Luận văn Nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất của xí nghiệp giày TRAMATSUCO
Trang 1NGHIEN CUU KHA THI MO RONG QUI
MO SAN XUAT CUA Xi NGHIEP GIAY
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa - Quan .ị kunÂ, claanÉ Mi HỆA4 VỤ LUẬN VĂN TẾT NCHIỆP
Bộ môn : Quai 4ei doan Bang ÑuƑ Chú ý : Sinh viên phải dán tờ giấy này vào trang thứ nhất
của bản thuyết mình
Họ và tên: Đăng Ngoc.Thừn TÁanà MSSV: 97.§.z64
Ngành : „ÔM00 -Ê4 cpcua Ñ 142/ HH Lép tec DDIM
1 Đầu đề luận văn :
4 Na háo túc ñ ác cá, 4010 ceeeeeoseiee
SH HH HE HH HH nh ng ng Hư He D0 DÀNG
2 Nhiệm vụ :
a Số liệu ban đầu :
G1001 xao DB Met Al 06 € LO, OE MERE OGRE Pose
b Nội dung :
* Phần tính toán và thuyết mình : -
C1 210211 1111122 mE ve ofeding.4 06 adi ky heeGir., Leip el ay Cth Bee
sesonnasuanonavonuenteseeesesenrassen OWEN G 8 FOG PUD 0 MB ridile, Gh, da teed Lee 4
¬— ô, Ñuiên & Lê2 “ dLẺ ed Ta ga (ba TAL
TH HH HH HH re gu cm KC£ đưđa, vàc Li©h 3ng Âu coi
Trang 3y
3 Ngay giao nhiém vu lu§n vain ALA Z LALO HH He ga
4 Ngay hoan thanh mhiém vy 2 SA AOL LOC L ccccccccccccsssssssssessessssesessecssssseessvseesasseessnesseen
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
1 .1.4.ké.KưAÁ @4, 1/ .ường phap Ad dal cnr mm" 2/ ~.Ñm, pháp .địc ARG 58 lạc
7 3/ Phuitny phap phar 11 Za
3
AD cccccssscsssssessssssssesesvessssiesssssessssessavesseresseves 4/ gio dig Bp ACE pa "¬
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) : con Hee
20.01 D1
0h80 aaă
Điểm tổng quất : S22 2222212221122 0112k
Trang 4
NHAN XÉT CUA CO QUAN
kh th vn Brera qu Hea, Lute Gp Hae Xi Aly harp » 8K
“cu, Nase dhdty hank bain, G&: “gs ban: chap dada
Aét 0aer Es 4 79 cen Mii “pm dk Plon, Aen
Closisne khe địa ted _ “hào, can aah raghiion
thats Hen Heat Xie biện, di Asil lity .cáao Đến,
thénwe dveain wthanh dé ae CÑL34 a Methavecccccss
savas Pen ub dash que Gina-Link, ctlean.ch&in CÁ `
chu the theron Ae thie Aen Ane _blet.Wa 2 hth
_ tes CAD Ce BV hassabon, 4
¬ z„- thất Mt tat Aap Gas wa Sh Sb cla
ala ca! 48 đa ep ithe elt Silat eee, eon ưa
tah Lai linct dán Starr ai hain drank
Tat 4 Xi BA ch Adee var 1gaen -Š di JM Kove
a “ig fim SU Thewsde dar tha’ án Ja G2 ny
để ti Alay, dw tie techn Ath J8 tong cá the Lad,
OOO ame mee RRR eA EEE REDE SEH EERE OSORNO EERE OE DEE EHO RH OEE FESS OOD ESEETES OOH O HOE
eee eee eee eee eee eee ee eee Cee eee eee ee ee eee ee eee ee eee eee eee eee)
Trang 5
cence đu, ` cá fete S2 xã Bary Te
CAS Rte BG pada Ait Ches tiyk ibe sei
Aiktes sche Mabe 2 bike Mede fiber heh on $8.0 K We bmg
“ Kệ ÂM
" ba fl vn án EE Wt nf eS pases Bait lAubp
cà Go " man evel fu Rags math sit
tà Tu (GÁnA dán HT Hee
Gu aN Mác .fọ2 " ASR chat bk
Calne Lik chee 6 a
vee [ben MA MWB Hh stig e/82 "an og
su uàruya (E6 nh cưng Hairy
_“n€ 12 Dany Agee Tn Bla Áo teotre
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ;
wt de Ja Hat _ ceeceees Bach ) Man LAs se
Trang 7LOI CAM ON
Qua thời gian học tập nghiên cứu tại trường,em xin cam on quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn giúp
đỡ cho em có những kiến thức,kinh nghiệm quý báu để ứng dụng
tòo thực tiễn nghiên cứu
Em xin chân thành cám ơn thầy Lê Kinh Vĩnh đã tận tâm hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận ăn ` tốt nghiệp này
Em chân thành cứm ơn anh Thắng (trưởng phòng kế toán)tà
anh Hoà (kế toán tổng hợp) đã cung cấp số liệu cờ hướng dẫn
em tiếp cận thực tế xí nghiệp.tạo điều kiện cho em hoàn thành
dé tai nay
Cuối cùng con kinh dâng thành quả này đến ba mẹ để tỏ lòng biết ơn ba mẹ đã dạy dỗ,chăm sóc tà động viên con trong
suốt quá trình học tập
Trang 8NGHIÊN CỨU KHẢ THỊ MỞ RỘNG QUI MÔ SẢN XUẤT CUA
XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO I
MặC LỤC
LỚI MỞ ĐẦU
CHUONG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư ¿-¿- ¿55 S22 *+x xxx ererrrever 3
II Tổng quan về phương pháp luận lập dự án đầu tư - -:-: -: 3
1 Những nội dung phân tích chủ yếu khi tiến hành lập dự án đầu tư 4
2 Trinh tự thực hiện xây dựng dự án - Ăn nh key 7
TH Những nội dung cơ bản trong nghiên cứu khả thi c2 <252 7
1 Sự cần thiết tiến hành đầu tư 2 5 2S 21112111 xye 7
2 Xác định quy mô đầu Lư - - ScccSc St cv S v22 HS HH re 7
3 Tính toán đánh giá hiệu quả đầu tư -: + 5+ =5c+=sxvxezvzvevsse 8
4 Đánh giá mức độ an toàn và tính khả thi của dự án .- 10 CHUONG II:
TONG QUAN VE Xf NGHIEP GIAY TRAMATSUCO 1
I.Tổng quan về nganh da gidy clha Vidt Nam .ccccecccscseccseseseeseeeseseseseseeeeees 11,
1 Xu hướng phát triển của ngành da giày .- - 11
2 Những khó khăn mà ngành phải đối mặt - - 5-55: 5+5+2 H
IL Giới thiệu về xí nghiệp giày Tramatsuco Ì .sccc< sex 12
1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp -cccccc s55 12
2 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiỆp - c2 ccccccecS2 15
3 Nhiệm vụ sàn xuất kinh doanh - ¿2+ ©5+252 S2 se +2 +rexzezsrrrreeses 15
4 Mục tiêu của xi nghi€p 0 cccsccsccsssscssecseesesscceecsssseeseeseeseessceseeaseats 16 h9) 6a p3) 16
6 Bộ máy tổ chức của xí nghiỆp ¿- 2522222 cx+reEvrxexekerkrrerrrvrve 17
7 Đặc điểm sản xuất và sẵn phẩm ¿- St Stv 2E vrvEvekerrrvrrerree 18 HI.Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất của xí nghiệp . 19
1 Đặc điểm sản phẩm ¿+55 ++2* xe SE Erkerrrrrkerekrrerxsrkrrerrei 19
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiỆp óc S22 nhi sesce 20
3 Đánh giá về tình hình nguyên vật liệu 5c 5 cscccccccceccse2 25
A, Tinh non 26
Trang 95 Nhìn nhận về thị trường tiêu thụ sản phẩm - + s5 s+s+zes+2 27
IV Những tồn tại cơ bản của xí nghiệp St x2 g2 erhec 28
1 Về tổ chức sản xuất và quản lý . ¿2:22 sxervtrkerrrrrrrrres 28
2 Về cơ sở vật chất - kỹ thuật .- L tk t2 set erekg 28
ki 7 28
4 Về hoạt động tiếp thị 5< 3S St tr rrrrrrrererrrrrrrrree 29 CHUONG III:
LAP DỰ ÁN NGHIÊN CUU KHA THI MG RONG QUI MO SAN XUATTAI Xf
NGHIEP GIAY TRAMATSUCO 1
I.Đặc điểm kinh tế-xã hội trong vùng wo ecceessesescsesescesseeeseseeseseseeteeeeeeees 30
H Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng qui mô sản xuất - - 55 + 31-
