1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm ngành may xuất khẩu cho thị trường Mỹ-Eu

147 1,3K 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm ngành may xuất khẩu cho thị trường Mỹ-EU
Trường học University of Industry and Trade
Chuyên ngành Management Quality Standards in Export Garment Industry for US and EU Markets
Thể loại Research Paper
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm ngành may xuất khẩu cho thị trường Mỹ-Eu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO -

ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NGÀNH MAY XUẤT KHẨU

Trang 2

ĐỒ ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

TP HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học :

Th.S NGUYEN THI KIM CHI

Người phản biện :

Đồ án tốt nghiệp được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ ĐỒ ÁN TỐT

NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP

HỒ CHÍ MINH Ngày tháng năm

Trang 3

BAI HOC DAN LAP EY THUAT CONG NGHE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VP: 144/24 ĐIỆN BIÊN PHỦ Q BÌNH THANH _ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐT :08.5120782-08.5120254-22 meee oOo -

của bản thuyết mình

Họ và tên : bien Chị Hecane .NgẠ ey 0D DOM OBER

Ngành " Cae s Ñ Teen : DGA44

j

cesses eis Ti: oẹ AML hatin Aan ly “ Cbiat A ae soba gt Me, gaia cản buf MAL kiuut Ễ Th ị th tabs "

nen Mi-Eme-EHLeeleeeeeeeerftserrrreerrerrreerereeeirrrerrrrrrnir kưưn

2 Nhiệm vụ :

ạ Số liệu ban đầu :

= #ưtS Auaạ oặ 4ụ uaị để “uc Ahead - du 1Ẹ

— haan Alice eet! eth Lille Gip auha _#oạ luị đụ 1á Hen _ - Thực Lá) daụ „XỊ “ấu đấụ ⁄ụ t Wet thaha

cee TEỤ fil ¿đưng tulẹ WỴ bie " #8 siế gian ‘tlic la bap

* Phần tính toán và thuyết mình :

Levees Nii WU Rh de ca tae cau “uc LE ccc icc eccceteeseseeseesestesteseenes

kab! 0s ttn 2 AULẸG., Melt Bit YALL ccsecssecsseseneecsneqsaeeeensaereennnennees

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 4#,/nị(áecU ¬

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : snr 1 2 ¬

Trang 4

5 Họ tên người hướng dẫn

PHAN DANH CHO KHOA, BO MON

Người duyệt (chấm sơ bộ) : ccceeeere

Trang 5

Em chân thành cảm ơn các thầy cô dạy bảo, đã hướng dẫn và tạo điều

kiện cho em được làm và hoàn thành tập đồ án tốt nghiệp , ngoài sự cố gắn của bản thân em còn được sự hướng dẫn tận tình của cô hướng dẫn, cô giáo chủ nhiệm và toàn thể các cô của khoa , đã tạo điều kiện cho em có thể đi nhà máy thực tế là Công ty Dệt May Việt Thắng cho em được nắm rõ hơn tình hình thực

tế thực hiện để tài của em Em xin cám ơn Ban Giám Đốc Công Ty, Xí nghiệp

may ba của công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em dễ dàng tìm hiểu thực tế hơn

Cám ơn các thầy cô thời gian qua truyền đạt tận tình kiến thức cho chúng em,

để chúng em có một hành trang vững chắc để dễ dàng tiếp cận thực tế hơn khi làm việc Cám ơn cô Nguyễn Thị Kim Chi đã tận tình hướng dẫn và tạo niềm

tin cho em được hoàn thành tập đồ án Trong quá trình học tập và thực hiện nếu

có những vấn để những chỗ do chưa hiểu và nắm bắt rõ vấn để đã không ít lần

có những sai sót xin các thầy cô góp ý và chỉ dẫn để em hiểu và thực hiện được tốt hơn

Trang 6

NHAN XET CUA CONG TY

x1 + "ma \ 1 ⁄ | +

nu, Chile Jesse desea llth Mf nell cacZ

_ a al A a7 ^* : , = = Leese KPa 015 havens Late Me Mee Lil MEN EA tees

eee ot PERE AA theo Ese Hall cee TN teetheeerereterntrrrrtrrrrtrr

POR e meee HEHEHE EEO TORO EOS DEDEDE EERE EE HE HH OTEEEEE HEHEHE H PERSP ODODE EHEEOH EES

Trang 7

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUGNG DAN

Trang 8

TOM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Toàn tập đổ án gồm 3 chương : chương I là phần tổng quan , Chương II

là phần nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu và chương II là phần kết quả

nghiên cứu

Tap dé án xoay quanh vấn để tìm hiểu xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm ngành may xuất khẩu cho thị trương Mỹ - EU

