1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

152 HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ và kết QUẢ KINH DOANH tại sở GIAO DỊCH hà nội NGÂN HÀNG VID PUBLIC,LUẬN văn THẠC sĩ KINH tế

91 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 148,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn (7)
  • 3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phuơng pháp nghiên cứu (0)
  • 5. Kết cấu của luận văn (0)
  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ (9)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (9)
      • 1.1.1. Ngân hàng Thuơng mại và các nghiệp vụ của NHTM (0)
      • 1.1.2. Một số các văn bản quy phạm pháp luật quy định chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM (12)
      • 1.1.3. Khái quát về cơ chế tài chính của Ngân hàng Thuơng mại (15)
    • 1.2. KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (16)
      • 1.2.1. Tài khoản sử dụng (16)
      • 1.2.2. Hệ thống các báo cáo kế toán tài chinh (18)
      • 1.2.3. Kế toán doanh thu của Ngân hàng thuơng mại (0)
      • 1.2.4. Kế toán các khoản chi phí của Ngân hàng thuơng mại (0)
      • 1.2.5. Kế toán kết quả kinh doanh (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC (35)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC (35)
      • 2.1.1. Cơ cấu, tổ chức của Sở Giao dịch (35)
      • 2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Hà Nội Ngân hàng (37)
    • 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH (44)
      • 2.2.1. Cơ sở lập báo cáo tài chính (44)
      • 2.2.2. Kế toán các khoản chi phí của Sở Giao dịch (0)
      • 2.2.3. Kế toán các khoản thu nhập của Sở Giao dịch (0)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt đuợc (65)
      • 2.3.2. Hạn chế (66)
      • 2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế (0)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC (69)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG VID PUBLIC (69)
      • 3.1.1. Mục tiêu phát triển từ nay đến 2012 (69)
      • 3.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng liên doanh VID Public (70)
      • 3.1.3. Định huớng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (0)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (72)
      • 3.2.1. Đổi mới công nghệ Ngân hàng (72)
      • 3.2.2. Lành mạnh hoá tình hình tài chính (73)
      • 3.2.3. Mở rộng các lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ NH; từ đó tăng nguồn thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ (78)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (80)
      • 3.3.1. Với Ngân hàng Nhà nuớc (80)
      • 3.3.2. Với Chính Phủ (82)
  • KẾT LUẬN (34)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu nhập - chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thuơng mại.

Bài viết phân tích thực trạng công tác kế toán thu nhập - chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch, nhằm đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân gây cản trở cho công tác kế toán tại Ngân hàng.

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu nhập - chi phí của Sở Giao dịch.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập - chi phí của các Ngân hàng thuơng mại.

- Phạm vi nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập - chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2010.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp điều tra, phỏng vấn, mô phỏng kịch bản, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh.

5 Ket cấu của luận văn

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thu nhập - chi phí và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu nhập - chi phí và kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu nhập - chi phí của Sở Giao dịch Hà NộiNgân hàng VID Public

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Ngân hàng Thương mại và các nghiệp vụ của NHTM

Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, hoạt động ngân hàng bao gồm việc kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ ngân hàng Nội dung chính của hoạt động này là nhận tiền gửi từ khách hàng và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng cũng như cung ứng dịch vụ thanh toán.

Chương III của Luật Tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động chủ yếu của các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là NHTM, bao gồm:

- Hoạt động huy động vốn;

- Hoạt động dịch vụ thanh toán;

Các hoạt động đầu tư đa dạng bao gồm góp vốn, mua cổ phần, tham gia vào thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, đầu tư bất động sản, và cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

1.1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại:

Dựa vào bảng cân đối tài sản thì có nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng a Nghiệp vụ nội bảng:

* Nghiệp vụ tài sản nợ:

Vốn huy động là nguồn vốn từ các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng quản lý tạm thời để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Sau một khoảng thời gian nhất định, ngân hàng sẽ hoàn trả số vốn này cho chủ sở hữu.

- Nghiệp vụ huy động vốn:

+ Phát hành giấy tờ có giá

+ Vay vốn giữa các NHTM

- Đặc điểm vốn huy động:

+ Nguồn vốn không ổn định

+ Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn

+ Đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của ngân hàng

- Nghiệp vụ tiếp nhận vốn:

Vốn tiếp nhận là nguồn vốn được ủy thác từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) dành cho các chương trình xây dựng cơ bản của Nhà nước, cũng như từ các tổ chức tài chính nước ngoài cho các dự án trong nước.

+ NHTM sử dụng nguồn vốn này với tư cách là một tổ chức trung gian, cho vay theo điều kiện của tổ chức ủy thác đưa ra

* Nghiệp vụ tài sản nợ khác:

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

* Nghiệp vụ tài sản có:

- Nghiệp vụ ngân quỹ: là nghiệp vụ duy trì khả năng thanh khoản thường xuyên của ngân hàng thương mại bằng cách thiết lập dự trữ (gồm có):

+ Dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN

+ Dự trữ dưới các hình thức khác: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác hoặc chứng khoán.

- Nghiệp vụ cấp tín dụng: là việc Ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả.

+ Mục đích cấp tín dụng: o Điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế o Mang lại thu nhập cho ngân hàng

+ Các hình thức cấp tín dụng: o Cho vay o Chiết khấu o Cho thuê tài chính o Bao thanh toán o Bảo lãnh o Thấu chi

+ Đầu tu trực tiếp: o Hùn vốn, liên doanh với các TCTD khác o Mua cổ phần của các NHTM, công ty cổ phần

+ Đầu tu gián tiếp: o Mua cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác

Nghiệp vụ ngoại bảng là các hoạt động không được ghi nhận trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại, chủ yếu bao gồm dịch vụ và bảo lãnh ngân hàng.

