÁ @4, 1/ .ường phap Ad dal cnr mm" 2/ ~.Ñm, pháp .địc ARG 58 lạc

7 3/ Phuitny phap phar 11 Za

3

AD cccccssscsssssessssssssesesvessssiesssssessssessavesseresseves 4/ gio dig Bp ACE pa "¬

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN

Người duyệt (chấm sơ bộ) : con Hee

20.01 D1

0h80 aaă

Điểm tổng quất : S22 2222212221122 0112k

Trang 4

NHAN XÉT CUA CO QUAN

kh th vn Brera qu Hea, Lute Gp Hae Xi Aly harp » 8K

“cu, Nase dhdty hank bain, G&: “gs ban: chap dada

Aét 0aer Es 4 79 cen Mii “pm dk Plon, Aen

Closisne khe địa ted _ “hào, can aah raghiion

thats Hen Heat Xie biện, di Asil lity .cáao Đến,

thénwe dveain wthanh dé ae CÑL34 a Methavecccccss

savas Pen ub dash que Gina-Link, ctlean.ch&in CÁ `

chu the theron Ae thie Aen Ane _blet.Wa 2 hth

_ tes CAD Ce BV hassabon, 4

¬ z„- thất Mt tat Aap Gas wa Sh Sb cla

ala ca! 48 đa ep ithe elt Silat eee, eon ưa

tah Lai linct dán Starr ai hain drank

Tat 4 Xi BA ch Adee var 1gaen -Š di JM Kove

a “ig fim SU Thewsde dar tha’ án Ja G2 ny

để ti Alay, dw tie techn Ath J8 tong cá the Lad,

OOO ame mee RRR eA EEE REDE SEH EERE OSORNO EERE OE DEE EHO RH OEE FESS OOD ESEETES OOH O HOE

eee eee eee eee eee eee ee eee Cee eee eee ee ee eee ee eee ee eee eee eee eee)

Trang 5

cence đu, ` cá fete S2 xã Bary Te

CAS Rte BG pada Ait Ches tiyk ibe sei

Aiktes sche Mabe 2 bike Mede fiber heh on $8.0 K We bmg

“ Kệ ÂM

" ba fl vn án EE Wt nf eS pases Bait lAubp

cà Go " man evel fu Rags math sit

tà Tu (GÁnA dán HT Hee

Gu aN Mác .fọ2 " ASR chat bk

Calne Lik chee 6 a

vee [ben MA MWB Hh stig e/82 "an og

su uàruya (E6 nh cưng Hairy

_“n€ 12 Dany Agee Tn Bla Áo teotre

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ;

wt de Ja Hat _ ceeceees Bach ) Man LAs se

Trang 7

LOI CAM ON

Qua thời gian học tập nghiên cứu tại trường,em xin cam on quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn giúp

đỡ cho em có những kiến thức,kinh nghiệm quý báu để ứng dụng

tòo thực tiễn nghiên cứu

Em xin chân thành cám ơn thầy Lê Kinh Vĩnh đã tận tâm hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận ăn ` tốt nghiệp này

Em chân thành cứm ơn anh Thắng (trưởng phòng kế toán)tà

anh Hoà (kế toán tổng hợp) đã cung cấp số liệu cờ hướng dẫn

em tiếp cận thực tế xí nghiệp.tạo điều kiện cho em hoàn thành

dé tai nay

Cuối cùng con kinh dâng thành quả này đến ba mẹ để tỏ lòng biết ơn ba mẹ đã dạy dỗ,chăm sóc tà động viên con trong

suốt quá trình học tập

Trang 8

NGHIÊN CỨU KHẢ THỊ MỞ RỘNG QUI MÔ SẢN XUẤT CUA

XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO I

MặC LỤC

LỚI MỞ ĐẦU

CHUONG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư ¿-¿- ¿55 S22 *+x xxx ererrrever 3

II Tổng quan về phương pháp luận lập dự án đầu tư - -:-: -: 3

1 Những nội dung phân tích chủ yếu khi tiến hành lập dự án đầu tư 4

2 Trinh tự thực hiện xây dựng dự án - Ăn nh key 7

TH Những nội dung cơ bản trong nghiên cứu khả thi c2 <252 7

1 Sự cần thiết tiến hành đầu tư 2 5 2S 21112111 xye 7

2 Xác định quy mô đầu Lư - - ScccSc St cv S v22 HS HH re 7

3 Tính toán đánh giá hiệu quả đầu tư -: + 5+ =5c+=sxvxezvzvevsse 8

4 Đánh giá mức độ an toàn và tính khả thi của dự án .- 10 CHUONG II:

TONG QUAN VE Xf NGHIEP GIAY TRAMATSUCO 1

I.Tổng quan về nganh da gidy clha Vidt Nam .ccccecccscseccseseseeseeeseseseseseeeeees 11,

1 Xu hướng phát triển của ngành da giày .- - 11

2 Những khó khăn mà ngành phải đối mặt - - 5-55: 5+5+2 H

IL Giới thiệu về xí nghiệp giày Tramatsuco Ì .sccc< sex 12

1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp -cccccc s55 12

2 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiỆp - c2 ccccccecS2 15

3 Nhiệm vụ sàn xuất kinh doanh - ¿2+ ©5+252 S2 se +2 +rexzezsrrrreeses 15

4 Mục tiêu của xi nghi€p 0 cccsccsccsssscssecseesesscceecsssseeseeseeseessceseeaseats 16 h9) 6a p3) 16

6 Bộ máy tổ chức của xí nghiỆp ¿- 2522222 cx+reEvrxexekerkrrerrrvrve 17

7 Đặc điểm sản xuất và sẵn phẩm ¿- St Stv 2E vrvEvekerrrvrrerree 18 HI.Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất của xí nghiệp . 19

1 Đặc điểm sản phẩm ¿+55 ++2* xe SE Erkerrrrrkerekrrerxsrkrrerrei 19

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiỆp óc S22 nhi sesce 20

3 Đánh giá về tình hình nguyên vật liệu 5c 5 cscccccccceccse2 25

A, Tinh non 26

Trang 9

5 Nhìn nhận về thị trường tiêu thụ sản phẩm - + s5 s+s+zes+2 27

IV Những tồn tại cơ bản của xí nghiệp St x2 g2 erhec 28

1 Về tổ chức sản xuất và quản lý . ¿2:22 sxervtrkerrrrrrrrres 28

2 Về cơ sở vật chất - kỹ thuật .- L tk t2 set erekg 28

ki 7 28

4 Về hoạt động tiếp thị 5< 3S St tr rrrrrrrererrrrrrrrree 29 CHUONG III:

LAP DỰ ÁN NGHIÊN CUU KHA THI MG RONG QUI MO SAN XUATTAI Xf

NGHIEP GIAY TRAMATSUCO 1

I.Đặc điểm kinh tế-xã hội trong vùng wo ecceessesescsesescesseeeseseeseseseeteeeeeeees 30

H Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng qui mô sản xuất - - 55 + 31-

