Để giải quyết khókhăn này, họ có thể trực tiếp gặp nhau để thuơng luợng việc vay vốn hoặc thôngqua một thị truờng tài chính mà chủ yếu là gặp gián tiếp thông qua các NHTM.NHTM là một tru
Trang 2TRẦN THỊ KIM DUNG
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- năm 2017
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THỊ KIM DUNG
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngô Thị Hoài Thu
Hà Nội- năm 2017
Ì1 íf
Trang 4LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chuacông bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội ngày 09 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Kim Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU 4
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM 5
1.2 NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Khái niệm nợ xấu 9
1.2.2 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu 10
1.2.3 Phân loại nợ xấu 12
1.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 16
1.2.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 16
1.2.6 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng 21
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NHTM 22
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa 22
1.3.2 Một số biện pháp xử lý nợ xấu 30
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XỬ LÝ NỢ XẤU 32
1.4.1 Môi trường pháp lý và môi trường kinh tế 32
1.4.2 Năng lực tài chính của NHTM 32
1.4.3 Nguồn nhân lực thực hiện công tác xử lý nợ xấu 33
1.4.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ 33
1.5 KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 33
Trang 61.5.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Trung Quốc 33
1.5.2 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Singapore 36
1.5.3 Bài học kinh nghiệm vận dụng với Việt Nam 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014-2016 41
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA OCEAN BANK HÀ NỘI 41 2.1.1 Sự hình thành và phát triển chi nhánh 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 41
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 43
2.2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI OCEAN BANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 46
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ocean Bank giai đoạn 2014 - 2016 46
2.2.2 Thực trạng nợ xấu của Ocean Bank Hà Nội giai đoạn 2014-2016 51
2.2.3 Nguyên nhân nợ xấu 58
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA OCEAN BANK HÀ NỘI 67
2.3.1 Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu của Ocean Bank Hà Nội 67
2.3.2 Thực trạng xử lý nợ xấu tại Ocean Bank Hà Nội 70
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI OCEAN BANK HÀ NỘI 79
2.4.1 Những kết quả tích cực trong việc hạn chế và xử lý nợ xấu 79
2.4.2 Những vấn dề còn tồn tại 82
2.5 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI 83
2.5.1 Nguyên nhân chủ quan 83
2.5.2 Nguyên nhân khách quan 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 87
3.1 ĐỊNH HƯỚNG XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NHNN VIỆT NAM 87
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA OCEANBANK NĂM 2017 88
3.3 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 89
3.2.1 Định hướng phát triển kinh doanh của chi nhánh 89
3.2.2 Mục tiêu kinh doanh của chi nhánh 90
3.4 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 91
3.3.1 Chấp hành đúng quy trình tín dụng 91
3.3.2 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý tại ngân hàng 93
3.5 GIẢI PHÁP NHẰM XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH 95
3.6 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.6.1 Đối với Chính phủ 96
3.6.2 Đối với Ngân hàng nhànước 97
3.6.3 Đối với Ngân hàng TMTNHH MTV Đại Dương 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ocean Bank Hà Nội 42
Biểu đồ 2.1 Cơcấudu nợ phân theo loại tiền 49
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu du nợ phân theo đối tuợng khách hàng 50
Biểu đồ 2.3 Cơcấudu nợ cho vay phân theo kỳ hạn 50
Biểu đồ 2.4 Nợxấu của Ocean Bank Hà Nội 2009-2016 52 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 43
Bảng 2.2 Doanh số cho vay-thu nợ của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 44
Bảng 2.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của Ocean Bank Hà Nội từ năm 2014-2016 .45
Bảng 2.4 Tình hình du nợ cho vay của Ocean Bank Hà Nội từ năm 2014-2016 48
Bảng 2.5 Tình hình nợ xấu của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 51
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 54
Bảng 2.7 Cơ cấu nợ xấu theo kỳ hạn của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 55
Bảng 2.8 Cơ cấu nợ xấu theo đối tuợng khách hàng của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 56
Bảng 2.9 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 57
Bảng 2.10 Số luợng cuộc kiểm tra tại Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 68
Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra sau vay của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 69
Bảng 2.12 Giá trị trích lập dự phòng của Ocean Bank Hà Nội 2014-2016 78
Bảng 2.13: Kết quả xử lý nợ xấu của OceanBank Hà Nội năm 2014-2016 81
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng, hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam đang ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động của mìnhtheo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng tín dụng Tuy nhiên, không thể phủnhận vai trò của tín dụng trong việc đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng Dovậy việc kiểm soát chất lượng tín dụng là một bộ phận cấu thành không thể thiếungày càng quan trọng trong quản trị ngân hàng với mục tiêu đảm bảo hoạt động tíndụng ngày càng an toàn, hiệu quả Sau thời gian tăng trưởng nóng về tín dụng, nợxấu đang là vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị ngân hàng Vì vậy việc đưa ra cácgiải pháp, chính sách phù hợp trong việc điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảmbảo nợ xấu ở mức quy định đang là vấn đề đáng chú ý và quan trọng đem lại sựphát triển an toàn bền vững đối với mỗi ngân hàng trong thời điểm hiện nay
Đặc biệt, tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - Chi nhánh Hà Nộihiện nay đang tồn đọng rất nhiều nợ xấu, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã có nhiều biệnpháp xử lý nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn còn rất cao Để có thể từng bước xử lý nợ xấu,Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội cần có nhiều biệnpháp phù hợp và quyết liệt hơn nữa trong thời gian tới Góp phần đáp ứng đòi hỏi
của thức tiễn nêu trên, tôi đã lưa chọn nội dung: “Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân
hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương - chi nhánh
Hà Nội” làm đề tài nghiên luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu và xử lý nợxấu trong hoạt động tín dụng của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMTNHH MTV Đại Dương - chi nhánh Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác hạn chế và xử lý nợxấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - chi nhánh Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 12- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về nợxấu
và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - chi nhánh Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịchsử
- Phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh, phương pháp thống kê
5 Tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam có nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứu từng vấn đề về xử lý nợxấu như: ThS Đào Thị Hồ Hương với đề tài “Bàn về hướng xử lý nợ xấu của hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam” Trong đó tác giả đã làm rõ các vấn đề sau:
- Những gợi ý hướng xử lý nợ xấu từ kinh nghiệm quốc tế
- Thực tế về xử lý nợ xấu của Việt Nam hiện nay
- Một số đề xuất về hướng xử lý nợ xấu
Hay tác giả Hoàng Thị Duyên với bài viết “Bàn về hiệu quả xử lý nợ xấungân hàng” đề cập đến các vấn đề sau:
đề nợ xấu đối với từng tổ chức cụ thể là rất cần thiết
Trang 136 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, bảng biểu và tài liệu thamkhảo, luận văn được kết cấu theo 03 chương như sau:
Chương 1: Lý luận về nợ xấu ngân hàng thương mại và công tác xử lý
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàngthương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hoá Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại tạolợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệchlãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng Cho đến thời điểm hiện nay có rấtnhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "NHTM là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúngdưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"
- Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi
từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa
Trang 15dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cungứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khácnhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng của NHTM
Hiện nay, trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt racho mỗi chủ thể kinh tế có những cơ hội và thách thức mới và yêu cầu mới Mộttrong số đó là họ phải có một luợng vốn đủ lớn khi hoạt động sản xuất kinh doanhcần nhu cầu vốn vuợt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Để giải quyết khókhăn này, họ có thể trực tiếp gặp nhau để thuơng luợng việc vay vốn hoặc thôngqua một thị truờng tài chính mà chủ yếu là gặp gián tiếp thông qua các NHTM.NHTM là một trung gian tài chính đặc biệt, chuyên thực hiện việc đua nguời đi vay
và nguời cho vay trong nền kinh tế gặp nhau, hay nói một cách khác NHTM là loạihình tổ chức tài chính trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạngnhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chứcnăng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngânhàng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Tuy nhiên tuỳ theo góc
độ nghiên cứu, thuật ngữ tín dụng có thể đuợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng du tiết kiệm sangchủ thể thâm hụt tiết kiệm thì tín dụng đuợc coi là các phuơng pháp chuyển dịchquỹ từ nguời cho vay sang nguời đi vay
- Xét một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Phổ biến hơn cả là các giao dịch giữa ngân hàng vàcác định chế tài chính khác, giữa các doanh nghiệp vá cá nhân thể hiện duới hìnhthức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời hạn nhấtđịnh nguời đi vay phải thanh toán cả gốc và lãi
- Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng đuợc hiểu là một giaodịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài
Trang 16chính) và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm trả vô điềukiện gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
- Theo Luật các Tổ chức tín dụng của nuớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Tổ chức tín dụng đuợc cấp tín dụng cho
tổ chức, cá nhân duới các hình thức cho vay, chiết khấu thuơng phiếu và các giấy tờ
có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nuớc”
Tóm lại, tín dụng là quan hệ vay muợn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắchoàn trả và chữ tín Khi gắn tín dụng với một chủ thể nhất định, tín dụng chỉ có mộtchiều là ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên nguyên tắc hoàn trả vôđiều kiện cả gốc và lãi cho NHTM khi đến hạn thanh toán, chứ không gồm việcngân hàng huy động vốn của khách hàng Hoạt động tín dụng là hoạt động quantrọng nhất của các Ngân hàng thuơng mại, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tàisản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro nhất
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
Sản xuất phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển ởmỗi quốc gia trên thế giới Song để cho quá trình sản xuất đuợc mở rộng và ngàycàng hoàn thiện phải kể tới vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trong các NHTM
❖Đối với doanh nghiệp:
- Tín dụng là một trong những nguồn tài trợ cho việc mở rộng quy mô sảnxuất; mở rộng thị truờng của doanh nghiệp Mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏimột luợng vốn lớn và thời gian thu hồi lâu nên không phải doanh nghiệp nào cũng
có thể tự mình tài trợ cho các hoạt động này, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, mớitham gia vào thị truờng Đối với những doanh nghiệp này thì nguồn vốn tín dụngngân hàng là nguồn quan trọng nhất vì họ chua thể phát hành trái phiếu hay cổphiếu ra công chúng Với những lợi thế đặc thù thì tín dụng của ngân hàng làphuơng án lựa chọn thích hợp bên cạnh những nguồn vốn khác nhu trên thị truờngchứng khoán
Trang 17- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cấp dây chuyềnsản xuất, đổi mới công nghệ Chi phí giành cho đầu tu cho hoạt động này cũng đòihỏi có một nguồn vốn lớn tuơng tự nhu vốn cho mở rộng sản xuất, xây dựng cơbản Việc sở hữu những công nghệ tốt giúp doanh nghiệp có thể tăng năng suất laođộng, nâng cao chất luợng sản phẩm, giảm chi phí khác, tăng thêm khả năng cạnhtranh Sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng giúp doanh nghiệp tự chủ trong hoạtđộng sản xuất, kiểm soát, định huớng kinh doanh.
- Tín dụng ngân hàng còn giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời các cơhội Trong điều kiện kinh tế phát triển và cạnh tranh ngày càng gay gắt nhu hiệnnay, việc nắm bắt tốt thời cơ, mạnh dạn đẩy mạnh sản xuất, đi đầu trong một lĩnhvực mới là điều cần thiết nhất Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng sẽ giúp doanhnghiệp thực hiện đuợc điều mà một số nguồn vốn khác không đáp ứng kịp thời
❖ Đối với các ngân hàng thương mại:
- Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập cao và tăng sức cạnh tranh cho ngânhàng Tín dụng là hoạt động mang tính chiến luợc của các ngân hàng thuơng mại vìnhững hoạt động này mang lại thu nhập mà tỉ trọng cao trong tổng thu nhập củangân hàng thuơng mại
- Hoạt động tín dụng giúp ngân hàng tạo ra duy trì luợng khách hàng của mìnhtrong tuợng lai, giúp mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng tồn tại lâu hơn.Ngân hàng sẽ thuyết phục khách hàng sử dụng các dịch vụ khác của mình, nhờ đóngân hàng có thể tăng doanh thu từ những hoạt động này
❖ Đối với nền kinh tế:
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, tăng tốc độphát triển nền kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng; mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấpcông nghệ đuợc thực hiện kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị truờng, đẩy nhanh quátrình tái sản xuất mở rộng, đầu tu phát triển xã hội
- Tín dụng ngân hàng rất quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn Dù là đầu tu trực tiếp hay gián tiếp thìtín dụng cũng tác động tích cực tới việc phát triển công nghệ, tăng năng suất, tạo
Trang 18thêm việc làm giúp nền kinh tế tăng trưởng.
- Tín dụng tài trợ cho hoạt động ngoại thương, thúc đẩy kinh tế đối ngoại Vớibối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa thì tín dụng ngân hàng đã trở thành công cụ kếtnối các quốc gia thông qua các hoạt động như: tài trợ ngoại thương, tín dụng hỗ trợphát triển và cho vay
1.1.2.3 Đặc điểm tín dụng của NHTM:
Từ khái niệm trên, ta rút ra bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản
và một quan hệ tín dụng phải thỏa mãn 4 đặc trưng: cơ sở lòng tin, tính thời hạn,tính hoàn trả và ẩn chứa nhiều rủi ro
- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin: Người cho vay tin tưởng rằngngười đi vay cũng sẽ sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và cókhả năng trả nợ Quan hệ chỉ xảy ra khi các bên có các sự tin tưởng lẫn nhau, cơ sởchính của sự tin tưởng này có thể do: Uy tín của người đi vay đối với ngân hàng; dogiá trị tài sản thế chấp hoặc là do bảo lãnh của bên thứ ba
- Tính thời hạn: Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị cóthời hạn Để đảm bảo việc thu hồi giá trị nợ đúng hạn, người cho vay xác định thờihạn cho vay phụ thuộc vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay và tínhchất vốn của ngân hàng
- Tính hoàn trả: Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫnlãi Đây là đặc trưng mà chỉ tín dụng mới có vì vốn hoạt động của ngân hàng phầnlớn là của những người tạm thời thừa vốn hay nói đúng hơn là ngân hàng đi vay, do
đó sau một thời gian ngân hàng cũng phải bù đắp các chi phí cho hoạt động huyđộng vốn và có lãi Vì vậy người đi vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả thêm mộtkhoản lãi Đây chính là nguồn thu nhập chính để ngân hàng tồn tại và phát triển
- Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà khi phần lãi hoặc phần gốc, hoặc cả hai, của tíndụng không được hoàn trả như đã cam kết, đây là đặc trưng riêng của hoạt động tíndụng ngân hàng Trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàngnhận nhiều rủi ro về phía mình hơn khách hàng Khách hàng khi vay vốn của ngânhàng để sử dụng, có thể gặp rủi ro không thể trả được nợ cho ngân hàng, ngoài
Trang 19những rủi ro mang tính khách quan, phần lớn những rủi ro xảy ra là do chủ quan củakhách hàng nhu trình độ, năng lực quản lý, kinh doanh còn yếu kém, Nhung đốivới ngân hàng, rủi ro có thể xảy ra có thể do nguyên nhân bên ngoài mà ngân hàngkhó có thể kiểm soát và khống chế Trong hoạt động tín dụng rủi ro là yếu tố đicùng, NHTM phải chấp nhận rủi ro và tìm cách hạn chế thấp nhất những rủi ro đâycũng là nhiệm vụ hàng đầu đối với các NHTM.