1 Mục tiêu của việc đầu tư - . - + ĂSx xxx ve rrrgerv re the 31
2 Phân tích thị trường hiện tại và dự báo cho tương lai 32
3 Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng qui mô sản xuất - 32 HI.Xác định qui mô đầu tư - + +2t tt 3232122211221 EEEtrrkrrrrier 33 1.Xác định lượng sản phẩm cần sản xuất . -7- ©7555 cccvsssvse2 33 2.Xác định nhu cầu về nguyên vật liệu . +52 Sc server 35 3.Xác định yêu cầu về kỹ thuật-công nghệ ¿5à S cv 36
4.Xác định nhu cầu nhân lực . - 5555 S* Sex vexzzezEASErkskererses 4I
5.Xác định nhu cầu mặt bằng cần thiế - 5c cccsxsxsteerrrerrrrrree 42
6.Xác định nhu cầu tài chính - 5 52321 k 1k1 HS 3kg HH re 46
IV Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án ác SĂScsce chen vài 47
1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - 555cc +ese+verexerererereeee 47
2 Xác định lợi ích kinh tế xã hội - - 5 St SE evrrvrrrsrrerree 33
3 Những tác động đến môi trường và biện pháp xử lý . 34
V, Đánh giá tính khả thi của dự án - cà t2 1101422 He Hườy 55
I0 uc na ae 55
2 Tính khả thi của dự ain vice ccccecccscsesceeseeeseecesecesseecseeccsescseanenssessseeeenes 56
CHUONG IV:
KET LUAN VA KIEN NGHI
L.KGt LAr ooo cceccecesceccsceccsceccececcsecaesccacecsasscsacsssacascsevsssavarsassceaesersecsceetsevateees 57
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến tích cực
Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới như:AFTA, APEC, WTO ,đã góp
phần mở ra nhiều cơ hội trao đổi buôn bán giữa nước ta và các nước khác.Các ngành có mặt hàng xuất khẩu ngày càng có nhiều thị trường cho đầu ra của mình Một trong những ngành được nhận định là có tiềm năng phát triển cao
trong tương lai là ngành da giày
Theo hiệp hội đa giày Việt Nam, thì năm 2005 mức kim ngạch xuất khẩu sẽ dat 3,1ty USDva năm 2010 sẽ là 4,7 tỷ USD Đây là mức tăng trưởng cao
Tuy có mức tăng trưởng khả quan và có sự hổ trợ của nhà nước về các chính
sách ưu đãi thuế xuất nhập khẩu,lãi suất vay,nhưng ngành da giày vẫn còn có những trở ngại mà ngành cần phải khắc phục như :sản phẩm trong nước chất
lượng chưa cao lắm, mẫu mã còn đơn điệu,thiếu tính đa dạng, máy móc thiết bị
tuy đã được đổi mới nhiều nhưng còn chấp vá,chưa đáp ứng cho nhu cầu xuất
khẩu Hoạt động chưa tận dụng hết các tiềm lực đầu vào (nguồn lao động,đất đai, v v),các cơ sở vật chất :đường sá,nhà xưởng còn nhiều thiếu thốn và hạn
chế năng lực sản xuất.Số doanh nghiệp mới xây dựng nhà xưởng mới thì quy mô còn nhỏ bé,thiếu sức cạnh tranh Từ các thực tế nêu trên,yêu cầu cấp thiết được
đặt ra là,phải hoàn thiện điều kiện sản xuất, gia tăng công suất, mở rộng qui mô
để nâng cao năng lực sản xuất,từng bước đưa sản phẩm da giày Việt Nam có vị trí trên thị trường thế giới
Xí nghiệp giày Tramatsuco mang trong minh một số tồn tại trên và đứng trước tình hình phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường với các đối thủ lớn
mạnh,buộc xí nghiệp phải tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất
Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuất là một
trong những giải pháp quan trọng nhằm tìm ra một hướng đi mới cho doanh nghiệp Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập và sự hướng
dẫn tận tình của thầy Lê Kinh Vĩnh em chọn đề tài :”NGHIÊN CỨU KHẢ THỊ
MỞ RỘNG QUI MÔ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCOI”
Đề tài bao gồm bốn nội dung chính sau:
-Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về thiết lập dự án đầu tư
-Chương 2 : Tổng quan về xí nghiệp giày Tramatsuco]
-Chương 3: Lập dự án nghiên cứu khả thi mở rộng qui mô sản xuấtcủa xí
nghiệp giày Tramatsucol
-Chương 4 : Kết luận và kiến nghị
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh /
Trang 11Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
Trong quá trình tìm hiểu,nghiên cứu thực hiện đề tài,bản thân em đã nổ lực cố
gắng,nhưng khả năng chuyên môn còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sói
Em kính mong sự đóng góp ý kiến chỉ dẫn của thầy hướng dẫn và các thầy cô trong
hội đồng cũng như các cô chú anh chị trong xí nghiệp
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 2
Trang 12Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THIẾT LẬP
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
L KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
1 Đầu tư:
Đầu tư là việc dùng tiền vào mục đích phát triển sắn xuất.Quá trình đầu tư sẽ
chuyển đần dạng vốn bằng tiền trở thành vốn hiện vật.Kết quả của đầu tư là tạo ra
một cơ sở vật chất-kỹ thuật mới và khả năng sản xuất mới cho doanh nghiệp
2 Dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là việc tập hợp các đề xuất về việc sử dụng vốn để tạo mới,mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất-kỹ thuật nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác định
3 Vai trò của đầu tư dự án:
Dự án đầu tư là tài liệu được tính toán, phân tích toàn diện và có hệ thống về
kinh tế,kỹ thuật, xã hội,tài chánh,cho mục đích đầu tư Vì vậy dự án đầu tư là nền
tảng để tiến hành công việc đầu tư một cách có căn cứ khoa học và có bài bản
Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục chủ yếu khi cần tìm nguồn tài trợ
từ chính phú(ngân sách),ngân hàng (vay vốn),công chúng hay các tổ chức tiền tệ,
ngoại tỆ
Dự án đầu tư là công cụ trong hoạt động quản lý, mang tính pháp lý và là
một yếu tố quan trọng trong kế hoạch hoá hoạt động của doanh nghiệp nói chung
Với vai trò quan trọng như vậy,việc xây dựng một dự án đầu tư không được
thực hiện một cách qua loa,chiếu lệ mà phải được thực hiện một cách cẩn thận và
nghiêm túc,có bài bản Dự án phải được lập dựa trên những khảo cứu, những phân
tích,tính toán có cơ sở,để có thể đánh giá,so sánh điểm mạnh ,điểm yếu,trên ý nghĩa
đó,đưa ra quyết định đúng đắn,đẩm bảo cho dự án được lập có tính khả thi và đem
lại hiệu quả cao
II TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TỰ
Để xây dựng được một dự án đầu tư hoàn chỉnh,đời hỏi người lập dự án phải có
