a Dùng kí hiệu ô lượng tử biểu diễn cấu hình electrron của hai nguyên tử nguyên tố X, Y.. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb, trong đó R chiếm 6,67% khối lượng.. C
Trang 1Câu I:
1 Electrron ở mức năng lượng của nguyên tử của nguyên tố X, Y được đặc trưng bởi 4 số
lượng tử là:
X: n=3; l=1; m=+1; s=+1/2 Y: n=3; l=1; m=-1; s=-1/2
a) Dùng kí hiệu ô lượng tử biểu diễn cấu hình electrron của hai nguyên tử nguyên tố X, Y
b) So sánh năng lượng ion hóa thứ nhất của X, Y và giải thích
2 Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb, trong đó R chiếm 6,67% khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có N = P + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có N’ =
P’ (trong đó N, P, N’, P’ là số hạt nơtron và proton tương ứng của M và R) Tổng số hạt proton trong phân tử X bằng 84 và a + b = 4 Tìm công thức phân tử của X
Câu II:
1 Có các phân tử: H2O; SO3; CH4, CO2 Hãy cho biết ?
Công thức cấu tạo, trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm, dạng hình học và so sánh nhiệt độ sôi của các phân tử trên
2 Hãy định các giá trị nhiệt độ nóng chảy: 8010C; 28000C; 7760C; 6860C; 7300C cho các chất: MgO, NaCl, KCl, KBr, KI và giải thích ngắn gọn
Câu III:
1 Khi phân tích một mẫu đá lấy từ Mặt Trăng thấy tỉ số giữa Ar40 và K40 phóng xạ là 10,3 (về số nguyên tử) Giả sử Ar40 tạo thành là do K40 phóng xạ tạo nên Xác định tuổi của mẫu đá đó, biết rằng chu kỳ bán hủy của K40 là 1,25.109năm
2 Trước khi tìm ra được nguyên tố X có Z = 116 Em cho biết vị trí của X trong bảng hệ
thống tuần hoàn và tính chất đặc trưng của X
Câu IV:
Tính năng lượng mạng lưới tinh thể ion của muối BaCl2 Biết rằng nhiệt tạo thành của tinh thể BaCl2 là 860,23 kJ/mol, nhiệt thăng hoa của Ba là 192,46 kJ/mol, nhiệt phân li của Cl2
là 244,35 kJ/mol, năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai tương ứng của Ba là 501,24 kJ/mol; 962,32 kJ/mol, ái lực electron của clo là 370,28 kJ/mol
Câu V:
Cho NH3 vào 100 ml dung dịch X gồm Fe3+ 0,10M; Al3+ 0,10M; Zn2+ 0,20M; H+ 0,20M đến nồng độ 1,80M, thu được a gam kết tủa và dung dịch Y Tính a và nồng độ các ion có trong dung dịch Y Cho pKa NH 4 = 9,24; βZn(NH3)42+ = 108,89 ; pKs Mg(OH) 2 = 10,90
Câu VI:
Hòa tan hết 12,88 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 7 : 20) trong
500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,40M và H2SO4 0,40M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X
1 Đem cô cạn ½ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan ?
2 Viết các bán phản ứng ở trên các điện cực và phương trình phản ứng điện phân ½ dung
dịch X đến khi ở catot có bọt khí thoát ra lần thứ hai
Trang 2Câu VII: Cho sơ đồ biến hóa:
A FeCl3
X Y Z
T M N
Hoàn thành phương trình phản ứng khác nhau trong sơ đồ biến hóa trên Biết: X là một đơn chất, Y, Z, M là các muối có oxi của X, T là muối không chứa oxi của X, N là axit không bền của X
Câu VIII:
Có một hợp chất X chứa các nguyên tố Natri; A; oxi có phần trăm khối lượng tương ứng: 29,11%; 40,51%; 30,38%