1 Mục tiêu của việc đầu tư - . - + ĂSx xxx ve rrrgerv re the 31

2 Phân tích thị trường hiện tại và dự báo cho tương lai 32

3 Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng qui mô sản xuất - 32 HI.Xác định qui mô đầu tư - + +2t tt 3232122211221 EEEtrrkrrrrier 33 1.Xác định lượng sản phẩm cần sản xuất . -7- ©7555 cccvsssvse2 33 2.Xác định nhu cầu về nguyên vật liệu . +52 Sc server 35 3.Xác định yêu cầu về kỹ thuật-công nghệ ¿5à S cv 36

4.Xác định nhu cầu nhân lực . - 5555 S* Sex vexzzezEASErkskererses 4I

5.Xác định nhu cầu mặt bằng cần thiế - 5c cccsxsxsteerrrerrrrrree 42

6.Xác định nhu cầu tài chính - 5 52321 k 1k1 HS 3kg HH re 46

IV Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án ác SĂScsce chen vài 47

1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - 555cc +ese+verexerererereeee 47

2 Xác định lợi ích kinh tế xã hội - - 5 St SE evrrvrrrsrrerree 33

3 Những tác động đến môi trường và biện pháp xử lý . 34

V, Đánh giá tính khả thi của dự án - cà t2 1101422 He Hườy 55

I0 uc na ae 55

2 Tính khả thi của dự ain vice ccccecccscsesceeseeeseecesecesseecseeccsescseanenssessseeeenes 56

CHUONG IV:

KET LUAN VA KIEN NGHI

L.KGt LAr ooo cceccecesceccsceccsceccececcsecaesccacecsasscsacsssacascsevsssavarsassceaesersecsceetsevateees 57

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến tích cực

Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới như:AFTA, APEC, WTO ,đã góp

phần mở ra nhiều cơ hội trao đổi buôn bán giữa nước ta và các nước khác.Các ngành có mặt hàng xuất khẩu ngày càng có nhiều thị trường cho đầu ra của mình Một trong những ngành được nhận định là có tiềm năng phát triển cao

trong tương lai là ngành da giày

Theo hiệp hội đa giày Việt Nam, thì năm 2005 mức kim ngạch xuất khẩu sẽ dat 3,1ty USDva năm 2010 sẽ là 4,7 tỷ USD Đây là mức tăng trưởng cao

Tuy có mức tăng trưởng khả quan và có sự hổ trợ của nhà nước về các chính

sách ưu đãi thuế xuất nhập khẩu,lãi suất vay,nhưng ngành da giày vẫn còn có những trở ngại mà ngành cần phải khắc phục như :sản phẩm trong nước chất

lượng chưa cao lắm, mẫu mã còn đơn điệu,thiếu tính đa dạng, máy móc thiết bị

tuy đã được đổi mới nhiều nhưng còn chấp vá,chưa đáp ứng cho nhu cầu xuất

khẩu Hoạt động chưa tận dụng hết các tiềm lực đầu vào (nguồn lao động,đất đai, v v),các cơ sở vật chất :đường sá,nhà xưởng còn nhiều thiếu thốn và hạn

chế năng lực sản xuất.Số doanh nghiệp mới xây dựng nhà xưởng mới thì quy mô còn nhỏ bé,thiếu sức cạnh tranh Từ các thực tế nêu trên,yêu cầu cấp thiết được

đặt ra là,phải hoàn thiện điều kiện sản xuất, gia tăng công suất, mở rộng qui mô

để nâng cao năng lực sản xuất,từng bước đưa sản phẩm da giày Việt Nam có vị trí trên thị trường thế giới

Xí nghiệp giày Tramatsuco mang trong minh một số tồn tại trên và đứng trước tình hình phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường với các đối thủ lớn

mạnh,buộc xí nghiệp phải tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất

Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất là một

trong những giải pháp quan trọng nhằm tìm ra một hướng đi mới cho doanh nghiệp Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập và sự hướng

dẫn tận tình của thầy Lê Kinh Vĩnh em chọn đề tài :”NGHIÊN CỨU KHẢ THỊ

MỞ RỘNG QUI MÔ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCOI”

Đề tài bao gồm bốn nội dung chính sau:

-Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về thiết lập dự án đầu tư

-Chương 2 : Tổng quan về xí nghiệp giày Tramatsuco]

-Chương 3: Lập dự án nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuấtcủa xí

nghiệp giày Tramatsucol

-Chương 4 : Kết luận và kiến nghị

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh /

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

Trong quá trình tìm hiểu,nghiên cứu thực hiện đề tài,bản thân em đã nổ lực cố

gắng,nhưng khả năng chuyên môn còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sói

Em kính mong sự đóng góp ý kiến chỉ dẫn của thầy hướng dẫn và các thầy cô trong

hội đồng cũng như các cô chú anh chị trong xí nghiệp

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 2

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THIẾT LẬP

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

L KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

1 Đầu tư:

Đầu tư là việc dùng tiền vào mục đích phát triển sắn xuất.Quá trình đầu tư sẽ

chuyển đần dạng vốn bằng tiền trở thành vốn hiện vật.Kết quả của đầu tư là tạo ra

một cơ sở vật chất-kỹ thuật mới và khả năng sản xuất mới cho doanh nghiệp

2 Dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là việc tập hợp các đề xuất về việc sử dụng vốn để tạo mới,mở

rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất-kỹ thuật nhằm đạt được sự tăng trưởng về số

lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong

một khoảng thời gian xác định

3 Vai trò của đầu tư dự án:

Dự án đầu tư là tài liệu được tính toán, phân tích toàn diện và có hệ thống về

kinh tế,kỹ thuật, xã hội,tài chánh,cho mục đích đầu tư Vì vậy dự án đầu tư là nền

tảng để tiến hành công việc đầu tư một cách có căn cứ khoa học và có bài bản

Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục chủ yếu khi cần tìm nguồn tài trợ

từ chính phú(ngân sách),ngân hàng (vay vốn),công chúng hay các tổ chức tiền tệ,

ngoại tỆ

Dự án đầu tư là công cụ trong hoạt động quản lý, mang tính pháp lý và là

một yếu tố quan trọng trong kế hoạch hoá hoạt động của doanh nghiệp nói chung

Với vai trò quan trọng như vậy,việc xây dựng một dự án đầu tư không được

thực hiện một cách qua loa,chiếu lệ mà phải được thực hiện một cách cẩn thận và

nghiêm túc,có bài bản Dự án phải được lập dựa trên những khảo cứu, những phân

tích,tính toán có cơ sở,để có thể đánh giá,so sánh điểm mạnh ,điểm yếu,trên ý nghĩa

đó,đưa ra quyết định đúng đắn,đẩm bảo cho dự án được lập có tính khả thi và đem

lại hiệu quả cao

II TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TỰ

Để xây dựng được một dự án đầu tư hoàn chỉnh,đời hỏi người lập dự án phải có

kiến thức cơ bản nhất định về kinh tế-kỹ thuật,đồng thời phải có nền tảng kiến thức

tổng quát vững chắc,có óc phân tích sâu sắc giúp đánh giá so sánh các yếu tố ảnh

hưởng đến dự án Ngoài những điều kiện nêu trên thì việc tiến hành dự án theo nội

dung và trình tự quy định là yêu cầu không thể thiếu đối với nhà quản trị dự án

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 3,

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

Tóm lại, nhằm đạt được kết quả khi lập dự án đầu tư, người quản trị dự án phải

thoả mãn ba vấn đề chính yếu sau :