Chương I : tổng quan, nêu được những khai niệm về những thuật ngữ

quản lý chất lượng như : tiêu chuẩn, chất lượng, tiêu chí đánh giá Thế nào là quần lý chất lượng sắn phẩm ngành may Trong phần tổng quan còn nêu lên

quá trình phát triển ngành may nước ta và lịch sử phát triển của quản lý chất

lượng ở các nước trên thế giới Thực trạng của ngành may hiện nay, những lợi

thế và tổn tại của ngành may nước ta

Chương II : là phần nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Phần nhiệm

vụ giới thiệu về những hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ quản lý như

ISO, SA, 5S ., tra ctfu tai liêu về quản lý chất lượng, tìm hiểu thực tế tình

hình áp dụng và thực hiện quản lý chất lượng, phân tích quá trình quản lý chất

lượng trong sản xuất cũng như công tác và các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong xí nghiệp may Phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu ngành may mà cụ thể là kiểm tra vải |

Phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp quan sát, phương pháp điều

tra phỏng vấn, phương pháp thực nghiệm và phương pháp phân tích tổng kết

- Phương pháp quan sát được tiến hành trình tự như sau : Xác định đối tượng,

lập kế hoạch quan sát, ghi chép và tổng kết lại

- Phương pháp điều tra phỏng vấn bao gồm những việc như : làm phiếu kiểm tra, câu hỏi trắc nghiệm và nói chuyện trực tiếp về những vấn để cần tìm

hiểu

Trang 9

- Phương pháp thực nghiệm là việc tìm hiểu tình hình thực tế ở nhà máy, giám

sát quy trình sản xuất để hiểu rõ hơn về cách quản lý chất lượng của nhà máy

- Phương pháp phân tích tổng kết là việc kết hợp những thông tin, những tìm

hiểu từ các phương pháp trên và những tài liệu tìm hiể được để nhận xét, tổng kết đưa ra những kết quả, những tiêu chuẩn mà bài để cập đến

Trong phần chương II này còn giới thiệu sơ lược về thị trường xuất khẩu Mỹ - EU mà tâp dé án để câp đến, những vấn để cần lưu ý và những nhu câu của thị trường này Cập nhật những tiêu chuẩn chất lượng của ngành may nói chung và các tiêu chuẩn chất lượng phải đạt được khi xuất khẩu vào

thị trường Mỹ - EU nói riêng

Chương II Kết quả nghiên cứu, những vấn để về những nhân thức cơ bản về quản lý chất lượng, các loại chất lượng của sản xuất hàng hoá thường gặp, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm và một số yêu cầu tổng quát về chất lượng sản phẩm Tóm lại những ý kiến đóng góp đối với tình hình thực tế của

nhà máy.

Trang 10

CHƯƠNG I_ TỔNG QUAN . " trang 1

I Tổng quát về chất lượng _ - s-s5 5-5 <secseesesess trang 2

x00 00777 trang 2

2 Tiêu chí đánh gI1á eesseeeesesesesssesssstssessseEA669456015813581648044 trang 2

3 Chất lƯỢng < s6 < <3 3 4919 HS HH 00g 0050404804030070 trang 4

H Quản lý chất lượng sản phẩm ngành may trang 7

1 Quần lý chất lượng .o<-scoss se s3 essekeeEsesesenSEesersreree trang 7

2_ Khái niệm về Năng suất .o-.e eece-scssseseseseesossrtesereee trang 8

HI Quá trình phát triển ngành may : -. -5 -s << trang 10

1 Quá trình phát triển ngành may nước ta - -.«-«-.seses-<= trang 11

2 Lịch sử phát triển của quản lý chất lượng ở các nước trên thế giớitrang 13

IV Thực trạng của ngành may công nghiệp việt nam hiện nay trang 15

1 Nhu cầu về hàng may mặc trên thế giới .-.-‹.«-s‹-s‹«se<s> trang 15

2 Tình hình sản xuất ngành hàng may mặc ở Việt Nam hiện nay trang l6

3 Những lợi thế và tổn tại của ngành may công nghiệp Việt Nam hiện nay

Trang 11

3.2 Những hạn chế tổn tại của ngành may mặc Việt Nam trang 19

CHƯƠNG II _ NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU trang 24

I Khái quát về các hệ thống quản lý chất lượng trang 25

1 Một số phượng pháp quản lý chất lượng .- «-«-sses<se« trang 26

2 Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình iso 9000 trang 29

2.1 Hệ thống quản lý chất lượng «-es«scsesssesssee«sees trang 29

2.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 <.<5<5cssssessssteesrerrsrse trang 33