1 Viết công thức hóa học và cấu tạo của hợp chất X.
2 Viết phương trình phản ứng của X với I2, Cl2, HNO3, KMnO4(H2SO4 loãng)
Câu IX:
Đun nóng tới 445oC một bình kín chứa 8 mol I2 và 5,30 mol H2 đến khi lượng HI không đổi, thấy có 9,50 mol HI tạo ra Nếu ta cho thêm 3 mol H2 và 2 mol HI vào, đun nóng ở
445oC đến khi đạt tới trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X
1 Tính tổng số mol khí ở trạng thái cân bằng của phản ứng khi cho thêm 1 mol H2 và 4 mol HI, nhưng ở 400oC
2 Tính phần mol mỗi chất trong hỗn hợp X ở 445oC
Câu X:
Có các lọ không nhãn đựng các khí sau: N2, O2, SO2, SO3, CO2, HCl, HBr, HI, HF, H2S
Mô tả sơ đồ nhận biết ra mỗi khí trên
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Electrron ở mức năng lượng của nguyên tử của nguyên tố X, Y
được đặc trưng bởi 4 số lượng tử là:
X: n=3; l=1; m=+1; s=+1/2 Y: n=3; l=1; m=-1; s=-1/2
a) Dùng kí hiệu ô lượng tử biểu diễn cấu hình electrron của hai
nguyên tử nguyên tố X, Y
b) So sánh năng lượng ion hóa thứ nhất của X, Y và giải thích
Hướng dẫn:
a) Ứng với 4 số lượng tử của X và Y, có cấu trúc ô lượng tử và cấu
hình electron là:
X:
Y:
b) Năng lượng I1 của X lớn hơn của Y vì X và Y là hai nguyên tố
trong cùng chu kỳ và hai nhóm liên tiếp, trong đó electron được
tách ra của X ở phân mức năng lượng (p3) bền hơn của Y (p4)
0,5 đ
0,5 đ
Câu I:
(2,00 điểm)
2 Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb,
trong đó R chiếm 6,67% khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M
có N = Z + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có N’ = Z’ (trong đó N,
Z, N’, Z’ là số hạt nơtron và proton tương ứng của M và R) Tổng
số hạt proton trong phân tử X bằng 84 và a + b = 4 Tìm công thức
phân tử của X
Hướng dẫn:
Từ các dữ kiện bài cho có các phương trình:
b(Z’ + N’)/a(Z + N) = 3/45 (I)
N = Z + 4 (II)
N’ = Z’ (III)
aZ + bZ’ = 84 (IV)
a + b = 4 (V)
- Từ (I), (II), (III), (IV) có được 90aZ = 7056 – 12a Thay a = 1, 2,
3 Chỉ thấy a = 3; Z=26 (Fe) là thỏa mãn
Thay a=3; b=1; Z = 26 vào (IV), có được Z’=6(C) Vậy công thức
của X là Fe3C
0,50 đ
0,50 đ
Câu II:
(2,00 điểm) 1 Có các phân tử: H2O; SO3; CH4, CO2 Hãy cho biết ?