+ Tiến hành phân tích tỉ mỉ và toàn điện các yếu tố về kinh tế- kỹ thuật-xã hội-

môi trường ảnh hưởng đến dự án

+ Nắm vững những nội dung kinh tế-kỹ thuật cơ bản phải được thể hiện trong dự

án

+ Trình bày nội dung dự án theo đúng trình tự quy định

1.Những nội dung phân tích chủ yếu

Mỗi một dự án đầu tư đều có những khía cạnh khác nhau,thể hiện trên nhiều

mặt: điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, khả năng kỹ thuật tài chánh,môi

trường v v.Chính khi nhận thức được những điều này,người quản trị dự án sẽ nhận

ra nét đặc trưng và tính riêng biệt của từng dự án để từ đó vạch ra những giải pháp

kinh tế-kỹ thuật v v sát thực,khai thác nguồn lực một cách tối ưu và thực hiện dự án

có hiệu quả

Từ những điều đã nêu trên ta đi tiến hành phân tích các nội dung sau:

1.1 Phân tích tổng quan điều kiện kinh tế —xã hôi

Trong hoạt động quan tri dự án,người quản trị luôn coi dự án đầu tư như là một

đối tượng hoạt động nằm trong không gian tổng hợp bao gồm nhiều quan hệ.Vì

vậy,nghiên cứu dự án phải xem xét tất cả các quan hệ đó

+Điều kiện tự nhiên :

Điều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến dự

án Do đó,chúng ta cần phải phân tích vị trí,đặc điểm tự nhiên của vùng dự án,chẳng

hạn:địa hình địa chất, mặt bằng đất đai,vùng nước v v.Từ đó rút ra những thuận lợi

và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với dự án

+Thực trang về lao động và dân số của vùng dự án :

Phân tích điều kiện này giúp chúng ta thấy được tiềm năng về nguốn nhân lực

mà vùng có thể cung cấp

+Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế trong vùng

Xem các chỉ số kinh tế tổng quan như: tổng GDP,GDP/người, % tăng trưởng của

GDP, tỷ trọng GDP trong các ngành chủ yếu.Từ đó đánh giá được xu hướng phat

triển trong vùng và dự án này có thể tiến hành ở vùng này không

Ngoài các điều kiện nêu trên ta còn phải xem qua chiến lược phát triển kinh

tế —xã hội của vùng và các chính sách mới về kinh tế xã hội có liên quan đến dự án

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 4

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

1.2 Phan tich sản phẩm và thị trường:

Phân tích thị trường là khâu quan trọng nhất thiết phải có khi ta tiến hành

xây dựng dự án nói chung Vì sao vậy? Bởi vì nó liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án.Mục tiêu của việc phân tích này là nhằm giúp

nha quan trị phát hiện được mối quan hệ cung cầu về nguyên vật liệu và sản phẩm

trong quá khứ,hiện tại và tương lai,và tìm ra giải pháp về cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cũng như các biện pháp giúp sản phẩm có thể cạnh tranh được trên thị trường

Yêu cầu về nội dung của khâu phân tích này là phải trình bày được thực trạng nhu cầu thị trường hiện tại,nêu rõ được xu hướng nhu cầu thị trường tương lai

và điều kiện tiêu thụ,xu thế cạnh tranh sản phẩm của dự án và sản phẩm của đối thủ

Trước tiên,khi đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại ta xem xét vấn đề tiêu

thụ sản phẩm(sản phẩm ra đời có thị trướng haykhông ?),sự chiếm lĩnh thị trường

của sản phẩm (sản phẩm có đối thủ cạnh tranh hay không?)và cuối cùng là sức cạnh

tranh của sản phẩm trên thị trường hiện tại

Kế đến, để dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai ta có thể áp dụng một

số phương pháp đơn giản như:

+Phương pháp bình quân theo số lượng :được áp dụng khi số liệu quá khứ

tăng đần hàng năm theo một trị số tương đối đồng đều

Công thức :

Qn = Qo + qị.h

Trong đó:

Q; :Số lượng sản phẩm dự báo tại năm n

Q, :Sản phẩm năm gốc của dãy số quá khứ (năm cuối)

q¡ :Lượng sản phẩm tăng thêm bình quân hàng năm

+Phương pháp bình quân theo tốc độ tăng trưởng:được áp dụng khi tốc độ tăng trưởng (%) của năm sau so với năm trước tương đối đồng đều

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

là nhằm giành thị trường về cho mình,thu hút sức tiêu thụ sản phẩm một cách tối đa

cho doanh nghiệp

1.3 Phân tích các điều kiện về kỹ thuât và công nghệ

Kỹ thuật-công nghệ là nền tảng vật chất,là nguồn lực đầu vào rất quan trọng của dự án.Phân tích yếu tố này cặn kẻ,đầy đủ sẽ tạo cơ sở cho sự thành công

của dự án Ngược lại, một sự tính toán hời hợt,thiếu cẩn trọng sẽ gây lãng phi,ton

thất và làm mất tính hiệu quả của dự án

Mục đích của việc phân tích này nhằm phát hiện những dấu hiệu "không khả

thi "về mặt kỹ thuật cũng như công nghệ,đồng thời tìm ra những khâu quan trọng về

kỹ thuật công nghệ để định ra những giải pháp áp dụng kỹ thuật công nghệ phù

hợp,quyết định hướng đầu tư đúng đắn,hợp lý và có hiệu quả nhất

Ngoài ra,nhà quản trị còn phân tích mối quan hệ giữa kỹ thuật-công nghệ

với sản phẩm của dự án,xác địng công suất,phân tích và xem xét yếu tố cơ sở hạ tầng,lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất sao cho phù hợp mà có thể giảm thiểu được chi phí nguồn lực đầu vào

1.4Phân tích tài chính và hiệu quả của dự án

Cùng với phân tích kỹ thuật-công nghệ còn đòi hỏi nhà quản trị tiến hành phân tích tài chính và hiệu quả của dự án đầu tư Thông qua việc phân tích kinh tế- tài chính đánh giá được kết quả tái chánh mà dự án đem lại cho doanh nghiệp,cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chánh của dự án cần được đề cập :

+Chỉ tiêu đánh giá thực lực tài chính của dự án :được xem xét ở khả năng

huy động vốn cũng như khả năng thanh toán khoắn vay vốn để thực hiện dự án nói

chung,bằng việc đánh giá tỷ số so sánh giữa lượng vốn tự có của doanh nghiệp(nhà đầu tư)với tổng vốn đầu tư cần thiết của dự án hoặc tổng vốn vay của dự án:V+c/

Kat sVrc/Vyay-

+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của dự án :

- _ Tổng lợi nhuận thuần của dự án (NPV)

- _ Thời gian hoàn vốn đầu tư (Ty ) có tính đến hệ số chiết khấu r

- _ Suất thu hồi nội bộ (RR)

- _ Điểm hoà vốn của dự án (Pạy )

+ Về mặt xã hội :giá trị của dự án phải được xét thông qua những lợi ích mà

dự án mang đến cho xã hội và cộng đồng Chẳng hạn :