kiến thức cơ bản nhất định về kinh tế-kỹ thuật,đồng thời phải có nền tảng kiến thức
tổng quát vững chắc,có óc phân tích sâu sắc giúp đánh giá so sánh các yếu tố ảnh
hưởng đến dự án Ngoài những điều kiện nêu trên thì việc tiến hành dự án theo nội
dung và trình tự quy định là yêu cầu không thể thiếu đối với nhà quản trị dự án
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 3,
Trang 13Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
Tóm lại, nhằm đạt được kết quả khi lập dự án đầu tư, người quản trị dự án phải
thoả mãn ba vấn đề chính yếu sau :
+ Tiến hành phân tích tỉ mỉ và toàn điện các yếu tố về kinh tế- kỹ thuật-xã hội-
môi trường ảnh hưởng đến dự án
+ Nắm vững những nội dung kinh tế-kỹ thuật cơ bản phải được thể hiện trong dự
án
+ Trình bày nội dung dự án theo đúng trình tự quy định
1.Những nội dung phân tích chủ yếu
Mỗi một dự án đầu tư đều có những khía cạnh khác nhau,thể hiện trên nhiều
mặt: điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, khả năng kỹ thuật tài chánh,môi
trường v v.Chính khi nhận thức được những điều này,người quản trị dự án sẽ nhận
ra nét đặc trưng và tính riêng biệt của từng dự án để từ đó vạch ra những giải pháp
kinh tế-kỹ thuật v v sát thực,khai thác nguồn lực một cách tối ưu và thực hiện dự án
có hiệu quả
Từ những điều đã nêu trên ta đi tiến hành phân tích các nội dung sau:
1.1 Phân tích tổng quan điều kiện kinh tế —xã hôi
Trong hoạt động quan tri dự án,người quản trị luôn coi dự án đầu tư như là một
đối tượng hoạt động nằm trong không gian tổng hợp bao gồm nhiều quan hệ.Vì
vậy,nghiên cứu dự án phải xem xét tất cả các quan hệ đó
+Điều kiện tự nhiên :
Điều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến dự
án Do đó,chúng ta cần phải phân tích vị trí,đặc điểm tự nhiên của vùng dự án,chẳng
hạn:địa hình địa chất, mặt bằng đất đai,vùng nước v v.Từ đó rút ra những thuận lợi
và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với dự án
+Thực trang về lao động và dân số của vùng dự án :
Phân tích điều kiện này giúp chúng ta thấy được tiềm năng về nguốn nhân lực
mà vùng có thể cung cấp
+Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế trong vùng
Xem các chỉ số kinh tế tổng quan như: tổng GDP,GDP/người, % tăng trưởng của
GDP, tỷ trọng GDP trong các ngành chủ yếu.Từ đó đánh giá được xu hướng phat
triển trong vùng và dự án này có thể tiến hành ở vùng này không
Ngoài các điều kiện nêu trên ta còn phải xem qua chiến lược phát triển kinh
tế —xã hội của vùng và các chính sách mới về kinh tế xã hội có liên quan đến dự án
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 4
Trang 14Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
1.2 Phan tich sản phẩm và thị trường:
Phân tích thị trường là khâu quan trọng nhất thiết phải có khi ta tiến hành
xây dựng dự án nói chung Vì sao vậy? Bởi vì nó liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án.Mục tiêu của việc phân tích này là nhằm giúp
nha quan trị phát hiện được mối quan hệ cung cầu về nguyên vật liệu và sản phẩm
trong quá khứ,hiện tại và tương lai,và tìm ra giải pháp về cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cũng như các biện pháp giúp sản phẩm có thể cạnh tranh được trên thị trường
Yêu cầu về nội dung của khâu phân tích này là phải trình bày được thực trạng nhu cầu thị trường hiện tại,nêu rõ được xu hướng nhu cầu thị trường tương lai
và điều kiện tiêu thụ,xu thế cạnh tranh sản phẩm của dự án và sản phẩm của đối thủ
Trước tiên,khi đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại ta xem xét vấn đề tiêu
thụ sản phẩm(sản phẩm ra đời có thị trướng haykhông ?),sự chiếm lĩnh thị trường
của sản phẩm (sản phẩm có đối thủ cạnh tranh hay không?)và cuối cùng là sức cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường hiện tại
Kế đến, để dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai ta có thể áp dụng một
số phương pháp đơn giản như:
+Phương pháp bình quân theo số lượng :được áp dụng khi số liệu quá khứ
tăng đần hàng năm theo một trị số tương đối đồng đều
Công thức :
Qn = Qo + qị.h
Trong đó:
Q; :Số lượng sản phẩm dự báo tại năm n
Q, :Sản phẩm năm gốc của dãy số quá khứ (năm cuối)
q¡ :Lượng sản phẩm tăng thêm bình quân hàng năm
+Phương pháp bình quân theo tốc độ tăng trưởng:được áp dụng khi tốc độ tăng trưởng (%) của năm sau so với năm trước tương đối đồng đều
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
là nhằm giành thị trường về cho mình,thu hút sức tiêu thụ sản phẩm một cách tối đa
cho doanh nghiệp
1.3 Phân tích các điều kiện về kỹ thuât và công nghệ
Kỹ thuật-công nghệ là nền tảng vật chất,là nguồn lực đầu vào rất quan trọng của dự án.Phân tích yếu tố này cặn kẻ,đầy đủ sẽ tạo cơ sở cho sự thành công
của dự án Ngược lại, một sự tính toán hời hợt,thiếu cẩn trọng sẽ gây lãng phi,ton
thất và làm mất tính hiệu quả của dự án
Mục đích của việc phân tích này nhằm phát hiện những dấu hiệu "không khả
thi "về mặt kỹ thuật cũng như công nghệ,đồng thời tìm ra những khâu quan trọng về
kỹ thuật công nghệ để định ra những giải pháp áp dụng kỹ thuật công nghệ phù
hợp,quyết định hướng đầu tư đúng đắn,hợp lý và có hiệu quả nhất
Ngoài ra,nhà quản trị còn phân tích mối quan hệ giữa kỹ thuật-công nghệ
với sản phẩm của dự án,xác địng công suất,phân tích và xem xét yếu tố cơ sở hạ tầng,lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất sao cho phù hợp mà có thể giảm thiểu được chi phí nguồn lực đầu vào
1.4Phân tích tài chính và hiệu quả của dự án
Cùng với phân tích kỹ thuật-công nghệ còn đòi hỏi nhà quản trị tiến hành phân tích tài chính và hiệu quả của dự án đầu tư Thông qua việc phân tích kinh tế- tài chính đánh giá được kết quả tái chánh mà dự án đem lại cho doanh nghiệp,cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chánh của dự án cần được đề cập :
+Chỉ tiêu đánh giá thực lực tài chính của dự án :được xem xét ở khả năng
huy động vốn cũng như khả năng thanh toán khoắn vay vốn để thực hiện dự án nói