Công thức cấu tạo, trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm,
dạng hình học và so sánh nhiệt độ sôi của các phân tử trên
2 Hãy định các giá trị nhiệt độ nóng chảy: 8010C; 28000C; 7760C;
Trang 46860C; 7300C cho các chất: MgO, NaCl, KCl, KBr, KI và giải
thích ngắn gọn
Hướng dẫn:
1
SO3 O
O=S O
CH4 H
H-C- H H
Nhiệt độ sôi được sắp xếp tăng dần: CH4 < CO2 < SO3 < H2O
2 Nhiệt độ sôi của các chất:
Chất: MgO NaCl KCl KBr KI
to
s (0oC): 2800 801 776 730 686 Giải thích: Nếu năng lượng phân li càng nhỏ thì nhiệt độ sôi
càng thấp
- Do r(Mg2+) < r(Na+), r(O2-) < r(Cl-) và điện tích của ion Mg2+ lớn
hơn ion Na+, nên năng lượng phân li của MgO lớn hơn NaCl
- Do r(Na+) < r(K+), nên năng lượng phân li của NaCl lớn hơn
KCl
- Do r(Cl-) < r(Br-) < r(I-), nên năng lượng phân li giảm dần KCl >
KBr > KI
0,75đ
0,25đ 0,50đ
0,50đ
Câu III:
(2,00 điểm) 1 Khi phân tích một mẫu đá lấy từ Mặt Trăng thấy tỉ số giữa Ar40
và K40 phóng xạ là 10,3 (về số nguyên tử) Giả sử Ar40tạo thành là
do K40 phóng xạ tạo nên Xác định tuổi của mẫu đá đó, biết rằng
chu kỳ bán hủy của K40 là 1,25.109năm
2 Trước khi tìm ra được nguyên tố X có Z = 116 Em cho biết vị
trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất đặc trưng của
X
Hướng dẫn:
1 Theo bài cho:
N(Ar40)/N(K40) = 10,3 => No(K40)/N(K40) = 11,3
Theo phương trình động học bậc nhất: kt = ln(No/N)
=> t = t1/2.ln(No/N)/ln2 = 1,25.109.ln11,3/ln2 = 4,373.109 (năm)
Vậy tuổi của mẫu đá là 4,373.109năm
2 Trên cơ sở cấu hình mức năng lượng suy ra cấu hình electron
của 116X là:
1,00 đ
Trang 5
1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f145s25p65d105f146s26p66d107s27p4
+ Dựa theo cấu hình electron ở trên cho thấy vị trí của X trong
bảng HTTH là:
- Chu kỳ 7, vì nguyên tử X có 7 lớp electron
- Nhóm VIA, vì electron có mức năng lượng cao nhất thuộc phân
lớp p và có 6 electron ở lớp ngoài cùng
+ Trong nhóm VIA gồm: O, S, Se, Te, Po Theo tính biến thiên phi
kim, kim loại trong một nhóm từ trên xuống dưới tính phi kim yếu
dần, tính kim loại mạnh dần, trong đó Po là kim loại, vì vậy
nguyên tố 116X cũng là kim loại (mạnh hơn Po), do đó tính chất
đặc trưng của 116X là tính khử
0,25 đ 0,25 đ
0,50 đ
Câu IV:
(2,00 điểm) Tính năng lượng mạng lưới tinh thể ion của muối BaCl2 Biết rằng
nhiệt tạo thành của tinh thể BaCl2 là 860,23 kJ/mol, nhiệt thăng
hoa của Ba là 192,46 kJ/mol, nhiệt phân li của Cl2 là 244,35
kJ/mol, năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai tương ứng của Ba là
501,24 kJ/mol; 962,32 kJ/mol, ái lực electron của clo là 370,28
kJ/mol
Hướng dẫn:
Có các phương trình và quá trình là:
Ba(r) + Cl2(k) BaCl2(r) ΔH0
tt = - 860,23kJ/mol (1)
Ba(r) Ba(k) ΔH0
th = + 192,46 kJ/mol (2)
Ba(k) Ba+
(k) + 1e I1 = + 501,24 kJ/mol (3)
Ba+ (k) Ba2+
(k) +1e I2 = + 962,32 kJ/mol (4)
Cl2(k) 2Cl.
(k) Epl = + 244,35 kJ/mol (5)
Cl (k) Cl
-(k) ACl- = - 370,28 kJ/mol (6)
Ba2+
(k) + 2Cl
-(k) BaCl2(tt) Utt = ? (7)
Tổ hợp các quá trình trên ta có:
Utt = ΔH0
tt - ΔH0
th - I1 - I2 - Epl - 2ACl = - 2020,04 kJ/mol.