3 Một số kỹ thuật và công cụ quản lý của tQm ¡ «-s‹sse«essscsesse trang 34

3.1 SPC kiểm soát quá trình bằng thống kê .- trang 34

3.4 Chương trình SŠ‹ ccscecesSSSsSS 1H HH1 nn ng 193646685619044605086005569 trang 39

4 Thực tế những hệ chất lượng mà công ty dệt _ may việt thắng áp dụng

thực hẲiỆn ‹ecs«.ecsesseksSenSs non SH n n0 0n 6066038948894891801900400066008090896 trang 41

II Quản lý chất lượng trong giai đoạn sản xuất _ trang 42

1 Mục đích quản lý quá trình sẳẩn xuất .-.-. s-<esscsxs trang 42

2 Một số biện pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất trang 44

HI Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 211480141401 3m trang 47

1 Các nguyên tắc kiỂm tra «.eeseseeseeeeseecsssseerseseeseeseeresrsesere trang 48

2 Các điều kiện để kiểm tra có hiệu quả « -.«s<«-<«- trang 48

3 Nội dung kiỂm tra -.sseeseesesessesssseeeessseses —— trang 49

4 Phương pháp kiểm tra khâu cuối - -« s-<<-<«cseess<e trang 49

5 Các yêu cầu về công tác kiỂm tra «-« <c<eec<<ssesssessse trang 50

6 Dụng cụ kiỂm tra « «.c.eeeeeseecesSeessesEEASEEESeeserseeresressesee trang 51

7 Điều kiện về khu vực kiểm tra sessecesascnsenscaneansenece „trang 51

IV Quy trình kiểm tra chất lượng sản xuất trong xí nghiệp may trang 5l

Trang 12

1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở khâu chuẩn bị quy trình sản xuất

l4 6 0 4.08 08910 00000160040160.0801 4000800010100 101.10090001009060501800000007400 trang 51

2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn sản xuất trang 55

V Phuong pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu ngành may trang 59

1 Kiểm tra định hình , canh sợi . .‹.s.scsesesessseseeeesesesseeee trang 59

2 Kiểm tra về chất lượng dệt , hoa văn ,màu sắc và vệ sinh công nghiệp

VI Những vấn để cần quan tâm khi xuất khẩu hàng đệt may vào thị

trường Mỹ EU .cc.cvs2«t«e-eVCCCCECCCCCEEE 221222EE2E2cootrrree trang 63

1 Khái quát về thị trường EU .-. ss<scsssscsses=seseeseeeseeseseee trang 66

2 Những nhu cầu đòi hỏi của thị trường My _ EU _ trang 69

VII Tiêu chuẩn chất lượng ngành may _ trang 73

1 Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu may .< < s sec«s trang 73

2 Tiêu chuẩn chất lượng phụ liệu may .«.‹<.««s«s-«s<«s< trang 73

3 Tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm may . ‹ s<ss<se< trang 75

4 Các khuyết tật dễ xảy ra của sản phẩm may trang 81

VIII Tiéu chuẩn chất lượng sản phẩm ngành may cho thị trường xuất

71800200057 ) ).).) trang 83

1 Kiểm nghiệm tính chất của nguyên liệu — trang 83

2 Nhận và kiểm tra cuộn vải _ s.«e.seeeecsessesseseseesese trang 86

3 Kiểm tra và phân loại vải e e seeeeesseeccsseesssesessesssesssse trang 87

4 Quy định phần trải vải và cắT .-os«cscecsesesses " trang 88

5 Công đoạn maV ‹ eo << nen HS 000488090064036801907760116 trang 88

6 Nhà cung cấp kết thúc các số sách kiỂm tra .<.-<-s<- trang 90

7 Phân loại lỗi seesssesre m 3- , „trang 90

Trang 13

IX Những vấn đề quản lý chất lượng thực tế công ty dệt _ may việt thắng

thực hiỆn .ooc con 09 05.099 095088.14806.18046566186656489168665096 596 trang 97

CHƯƠNG III _ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU trang 115

1 Để Mô Hình Dệt - May Ngày Càng Hoàn Chỉnh trang 116

2 Những Nhận Thức Cơ Bản e.essssssssersensesseeesse trang 116

3 Các loại chất lượng của sản xuất hàng hoá trang 119

4 Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm , Một số yêu câu tổng quát về chất lượng

SAN PHAM trang 120 ‹ số n ẽ trang 126

Tài liệu tham khảo

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU , CÁC CHỮ VIẾT TAT

_ KCS : kiểm soát chất lượng

_ TCVN ISO 8402 : Tiêu chuẩn Việt Nam Theo Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hoá