chung,bằng việc đánh giá tỷ số so sánh giữa lượng vốn tự có của doanh nghiệp(nhà đầu tư)với tổng vốn đầu tư cần thiết của dự án hoặc tổng vốn vay của dự án:V+c/
Kat sVrc/Vyay-
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của dự án :
- _ Tổng lợi nhuận thuần của dự án (NPV)
- _ Thời gian hoàn vốn đầu tư (Ty ) có tính đến hệ số chiết khấu r
- _ Suất thu hồi nội bộ (RR)
- _ Điểm hoà vốn của dự án (Pạy )
+ Về mặt xã hội :giá trị của dự án phải được xét thông qua những lợi ích mà
dự án mang đến cho xã hội và cộng đồng Chẳng hạn :
- Thu hút lao động
- _ Giải quyết việc làm, giảm nạn thất nghiệp
- Tang thêm thu nhập
Tạo thêm nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 6
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lâ Kinh Vĩnh
- Dao tao tay nghề mới
2 Trinh tự thực hiện xây dựng du án
Dự án đầu tư là một hồ sơ được trình bày một cách có hệ thống và chỉ tiết
nhằm tính toán đầu vào hợp lý nhất và tạo đầu ra hiệu quả nhất
Tất cả nội dung trong bộ hồ sơ này được tiến hành theo trình tự có tính logic:nội dung này,bước này là tiền đề là cơ sở cho bước sau.Tuy vậy,một dự án không nhất thiết phải trình bày đầy đủ các mục chỉ tiết như một quyển sách mà chỉ cần thể hiện bốn yêu cầu cơ bản về nội dung và trình tự của chúng
- Ly do dau tv và sự cần thiết phải đầu tư của dự án
- _ Xác định quy mô đầu tư (độ lớn của dự án )
- _ Tính toán tài chính và hiệu quả đầu tư của dự án
- _ Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án sau đó đưa ra kiến nghị
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU KHẢ THI :
1 Sư cần thiết tiến hành đầu tư
Đây là nội dung đầu tiên mà khi bắt tay vào việc xây dựng dự án,bất kỳ
người quản trị dự án nào cũng phải thực hiện Trong bước này nhà quản trị phải nêu
bật lên được ý nghĩa thiết thực của dự án,chứng minh dự án sẽ đem lại lợi ích không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội
+ Về mặt kinh tế : Dự án sẽ tạo ra sản phẩm gì cho thị trường ? Sản phẩm
đó mới hay đã có trên thị trường ? Vai trò của sản phẩm đối với thị trường
+ Về mặt xã hôi : Dự án sẽ góp phần tạo cộng ăn việc làm cho người lao
động trong vùng, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập v v
Ngoài ra tuỳ vào từng dự án có thể chứng minh khả năng góp phần cải thiện môi trường :về đất,nước,điện,giao thông v v tạo lập không gian mới về mặt
văn minh đô thị nói chung Từ đó dẫn đến kết luận :Với tất cả lợi ích được trình bày thì việc đầu tư vào dự án là điều cần thiết
2 Xác định quy mô đầu tư
Đây là một yêu cầu quan trọng của một dự án nói chung Quy mô đầu tư chỉ
ra nhu cầu sữ dụng nguồn lực (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) của dự án Quy mô đầu tư liên quan trực tiếp đến các yếu tố kỹthuật-công nghệ và tổ chức quản lý dự
án Ví vậy,xác định hợp lý quy mô đầu tư là yếu tố hiệu quả và là yêu cầu lớn trong
khâu hoạch định dự án nói chung.Nội dung chủ yếu của xác định quy mô đầu tư:
- _ Xác định công suất dự án
- _ Xác định yêu cầu về trang bị kỹ thuật- công nghệ
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 7
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
- - Xác định địa điểm,quy mô,mặt bằng
- _ Xác định nhu cầu tài chính và xây dựng sơ đồ quản lý nói chung
- _ Xác định các giải pháp xử lý môi trường
Tất cả thông số liên quan đến việc đầu tư phải được nhà quản trị phân tích
tính toán chỉ tiết,cụ thể bằng sự nghiêm túc và có trách nhiệm trong tất cả các khâu
công việc.Một sơ suất nhỏ dẫn đến lãng phí nguồn lực, dẫn đến xác định quy mô dự
án đầu tư không phù hợp ,gây nên những tổn thất khi thực hiện dự án
3 Đánh giá hiệu quả đầu tư:
Việc đầu tư dự án có mang lại hiệu quả hay không và mức độ hiệu quả như thế
nào? Những vấn đề này phải được đánh giá và xem xét thông qua hệ thống chỉ tiêu
hiệu quả của chúng,gồm hiệu quả về Kinh tế - Tài chính,hiệu quả về mặt xã hội
của dự án:
3.1,Chỉ tiệu về kinh tế — tài chính :
3.1.1,Hiện giá thuần (NPV):
Trong đó: Bị —C; :Hiệu số của dòng tiền tệ (thu nhập - chi phí) của năm i,
Bị là các khoản thu được của năm ¡”lợi ích “, Cr là các khoản chi của năm ¡
b) Đánh giá trị số NPV:
Khi NPV >0 : Dự án có hiệu quả, dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn
thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
Khi NPV <= 0:Dự án không có hiệu quả tài chính cần được sửa đổi bổ xung
Khi nhiều phương án có tổng đầu tư như nhau thì phương án nào có NPV lớn
hơn sẽ là phương án lợi thế
©) Ý nghĩa của chỉ tiêu NPY:
Hiện giá thu nhập thuần (NPV) biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt
đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chỉ phí
3.1.2 Tỉ lệ thu hồi nội bôRR) :
a) Khái niệm:
IRR (suất thu hồi nội bộ,%) :là tỉ lệ lãi suất do bản thân dự án mang lại khi
toàn bộ vốn đầu tư,lãi suất và khấu hao hàng năm đều thực hiện vì mục tiêu của dự
án
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 8
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
Tỉ lệ IRR được biểu hiện bằng lãi suất của dự án,khi giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực của chỉ phí
- _ Phương pháp dùng đồ thị: IRR sẽ là hoành độ giao điểm của NPV
- _ Phương pháp nội suy gần đúng
IRR= +Ắứ ¬"¬
NPV, + NPY,
Trong đó :
IRR là tỉ suất thu hồi nội bộ %
r¡ :tỉ suất chiết khấu ban dau dé tinh NPV,
r; : suất chiết khấu giả định để tính NPV; với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho
c) Đánh giá chỉ tiêu:
Suất IRR là suất thu hồi mà ứng với nó hiện giá thu nhập ròng vừa bằng vốn đầu tư Vì vậy người ta căng cứ vào quan hệ IRR và r để đánh giá phương án đầu tư có lợi hay không
IRR<r : Dự án thua lễ
IRR=r : Dự án không có lãi
IRR>r : Dự án thu lới
- Các phương án có IRR khác nhau, phương án nào có IRR lớn hơn sẽ là
phương án có lợi để hướng tới đầu tư
d) Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR:
-=_ Về khả năng sinh lợi : tỉ suất thu hồi nội bộ IRR biểu thị tỉ lệ sinh lợi lớn nhất mà bản thân dự án đạt được (tỉ lệ sinh lời nội sinh của dự án )
- Về khả năng thanh toán tỉ suất thu hồi nội bộ IRR biểu thị mức lãi vay
cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán
3.1.3 Thới gian hoàn vốn đầu tư Tụ:
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
>Pf()=>PW(cwa>T(+r) "=>ẲŒ;q+r}
Trong đó : T = Lãi ròng + Khấu hao
3.2 Chỉ tiêu kinh tế xã hội
Chỉ tiêu về mặt xã hội được nhìn nhận thông qua lợi ích mà dự án mang lại
cho xã hội và cộng đồng : như tăng tỉ lệ người có việc làm,tăng thu nhập bình
quân
Hiệu quả xã hội được nhà nước đặt biệt quan tâm khi thẩm định dự án lớn
và có tác dụng quan trọng khi ngân hàng xem xét quyết định tài trợ vốn cho
dự án
4 Đánh giá mức độ an toàn và tính khả thi của dự án:
Có hai lý do buộc nhà quản trị phải tiến hành đánh giá mức độ an toàn của dự án :
Một là trong hoạt động kinh doanh thường xuất hiện những cơ hội và rủi ro Ổ
đây khi lập dự án ta đặc biệt chú ý đến rủi ro,phải cân nhắc kĩ lưỡng, tránh làm ảnh
hưởng đến dự án
Khi xác định mức độ an toàn của dự án yêu cầu nhà quản trị phân tích độ nhạy
của dự án trên các chỉ tiêu của hiệu quả
Bản chất của việc phân tích độ nhạy này là tìm ra mối quan hệ động của yếu
tố cấu thành một chỉ tiêu.Nghĩa là khi một hoặc vài yếu tố biến động thì kết quả
của chỉ tiêu cũng phải biến đổi theo.Chẳng hạn khi chỉ phí, thu nhập, lãi suất, sự
biến động của thị trường, sự biến động của cơ chế chính sách thay đổi dẫn đến sự
thay đổi của các chỉ tiêu NPV,IRR
Cuối cùng là sự xác định tính khả thi của dự án.Đây là khía cạnh nói lên dự án
có thể thực hiện được trong thực tế hay không.Dự án đầu tư được gọi là khả thi nếu
hội đủ các tính chất sau:Tính hợp pháp,tính hợp lí,tính có thể thực hiện được và tính
hiệu quả,cụ thể hơn là tính khả thi của dự án phải được dẫn ra trên tất cả các mặt: kĩ
thuật-vật chất, mặt bằng môi trường,sự cung ứng nguyên vật liệu,tiêu thụ sản
phẩm,lao động,sử dụng nguốn vốn cho dự án và các chỉ tiêu hiệu quả của việc đầu
tư.Hay nói cách khác tính khả thi của dự án được qui tụ vào ba khía cạnh chính
- _ Khả thi về mặt huy động nguồn lực kĩ thuật-vật chất
- _ Khả thi về nhu cầu lao động dùng cho dự án
- Kha thi vé mặt tài chánh
-000 -
SVTH : Dang Ngoc Thién Thanh 10
Trang 20Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY
TRAMATSUCO1
I TONG QUAN VE NGANH DA-GIAY VIET NAM
1 Xu hướng phát triển:
Ngành da giày Việt Nam hiện nay là một trong những ngành mũi nhọn của lãnh
vực xuất nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 1 tỷ USD, chỉ đứng sau dệt may và đầu khí, nhưng tương lai có thể vượt qua dầu khí vì ngành này có nhiều tiềm năng Ngành giày chỉ sử dụng một lượng vốn đầu tư nhỏ, nhưng lại giải
quyết được một lượng lớn lao động cho xã hội, thời gian thu hồi vốn nhanh, thị
trường lớn, ít gây ô nhiễm môi trường và có tác dụng thúc đẩy nhiều ngành nghề
khác phát triển như đệt may, cơ khí chế tạo máy, thuộc da, cao su, hoá chất,
Sau những năm tháng lao đao, do mất thị trường truyền thống (1989-1990),
ngành quyết tâm khắc phục khó khăn,đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, tìm thị
trường, xây đựng mặt hàng Từ năm 1993, ngành đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao
về giá trị kim ngạch xuất khẩu
Theo hiệp hội da-giày Việt Nam, năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của ngành
ước đạt 1,6-1,7 tỷ USD, tăng hơn 300 triệu USD so với năm1999,dự kiến năm 2005
sẽ đạt 3,1 tỷ USD và năm 2010 sẽ là 4,7 tỷ USD
Hiện nay, ngành đã đầu tư 480 triệu USD, cải tạo và xây dựng mới trên 2 triệu
mỶ nhà xưởng, trang bị 550 dây chuyền công nghệ đồng bộ với công suất 380 triệu
đôi/năm, thu hút gần 30 vạn lao động Nhiều liên doanh trong lãnh vực này ở Hải
Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, đã bắt đầu thể hiện tên tuổi vượt lên sự cạnh tranh gay gắt về giá của sản phẩm cùng loại do Trung Quốc và Thái Lan sản xuất
2 Những khó khăn mà ngành phải đối mặt:
Trước mắt, ngành đang gặp phải một số khó khăn lớn phải vượt qua, để có thể đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và hiệu quả.Các khó khăn này chủ yếu do cơ sở
vật chất kỹ thuật còn yếu kém Nhiều doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và liên
đoanh chủ yếu tận dụng cơ sở hiện có hoặc cải tạo từ hệ thống kho tàng cũ,năng lực
sản xuất hạn chế Số doanh nghiệp mới xây dựng nhà xưởng phù hợp, thiết bị công
nghệ hiện đại chưa nhiều
Bên cạnh đó, một nhìn nhận tổng quát là: các thiết bị sản xuất của Việt Nam đa
số được nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc, các dây chuyền được bố trí theo hệ thống băng tải, kết cấu đơn giản, tuổi thọ ngắn Do vậy sau 2003 sẽ phải thay đổi mới
trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu của thị trường Thêm vào đó, phần lớn doanh
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh Tl
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ ít doanh nghiệp có từ 6 đến 7 dây chuyền công
nghệ nên khả năng cạnh tranh kém
Tuy ngành da-giày có tốc độ tăng trưởng nhanh về sản lượng nhưng hiệu quả
chưa cao, một phần vì các lý do nên trên, một phần là do phương thức gia công vẫn
còn là phương thức sản xuất chủ yếu tại doanh nghiệp sở hữu nhà nước Về kĩ thuật
công nghệ quản lý, thiết kế mẫu vẫn lệ thuộc nhiều vào đối tác nước ngoài Một số
doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất thì sức cạnh tranh trên thị trường thế giới còn yếu,
nguyên vật liệu phần lớn phải nhập khẩu hoặc do đối tác nước ngoài cung cấp
Tóm lại: những khó khăn mà ngành da-giày Việt Nam đang gặp phải chính là
sự thiếu thốn, yếu kém về kĩ thuật công nghệ, hạn hẹp về quy mô sản xuất nên dẫn
đến tình trạng không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường và sản phẩm chưa đủ tiêu chuẩn
để cạnh tranh trên thị trường thế giới
II GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO 1:
1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp:
Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp giày Tramatsucol được xem xét qua
hai thời kỳ:
a) Từ năm 1987 — 1992:
Năm 1987, xí nghiệp da giày đặc khu Vũng Tàu —- Côn Đảo được thành lập dưới