(Hoặc tỉnh theo chu trình Born – Haber)
BaCl2(r)
Htt
Ba(r) + Cl2(k)
Epl
Ba(r) 2Cl.
(k)
ΔH0
th Utt
Ba(k) 2Cl.
(k)
2ACl
Ba(k) 2Cl
-(k)
Trang 6I1
Ba+
(k) 2Cl
-(k)
I2
Ba2+
(k)+ 2Cl
-(k)
=> ΔH0
tt = Epl + ΔH0
th + 2ACl + I1 + I2 + Utt
=> Utt = ΔH0
tt - Epl - ΔH0
th - 2ACl - I1 - I2 = - 2020,04 kJ/mol
Cõu V:
(2,00 điểm) Nhỏ 100 ml dung dịch NH3 vào 100 ml dung dịch X gồm
Fe3+ 0,10M; Al3+ 0,10M; Zn2+ 0,20M; Mg2+ 0,02M; H+ 0,20M thu
được a gam kết tủa và dung dịch Y Tớnh a và pH của dung dịch Y
Cho pKa NH 4 = 9,24; βZn(NH3)42+ = 108,89
Hướng dẫn:
Số mol ban đầu của mỗi ion là:
nH+ = 0,1.0,2 = 0,02 mol ; nFe3+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol ; nAl3+ =
0,1.0,1 = 0,01 mol ; nZn2+ = 0,1.0,2 = 0,02 mol
Cú cỏc phản ứng:
H+ + NH3 → NH4+ (1)
0,02 0,18
- 0,16 0,02
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3NH4+ (2) 0,01 0,16 0,02
- 0,13 0,01 0,05
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+ (3) 0,01 0,13 0,05
- 0,10 0,01 0,08
Zn2+ + 4NH3 → Zn(NH3)42+ (4) 0,02 0,10
- 0,02 0,02
Cú thể cú:
Mg2+ + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2 + 2NH4+ (5)
Từ (1) => (4) cho thấy TPGH của dung dịch gồm:
Từ (2) và (3) có khối lượng kết tủa là: Zn(NH3)42+ 0,20M; Mg2+
0,02M; NH3 0,20M; NH4+ 0,80M Cú cỏc cõn bằng:
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Kb = 10-4,76 (6)
Zn(NH3)42+ ⇌ Zn2+ + 2NH3 β-1 = 10-8,89 (7)
Do phức bền, nờn NH3 phõn li ra từ phức là khụng đỏng kể Vậy
pH của dung dịch Y là do hệ đệm NH4+/NH3 quyết định Theo
cụng thức tớnh:
1 đ
1 đ
Trang 7pH = pKa + lgCNH3/CNH4 = 9,24 + lg0,2/0,8 = 8,64
Vậy pH của dung dịch Y bằng 8,64.
+ Với [H+] = 10-8,64 => [OH-] = 10-14/10-8,64 = 10-5,36
=> CMg2+.(COH-)2 = 0,02.10-5,36.2 = 10-12,42 < 10-10,9, vì vậy không có
kết tủa Mg(OH)2 Vậy kết tủa chi có Fe(OH)3 và Al(OH)3 có khối
lượng là:
a = 107.0,01 + 78.0,01 = 1,85 (gam)
Câu VI:
(2,00 điểm) Hòa tan hết 12,88 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe (có tỉ lệ mol
tương ứng là 7 : 20) trong 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl
0,40M và H2SO4 0,40M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch X
1 Đem cô cạn ½ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan
?