Trong thực tế không hiếm truờng hợp nguời đi vay không thực hiện đuợcnghĩa vụ của mình đối với chủ nợ do nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra,
vi phạm các đặc trung của hoạt động tín dụng nhu đã nêu trên dẫn đến các khoản nợ
bị quá hạn Nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng,
là sự báo hiệu của rủi ro
1.2 NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm nợ xấu
Chúng ta có một số khái niệm về nợ xấu nhu sau:
- Theo quỹ tiền tệ quốc tế thế giới IMF (International Monetary Fund) và PhòngThống kê - Liên hợp quốc: “Về cơ bản, một khoản nợ đuợc coi là nợ xấu khi quáhạn trả lãi/gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chua trả từ 90 ngày trở lên đã đuợcnhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thận; hoặc các khoản phải thanh toán
đã quá hạn duới 90 ngày nhung có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoảnvay sẽ đuợc thanh toán đầy đủ”
- Tại Việt Nam, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng nhà nuớc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tíndụng, lần đầu tiên khái niệm “nợ xấu” đuợc chính thức đề cập tới tại một văn bảnquy phạm pháp luật; và gần đây nhất đuợc đề cập tại thông tu số 02/2013/TT-NHNN Theo các Quy định này, các TCTD phải phân loại nợ thành các nhóm và nợxấu là khoản nợ thuộc các nhóm: nhóm 3 - nợ duới tiêu chuẩn, nhóm 4- nợ nghingờ, nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng du nợ là tỷ lệ đểđánh giá chất luợng tín dụng của các tổ chức tín dụng
Trang 20- Theo uỷ ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS)
BCBS không đưa ra định nghĩa cơ bản về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hướngdẫn về các thông lệ chung các quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng BCBS xác địnhviệc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả haiđiều kiện sau xảy ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủkhi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi nợ; người vay đã quáhạn trả nợ quá 90 ngày Dựa theo hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ cáckhoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người vay không trả được nợ.Các khoản nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của hoạt động tín dụng có thểgây cho NHTM rủi ro đọng vốn (do khách hàng trả chậm) hoặc rủi ro mất vốn (dokhách hàng không trả được nợ) Như vậy, ta có thể thấy nợ xấu thực chất là khoảntín dụng được cấp ra nhưng không thu hồi được đúng theo thỏa thuận Đó chính làmối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản củatín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấptín dụng đối với người nhận tín dụng
1.2.2 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu
Trong quá trình đánh giá khách hàng và thực hiện cấp tín dụng, cán bộ tíndụng phải nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, điều tra thực
tế, thường xuyên so sánh, đánh giá số liệu tài chính qua các thời kỳ với nhau củachính khách hàng và của đối tượng cạnh tranh với khách hàng Qua đó mà phát hiệnkịp thời những dấu hiệu của khoản vay có nguy cơ nợ xấu Có một số dấu hiệu cơbản nhất mà các NHTM có thể đánh giá và xếp các khoản vay vào khoản có nguy
cơ là nợ xấu:
1.2.2.1 Dấu hiệu tài chính
- Kết quả hoạt động của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng có nguy cơ suygiảm: khách hàng thua lỗ trong các chu kỳ kinh doanh liên tục; doanh thu, lợi nhuậnsuy giảm, phát sinh việc đi vay để thanh toán các chi phí hoạt động, có tình trạngđảo nợ vay vào để trả; tiền gửi tại Ngân hàng sụt giảm; thu nhập của người vay
Trang 21giảm sút; số vòng vốn tín dụng chậm, gây ứ đọng vốn; các hệ số thanh toán có khảnăng xấu đi, tỷ suất nợ trên vốn tự có gia tăng.
- Quá trình trả nợ của khách hàng vay vốn Ngân hàng không đúng nhu cam kết:khách hàng vay vốn Ngân hàng không thanh toán hoặc thanh toán chậm các khoảnlãi và nợ gốc, vay ngắn hạn để tài trợ cho khoản chi dài hạn, không có nhu cầunhung vẫn tiếp tục xin vay; liên tục xin vay vuợt hạn mức, gia hạn nợ, đề nghị đảonợ; liên tục thấu chi quá hạn mức; các Ngân hàng/chủ nợ khác tiến hành thu nợtruớc hạn hoặc không tiếp tục hợp tác với khách hàng
- Thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp cho Ngân hàng: Doanh thu, lợinhuận báo cáo cao hơn thực tế; định giá tài sản sai lệch, cố tình gian lận trong cácbáo cáo gửi Ngân hàng; không hợp tác khi Ngân hàng kiểm tra sau khi cho vay
- Các vấn đề khác: khách hàng vay vốn trì hoãn thanh toán các chi phí hoạtđộng nhu tiền điện, nuớc, luơng, thuế, bảo hiểm xã hội.; những yếu tố làm suygiảm bất lợi giá cổ phiếu của khách hàng, khách hàng vay vốn có những giao dịchbất thuờng; báo cáo kiểm toán không chấp nhận toàn phần
1.2.2.2 Dấu hiệu phi tài chính
- Cơ cấu tổ chức và quản lý của khách hàng: Ban lãnh đạo của Doanh nghiệp
mất đoàn kết, thay đổi bộ máy; điều kiện làm việc xuống cấp không đuợc nhanhchóng tu sửa; yếu kém trong việc luu giữ các sổ sách kế toán NHTM có thể pháthiện đuợc các dấu hiệu này thông qua việc cử cán bộ định kỳ kiểm tra tại cơ sở sảnxuất, xem xét lại các căn cứ pháp lý của khách hàng
- Mối quan hệ của khách hàng với Ngân hàng: sự trì hoãn bất thuờng nộp các
báo cáo tài chính cũng nhu trì hoãn trong giao tiếp với nhân viên Ngân hàng; không
có thiện chí trong việc hợp tác với Ngân hàng
- Mối quan hệ của khách hàng với các bạn hàng khác: mối quan hệ với các bạn
hàng của khách hàng suy giảm nghiêm trọng, phải hợp tác với những khách hàngmới, uy tín trên thị truờng của khách hàng suy giảm; khách hàng bán tài sản để gán
nợ cho các chủ nợ, khách hàng bị các Ngân hàng khác tịch thu tài sản do khôngthực hiện đúng nghĩa vụ tài chính trong các Hợp đồng tín dụng khác
Trang 22- Các vấn đề khác: nhân viên kế toán, kiểm toán hay cấp lãnh đạo dính líu tới
các vụ kiện tụng, môi trường kinh doanh của khách hàng bị suy giảm ảnh hưởngbất lợi tới hoạt động kinh doanh của khách hàng ; đối với các Doanh nghiệp vayvốn, khi thị hiếu của khách hàng của họ thay đổi hoặc có thêm nhiều đối thủcạnh tranh thì họ có nguy cơ giảm thị phần doanh thu, dẫn đến giảm khả năng trả
nợ cho NHTM
1.2.3 Phân loại nợ xấu
Hiện nay, theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài thì nợ xấu được phân loại như sau:
❖Điểu 10 Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
■ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài không được cấp tín dụng theoquy định của pháp luật
■ Nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công
ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên
cơ sở TCTD cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính TCTD nhậnvốn góp;
■ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 23■ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanhnghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quyđịnh của pháp luật;
■ Nợ có giá trị vượt quá các giá trị giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợpđược phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
■ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
■ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,chính sách dự phòng rủi ro của TCTD, chi nhành ngân hàng nước ngoài
+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