- Thu hút lao động

- _ Giải quyết việc làm, giảm nạn thất nghiệp

- Tang thêm thu nhập

Tạo thêm nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 6

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lâ Kinh Vĩnh

- Dao tao tay nghề mới

2 Trinh tự thực hiện xây dựng du án

Dự án đầu tư là một hồ sơ được trình bày một cách có hệ thống và chỉ tiết

nhằm tính toán đầu vào hợp lý nhất và tạo đầu ra hiệu quả nhất

Tất cả nội dung trong bộ hồ sơ này được tiến hành theo trình tự có tính logic:nội dung này,bước này là tiền đề là cơ sở cho bước sau.Tuy vậy,một dự án không nhất thiết phải trình bày đầy đủ các mục chỉ tiết như một quyển sách mà chỉ cần thể hiện bốn yêu cầu cơ bản về nội dung và trình tự của chúng

- Ly do dau tv và sự cần thiết phải đầu tư của dự án

- _ Xác định quy mô đầu tư (độ lớn của dự án )

- _ Tính toán tài chính và hiệu quả đầu tư của dự án

- _ Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án sau đó đưa ra kiến nghị

II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU KHẢ THI :

1 Sư cần thiết tiến hành đầu tư

Đây là nội dung đầu tiên mà khi bắt tay vào việc xây dựng dự án,bất kỳ

người quản trị dự án nào cũng phải thực hiện Trong bước này nhà quản trị phải nêu

bật lên được ý nghĩa thiết thực của dự án,chứng minh dự án sẽ đem lại lợi ích không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội

+ Về mặt kinh tế : Dự án sẽ tạo ra sản phẩm gì cho thị trường ? Sản phẩm

đó mới hay đã có trên thị trường ? Vai trò của sản phẩm đối với thị trường

+ Về mặt xã hôi : Dự án sẽ góp phần tạo cộng ăn việc làm cho người lao

động trong vùng, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập v v

Ngoài ra tuỳ vào từng dự án có thể chứng minh khả năng góp phần cải thiện môi trường :về đất,nước,điện,giao thông v v tạo lập không gian mới về mặt

văn minh đô thị nói chung Từ đó dẫn đến kết luận :Với tất cả lợi ích được trình bày thì việc đầu tư vào dự án là điều cần thiết

2 Xác định quy mô đầu tư

Đây là một yêu cầu quan trọng của một dự án nói chung Quy mô đầu tư chỉ

ra nhu cầu sữ dụng nguồn lực (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) của dự án Quy mô đầu tư liên quan trực tiếp đến các yếu tố kỹthuật-công nghệ và tổ chức quản lý dự

án Ví vậy,xác định hợp lý quy mô đầu tư là yếu tố hiệu quả và là yêu cầu lớn trong

khâu hoạch định dự án nói chung.Nội dung chủ yếu của xác định quy mô đầu tư:

- _ Xác định công suất dự án

- _ Xác định yêu cầu về trang bị kỹ thuật- công nghệ

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 7

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

- - Xác định địa điểm,quy mô,mặt bằng

- _ Xác định nhu cầu tài chính và xây dựng sơ đồ quản lý nói chung

- _ Xác định các giải pháp xử lý môi trường

Tất cả thông số liên quan đến việc đầu tư phải được nhà quản trị phân tích

tính toán chỉ tiết,cụ thể bằng sự nghiêm túc và có trách nhiệm trong tất cả các khâu

công việc.Một sơ suất nhỏ dẫn đến lãng phí nguồn lực, dẫn đến xác định quy mô dự

án đầu tư không phù hợp ,gây nên những tổn thất khi thực hiện dự án

3 Đánh giá hiệu quả đầu tư:

Việc đầu tư dự án có mang lại hiệu quả hay không và mức độ hiệu quả như thế

nào? Những vấn đề này phải được đánh giá và xem xét thông qua hệ thống chỉ tiêu

hiệu quả của chúng,gồm hiệu quả về Kinh tế - Tài chính,hiệu quả về mặt xã hội

của dự án:

3.1,Chỉ tiệu về kinh tế — tài chính :

3.1.1,Hiện giá thuần (NPV):

Trong đó: Bị —C; :Hiệu số của dòng tiền tệ (thu nhập - chi phí) của năm i,

Bị là các khoản thu được của năm ¡”lợi ích “, Cr là các khoản chi của năm ¡

b) Đánh giá trị số NPV:

Khi NPV >0 : Dự án có hiệu quả, dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn

thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

Khi NPV <= 0:Dự án không có hiệu quả tài chính cần được sửa đổi bổ xung

Khi nhiều phương án có tổng đầu tư như nhau thì phương án nào có NPV lớn

hơn sẽ là phương án lợi thế

©) Ý nghĩa của chỉ tiêu NPY:

Hiện giá thu nhập thuần (NPV) biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt

đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chỉ phí

3.1.2 Tỉ lệ thu hồi nội bôRR) :

a) Khái niệm:

IRR (suất thu hồi nội bộ,%) :là tỉ lệ lãi suất do bản thân dự án mang lại khi

toàn bộ vốn đầu tư,lãi suất và khấu hao hàng năm đều thực hiện vì mục tiêu của dự

án

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 8

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

Tỉ lệ IRR được biểu hiện bằng lãi suất của dự án,khi giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực của chỉ phí

- _ Phương pháp dùng đồ thị: IRR sẽ là hoành độ giao điểm của NPV

- _ Phương pháp nội suy gần đúng

IRR= +Ắứ ¬"¬

NPV, + NPY,

Trong đó :

IRR là tỉ suất thu hồi nội bộ %

r¡ :tỉ suất chiết khấu ban dau dé tinh NPV,

r; : suất chiết khấu giả định để tính NPV; với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho

c) Đánh giá chỉ tiêu:

Suất IRR là suất thu hồi mà ứng với nó hiện giá thu nhập ròng vừa bằng vốn đầu tư Vì vậy người ta căng cứ vào quan hệ IRR và r để đánh giá phương án đầu tư có lợi hay không

IRR<r : Dự án thua lễ

IRR=r : Dự án không có lãi

IRR>r : Dự án thu lới

- Các phương án có IRR khác nhau, phương án nào có IRR lớn hơn sẽ là

phương án có lợi để hướng tới đầu tư

d) Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR:

-=_ Về khả năng sinh lợi : tỉ suất thu hồi nội bộ IRR biểu thị tỉ lệ sinh lợi lớn nhất mà bản thân dự án đạt được (tỉ lệ sinh lời nội sinh của dự án )

- Về khả năng thanh toán tỉ suất thu hồi nội bộ IRR biểu thị mức lãi vay

cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán

3.1.3 Thới gian hoàn vốn đầu tư Tụ:

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

>Pf()=>PW(cwa>T(+r) "=>ẲŒ;q+r}

Trong đó : T = Lãi ròng + Khấu hao

3.2 Chỉ tiêu kinh tế xã hội

Chỉ tiêu về mặt xã hội được nhìn nhận thông qua lợi ích mà dự án mang lại

cho xã hội và cộng đồng : như tăng tỉ lệ người có việc làm,tăng thu nhập bình

quân

Hiệu quả xã hội được nhà nước đặt biệt quan tâm khi thẩm định dự án lớn

và có tác dụng quan trọng khi ngân hàng xem xét quyết định tài trợ vốn cho

dự án

4 Đánh giá mức độ an toàn và tính khả thi của dự án:

Có hai lý do buộc nhà quản trị phải tiến hành đánh giá mức độ an toàn của dự án :

Một là trong hoạt động kinh doanh thường xuất hiện những cơ hội và rủi ro Ổ

đây khi lập dự án ta đặc biệt chú ý đến rủi ro,phải cân nhắc kĩ lưỡng, tránh làm ảnh

hưởng đến dự án

Khi xác định mức độ an toàn của dự án yêu cầu nhà quản trị phân tích độ nhạy

của dự án trên các chỉ tiêu của hiệu quả

Bản chất của việc phân tích độ nhạy này là tìm ra mối quan hệ động của yếu

tố cấu thành một chỉ tiêu.Nghĩa là khi một hoặc vài yếu tố biến động thì kết quả

của chỉ tiêu cũng phải biến đổi theo.Chẳng hạn khi chỉ phí, thu nhập, lãi suất, sự

biến động của thị trường, sự biến động của cơ chế chính sách thay đổi dẫn đến sự

thay đổi của các chỉ tiêu NPV,IRR

Cuối cùng là sự xác định tính khả thi của dự án.Đây là khía cạnh nói lên dự án

có thể thực hiện được trong thực tế hay không.Dự án đầu tư được gọi là khả thi nếu

hội đủ các tính chất sau:Tính hợp pháp,tính hợp lí,tính có thể thực hiện được và tính

hiệu quả,cụ thể hơn là tính khả thi của dự án phải được dẫn ra trên tất cả các mặt: kĩ

thuật-vật chất, mặt bằng môi trường,sự cung ứng nguyên vật liệu,tiêu thụ sản

phẩm,lao động,sử dụng nguốn vốn cho dự án và các chỉ tiêu hiệu quả của việc đầu

tư.Hay nói cách khác tính khả thi của dự án được qui tụ vào ba khía cạnh chính

- _ Khả thi về mặt huy động nguồn lực kĩ thuật-vật chất

- _ Khả thi về nhu cầu lao động dùng cho dự án

- Kha thi vé mặt tài chánh

-000 -

SVTH : Dang Ngoc Thién Thanh 10

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY

TRAMATSUCO1

I TONG QUAN VE NGANH DA-GIAY VIET NAM

1 Xu hướng phát triển:

Ngành da giày Việt Nam hiện nay là một trong những ngành mũi nhọn của lãnh

vực xuất nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 1 tỷ USD, chỉ đứng sau dệt may và đầu khí, nhưng tương lai có thể vượt qua dầu khí vì ngành này có nhiều tiềm năng Ngành giày chỉ sử dụng một lượng vốn đầu tư nhỏ, nhưng lại giải

quyết được một lượng lớn lao động cho xã hội, thời gian thu hồi vốn nhanh, thị

trường lớn, ít gây ô nhiễm môi trường và có tác dụng thúc đẩy nhiều ngành nghề

khác phát triển như đệt may, cơ khí chế tạo máy, thuộc da, cao su, hoá chất,

Sau những năm tháng lao đao, do mất thị trường truyền thống (1989-1990),

ngành quyết tâm khắc phục khó khăn,đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, tìm thị

trường, xây đựng mặt hàng Từ năm 1993, ngành đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao

về giá trị kim ngạch xuất khẩu

Theo hiệp hội da-giày Việt Nam, năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của ngành

ước đạt 1,6-1,7 tỷ USD, tăng hơn 300 triệu USD so với năm1999,dự kiến năm 2005

sẽ đạt 3,1 tỷ USD và năm 2010 sẽ là 4,7 tỷ USD

Hiện nay, ngành đã đầu tư 480 triệu USD, cải tạo và xây dựng mới trên 2 triệu

mỶ nhà xưởng, trang bị 550 dây chuyền công nghệ đồng bộ với công suất 380 triệu

đôi/năm, thu hút gần 30 vạn lao động Nhiều liên doanh trong lãnh vực này ở Hải

Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, đã bắt đầu thể hiện tên tuổi vượt lên sự cạnh tranh gay gắt về giá của sản phẩm cùng loại do Trung Quốc và Thái Lan sản xuất

2 Những khó khăn mà ngành phải đối mặt:

Trước mắt, ngành đang gặp phải một số khó khăn lớn phải vượt qua, để có thể đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và hiệu quả.Các khó khăn này chủ yếu do cơ sở

vật chất kỹ thuật còn yếu kém Nhiều doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và liên

đoanh chủ yếu tận dụng cơ sở hiện có hoặc cải tạo từ hệ thống kho tàng cũ,năng lực

sản xuất hạn chế Số doanh nghiệp mới xây dựng nhà xưởng phù hợp, thiết bị công

nghệ hiện đại chưa nhiều

Bên cạnh đó, một nhìn nhận tổng quát là: các thiết bị sản xuất của Việt Nam đa

số được nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc, các dây chuyền được bố trí theo hệ thống băng tải, kết cấu đơn giản, tuổi thọ ngắn Do vậy sau 2003 sẽ phải thay đổi mới

trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu của thị trường Thêm vào đó, phần lớn doanh

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh Tl

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ ít doanh nghiệp có từ 6 đến 7 dây chuyền công

nghệ nên khả năng cạnh tranh kém

Tuy ngành da-giày có tốc độ tăng trưởng nhanh về sản lượng nhưng hiệu quả

chưa cao, một phần vì các lý do nên trên, một phần là do phương thức gia công vẫn

còn là phương thức sản xuất chủ yếu tại doanh nghiệp sở hữu nhà nước Về kĩ thuật

công nghệ quản lý, thiết kế mẫu vẫn lệ thuộc nhiều vào đối tác nước ngoài Một số

doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất thì sức cạnh tranh trên thị trường thế giới còn yếu,

nguyên vật liệu phần lớn phải nhập khẩu hoặc do đối tác nước ngoài cung cấp

Tóm lại: những khó khăn mà ngành da-giày Việt Nam đang gặp phải chính là

sự thiếu thốn, yếu kém về kĩ thuật công nghệ, hạn hẹp về quy mô sản xuất nên dẫn

đến tình trạng không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường và sản phẩm chưa đủ tiêu chuẩn

để cạnh tranh trên thị trường thế giới

II GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO 1:

1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp:

Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp giày Tramatsucol được xem xét qua

hai thời kỳ:

a) Từ năm 1987 — 1992:

Năm 1987, xí nghiệp da giày đặc khu Vũng Tàu —- Côn Đảo được thành lập dưới

sự quản lý trực tiếp của sở công nghiệp đặc khu Vũng Tàu Nhiệm vụ chủ yếu lúc

đó của xí nghiệp là gia công giày da, vật liệu bằng da cho thị trường Đông Âu, mà

chủ yếu là Liên Xô Thời gian này,xí nghiệp không tìm được thị trường tiêu thụ,

cũng như khách hàng thường xuyên Mặt khác, phía Liên Xô đưa ra các đơn đặt

hàng mà mẫu mã không hợp thị hiếu của thị trường Vì vậy,hàng hoá tiêu thụ chậm,

dẫn đến xí nghiệp có ít việc làm, không hoàn thành kế hoạch sản xuất,kế hoạch nộp

ngân sách,đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn

Đến năm 1989, khi Liên Xô và hệ thống các nước XHCN ở Đông Âu lâm vào

cuộc khủng hoảng trầm trọng và tan rã, xí nghiệp gần như mất toàn bộ nguồn

nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm Xí nghiệp đứng trước ngưỡng cửa của

sự phá sản

Trước tình hình đó, năm 1992 được sự đồng ý của ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-

Vũng Tàu, sở công nghiệp quyết định giao xí nghiệp giày cho công ty Tramatsuco

quản lý và điều hành

b) Quá trình phát triển từ 1992 đến nay:

Việc tiếp nhận xí nghiệp trong tình trạng gần như phá sản, cơ sở vật chất kỹ

thuật, dây chuyền công nghệ cũ kỷ lạc hậu,sản phẩm làm ra thiếu thị trường tiêu

thụ đã tạo ra bài toán kinh tế phức tạp, buộc các nhà lãnh đạo công ty phái tìm lời

giải đáp

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 12

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh

Công ty quyết định tìm đối tác để liên doanh nhằm tìm được thị trường tiêu thụ

chắc chắn, thu hút vốn cải tạo cơ sở vật chất kĩ thuật và dây chuyền công nghệ của

mình

Sau quá trình tìm kiếm, xí nghiệp đã tìm được đối tác tin cậy đó là công ty

K.OJUH Co., Ltd - Taiwan.Đây là công ty chuyên sản xuất kinh doanh giày thé

thao và nguyên liệu giày Xí nghiệp đã lập luận chứng kinh tế kĩ thuật sản xuất giày

thể thao xuất khẩu và được sự đồng ý của UBND, sở công nghiệp, ngân hàng ngoại

thương v.v tỉnh Bà Rịa — Viing Tau

Đầu tháng 12 năm 1992, công ty Tramatsuco bắt đầu khởi công xây dựng nhà

xưởng Đến tháng 5 năm 1993 lô hàng đầu tiên được xuất khẩu Kể từ đó sản phẩm

của xí nghiệp có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là thị trường châu Âu như : Hà

Lan, Đức, Pháp,.v.v.giải quyết việc làm cho hơn 1000 lao động, góp phần tăng

nguồn thu ngân sách và ngoại tệ cho nhà nước

Sau bảy năm hoạt động xí nghiệp đã khặng định được bước đi đúng đắn của

mình, từng bước nắm bắt được công nghệ sản xuất tiên tiến, và có đội ngũ cán bộ

công nhân viên lành nghề Do đó công ty quyết định xây dựng 1 hệ thống nhà

xưởng mới với quy mô lớn hơn Đó chính là xí nghiệp giày Tramatsuco 1 hiện nay

- Tên giao dịch :Tramatsuco

- _ Trụ sở chính : 884 Bình Giả F 10 tp Vũng Tàu

(hình)

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 13

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO 1

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh

2 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp :

* Thuan Idi:

Được sự quan tâm của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sở Công Nghiệp tỉnh,Tramatsucol đã cơ bản xây dựng được hệ thống nhà xưởng vững chắc,tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm, tạo được lòng tin đối với khách hàng

Là một trong: số ít những doanh nghiệp sở hữu nhà nước được đầu tư lắp đặt dây

chuyền máy móc thiết bị mới phục vụ sản xuất.Có được một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, san sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng Đặc biệt xí nghiệp luôn chú trọng đến việc đào tạo tay nghề cho công nhân nhằm giúp họ có thể tiếp cận và làm chủ sử dụng máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ một cách hiệu quả

* Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi kể trên, xí nghiệp giày Tramatsucol còn gặp một số

khó khăn chủ yếu sau:

+ Xí nghiệp còn non trẻ, chưa tạo tiếng tăm trên thị trường thế giới, cũng như thị trường tại các nước trong khu vực Vì vậy việc sản xuất và xuất khẩu giày trực tiếp

ra thị trường nước ngoài còn hạn chế,chủ yếu xuất khẩu qua các công ty trung gian

của nước ngoài nên doanh thu, lợi nhuận không cao

+ Do biến động tình hình tài chính thế giới, số đơn đặt hàng của đối tác nước

ngoài giảm và yêu cầu về chất lượng ngày càng gay gắt

+ Sản phẩm mang tính chất mùa vụ nên vào muà ít sản phẩm, thường đơn đặt

hàng của đối tác có giảm xuống, làm kim ngạch xuất khẩu của xí nghiệp tăng chậm

so với mùa khác

+ Hiện tại, Tramatsucol đang áp dụng hình thức thanh toán bằng L/C trả chậm

90 ngày Vì vậy, thời gian kể từ khi xuất hàng đến khi nhận được tiền, xí nghiệp bị

chiếm dụng vốn, dẫn đến tình hình vốn lưu động của xí nghiệp bị giam giữ, thiếu nguồn chỉ phí phục vụ sắn xuất trong một khoảng thời gian dài

3.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp :

+ Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất gia công các loại giày thể thao cho đối tác nước

ngoài

+ Đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn phát triển qui mô sản xuất và kinh doanh

+ Nâng cao mức lợi nhuận của cơ sở, tuân thủ đúng pháp luật và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với nhà nước

SVTH : Dang Ngọc Thiên Thanh lã

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

4.Muc tiéu:

+ Tiếp tục sản xuất, gia công, mở rộng thị trường, tìm kiếm nhiều đối tác để có

thể tận dụng nguồn lao động đồi đào của xí nghiệp,từ đó tiến đến hình thức sản xuất

và trực tiếp xuất khẩu

Tổng mặt bằng(đi thuê đất) : 20.512,6 m”, bao gồm :

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động của xí nghiệp năm 1999 và năm 2000

Stt | Chi tiêu Đvt Năm 1999 Năm 2000

1 Sản lượng sản xuất Đôi 1.640.580 1.459.023

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

6.Bộ máy tô chức của xí nghiệp :

6.1.Cơ cấu tổ chức quần lý:

GIÁM ĐỐC

hành chính lý sản xuất kinh doanh

P.Tổ chức || P.Tài chính || Phòng kĩ thuật Phòng kế || Phòng thiết

hành chính kế toán sản xuất hoạch ké mau

Phân xưởng may

Phân xưởng

đúc đế

Phân xưởng

thành hình công

6.2.Chifc nang — nhiém vu:

+ Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành quản lý hoạt động của toàn xí nghiệp

+ Phó giám đốc quản trị hành chính: chịu trách nhiệm điều hành quản lý nhân

sự và tình hình tài chính của xí nghiệp

+ Phòng giám đốc quản lý sản xuất: trực tiếp điều hành toàn bộ tiến trình hoạt

động sản xuất của xí nghiệp

+ Phó giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành kế hoạch kinh doanh bán sản phẩm, mua nguyên vật liệu, tìm hiểu mở rộng thị trường