Quốc Tế 8402

_ TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

_ ISO: International Standards Organization _ Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hoá

Quốc Tế

_ XHCN : các nước Xã Hội Chủ Nghĩa

_ZD : Zero Defects _ phương pháp không lỗi

_ WTO : World Trade Organization _ Tổ chức thương mại thế giới

_ USD: United States Dollar : đô la Mỹ

_ GDP : Gross Domestic Product : tổng sản phẩm nội địa, tổng giá trị hàng

_ QDB_TT: quyét dinh cia Thủ Tướng Chính Phủ

_ ODA : Official Development Assistance : H6 trd phát triển chính thức

_ QC : Quality Control _ Kiểm soát chất lượng

_ TỌC : Total Quality Control _ Kiểm soát chất lượng toàn diện

_ TQM : Total Quality Management _ Quản lý chất lượng toàn diện

_ QLCL : Quản lý chất lượng

_ NATO: North Atlantic Treaty Organization _ Tổ Chức Minh ước Bắc Đại Tây Dương

_ BSI: British Standards Instituton : Viện Tiêu Chuẩn Anh

_ SPC : Statical Process Control Quality _ Kiểm soát quá trình bằng thống kê

_ hành động

_ SA: Social Accountability _ Trach nhiém x4 héi

_ 58 : Seiri _ seiton _ seiso _ seiketshu _ shitsuke _ sang loc _ sAp x€p _ sach

Trang 15

DANH MUC CAC BANG _ Bảng 1 _ Lượng và Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may và giày dép

_ Bảng 2 _ Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng chủ yếu _ trang 19

_ Bảng 4 _ Những đặc trưng cơ bản của Kaizen và đối mới trang 37

_ Bảng 6 _ Quy trình may trang 97

_ Bảng 7 _ Lưu đồ sản xuất của sản phẩm trang 101

_ Bảng 8 _ Biểu mẫu I trang 109

Trang 16

LOI MG DAU

Ngành may mặc không phải ngành mới phát triển nhưng lại là ngành

có nhiều tiểm năng về kinh tế , về xuất khẩu Với một nền kinh tế đang phát triển của nước ta, tất cả các ngành nghề đều phải cải tiến theo xu hướng phát triển , có như thế mới tham gia được nền kinh tế hội nhập , mới có thể đứng vẫn được khi tham gia vào các tổ chức quốc tế bình đẳng cạnh tranh không có

sự bảo hộ của nhà nước , việc cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại của tất

cá các quốc gia không phải chuyên đơn giản mà đó là chuyện sống còn của

doanh nghiệp Muốn có thể cạnh tranh được thì việc tham gia các hệ tiêu

chuẩn quốc tế là cân thiết , đảm bảo tốt chất lượng mỗi sản phẩm mà công ty

đã làm ra, tạo uy tín trên thị trường và với khách hàng hợp tác quốt tế Ngoài việc đảm bảo chất lượng hàng hoá xuyên suốt các quá trình thì cũng cần có những thông tin cần biết về thị trường mà ta sẽ phụ vụ , nghiên cứu và tìm hiểu kỹ thị trường , thường xuyên cải tiến để sản phẩm làm ra ngày càng tốt

hơn Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của khách hàng , vì có khách hàng

mới có sự tổn tại của doanh nghiệp nên sản phẩm làm ra phải đáp ứng đượng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Toàn bộ tập đồ án này là tìm hiểu

và đúc kết các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu của thị

trường xuất khẩu Mỹ _ EU nhằm phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu , không

chỉ có thị trường nước ngoài mà từ những thực tế tìm hiểu này cũng có thể

hoàn thiện tốt hơn sản phẩm phực vụ cho thị trường trong nước , cho nhu cầu phát triển ngành may Thị trường Mỹ _ EU là những thị trường lớn nên việc

tìm hiểu và nghiên cứu để phục vụ tốt hơn cho thị trường này là không thừa

Do chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong toàn tập đồ án sẽ có những thiếu sót , có những vấn dé còn hạn chế, xin được sự góp ý của các thầy cô để tập dé

áhn được hoàn thiện hơn

Trang 17

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyễn Thị Kim Chi

Trang 18

Đề An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

1 TONG QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG :

1 Tiêu chuẩn :

Làm quen với các tiêu chuẩn để đánh giá phù hợp với các loại sản phẩm,

với mục đích của người sử dụng sản phẩm

Tri thức về các tiêu chuẩn để đánh giá các hoạt động giải trí

Tri thức về các tiêu chuẩn qua đó người ta nhận thức được các nguồn

thông tin giá trị trong khoa học xã hội

Tri thức về các yếu tố cơ bản (cân đối, thống nhất, nhịp nhàng ) mà người ta có thể dùng để đánh giá một tác phẩm nghệ thuật