- Nhóm 4:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thơi hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờ hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
■ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài không được cấp tín dụng theoquy định của pháp luật
■ Nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công
ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên
cơ sở TCTD cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính TCTD nhậnvốn góp;
■ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 24■ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanhnghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quyđịnh của pháp luật;
■ Nợ có giá trị vượt quá các giá trị giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợpđược phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
■ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
■ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,chính sách dự phòng rủi ro của TCTD, chi nhành ngân hàng nước ngoài
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nhóm 5:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;
+ Khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây, quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày
có quyết định thu hồi:
■ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài không được cấp tín dụng theoquy định của pháp luật
■ Nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công
ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD kháctrên cơ sở TCTD cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính TCTDnhận vốn góp;
Trang 25■ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
■ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanhnghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quyđịnh của pháp luật;
■ Nợ có giá trị vượt quá các giá trị giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợpđược phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
■ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
■ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,chính sách dự phòng rủi ro của TCTD, chi nhành ngân hàng nước ngoài
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồitrên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trangkiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
❖ Theo phương pháp định tính:
- Tại khoản 1 Điều 11 Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương phápđịnh tính được quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 nhưsau:
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánhngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đếnhạn Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là cókhả năng tổn thất
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ được các TCTD,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
❖ Tuy nhiên, tại khoản 6 điều 11 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày
Trang 2621/01/2013 có nêu: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chấpthuận thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điềunày phải đồng thời thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tạiĐiều 10 Thông tư này Trường hợp kết quả phân loại đối với một khoản nợ và camkết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 và khoản 1 Điều này khác nhau thì khoản
nợ, cam kết ngoại bảng phải được phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn.Thời gian tối thiểu phải thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đồng thờitheo Điều 10 và Điều 11 Thông tư này là 05 (năm) năm kể từ ngày được Ngân hàngNhà nước chấp thuận
1.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Để đánh giá nợ xấu và nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, cần đánh giá cụ thể trêncác chỉ tiêu cụ thể sau:
- Loại tiền cho vay: VNĐ hoặc ngoại tệ khác
- Đối tượng cho vay: Cá nhân hay tổ chức
- Kỳ hạn cho vay: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanhnghiệp vửa và nhỏ
Dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu trên, ngân hàng có thể tìm ra được nguyênnhân cụ thể, từ đó đưa ra giải pháp cụ thể để xử lý nợ xấu
1.2.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
1.2.5.1 Nguyên nhân khách quan
- Thứ nhất, do môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn: Khi nền kinh tế đi vào suy
thoái hay khủng hoảng, dẫn tới lưu thông hàng hóa, sức mua của người tiêu dùng vàkhả năng thanh toán của các chủ thể suy giảm Thu nhập và lợi nhuận giảm khiếnkhả năng hoàn trả của khách hàng vay vốn suy giảm, nợ xấu của Ngân hàng vì thếtăng lên Ví dụ, năm 2012, Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thếgiới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giảiquyết dẫn đến sự suy thoái kinh tế trong khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảngtín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước khu vực này tiếp diễn đã tác
Trang 27động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu Tăng trưởng của cácnền kinh tế đầu tàu suy giảm như Mĩ, Nhật Bản, EU và Trung Quốc đã ảnh hưởngxấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước, cụ thể: thịtrường tiêu thụ hàng hóa của nước ta bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức muatrong dân giảm (do các nước lớn đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sảnphẩm đầu ra của các doanh nghiệp), do đó mà gánh nặng trả nợ ngân hàng càngnặng nề hơn, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ khó có khả năng trả nợ làm tăng nợ xấungân hàng.
- Thứ hai, do các chính sách vĩ mô không phù hợp: Một chính sách vĩ mô
không hợp lý ảnh hường xấu tới môi trường kinh doanh khiến cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngừng trệ, khả năng thanh toán suy giảm dẫntới tình trạng chậm trễ hay không hoàn trả được các khoản nợ Ngân hàng Với mộtchính sách kích thích mở rộng tín dụng quá mức có thể dẫn tới cho vay các đốitượng không hợp lý, không đảm bảo sự tin cậy và như vậy việc thu hồi gốc và lãicủa các khoản tín dụng cũng khó khăn hơn Sự thay đổi chính sách như việc Nhànước thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sáp nhập hay tách ra của các Bộ,Ngành, Tỉnh, việc hạn chế hoặc cấm sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó sẽảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến việc thuhồi nợ của Ngân hàng
- Thứ ba, do tính rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập
kinh tế quốc tế, cụ thể:
+ Về phía Ngân hàng, với quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tếquốc tế, một mặt chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng nước ngoài, nếukhông
có tiềm lực tài chính và khả năng quản trị đủ mạnh sẽ bị giành thị phần buộc phảichấp
nhận những khách hàng có rủi ro cao hơn mà có khả năng làm tăng tỉ lệ nợ xấu
+ Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế: với một nềnkinh tế mở thì những biến động lớn về kinh tế, chính trị trên thế giới cũng có tácđộng sâu sắc tới quan hệ đối ngoại của một nước thể hiện thông qua cán cân thanhtoán quốc tế, tỷ giá hối đoái, tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi
Trang 28suất, mức cung-cầu tiền tệ, Neu nền kinh tế không đủ mạnh, sức đề kháng yếuvới những biến động xấu thì môi truờng kinh doanh sẽ bị suy giảm nghiêm trọng.