2 Viết các bán phản ứng ở trên các điện cực và phương trình phản
ứng điện phân ½ dung dịch X đến khi ở catot có bọt khí thoát ra
lần thứ hai
Hướng dẫn:
1 Theo bài cho, gọi nMg = 7x ; => nFe = 20x
=> 24.7x + 56.20x = 12,88
=> x = 0,01
=> nMg = 0,07mol ; => nFe = 0,20 mol
nCl - = nHCl = 0,5.0,4 = 0,2(mol)
nSO 42- = nH 2 SO 4 = 0,5.0,4 = 0,2(mol)
nH + = nHCl + 2.nH 2 SO 4 = 0,2 +2.0,2 = 0,6(mol)
Có các phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp Mg và Fe với
dung dịch HCl và H2SO4(loãng) là:
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2 (8)
mol: 0,07 0,14 0,07
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 (9)
mol: 0,2 0,4 0,2
Theo (8,9) : nH +
(p/ ư) = 0,14 + 0,4 = 0,54(mol)
nH +
(còn dư) = 0,6 – 0,54 = 0,06(mol)
1/2 Dung dịch X gồm: 0,035mol ion Mg2+, 0,1mol ion Fe2+, 0,03mol ion H+, 0,1mol ion Cl-, 0,1mol ion
SO4
2-Khi cô cạn ½ dung dịch X thi có HCl và H2O bay hơi:
nHCl(bay ®i) = nH + = 0,03(mol)
nCl - (cßn l¹i) = 0,1 – 0,03 = 0,07(mol)
Khối lượng của muối khan thu được là:
m = mMg 2+ + mFe 2+ + mCl - + mSO 4
2- 1,00 đ
Trang 8
= 24.0,035 + 56.0,1 + 35,6.0.07 +96.0.1 = 18,525(gam)
b) (1,0điểm)
Có sơ đồ điện phân:
!/2 ddE: 0,03mol H+; 0,1mol Fe2+; 0,035mol Mg2+; 0,1mol Cl-; 0,1mol SO4
A(+) K(+)
Cl-, SO42- H+, Fe2+, Mg2+
Quỏ trỡnh oxi húa Quỏ trỡnh khử
2Cl- - 2e → Cl2 (1) 2H+ + 2e → H2 (2)
mol:0,1 mol: 0,03
H2O – 2e → 1/2O2 + 2H+ (4) Fe2+ + 2e → Fe (3)
mol: 0,1 2H+ + 2e → H2 (5) Theo cỏc quỏ trỡnh trờn và lượng chất bài cho, ta cú cỏc phương trỡnh phản ứng điện phõn xảy ra là:
H+ + Cl- H2 + Cl2 (6)
no 0,03 0,1
ns 0,0 0,07
Fe2+ + 2Cl- Fe + Cl2 (7)
no 0,1 0,07
ns 0,065 0,0
Fe2+ + H2O Fe + 1/2O2 + 2H+ (8)
H2O H2 + 1/2O2 (9)
Phản ứng (8) xảy ra một lỳc sau đú là phản ứng (9) xảy ra
1,00 đ
Cõu VII:
(2,00 điểm) Hướng dẫn: Sơ đồ biến húa thỏa món là:
HCl FeCl3
X KClO3 KClO4
KCl KClO HClO
Cú cỏc phương trỡnh phản ứng:
H2 + Cl2→ 2HCl (1)
(X) (A)
6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O (2)
(A) (Fe3O4,)
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (3)
Viết được đỳng một biến húa cho 0,2đ (từ 10 trở lờn cú thể cho tối đa điểm)
( 5)
( 6)
( 1)
( 3)
( 7)
( 4)
( 2)
( 8) ( 10)
( 9)
( 11) ( 12)
Trang 93Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O (4)
(Y) 6HCl + KClO3 → 3Cl2 + KCl + 3H2O (5)
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O (6)
(T) 2KClO3 2KCl + 3O2 (7)
KCl + 3H2O KClO3 + 3H2 (8)
4KClO3 → 3KClO4 + KCl (9)
KClO4 KCl + 2O4 (10)
KCl + H2O KClO + H2 (11)
(M) KClO + CO2 + H2O → HClO + NaHCO3 (12)