sự quản lý trực tiếp của sở công nghiệp đặc khu Vũng Tàu Nhiệm vụ chủ yếu lúc
đó của xí nghiệp là gia công giày da, vật liệu bằng da cho thị trường Đông Âu, mà
chủ yếu là Liên Xô Thời gian này,xí nghiệp không tìm được thị trường tiêu thụ,
cũng như khách hàng thường xuyên Mặt khác, phía Liên Xô đưa ra các đơn đặt
hàng mà mẫu mã không hợp thị hiếu của thị trường Vì vậy,hàng hoá tiêu thụ chậm,
dẫn đến xí nghiệp có ít việc làm, không hoàn thành kế hoạch sản xuất,kế hoạch nộp
ngân sách,đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn
Đến năm 1989, khi Liên Xô và hệ thống các nước XHCN ở Đông Âu lâm vào
cuộc khủng hoảng trầm trọng và tan rã, xí nghiệp gần như mất toàn bộ nguồn
nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm Xí nghiệp đứng trước ngưỡng cửa của
sự phá sản
Trước tình hình đó, năm 1992 được sự đồng ý của ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu, sở công nghiệp quyết định giao xí nghiệp giày cho công ty Tramatsuco
quản lý và điều hành
b) Quá trình phát triển từ 1992 đến nay:
Việc tiếp nhận xí nghiệp trong tình trạng gần như phá sản, cơ sở vật chất kỹ
thuật, dây chuyền công nghệ cũ kỷ lạc hậu,sản phẩm làm ra thiếu thị trường tiêu
thụ đã tạo ra bài toán kinh tế phức tạp, buộc các nhà lãnh đạo công ty phái tìm lời
giải đáp
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 12
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh
Công ty quyết định tìm đối tác để liên doanh nhằm tìm được thị trường tiêu thụ
chắc chắn, thu hút vốn cải tạo cơ sở vật chất kĩ thuật và dây chuyền công nghệ của
mình
Sau quá trình tìm kiếm, xí nghiệp đã tìm được đối tác tin cậy đó là công ty
K.OJUH Co., Ltd - Taiwan.Đây là công ty chuyên sản xuất kinh doanh giày thé
thao và nguyên liệu giày Xí nghiệp đã lập luận chứng kinh tế kĩ thuật sản xuất giày
thể thao xuất khẩu và được sự đồng ý của UBND, sở công nghiệp, ngân hàng ngoại
thương v.v tỉnh Bà Rịa — Viing Tau
Đầu tháng 12 năm 1992, công ty Tramatsuco bắt đầu khởi công xây dựng nhà
xưởng Đến tháng 5 năm 1993 lô hàng đầu tiên được xuất khẩu Kể từ đó sản phẩm
của xí nghiệp có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là thị trường châu Âu như : Hà
Lan, Đức, Pháp,.v.v.giải quyết việc làm cho hơn 1000 lao động, góp phần tăng
nguồn thu ngân sách và ngoại tệ cho nhà nước
Sau bảy năm hoạt động xí nghiệp đã khặng định được bước đi đúng đắn của
mình, từng bước nắm bắt được công nghệ sản xuất tiên tiến, và có đội ngũ cán bộ
công nhân viên lành nghề Do đó công ty quyết định xây dựng 1 hệ thống nhà
xưởng mới với quy mô lớn hơn Đó chính là xí nghiệp giày Tramatsuco 1 hiện nay
- Tên giao dịch :Tramatsuco
- _ Trụ sở chính : 884 Bình Giả F 10 tp Vũng Tàu
(hình)
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 13
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ XÍ NGHIỆP GIÀY TRAMATSUCO 1
Trang 24Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh
2 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp :
* Thuan Idi:
Được sự quan tâm của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, sở Công Nghiệp tỉnh,Tramatsucol đã cơ bản xây dựng được hệ thống nhà xưởng vững chắc,tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm, tạo được lòng tin đối với khách hàng
Là một trong: số ít những doanh nghiệp sở hữu nhà nước được đầu tư lắp đặt dây
chuyền máy móc thiết bị mới phục vụ sản xuất.Có được một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, san sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng Đặc biệt xí nghiệp luôn chú trọng đến việc đào tạo tay nghề cho công nhân nhằm giúp họ có thể tiếp cận và làm chủ sử dụng máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ một cách hiệu quả
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, xí nghiệp giày Tramatsucol còn gặp một số
khó khăn chủ yếu sau:
+ Xí nghiệp còn non trẻ, chưa tạo tiếng tăm trên thị trường thế giới, cũng như thị trường tại các nước trong khu vực Vì vậy việc sản xuất và xuất khẩu giày trực tiếp
ra thị trường nước ngoài còn hạn chế,chủ yếu xuất khẩu qua các công ty trung gian
của nước ngoài nên doanh thu, lợi nhuận không cao
+ Do biến động tình hình tài chính thế giới, số đơn đặt hàng của đối tác nước
ngoài giảm và yêu cầu về chất lượng ngày càng gay gắt
+ Sản phẩm mang tính chất mùa vụ nên vào muà ít sản phẩm, thường đơn đặt
hàng của đối tác có giảm xuống, làm kim ngạch xuất khẩu của xí nghiệp tăng chậm
so với mùa khác
+ Hiện tại, Tramatsucol đang áp dụng hình thức thanh toán bằng L/C trả chậm
90 ngày Vì vậy, thời gian kể từ khi xuất hàng đến khi nhận được tiền, xí nghiệp bị
chiếm dụng vốn, dẫn đến tình hình vốn lưu động của xí nghiệp bị giam giữ, thiếu nguồn chỉ phí phục vụ sắn xuất trong một khoảng thời gian dài
3.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp :
+ Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất gia công các loại giày thể thao cho đối tác nước
ngoài
+ Đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn phát triển qui mô sản xuất và kinh doanh
+ Nâng cao mức lợi nhuận của cơ sở, tuân thủ đúng pháp luật và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với nhà nước
SVTH : Dang Ngọc Thiên Thanh lã
Trang 25Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
4.Muc tiéu:
+ Tiếp tục sản xuất, gia công, mở rộng thị trường, tìm kiếm nhiều đối tác để có
thể tận dụng nguồn lao động đồi đào của xí nghiệp,từ đó tiến đến hình thức sản xuất
và trực tiếp xuất khẩu
Tổng mặt bằng(đi thuê đất) : 20.512,6 m”, bao gồm :
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động của xí nghiệp năm 1999 và năm 2000
Stt | Chi tiêu Đvt Năm 1999 Năm 2000
1 Sản lượng sản xuất Đôi 1.640.580 1.459.023
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
6.Bộ máy tô chức của xí nghiệp :
6.1.Cơ cấu tổ chức quần lý:
GIÁM ĐỐC
hành chính lý sản xuất kinh doanh
P.Tổ chức || P.Tài chính || Phòng kĩ thuật Phòng kế || Phòng thiết
hành chính kế toán sản xuất hoạch ké mau
Phân xưởng may
Phân xưởng
đúc đế
Phân xưởng
thành hình công