+ Phòng tổ chức hành chính: hoạt động dưới sự điều hành của trưởng phòng,

chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xí

nghiệp

+ Phòng tài chính kế toán: trưởng phòng có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn các

kế toán viên thu thập thông tin,dữ liệu kế toán và tiến hành ghi chép sổ sách kế

toán theo đúng chế độ tài chính qui định hiện hành Hoạch định nguồn vốn

cùng với các kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm cố vấn cho ban giám đốc về

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 17

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh

+ Phòng kế hoạch sản xuất: căn cứ vào đơn đặt hàng lên kế hoạch sản xuất cụ

thể, kế hoạch mua nguyên vật liệu cũng như kế hoạch xuất hàng, kiểm tra chỉ

tiêu chất lượng và làm thủ tục xuất nhập khẩu

+ Phòng kỹ thuật sản xuất : lập bảng qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật

cần thiết của từng đơn hàng, chỉ đạo, giám sát tiến độ sản xuất, hướng dẫn cho

các phân xưởng kỹ thuật sản xuất

+ Phòng thiết kế mẫu: chịu trách nhiệm thiết kế mẫu mã giày theo các đơn đặt

Xí nghiệp chuyên sản xuất các loại giày thể thao xuất khẩu theo đơn đặt hàng

của đối tác Tùy theo từng hợp đồng mà xí nghiệp có cách thức sản xuất khác nhau

Có hai phương thức sản xuất :

a.)Một là: xí nghiệp có thể tự đi đặt mua nguyên vật liệu chính ở nước ngoài

theo sự chỉ định của khách hàng và mua phụ liệu ở trong nước, sau đó sản xuất và

lên giá thành sản phẩm, cuối cùng xuất sang cho khách hàng

Với phương thức này, xí nghiệp trực tiếp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm Hay

nói cách khác xí nghiệp tự đắm trách mọi khâu sản xuất để tạo ra sản phẩm như tiêu

chuẩn khách hàng

Thuận lợi của phương thức này là xí nghiệp sản xuất và xuất hàng trực tiếp nên

không mất một khoản chỉ phí qua trung gian do đó doanh thu cao hơn

Bên cạnh đó, xí nghiệp với qui mô còn nhỏ sẽ gặp một số khó khăn như:

se Không có bộ phận thu mua nguyên vật liệu ở nước ngoài nên khi đặt mua

nguyên vật liệu , ta chủ yếu giao dịch, trao đổi giá cả thông qua thư chào hàng,

Fax, Tel, nên việc khảo sát giá cả khó thực hiện, do đó mua nguyên vật liệu giá

cao dẫn đến chỉ phí cao nên giá thành sản phẩm cao

e Do phai tu mua nguyên vật liệu nên xí nghiệp phải có nguồn vốn lưu động lớn

e_ Với cách thức tự tìm đối tác và trực tiếp sản xuất, xuất khẩu như vậy, xí nghiệp

sẽ có rất ít đơn đặt hàng, thứ nhất do giá thành cao(đề cập ở trên), thứ hai xí

nghiệp với qui mô nhỏ 3-4 chuyền không đáp ứng đủ lượng hàng cho khách

hàng lớn vì thế chưa tạo được vị thế cần thiếtrên thị trường thế giới

b.)Hai là: dạng hợp đồng gia công- xuất nhập khẩu, thường đa số các xí nghiệp

ngành da-giày của ta áp dụng cách thức này Khi áp dụng hình thức này thì bên đặt

gia công sẽ chịu trách nhiệm giao toàn bộ nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cần

thiết phục vụ cho công việc gia công cũng như đưa định mức tiêu hao nguyên vật

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 18

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

liệu và mẫu hàng cho xí nghiệp Điều này tạo sự thuận lợi cho xí nghiệp là không

phải bỏ vốn ra để đầu tư,máy móc thiết bị, chỉ mua phụ liệu trong nước Ngoài ra

còn được hưởng ưu đãi của nhà nước (miễn thuế xuất nhập khẩu đối với nguyên vật

liệu, máy móc thiết bịhàng mẫu phục vụ cho gia công) Tuy nhiên,xí nghiệp chịu

giá gia công đôi khi thấp, doanh thu thấp, lợi nhuận phụ thuộc vào số lượng hợp đồng gia công Hình thức sản xuất này tận dụng nhiều lao động phổ thông mà chủ

- Ching loai mẫu mã không nhất định do làm theo từng đơn hành của đối tác

- Ngoài yếu tố kể trên, ta thấy đặc điểm nổi bật của loại sản phẩm này là phải

trải qua nhiều công đoạn phức tạp mới hình thành sản phẩm, đòi hỏi nhiều sự tỉ

mỉ , cẩn thận, kĩ lưỡng và sự phối hợp giữa các khâu

- Sản phẩm phải được đóng gói , đảm bảo yêu cầu về bao bì có chất chống ẩm vì nguyên vật liệu làm giày dễ hút nước gây mùi, hư da

II ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP:

Để đánh giá được mặt mạnh mặt yếu, thiếu sót trong quá trình sản xuất ,ta xem xét

nhìn nhận ở từng khía cạnh cụ thể :

1 Đặc điểm sản phẩm:

Như đã nêu sơ lược ở phần trên,sản phẩm phải trải qua nhiều khâu như : lựa

chọn,kiểm tra nguyên phụ liệu,cắt ,may,thủ công và nhiều công đoạn khác Ở đây

từng khâu có kiểm tra ,loại bổ chỉ tiết chưa đạt Sau khi thành phẩm,phải giám định chất lượng,kiểm tra sản phẩm trước khi xuất khẩu Sản phẩm này yêu cầu cao về

độ tỉnh xảo trong kỷ thuật may,đòi hỏi người công nhân phải vững tay nghề,máy móc luôn được cải tiến và hiện đại

Sản phẩm làm từ vật liệu da,được đóng gói trong hộp giấy nên phải được bảo

quản trong điều kiện thích hợp.tránh tiếp xúc hơi nước, có túi hoá chất chống ẩm, kho xếp sản phẩm phải được kê kích và thông gió

Sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu chính đa dạng,không có trong nước,sản phẩm

được làm theo dạng hợp đồng gia công với nguyên vật liệu chủ yếu từ Đài Loan,

Hàn Quốc (chiếm 80%)

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 19

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

Giá sản phẩm gia công thông thường thấp (1-1.5USD/1sảnphẩm ) nên để tăng

doanh thu,tăng thu nhập cho công nhân, xí nghiệp sẽ phải tăng số lượng sản phẩm

và phải tìm ra một hướng sản xuất mới chẳng hạn như tự sắn xuất và trực tiếp xuất khẩu

Sản phẩm sau khi làm ra,chỉ được xuất khẩu ra nước ngoài,do đó đòi hỏi tính

cạnh tranh cao và gay gắt về nhiều mặt,đặc biệt về chất lượng Vì vậy buộc nhà sản

xuất xem chất lượng là điều cốt yếu trong sản xuất kinh doanh của mình

Tuy nhiên trong năm 1999,lượng hàng không xuất khẩu được,bị tồn kho chiếm

giá trị lớn (356.344.850 đồng )và năm 2000 tiếp tục tăng thêm một khoản

122.185.034 đồng tương đương 34,29% làm giảm hiệu quả sản xuất Tồn kho không xuất khẩu được vì nhiều lý do, nhưng lý do kỹ thuật và công nghệ là một điểm lớn

và là một khía cạnh dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư để hoàn thiện năng lực sản xuất