(N) Câu VIII: (2,00 điểm) Có một hợp chất X chứa các nguyên tố Natri; A; oxi có phần trăm khối lượng tương ứng: 29,11%; 40,51%; 30,38% 1 Viết công thức hóa học và cấu tạo của hợp chất X 2 Viết phương trình phản ứng của X với I2, Br2, HNO3, KMnO4(H2SO4 loãng) Hướng dẫn: 1 Do trong hợp chất có Na, A và O, nên oxi có số oxi hóa là -2; của Na là +1, còn của A gọi là +a Vì tổng số oxi hóa trong một hợp chất bằng 0, nên có: (29,11/23).1 + (40,51/A).a + 30,38/16).(-2) = 0 => A = 16a, vì 1 ≤ a ≤ 7 => chỉ có nguyên tố S là t/m => Công thức tổng quát của X là: NaxSyOz => x : y : z = 29,11/23 : 40,51/16 : 30,38/16 = 2 : 2 : 3 => Công thức hóa học và cấu tạo là: Na2S2O3 =>
2 Các phương trình phản ứng là: 4Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI Na2S2O3 + 4Br2 + 5H2O → Na2SO4 + H2SO4 + 8HBr 3Na2S2O3 + 8HNO3→ 3Na2SO4 + + 8NO + 3H2SO4 + H2O 5Na2S2O3 + 8KMnO4 + 7H2SO4(loãng) → 5Na2SO4 + 8MnSO4 + 4K2SO4 + 7H2O
1,00 đ 1,00 đ
t o
t o
đp dung dịch(80 o C) Không có mnx
300 o
đp dung dịch Không có mnx
t o cao
Trang 10Câu IX:
(2,00 điểm) Đun nóng tới 445oC một bình kín chứa 8 mol I2 và 5,30 mol H2
đến khi lượng HI không đổi, thấy có 9,50 mol HI tạo ra Nếu ta
cho thêm 3 mol H2 và 2 mol HI vào, đun nóng ở 445oC đến khi đạt
tới trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X
1 Tính tổng số mol khí ở trạng thái cân bằng của phản ứng khi
cho thêm 1 mol H2 và 4 mol HI, nhưng ở 400oC
2 Phần trăm số mol mỗi chất trong hỗn hợp X ở 445oC
Hướng dẫn:
Từ phản ứng: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) cho thấy số mol khí
mất đi bằng số mol tạo thành, vì vậy trong quá trình phản ứng số
mol khí không thay đổi dù ở nhiệt độ nào Vậy tổng số mol khí là:
n = 8 + 5,3 + 1 + 4 = 18,3 (mol)
2 Tính cân bằng:
H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
ban đầu 5,3 8
TTCB (5,3-4,75) (8-4,75) 9,5
=> Kc = = (9,5)2/(0,55)(3,25) = 50,49 Khi cho thêm 3 mol H2 và 2 mol HI, ta có:
Q = = (9,5 + 2)2/(0,55 + 3)(3,25) = 11,46 < Kc ; để
Q => K, thì nồng độ HI tăng và H2với I2giảm, có nghĩa cân bằng
được chuyển dịch theo chiều thuận:
Xét cân bằng: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
ban đầu 3,55 3,25 11,5 TTCB (3,55-x) (3,25-x) (11,5 +2x)
=> Kc = = (11,5 +2x )2/(3,55-x )(3,25-x) =
50,49
=> 46,49x2 - 389,332x + 450,28 = 0 Víi 0 < x < 3,25; => x ≃ 1,39
=> Số mol của mỗi khí ở TTCB là mới: H2 (3,55 - 1,39 = 2,16
mol);I2 (3,25 - 1,39 = 1,86 mol); HI (11,5 + 2.1,39 = 14,28 mol)
Vậy phần trăm số mol của mỗi khí là:
nX = 8 + 5,3 + 2 + 3 = 18,30 (mol)
0,50 đ
0,50 đ
0,25 đ
0,75 đ
mol mol