6.2.Chifc nang — nhiém vu:
+ Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành quản lý hoạt động của toàn xí nghiệp
+ Phó giám đốc quản trị hành chính: chịu trách nhiệm điều hành quản lý nhân
sự và tình hình tài chính của xí nghiệp
+ Phòng giám đốc quản lý sản xuất: trực tiếp điều hành toàn bộ tiến trình hoạt
động sản xuất của xí nghiệp
+ Phó giám đốc kinh doanh: trực tiếp điều hành kế hoạch kinh doanh bán sản phẩm, mua nguyên vật liệu, tìm hiểu mở rộng thị trường
+ Phòng tổ chức hành chính: hoạt động dưới sự điều hành của trưởng phòng,
chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xí
nghiệp
+ Phòng tài chính kế toán: trưởng phòng có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn các
kế toán viên thu thập thông tin,dữ liệu kế toán và tiến hành ghi chép sổ sách kế
toán theo đúng chế độ tài chính qui định hiện hành Hoạch định nguồn vốn
cùng với các kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm cố vấn cho ban giám đốc về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 17
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vĩnh
+ Phòng kế hoạch sản xuất: căn cứ vào đơn đặt hàng lên kế hoạch sản xuất cụ
thể, kế hoạch mua nguyên vật liệu cũng như kế hoạch xuất hàng, kiểm tra chỉ
tiêu chất lượng và làm thủ tục xuất nhập khẩu
+ Phòng kỹ thuật sản xuất : lập bảng qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật
cần thiết của từng đơn hàng, chỉ đạo, giám sát tiến độ sản xuất, hướng dẫn cho
các phân xưởng kỹ thuật sản xuất
+ Phòng thiết kế mẫu: chịu trách nhiệm thiết kế mẫu mã giày theo các đơn đặt
Xí nghiệp chuyên sản xuất các loại giày thể thao xuất khẩu theo đơn đặt hàng
của đối tác Tùy theo từng hợp đồng mà xí nghiệp có cách thức sản xuất khác nhau
Có hai phương thức sản xuất :
a.)Một là: xí nghiệp có thể tự đi đặt mua nguyên vật liệu chính ở nước ngoài
theo sự chỉ định của khách hàng và mua phụ liệu ở trong nước, sau đó sản xuất và
lên giá thành sản phẩm, cuối cùng xuất sang cho khách hàng
Với phương thức này, xí nghiệp trực tiếp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm Hay
nói cách khác xí nghiệp tự đắm trách mọi khâu sản xuất để tạo ra sản phẩm như tiêu
chuẩn khách hàng
Thuận lợi của phương thức này là xí nghiệp sản xuất và xuất hàng trực tiếp nên
không mất một khoản chỉ phí qua trung gian do đó doanh thu cao hơn
Bên cạnh đó, xí nghiệp với qui mô còn nhỏ sẽ gặp một số khó khăn như:
se Không có bộ phận thu mua nguyên vật liệu ở nước ngoài nên khi đặt mua
nguyên vật liệu , ta chủ yếu giao dịch, trao đổi giá cả thông qua thư chào hàng,
Fax, Tel, nên việc khảo sát giá cả khó thực hiện, do đó mua nguyên vật liệu giá
cao dẫn đến chỉ phí cao nên giá thành sản phẩm cao
e Do phai tu mua nguyên vật liệu nên xí nghiệp phải có nguồn vốn lưu động lớn
e_ Với cách thức tự tìm đối tác và trực tiếp sản xuất, xuất khẩu như vậy, xí nghiệp
sẽ có rất ít đơn đặt hàng, thứ nhất do giá thành cao(đề cập ở trên), thứ hai xí
nghiệp với qui mô nhỏ 3-4 chuyền không đáp ứng đủ lượng hàng cho khách
hàng lớn vì thế chưa tạo được vị thế cần thiếtrên thị trường thế giới
b.)Hai là: dạng hợp đồng gia công- xuất nhập khẩu, thường đa số các xí nghiệp
ngành da-giày của ta áp dụng cách thức này Khi áp dụng hình thức này thì bên đặt
gia công sẽ chịu trách nhiệm giao toàn bộ nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cần
thiết phục vụ cho công việc gia công cũng như đưa định mức tiêu hao nguyên vật
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 18
Trang 28Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
liệu và mẫu hàng cho xí nghiệp Điều này tạo sự thuận lợi cho xí nghiệp là không
phải bỏ vốn ra để đầu tư,máy móc thiết bị, chỉ mua phụ liệu trong nước Ngoài ra
còn được hưởng ưu đãi của nhà nước (miễn thuế xuất nhập khẩu đối với nguyên vật
liệu, máy móc thiết bịhàng mẫu phục vụ cho gia công) Tuy nhiên,xí nghiệp chịu
giá gia công đôi khi thấp, doanh thu thấp, lợi nhuận phụ thuộc vào số lượng hợp đồng gia công Hình thức sản xuất này tận dụng nhiều lao động phổ thông mà chủ
- Ching loai mẫu mã không nhất định do làm theo từng đơn hành của đối tác
- Ngoài yếu tố kể trên, ta thấy đặc điểm nổi bật của loại sản phẩm này là phải
trải qua nhiều công đoạn phức tạp mới hình thành sản phẩm, đòi hỏi nhiều sự tỉ
mỉ , cẩn thận, kĩ lưỡng và sự phối hợp giữa các khâu
- Sản phẩm phải được đóng gói , đảm bảo yêu cầu về bao bì có chất chống ẩm vì nguyên vật liệu làm giày dễ hút nước gây mùi, hư da
II ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP:
Để đánh giá được mặt mạnh mặt yếu, thiếu sót trong quá trình sản xuất ,ta xem xét
nhìn nhận ở từng khía cạnh cụ thể :
1 Đặc điểm sản phẩm:
Như đã nêu sơ lược ở phần trên,sản phẩm phải trải qua nhiều khâu như : lựa
chọn,kiểm tra nguyên phụ liệu,cắt ,may,thủ công và nhiều công đoạn khác Ở đây
từng khâu có kiểm tra ,loại bổ chỉ tiết chưa đạt Sau khi thành phẩm,phải giám định chất lượng,kiểm tra sản phẩm trước khi xuất khẩu Sản phẩm này yêu cầu cao về
độ tỉnh xảo trong kỷ thuật may,đòi hỏi người công nhân phải vững tay nghề,máy móc luôn được cải tiến và hiện đại
Sản phẩm làm từ vật liệu da,được đóng gói trong hộp giấy nên phải được bảo
quản trong điều kiện thích hợp.tránh tiếp xúc hơi nước, có túi hoá chất chống ẩm, kho xếp sản phẩm phải được kê kích và thông gió
Sản phẩm sử dụng nguyên vật liệu chính đa dạng,không có trong nước,sản phẩm
được làm theo dạng hợp đồng gia công với nguyên vật liệu chủ yếu từ Đài Loan,
Hàn Quốc (chiếm 80%)
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 19
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
Giá sản phẩm gia công thông thường thấp (1-1.5USD/1sảnphẩm ) nên để tăng
doanh thu,tăng thu nhập cho công nhân, xí nghiệp sẽ phải tăng số lượng sản phẩm
và phải tìm ra một hướng sản xuất mới chẳng hạn như tự sắn xuất và trực tiếp xuất khẩu
Sản phẩm sau khi làm ra,chỉ được xuất khẩu ra nước ngoài,do đó đòi hỏi tính
cạnh tranh cao và gay gắt về nhiều mặt,đặc biệt về chất lượng Vì vậy buộc nhà sản