Từ các khía cạnh đã nêu trên ta thấy hoạt động sản xuất của xí nghiệp đòi hỏi

chất lượng tốt, số lượng sản phẩm sản xuất nhiều thì mới mang lại hiệu quả cao

Nhưng cả hai mặt này đều bị hạn chế vì qui mô sản xuất nhỏ,thêm vào đó thiết bị

kỹ thuật do đối tác cung cấp tuy còn mới nhưng đã lạc hậu ,do đó không thể đáp ứng

được yêu về chất lượng cũng như số lượng

2.Đánh giá về tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật :

2.1Cơ sở vật chất :

Xí nghiệp nằm trên khu đất có diện tích tổng thể là 20.516 mˆ với hai khu vực

+ Khu vực sản xuất : Được xây dựng thành một phân xưởng có diện tích 6.048

m’, có đường đi tráng nhựa bao quanh và một xưởng sản xuất đế

+ Khu vực hành chính : (nhà cấp 3) có diện tích 1.008m” xây quay mặt ra đường Bình Giả, phía trước làm bãi đậu xe và quảng trường

+ Ngoài ra còn các công trình phụ trợ xây dựng nhà cấp 4:

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 20

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

STT Diễn giải Diện lách

(m)

1 |Nhàăn 600 2_ | Nhà để xe ôtô 308

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh

SO BO MAT BANG HIEN TAI GUA xf NGHIEP

SVTH : Dang Ngoc Thién Thanh 23

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh

Nhìn chung xí nghiệp có cơ sở vật chất khá đầy đủ về danh mục công trình Tuy

nhiên,với tổng diện tích đất thuê được là 20.516 mỶ thì xí nghiệp chỉ mới sử dụng

được gần 1/3 tổng diện tích Tất cả các khâu sản xuất được sắp xếp trong một phân

xưởng,tuy thuận lợi cho việc quản lý,song rất khó cho việc vận chuyển đi lại trong

phân xưởng,gây tâm lý ngột ngạt,ảnh hưởng đến năng suất làm việc và sức khoẻ

chung của công nhân.Thứ hai,nhà xưởng nhỏ,sẽ không gây được ấn tượng trong

những chuyến tham quan khảo sát nhà máy của khách hàng lớn

2.2.Thiết bi kỹ thuật - công nghệ

Bảng tổng hợp máy móc thiết bị sản xuất chủ yếu của xí nghiệp

Với công suất dự tính thực hiện 100.000 '? “tháng /2 chuyền thì sản lượng của cà

năm sẽ là 1.200.000 '” /háng/2 chuyền Số lượng sản phẩm như vậy ,chỉ thoả mãn

1⁄2 lượng nhu cầu sản phẩm trong tương lai (dự đoán 2.500.000 — 3.000.000 đôi-theo

số liệu nghiên cứu của xí nghiệp).Thêm vào đó các loại máy móc ,thiết bị dùng cho

dây chuyền sản xuất giày được nhập từ Hàn Quốc có năm sản xuất từ 96-97, tuy

còn mới nhưng so với tốc độ phát triển kỹ thuật,mức độ gia tăng về nhu cầu số lượng

và chất lượng sàn phẩm thì các thiết bị này đã lạc hậu, không thể đáp ứng được mức

độ đòi hỏi về số lượng cũng như chất lượng Điều này dẫn đến việc xí nghiệp tang

ca làm đêm để đáp ứng kịp thời gian cho những đơn hàng lớn Do đó,xí nghiệp phải

chi một khoản trả lương tăng ca cao hơn lương thường ,khoản bồi dưỡng ,điện và

nhiều khoản phát sinh khác Trong khi giá gia công vẫn vậy mà phải chỉ ra nhiều

khoản,dẫn đến số lượng hàng làm nhiều mà hiệu quả không cao,thu nhập công nhân

tăng không đáng kể Bên cạnh đó việc làm đêm thường gây mệt mỏi ,không tập

trung sẽ gây ra sai sót,ảnh hưởng đến công việc và độ an toàn trong lao động

SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 24

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh Tóm lại : về cơ sở vật chất ,xí nghiệp đã có điều kiện khá tốt nhưng còn hạn chế

về mặt qui mô,dây chuyền công nghệ ít öikhông tương xứng với tềm năng về

nguồn lao động ,mặt bằng,về lượng nhu cầu sản phẩm đang tăng cao ở các thị

trường trên thế giới Vì vậy xí nghiệp cần phải có kế hoạch tăng cường thêm máy móc thiết bị,mở rộng nhà xuỗng,nhằm giải quyết được những đơn hàng có số lượng

lớn

3.Đánh giá về tình hình nguyên vật liệu

3.1 Loại hình nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất bao gồm nhiều loại Mỗi loại có công dụng khác nhau trong việc tham gia tạo ra sản phẩm Cụ thể phân ra các loại sau :

+ Nguyên vật liệu chính : là loại vật liệu chủ yếu tạo nên sản phẩm như :da,

mouse, ViSa V V

+Nguyên vật liệu phụ : Là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sắn xuất

như :chỉ ,nút ,đây ,mắt nhựav v

3.2 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu

Thị trường cung cấp nguyên vật liệu chính cho xí nghiệp thường là Hàn

Quốc,Đài Loan Theo từng hợp đồng gia công,bên đối tác có trách nhiệm cung cấp

nguyên vất liệu đầy đủ và ổn định,kịp thời cho nhu cầu sản xuất

Đối với nguyên phụ liệu,xí nghiệp sể tự mua trong nước với giá cả được đưa ra

theo sự thoả thuận của hai bên.Sau đó đối tác sẽ hoàn trả toàn bộ chi phí nguyên

phụ liệu Chi phí mua và chuyên chở nguyên liệu chính cũng như phụ liệu ,bên đối

tác chịu hoàn toàn Một điều thuận lợi nữa là với loại hình sắn xuất gia công xuất

khẩu thì thuế được tính ở mức 0% cho nguyên vật liệu nhập khẩu

Nhìn chung việc cung cấp nguyên vật liệu diễn ra thuận lợi ,nguyên vật liệu

cung cấp theo từng đơn hàng đúng chủng loại và kịp thời gian sản xuất

3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Trong quá trình gia công,bên thuê gia công sẽ đưa định mức tiêu hao được định sẵn cho xí nghiệp Nếu nguyên vật liệu thừa thì xí nghiệp được tự gia công và tiêu

thụ sau đó chỉ hoàn trả tiền nguyên liệu cho bên thuê gia công ,phần lãi,xí nghiệp

được sữ dụng xây dựng quỹ phúc lợi cho mình Do đó càng ít hao phí nguyên vật

liệu càng có lợi cho xí nghiệp Xí nghiệp có thể khai thác điểm này bằng cách tăng cường đầu tư cải tiến máy móc ,thiết bị ,giảm hao phí nguyên vật liệu và hao phí thời gian cho việc sản xuất

4.Đánh giá tình hình vốn

SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 25

Ngày đăng: 15/02/2014, 01:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w