Từ đó làm tăng tỷ lệ nợ của hạn của các doanh nghiệp
- Thứ tư, tính chu kỳ trong quy trình phát triển của nền kinh tế: Thời kỳ thịnh
vuợng, kinh tế phát triển mạnh doanh nghiệp sẵn sàng có khả năng chi trả cáckhoản nợ Lúc suy thoái, doanh nghiệp thậm chí không trả đuợc nợ, gây ra nợ xấu
- Thứ năm, do các nguyên nhân bất khả kháng khác:
+ Tình hình chiến sự, bạo động trên thế giới nhu nội chiến ở LIBIA làm cácDoanh nghiệp vay vốn trên thị truờng xuất khẩu lao động bị thiệt hại nghiêm trọng
+ Những ảnh huởng bất lợi đột ngột từ môi truờng tự nhiên nhu thiên tai,dịch bệnh, hỏa hoạn, mất mùa là những nguyên nhân bất khả kháng gây nênnhững chi phí ngoài dự kiến của doanh nghiệp, ảnh huởng đến việc kinh doanhcũng nhu lợi nhuận của doanh nghiệp vì thế làm gia tăng các khoản nợ xấu choNgân hàng
1.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
+ Đối với khách hàng vay vốn là cá nhân: Do nguồn trả nợ của họ chủ yếu
dựa vào luơng, vì vậy khi bị mất việc thì thu nhập của họ không đảm bảo để trả nợ.Hơn nữa do Ngân hàng chỉ dựa chủ yếu trên thông tin mà khách hàng cung cấp đểtính toán nên để vay đuợc thì khách hàng có thể cung cấp thông tin không đúng vềchi phí và thu nhập của mình Việc khách hàng gặp phải những đột biến trong cuộcsống và trong công việc cũng là nguyên nhân gây nên rủi ro (Ví dụ nhu họ phải đền
bù những khoản tiền lớn hoặc phải sử dụng tiền cho nguời thân chữa bệnh )
Bên cạnh đó ngân hàng gặp phải rủi ro đạo đức từ phía khách hàng nhu cungcấp thông tin không chính xác dẫn đến thông tin không tuơng xứng làm giảm hiệuquả cho vay Hơn nữa rủi ro đạo đức còn thể hiện trong việc khách hàng cố tìnhchây ỳ không trả nợ cho ngân hàng dẫn đến nợ xấu
Trang 29Như vậy, có thể thấy, các nguyên nhân gây nên nợ xấu từ phía khách hàng cánhân có bản chất là làm thay đổi thu nhập cơ bản và ổn định của họ Từ đó ảnhhưởng đến cam kết hoàn trả tiền cho Ngân hàng, bên cạnh rủi ro đạo đức.
+ Khách hàng là doanh nghiệp: Nguyên nhân gây ra nợ xấu là các nguyên
nhân làm cho họ không đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:
■ Thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm có sự biến động: Giá cả đầuvào tăng, thời gian cung ứng chậm trong khi đó giá cả đầu ra giảm do xuất hiện cácsản phẩm thay thế, sản phẩm bổ sung Hoặc doanh nghiệp chỉ thực hiện cung cấpmột số phân khúc thị trường nhất định, chính sách bán hàng không phù hợp dẫn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh kém không đủ nguồn thu trả nợ cho ngân hàng
■ Tài sản cố định hao mòn quá lớn hay hết thời gian khấu hao làm ảnhhưởng chất lượng và giá thành sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp so với các doanh nghiệp khác, khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp, giảm nguồntrả nợ cho ngân hàng
■ Tài chính của doanh nghiệp không minh bạch gây khó khăn trong việcthẩm định, đánh giá doanh nghiệp hoặc đánh giá cao hơn khả năng tài chính thực tế.Ngân hàng không đánh giá đúng khả năng của doanh nghiệp nên cho vay cho khôngđúng nhu cầu hoặc không đúng dòng tiền dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ chongân hàng
■ Khách hàng kinh danh thua lỗ do trình độ, năng lực quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp tham gia kinh doanh quánhiều mặt hàng, vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh vượt quá khả năng quản lýdẫn đến ứ đọng hàng hóa, kinh doanh thua lỗ, vốn bị thất thoát Không đảm bảonguồn trả nợ cho ngân hàng
■ Nhiều trường hợp khách hàng có đủ năng lực tài chính để trả nợnhưng vẫn không trả nợ cho Ngân hàng Đó là hành động có chủ định lừa đảo đểchiếm đoạt vốn của Ngân hàng, cố tình chây ỳ không thực hiện những cam kếttrong hợp đồng tín dụng Đây cũng chính là rủi ro đạo đức mà các NHTM phảiđối mặt
Trang 30■ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương
án vay vốn Nhiều khách hàng dùng tiền Ngân hàng quay vốn không đúng đốitượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặckinh danh bất động sản nên đã không trả được nợ đúng hạn
- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
+ Thứ nhất, chính sách tín dụng không hợp lý, không chặt chẽ: thể hiện ở
các mục tiêu đầu tư tín dụng của Ngân hàng về tăng trưởng tín dụng, cơ cấu tíndụng không phù hợp Mục tiêu tăng trưởng về tín dụng có thể gây sức ép làm choviệc đầu tư tín dụng của Ngân hàng chạy đua theo số lượng mà không đảm bảo chấtlượng Bên cạnh đó, việc không nắm rõ được cơ cấu kinh tế đang tồn tại một cáchkhách quan, là cơ cấu các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế, sẽ tạo nên một
sự yếu kém, không bền vững trong chất lượng tín dụng
+ Thứ hai, hoạt động theo dõi thông tin khách hàng và xếp loại khách hàng
không đảm bảo chất lượng và hiệu quả Ngân hàng thiếu những chuẩn mực để đánhgiá do đó thông tin không kịp thời, thiếu hệ thống phân tích, đánh giá khách hàngmột cách đầy đủ, khách quan, đúng đắn
+ Thứ ba, cán bộ Ngân hàng yếu kém trong năng lực, tư lợi ích cá nhân mà
không coi trọng lợi ích của Ngân hàng trong quá trình cấp tín dụng, tham nhũng,hối lộ, thể hiện: khi thẩm định dự án cho vay vốn, cán bộ tín dụng yếu về nghiệp vụ,khả năng phân tích báo cáo tài chính kém kết hợp với việc thiếu thông tin về kháchhàng nên chưa đánh giá được đầy đủ về tính khả quan của dự án; câu kết với kháchhàng để tìm cách rút vốn của Ngân hàng hoặc chỉ quan tâm tới yếu tố pháp lý màkhông quan tâm tới hiệu quả của khoản cho vay Vì vậy có thể dẫn đến việc cán
bộ tín dụng cấp tín dụng cho những khoản vay không phù hợp với nhu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc không đúng mục đích sử dụng vốn gây rủi ro chongân hàng
+ Thứ tư, nguyên nhân từ phía bảo đảm tiền vay: Bản chất của bảo đảm
tiền vay, là công cụ bảo đảm cho việc thực hiện trách nhiệm trong quan hệ vay vốngiữa Ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, Ngân hàng thường yên tâm với tài sản
Trang 31tài chính, cầm cố, bảo lãnh mà vẫn thiếu sự giám sát chặt chẽ đối với các khoản chovay Trong khi đó điều kiện đảm bảo tiền về tài sản không được duy trì phù hợp bởikhách hàng mà với cam kết bên trong hợp đồng tín dụng do quyền sở hữu về tài sảncủa khách hàng không hợp pháp hoặc không còn giá trị pháp lý