xuất xem chất lượng là điều cốt yếu trong sản xuất kinh doanh của mình
Tuy nhiên trong năm 1999,lượng hàng không xuất khẩu được,bị tồn kho chiếm
giá trị lớn (356.344.850 đồng )và năm 2000 tiếp tục tăng thêm một khoản
122.185.034 đồng tương đương 34,29% làm giảm hiệu quả sản xuất Tồn kho không xuất khẩu được vì nhiều lý do, nhưng lý do kỹ thuật và công nghệ là một điểm lớn
và là một khía cạnh dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư để hoàn thiện năng lực sản xuất
Từ các khía cạnh đã nêu trên ta thấy hoạt động sản xuất của xí nghiệp đòi hỏi
chất lượng tốt, số lượng sản phẩm sản xuất nhiều thì mới mang lại hiệu quả cao
Nhưng cả hai mặt này đều bị hạn chế vì qui mô sản xuất nhỏ,thêm vào đó thiết bị
kỹ thuật do đối tác cung cấp tuy còn mới nhưng đã lạc hậu ,do đó không thể đáp ứng
được yêu về chất lượng cũng như số lượng
2.Đánh giá về tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật :
2.1Cơ sở vật chất :
Xí nghiệp nằm trên khu đất có diện tích tổng thể là 20.516 mˆ với hai khu vực
+ Khu vực sản xuất : Được xây dựng thành một phân xưởng có diện tích 6.048
m’, có đường đi tráng nhựa bao quanh và một xưởng sản xuất đế
+ Khu vực hành chính : (nhà cấp 3) có diện tích 1.008m” xây quay mặt ra đường Bình Giả, phía trước làm bãi đậu xe và quảng trường
+ Ngoài ra còn các công trình phụ trợ xây dựng nhà cấp 4:
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 20
Trang 30Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
STT Diễn giải Diện lách
(m)
1 |Nhàăn 600 2_ | Nhà để xe ôtô 308
Trang 31Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
Trang 32Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh
SO BO MAT BANG HIEN TAI GUA xf NGHIEP
SVTH : Dang Ngoc Thién Thanh 23
Trang 33Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lé Kinh Vinh
Nhìn chung xí nghiệp có cơ sở vật chất khá đầy đủ về danh mục công trình Tuy
nhiên,với tổng diện tích đất thuê được là 20.516 mỶ thì xí nghiệp chỉ mới sử dụng
được gần 1/3 tổng diện tích Tất cả các khâu sản xuất được sắp xếp trong một phân
xưởng,tuy thuận lợi cho việc quản lý,song rất khó cho việc vận chuyển đi lại trong
phân xưởng,gây tâm lý ngột ngạt,ảnh hưởng đến năng suất làm việc và sức khoẻ
chung của công nhân.Thứ hai,nhà xưởng nhỏ,sẽ không gây được ấn tượng trong
những chuyến tham quan khảo sát nhà máy của khách hàng lớn
2.2.Thiết bi kỹ thuật - công nghệ
Bảng tổng hợp máy móc thiết bị sản xuất chủ yếu của xí nghiệp
Với công suất dự tính thực hiện 100.000 '? “tháng /2 chuyền thì sản lượng của cà
năm sẽ là 1.200.000 '” /háng/2 chuyền Số lượng sản phẩm như vậy ,chỉ thoả mãn
1⁄2 lượng nhu cầu sản phẩm trong tương lai (dự đoán 2.500.000 — 3.000.000 đôi-theo
số liệu nghiên cứu của xí nghiệp).Thêm vào đó các loại máy móc ,thiết bị dùng cho
dây chuyền sản xuất giày được nhập từ Hàn Quốc có năm sản xuất từ 96-97, tuy
còn mới nhưng so với tốc độ phát triển kỹ thuật,mức độ gia tăng về nhu cầu số lượng
và chất lượng sàn phẩm thì các thiết bị này đã lạc hậu, không thể đáp ứng được mức
độ đòi hỏi về số lượng cũng như chất lượng Điều này dẫn đến việc xí nghiệp tang
ca làm đêm để đáp ứng kịp thời gian cho những đơn hàng lớn Do đó,xí nghiệp phải
chi một khoản trả lương tăng ca cao hơn lương thường ,khoản bồi dưỡng ,điện và
nhiều khoản phát sinh khác Trong khi giá gia công vẫn vậy mà phải chỉ ra nhiều
khoản,dẫn đến số lượng hàng làm nhiều mà hiệu quả không cao,thu nhập công nhân
tăng không đáng kể Bên cạnh đó việc làm đêm thường gây mệt mỏi ,không tập
trung sẽ gây ra sai sót,ảnh hưởng đến công việc và độ an toàn trong lao động
SVTH : Đặng Ngọc Thiên Thanh 24
Trang 34
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kinh Vĩnh Tóm lại : về cơ sở vật chất ,xí nghiệp đã có điều kiện khá tốt nhưng còn hạn chế
về mặt qui mô,dây chuyền công nghệ ít öikhông tương xứng với tềm năng về
nguồn lao động ,mặt bằng,về lượng nhu cầu sản phẩm đang tăng cao ở các thị
trường trên thế giới Vì vậy xí nghiệp cần phải có kế hoạch tăng cường thêm máy móc thiết bị,mở rộng nhà xuỗng,nhằm giải quyết được những đơn hàng có số lượng
⁄
lớn
3.Đánh giá về tình hình nguyên vật liệu
3.1 Loại hình nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất bao gồm nhiều loại Mỗi loại có công dụng khác nhau trong việc tham gia tạo ra sản phẩm Cụ thể phân ra các loại sau :
+ Nguyên vật liệu chính : là loại vật liệu chủ yếu tạo nên sản phẩm như :da,
mouse, ViSa V V
+Nguyên vật liệu phụ : Là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sắn xuất
như :chỉ ,nút ,đây ,mắt nhựav v
3.2 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu
Thị trường cung cấp nguyên vật liệu chính cho xí nghiệp thường là Hàn
Quốc,Đài Loan Theo từng hợp đồng gia công,bên đối tác có trách nhiệm cung cấp
nguyên vất liệu đầy đủ và ổn định,kịp thời cho nhu cầu sản xuất
Đối với nguyên phụ liệu,xí nghiệp sể tự mua trong nước với giá cả được đưa ra
theo sự thoả thuận của hai bên.Sau đó đối tác sẽ hoàn trả toàn bộ chi phí nguyên
phụ liệu Chi phí mua và chuyên chở nguyên liệu chính cũng như phụ liệu ,bên đối
tác chịu hoàn toàn Một điều thuận lợi nữa là với loại hình sắn xuất gia công xuất
khẩu thì thuế được tính ở mức 0% cho nguyên vật liệu nhập khẩu
Nhìn chung việc cung cấp nguyên vật liệu diễn ra thuận lợi ,nguyên vật liệu
cung cấp theo từng đơn hàng đúng chủng loại và kịp thời gian sản xuất
3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Trong quá trình gia công,bên thuê gia công sẽ đưa định mức tiêu hao được định sẵn cho xí nghiệp Nếu nguyên vật liệu thừa thì xí nghiệp được tự gia công và tiêu
thụ sau đó chỉ hoàn trả tiền nguyên liệu cho bên thuê gia công ,phần lãi,xí nghiệp
được sữ dụng xây dựng quỹ phúc lợi cho mình Do đó càng ít hao phí nguyên vật
liệu càng có lợi cho xí nghiệp Xí nghiệp có thể khai thác điểm này bằng cách tăng cường đầu tư cải tiến máy móc ,thiết bị ,giảm hao phí nguyên vật liệu và hao phí thời gian cho việc sản xuất
4.Đánh giá tình hình vốn
SVTH : Dang Ngoc Thiên Thanh 25