Các nghiệp vụ ngoại bảng bao gồm:

+ Giao dịch các công cụ phái sinh trên thị truờng tập trung

+ Giao dịch các công cụ phái sinh trên thị truờng phi tập trung

Dựa vào đối tượng khách hàng:

Các nghiệp vụ chính phục vụ khách hàng doanh nghiệp bao gồm: tiền gửi thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, cho vay và bảo lãnh cho doanh nghiệp, kinh doanh và môi giới chứng khoán, cùng với tư vấn tài chính Những dịch vụ này giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Các dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân bao gồm tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, thẻ thanh toán, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp, và cho vay kinh tế hộ gia đình.

1.1.2 Một số các văn bản quy phạm pháp luật quy định chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2003:

- Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu bằng vốn pháp định quy đinh cho từng loại hình tổ chức tín dụng

Ngân hàng Thương mại cần tuân thủ nguyên tắc hạch toán kinh tế, đảm bảo doanh thu bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, đồng thời phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Nếu trong hoạt động Ngân hàng Thương mại bị lỗ thì Ngân hàng Thương mại phải tự giải thể, phá sản

Việc xác định kết quả doanh thu của tổ chức tín dụng được tính bằng Tổng thu trừ Tổng chi theo năm tài chính Các pháp nhân tổ chức tín dụng thường bao gồm nhiều đơn vị phụ thuộc và chi nhánh, do đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh, họ thực hiện phân cấp quản lý vốn và hạch toán nội bộ, xác định kết quả kinh doanh cho từng chi nhánh Việc này khuyến khích lợi ích vật chất cho từng đơn vị và tạo điều kiện cho các nghiệp vụ chuyển giao vốn, tài sản, cũng như thu hộ - chi hộ giữa các chi nhánh, nơi mà đơn vị nhận vốn điều hòa phải trả lãi cho vốn được chiếm dụng và ngược lại.

Kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng nếu có lãi được phân phối như sau: Lãi ròng trước thuế = Tổng thu - Tổng chi

Lợi nhuận còn lại = Lãi ròng trước thuế - Các khoản phải khấu trừ

Các khoản phải khấu trừ bao gồm:

- Nộp thuế thu nhập cho Ngân sách Nhà nước: mức thuế suất 28% (thời điểm năm 2009, mức thuế suất được điều chỉnh còn 25%)

- Trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% lợi nhuận ròng sau thuế)

- Bù lỗ năm trước (nếu có)

- Chi các khoản tiền phạt do vi phạm Luật Thuế, chế độ quản lý của Nhà nước,

* Đối với Ngân hàng Thương mại quốc doanh:

Lãi ròng trước thuế coi như 100% được phân bổ như sau:

- Quỹ dự phòng tài chính: được trích 10% và trích đến mức tối đa 25% vốn điều lệ của ngân hàng thì thôi không trích nữa.

- Quỹ đầu tư phát triển (>= 50% lợi nhuận còn lại)

- Quỹ khen thưởng phúc lợi

Phần lợi nhuận ròng sau thuế nếu vẫn còn thì trích tiếp Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.

Ngân hàng Thương mại cổ phần cần phải phân bổ Quỹ dự phòng tài chính và Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phải xem xét các quỹ khác, lợi tức chia cho cổ đông và lợi nhuận để lại dựa trên quyết định của Đại hội cổ đông thường.

- Kiểm soát thường xuyên mọi hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Kiểm tra và xác nhận trên Báo cáo tài chính.

Mỗi năm, các tổ chức tín dụng cần phải trải qua quá trình kiểm toán báo cáo tài chính bởi một đơn vị kiểm toán độc lập Kết quả của việc kiểm toán này phải được báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Thông tin này cũng phải được công bố công khai trên Bảng Tổng kết tài sản.

1.1.2.2 Luật các Tổ chức Tín dụng

Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng:

- Mức vốn pháp định của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ quy định.

- Ngân hàng Thương mại thực hiện thu chi tài chính theo quy định của pháp luật.

- Năm tài chính: Năm tài chính của tổ chức tín dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng

01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

- Tổ chức tín dụng phải thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

- Hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau đây:

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được hình thành hàng năm với tỷ lệ 5% từ lợi nhuận sau thuế, và mức tối đa của quỹ này được quy định bởi Chính phủ.

- Tổ chức tín dụng được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá 50% vốn tự có.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC

Ngày đăng: 31/03/2022, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thiện Thập, Nguyễn Thị Thanh Hương (Đồng chủ biên), (2005), Giáo trình Kế toán Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kế toán Ngân hàng
Tác giả: Vũ Thiện Thập, Nguyễn Thị Thanh Hương (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
2. Tạp chí Ngân hàng, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Tạp chí Ngân hàng, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
3. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ
Tác giả: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
4. Thời báo Ngân hàng, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo Ngân hàng
Tác giả: Thời báo Ngân hàng, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
7. Quy trình kế toán nội bộ của Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kế toán nội bộ
8. Báo cáo thường niên Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC qua các năm 2007; 2008; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC
9. Báo cáo hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch các năm 2007; 2008; 2009;2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch
10. Báo cáo thường niên Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam các năm 2007; 2008; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w