+ Thứ năm: do các ngân hàng thương mại đã tự “ủ” nợ xấu của mình,
mục đích là để làm đẹp báo cáo tài chính, giữ uy tín cho NHTM đối với kháchhàng Nếu không dựa trên cơ sở đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống, cạnhtranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chức tín dụng khác có thể dẫntới nguy cơ nợ xấu tăng cao Hệ thống thông tin giữa các tổ chức tín dụng là mộtnhân tố quan trọng nhằm đảm bảo cho hệ thống tài chánh của một quốc gia vậnhành ổn định và bền vững
Hiện nay, nợ xấu của Việt Nam chủ yếu rơi vào các lĩnh vực sản xuất côngnghiệp, xây dựng, kinh doanh bất động sản, những lĩnh vực thời gian qua chịu sựtác động từ sự đóng băng kéo dài của thị trường bất động sản, một số Ngân hàngvẫn bất chấp đầu tư vào các lĩnh vực trên
1.2.6 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng
Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, gây nên sự đổ
vỡ lòng tin Khi tỷ lệ nợ xấu này cao (≥ 5%) thì nó sẽ gây nên những hậu quả vôcùng nghiêm trọng đối với nền kinh tế và bản thân Ngân hàng
- Giảm hiệu quả sử dụng vốn của các NHTM: Nợ xấu phát sinh đồng nghĩa
với việc một phần vốn kinh doanh của Ngân hàng bị tồn đọng trong các khoản nợ
đó Khi đó, ngân hàng mất đi cơ hội làm ăn khác, làm giảm vòng quay vốn củaNgân hàng,kết quả là giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Giảm lợi nhuận: Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu phát sinh từ hoạt động tín
dụng Đồng thời nguồn vốn của Ngân hàng cũng chủ yếu từ nguồn huy động thôngqua các khoản phải trả vê chi phí huy động Do vậy, khoản vay không thu được dẫnđến một bộ phận tài sản của Ngân hàng bị đóng băng làm giảm thu nhập mà vẫnphải trả chi phí huy động vốn Kết quả là làm lợi nhuận của Ngân hàng giảm
Trang 32- Giảm khả năng thanh khoản: Các khoản nợ xấu phát sinh làm thay đổi kế
hoạch cũng như nguồn thanh toán các khoản tiền đến hạn của ngân hàng Hơnnữa, tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ cao sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanhkhoản của Ngân hàng Nếu khách hàng biết được tình hình trên sẽ ồ ạt đến rúttiền và Ngân hàng sẽ càng gặp khó khăn trong huy động cũng như khả năngthanh khoản của mình
- Giảm uy tín của Ngân hàng: Do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng nguồn
huy động của người khác nên khi tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng cao tức là chất lượngtín dụng của Ngân hàng càng thấp có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngânhàng, sẽ làm cho khách hàng không còn tin tưởng vào hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng dẫn đến việc làm giảm đáng kể các quan hệ giao dịch củaNgân hàng
- Nguy cơ phá sản: đây là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của nợ xấu đối với
hoạt động của các NHTM Nếu nợ xấu ở mức cao không sớm được xử lý dứt điếm
sẽ dẫn tới hàng loạt các ảnh hưởng xấu như đã kể trên và cuối cùng là sự phá sảncủa Ngân hàng, có thể có nguy cơ dẫn tới sụp đổ cả hệ thống
- Gây ảnh hưởng kinh tế - tài chính: Ngân hàng là kênh chủ đạo thực hiện việchuy động và cho vay phát triển kinh tế Tỷ lệ nợ xấu cao nếu không kịp thời có biệnpháp xử lý sẽ gây thua lỗ cho Ngân hàng Dẫn đến hoạt động huy động vốn, đầu tưthu hẹp, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng của nền kinh tế đồng thời trực tiếp làmkhủng hoảng hệ thống tài chín Ngân hàng và khủng hoảng kinh tế xã hội
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NHTM
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa
Bao gồm các biện pháp thực hiện đúng chính sách tín dụng, đảm bảo quytrình tín dụng diễn ra nghiêm ngặt, thực hiện đủ các bước, cụ thể:
- Chính sách tín dụng: là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín
dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Bao gồm: chính sách khách hàng, qui mô và giới
Trang 33hạn tín dụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ, cáckhoản đảm bảo và chính sách đối với tài sản có vấn đề Tùy từng Ngân hàng mà sẽđua ra các chính sách tín dụng khác nhau Vì vậy mà Ngân hàng có một chính sáchhợp lý sẽ hoạt động rất hiệu quả, ngăn ngừa đuợc các rủi ro tiềm ẩn và do đó hạnchế đuợc nợ xấu xảy ra.
- Qui trình tín dụng tổng quát:
Qui trình tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ 5 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Truớc khi tiến hành cho vay Ngân hàng cần nắm rõ thông tin về khách hàng,đánh giá tình hình hiện tại và khả năng trong tuơng lai cũng nhu đánh giá khả nănghoàn trả nợ của khách hàng để ra một quết định cho vay Đây là giai đoạn hìnhthành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốntín dụng, cũng nhu chứng minh đuợc tính hợp pháp và tính tự nguyện xin cấp tíndụng của khách hàng Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tinnhu sau: 1 Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng; 2 Nhữngtài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn tín dụng và khả năng hoàn trả vốn tíndụng của khách hàng; 3 Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng hoặc điềukiện cấp tín dụng đặc thù; 4 Giấy đề nghị cấp tín dụng
Cán bộ tín dụng tiếp xúc và phải thông báo điều kiện cấp tín dụng đối vớitừng khách hàng cụ thể Giai đoạn kết thúc bằng hành vi tiếp nhận hồ sơ đề nghịcấp tín dụng của khách hàng, cán bộ phải lập biên nhận giao cho khách hàng trong
đó ghi cụ thể loại, số luợng giấy tờ mà có trong hồ sơ khi tiếp nhận; có thể trao giấyhẹn phỏng vấn, tham quan cơ sở vật chất, thẩm định tài sản bảo đảm và thời gianthông báo kết quả
+ Giai đoạn 2: Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, cũng nhu khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng Mục tiêu
là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên luợng khảnăng kiểm soát của một ngân hàng về các loại rủi ro đó Các nguồn thông tin làm cơ
Trang 34sở để phân tích tín dụng là: hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng; hồ sơ lưutrữ tại ngân hàng từ các ngân hàng, TCTD khác, đặc biệt từ trung tâm thông tin tíndụng CIC; các cơ quan chức năng như thuế, pháp luật ; các ấn bản kinh tế và báochí và các phương tiện thông tin đại chúng khác; trực tiếp phỏng vấn khách hàngcũng như nhân viên của họ Nội dung phân tích được chia làm 2 lĩnh vực:
■ Phân tích phi tài chính: phân tích, kiểm tra tính pháp lý của khách hàng;kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp; phân tích tính cách của kháchhàng, uy tín của họ trong kinh doanh/cuộc sống; nghiên cứu, phân tích tình hìnhquản trị doanh nghiệp, mất khả năng và uy tín của HĐQT và ban điều hành, Chủtịch HĐQT và TGĐ và những người có ảnh hưởng lớn đến công ty cũng như khảnăng tài chính của cá nhân của họ; nghiên cứu triển vọng khách hàng, vị thế, xuhướng phát triển ngành, chiến lược trong tương lai kết hợp với chính sách củaChính phủ
■ Phân tích tài chính: phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tàichính trong tương lai của một khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng nhữngtrường hợp xấu có thể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng
Thứ nhất, phân tích tài chính: xác định các yếu tố về lượng của nhu cầu vay
vốn tín dụng Ngân hàng cần phải nắm được một khả năng tài chính của khách hàngtrước và sau thời điểm xin vay vốn qua các chỉ tiêu tài chính (BCTC được kiểmtoán, BCTC khai với cơ quan thuế.) và thu thập một thông tin về khách hàng từtrung tâm thông tin tín dụng CIC và đối tác của khách hàng
■ Đối với khách hàng doanh nghiệp: cần phân tích cơ cấu và tăng trưởngtheo bảng tổng kết tài sản (từ khái quát đến cụ thể phân tích diễn biến nguồn vốn và
sử dụng vốn, các khoản biến động lớn hoặc tỷ trọng lớn) và báo cáo kết quả kinhdoanh (phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí; đánh giá kết quả kinh doanh) thôngqua các chỉ tiêu tài chính như sau:
Năng lực tự chủ tài chính: Được xác định bằng một tỷ số vốn tự có/tổngnguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao càng tốt nó đảm bảo an toàn cho hoạt động tíndụng của Ngân hàng
Trang 35Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả nănghoàn trả một khoản nợ khi đến hạn, được xem qua các hệ số thanh toán:
+ Khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả (Tốt nhất là
+ Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp:
Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữubình quân
Doanh lợi toàn bộ vốn (ROA) = Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản bình quân.+Ngoài ra, khi phân tích tình hình tài chính của một khách hàng, NHTM cầnchú ý các thủ thuật tài chính của doanh nghiệp khi lập bộ hồ sơ vay vốn:
> Tính khấu hao tài sản cố định thấp hơn thực tế để tăng giá trị còn lại củatài sản, tăng lợi nhuận
> Tính bù trừ số phải thu và ứng trước của người mua để giảm bớt công nợ
> Chuyển bớt chi phí sang kỳ sau hoặc ghi tăng thu các khoản sẽ thu đầu kỳsau để tăng lợi nhuận kỳ hiện tại
> Đánh giá tăng giá trị hàng tồn kho, giá trị một tài sản cố định
■ Đối với khách hàng cá nhân: phần lớn là cho vay tiêu dùng, có chi phí vàrủi ro cao do đó thường phải có tài sản bảo đảm Vì vậy mà phân tích khách hàng cánhân phải thẩm định một tài sản bảo đảm và thẩm định thu nhập ròng của người vay(ở một số Ngân hàng cần thêm xác nhận của người chi lương hoặc trả lương qua
Trang 36Ngân hàng cho vay).
Thứ hai, xác định thời hạn hợp lý cho khoản vay: cơ sở để xác định thời hạn
cho vay là tính chất luân chuyển vốn của một phuơng án sản xuất kinh doanh vàphuơng án tài chính hoặc chi kỳ ngân quỹ của khách hàng; thời hạn này không đuợcvuợt quá một thời hạn tối đa mà ngân hàng qui định cho từng loại đối tuợng vay,ngành nghề của khách hàng
Thứ ba, xác định kỳ hạn trả nợ: nguyên tắc kỳ hạn trả nợ cuối cùng phải
trùng với ngày đáo hạn của khoản vay Ngân hàng phải phân tích phuơng án luuchuyển tiền tệ của một khách hàng để xác định kỳ hạn trả nợ một cách khoa học; xéttrong toàn bộ thời gian vay vốn, khách hàng phải có luu chuyển tiền tệ thuần duơng
đủ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng mới đủ tu cách tham gia vay vốn
Thứ tư, tiến hành xếp hạng rủi ro doanh nghiệp theo những tiêu chí nhất định
và thuờng đuợc định luợng bằng cách cho điểm các tiêu chí
về tổ chức phân tích tín dụng: đây là khâu rất quan trọng, ảnh huởng lớn
đến việc ra quyết định tín dụng chính xác hay không Thông thuờng có 2 cách tổchức nhu sau:
Cách 1: Giao cho một hoặc một số nguời thực hiện toàn bộ các nội dung phântích Cách này có uu điểm là quá trình phân tích đuợc liên tục, có hệ thống, tiếtkiệm đuợc thời gian và chi phí phân tích Tuy nhiên cách này sẽ mang tính chủquan cao do phụ thuộc vào trình độ, bản lĩnh của nguời phân tích
Cách 2: Chuyên môn hóa các nội dung phân tích, giao cho những chuyên giađảm trách phân tích từng mảng chuyên môn riêng của mình ưu điểm là chuyênmôn hóa cao, tránh đuợc sai sót do khiếm khuyết trong nghiệp vụ Tuy nhiên cáchnày lại đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân, phòng, ban tham giaphân tích để đảm bảo tính hệ thống và kịp thời
Khi báo cáo kết quả phân tích cần kèm theo các dẫn chứng nguồn thông tincũng nhu thời gian thực hiện của các cán bộ tín dụng
+ Giai đoạn 3: Quyết định tín dụng:
Việc ra quyết định tín dụng chấp thuận hay không chấp thuận là công việc
Trang 37cực kỳ quan trọng Cơ sở để ra quyết định tín dụng ngoài các thông tin đuợc chuyểngiao từ giai đoạn truớc chuyển sang, nguời ra quyết định còn phải dựa vào các cơ sởnhu: thông tin cập nhật từ thị truờng, các cơ quan có liên quan; chính sách tín dụngcủa ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của Nhà nuớc; nguồn cho vaycủa ngân hàng khi ra quyết định; kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng Nếu từ chốingân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối; nếu chấp thuận một ngânhàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng cùng hợp đồng có liên quan tới bảo đảmtín dụng Hợp đồng tín dụng phải đuợc coi trọng, đặc biệt là với những khoản tíndụng có qui mô lớn hoặc thời hạn dài, hay khách hàng có độ rủi ro tuơng đối cao;một hồ sơ nội bộ phải đuợc bảo quản nghiêm ngặt và sẽ đuợc bổ sung thuờngxuyên trong suốt quá trình sử dụng vốn của khách hàng, riêng các giấy tờ có liênquan đến sở hữu tài sản bảo đảm phải đuợc giao cho bộ phận kho quỹ và đuợc bảoquản nhu tiền.
+ Giai đoạn 4: Giải ngân:
Đây là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã camkết theo hợp đồng Cơ sở để ngân hàng thực hiện giải ngân là kế hoạch sử dụng vốntín dụng đã đuợc nêu trong hợp đồng tín dụng
+ Giai đoạn 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng:
Giai đoạn này sẽ đuợc tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấphành hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các ứng xử thích hợp Chúng
ta có thể hình dung nội dung của giai đoạn 5 thể hiện nhu sau:
■ Giám sát tín dụng: kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kếttheo hợp đồng tín dụng gồm: mục đích sử dụng vốn có đúng không?; kiểm soát mức
độ rủi ro tín dụng phát sinh; theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thỏa thuận,kịp thời phát hiện những vi phạm; theo dõi và ghi nhận việc thực hiện một quy trìnhtín dụng của bộ phận tại ngân hàng Biện pháp giám sát: Phân tích báo cáo tài chínhđịnh kỳ; Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh/nơi cu trú củakhách hàng đi vay; Kiểm tra các bảo đảm tiền vay; Giám sát hoạt động một kháchhàng thông qua các mối quan hệ với các khách hàng khác; Giám sát qua những
Trang 38thông tin khác ( trung tâm CIC, thuế, tòa án )
+ Thu nợ: Tùy theo cam kết mà có các phuơng thức thu nợ khác nhau ( thu
nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn; thu nợ gốc 1 lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ;thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn) Truớc ngày đáo hạn (3-5 ngày) ngân hàngthông báo cho khách hàng biết số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán
+ Tái xét và phân hạng tín dụng: mục tiêu là đánh giá chất luợng tín dụngnhằm phát hiện các rủi ro để có một phuơng án xử lý kịp thời, đánh giá đúng vềkhách hàng và nhận định vê hiện trạng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng Saukhi xem xét lại, ngân hàng xếp loại các khoản tín dụng này theo những tiêu chí quảntrị tín dụng khác nhau, ví dụ: theo chất luợng tín dụng (tốt, trung bình, xấu); theokhả năng hoạt động, qui mô nhu cầu vay của một khách hàng (mạnh, trung bình,yếu); theo uy tín của khách hàng trong quan hệ với ngân hàng; theo khả năng thuhồi nợ
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng (bước thực hiện liên quan đến các giai đoạn của qui trình tín dụng): Đây là công việc cần
làm thuờng xuyên và tập trung vào các nội dung sau:
+ Kiểm tra việc chấp hành kế hoạch du nợ ngắn, trung, dài hạn: cần xemxét để phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, cân đối vốn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh
• Kiểm tra hồ sơ vay: việc kiểm tra phải đảm bảo tính đầy đủ của bộ hồ sơ,thông thuờng gồm các tài liệu: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn, báo cáothẩm định của một cán bộ tín dụng, tờ trình của các cấp kiểm sát và phê duyệt củalãnh đạo Đối với từng hồ sơ trên, cần nghiên cứu, đánh giá chính xác, đảm bảo tínhhợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
• Về hồ sơ kinh tế: Cần quan tâm tới cơ cấu vốn kinh doanh của doanhnghiệp, khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp
+ Về hồ sơ đảm bảo tiền vay: Cần đảm bảo các thủ tục pháp lý trongtừng hình thức đảm bảo nhu cách thức chuyển giao tài sản, giấy tờ, điều kiện tài
Trang 39sản làm đảm bảo, khả năng tài chính của người bảo lãnh, những cam kết kháctrong hợp đồng
• Kiểm tra một số chỉ tiêu tín dụng: Thời hạn cho vay; Mức cho vay; Giahạn nợ; kiểm tra về bảo quản tài sản đảm bảo
- Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng: Để đảm bảo an toàn vốn và
có hiệu quả cao Ngân hàng khi cho vay cần nắm được về khách hàng của mình:Tính pháp lý, kết quả sản xuất kinh danh, tính khả thi của một phương án kinhdoanh, lịch sử vay vốn của doanh nghiệp Một số khách hàng cố ý lừa đảo, do đócần thiết phải có hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro và quản trị rủi ro Nhận thứcđược vấn đề này, NHNN đã thành lập một hệ thống thông tin tín dụng (CIC) củatoàn ngành Ngoài ra, Ngân hàng cần thu thập thông tin từ các nguồn: phỏng vấnkhách hàng, điều tra tại nơi hoạt động của Doanh nghiệp, điều tra thông qua cáckhách hàng của Doanh nghiệp
- Chọn lọc, củng cố, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng:
Ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, thể hiện trên cácmặt
được đào tạo có hệ thống, am hiểu, có kiến thức sâu sắc về thị trường, nắm vững cácvăn
bản pháp luật có liên quan Một số phẩm chất quan trọng nữa là cán bộ tín dụng phảicó
đạo đức, liêm khiết, có trách nhiệm
- Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ: Việc làm này rất quan trọng đối với hoạt
động
tín dụng, lần đầu tiên được quy định trong Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN củaThống đốc Ngân hàng nhà nước ngày 22/4/2005 Khoản tiền trích lập này được sửdụng
để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện đúngnghĩa
vụ đã cam kết Các tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dựphòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước
Trước tình hình tỷ lệ nợ xấu ngày càng cao, ngày 9-11-2012, Thống đốcNHNN ban hành Chỉ thị số 06/CT-NHNN yêu cầu các TCTD phải thực hiện một sốgiải pháp: Chấp hành nghiêm các quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt độngtiền tệ, tín dụng, ngân hàng, các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động một ngânhàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của pháp luật;
Trang 40nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ;tăng cường giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh danh để phòng ngừa và kịp thời
xử lý các sai phạm
1.3.2 Một số biện pháp xử lý nợ xấu
Xử lý nợ xấu là những hoạt động của ngân hàng được triển khai khi nợ xấu
đã phát sinh nhằm giảm thiểu những tổn thất do nợ xấu mang lại, các biện pháp xử
ly nợ xấu phụ thuộc vào tính chất của các khoản nợ, cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối với những khoản nợ xấu được đánh giá là có khả năng thu hồi,
NHTM xem xét mức độ các khoản vay, trên cơ sở phân tích đánh giá để đưa ra biệnpháp phù hợp như sau:
- Đôn đốc, thu hồi nợ: Cần thành lập các ban phụ trách khi Ngân hàng có nợ
xấu lớn, cần có chính sách khuyến khích khách hàng trả gốc trước, lãi sau hoặc cóthể xem xét miễn giảm một phần tiền đối với những khoản nợ khó đòi
- Miễn, giảm lãi vay để giảm gánh nặng trả nợ cho khách hàng, tạo điều kiện
cho khách hàng hoàn thành nghĩa vụ nợ Phương pháp này thường được áp dụngtrong trường hợp khách hàng có thiện chí trả nợ, có nguồn trả nợ nhưng không đủkhả năng trả hết gốc, lãi của khoản vay khi đó NHTM có thể xem xét miễn, giảm lãivay cho khách hàng
- Cơ cấu thời hạn trả nợ:
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 được NHNN ban hànhquy định rõ về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và nợ quá hạn của các tổ chức tíndụng: Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở
đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giákhả năng trả nợ của khách hàng Trong trường hợp khách hàng không có khả năngtrả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổchức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi tiền vay trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạnphù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng Đây là một biện pháp tích cực giúp tháo
gỡ khó khăn cho khách hàng, khôi phục dòng tiền để trả nợ cho ngân hàng