Tri thức về các tiêu chuẩn, dựa vào đó các nhà kinh tế gia đình đánh giá

các tỷ lệ tương đối của thu nhập mà một gia đình phân phối cho các mục đích

khác nhau

2 Tiêu chí đánh giá :

Đối với một số mục đích đánh giá được định nghĩa là việc phán đoán về một giá trị của các ý tưởng của các tác phẩm, của cách giải quyết, của phương

pháp, của tài liệu, v.v Nó bao gồm việc sử dụng các tiêu chuẩn cũng như các

mẫu để đánh giá, ở phạm vi tính chính xác, hiệu quả kinh tế hoặc thoả đáng

Việc đánh giá có thể hoặc về chất lượng và tiêu chuẩn có thể hoặc được xác định bởi học sinh hoặc người ta đưa ra cho học sinh

Rõ ràng con người quá chỉ li nên con người không thể đánh giá, phán đoán,

lượng giá và định giá trị hầu hết mọi thứ trong tầm hiểu biết của mình Phần lớn

đánh giá này dựa theo chủ quan nhiều, khi cá nhân phán đoán sự có liên quan

đến anh ta Vì thế, các ý tưởng và đối tượng có lợi cho người đó thì được đánh

giá cao, còn những đối tượng ít có lợi cho người đó (nhưng có thể có lợi thật

nhiều với người khác) thì được đánh giá thấp hơn Mặc dù tính lợi ích là một tiêu

chuẩn quan trọng đối với sự đánh giá của cá nhân, nhưng sự quen thuộc, sự cảm

Trang 19

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

giác an toàn cá nhân, tình trạng nghiên cứu và việc dễ thông hiểu cũng có thể

tạo thành tiêu chuẩn để đánh giá mà việc đánh giá đó tính chủ quan không kém

gi tinh loi ich

Đối với hầu hết bô phận, thông thường việc đánh giá do một cá nhân là

những quyết định nhanh chóng không được nghiên cứu trứơc cẩn thận các mặt

khác nhau của đối tượng ý tưởng hay hoạt động đang được đánh giá Điểu này

có thể gọi một cách chính xác là ý kiến hơn là đánh giá Thông thường, các ý

kiến đưa ra ở mức độ ý thức không đây đủ lắm vì cá nhân có thể không hiểu biết

đầy đủ các dấu hiệu hay các cơ sở mà anh ta đang hình thành việc đánh giá của

mình Vì mục đích phân loại, chỉ có những đánh giá nào được hoặc có thể được

đưa ra bằng những tiêu chuẩn phân biệt trong óc mới được xem xét Những đánh

giá như thế thì được ý thức cao và thường được đặt cơ sở trên sự thông hiểu

tương đối phù hợp và sự phân tích hiện tượng được đánh giá Chúng tôi nhận thức rằng điều này có thể xa lạ với tình trạng bình thường của công việc Tuy

nhiên, nó được đặt cơ sở trên sự nhận biết này các phương thức giáo dục được dự

định để phát biểu các loại hành vi cần thiết hơn là loại hành vi thông thường

hơn

Mặc dù chúng tôi nhận ra rằng một cá nhân trên nhiều cơ sở có quyền có ý kiến riêng cũng như đánh giá riêng về giá trị của các ý tưởng, các sự vật, hay

các hoạt động đặc biệt nhưng một mục đích chính của giáo dục là mở rộng cơ sở

các đánh giá Vì thế, chúng tôi đoán trước rằng khi được xem như là kết quả của

các phương thức giáo dục, các cá nhân xem xét đến sự đa dạng của các khía

cạnh của hiện tương được đánh giá nhiễu hơn và họ sẽ ghi nhớ quan điểm về

tiêu chuẩn rõ ràng hơn và các khung của việc xem xét được sử dụng trong đánh

giá

Trang 20

Đề An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

Đánh giá bằng các tiêu chuẩn bên trong khả năng ước định xác suất chính xác tổng quát trong việc tường trình các sự kiện do việc quan tâm đến tính chính

xác của sự trình bày của tài liệu, của dẫn chứng, v.v

Khả năng áp dụng những tiêu chuẩn đã cho (được đặt cơ sở trên những

chuẩn bên trong) đối với việc đánh giá một sản phẩm

Khả năng chỉ ra những ngụy biện logic trong những cuộc thảo luận

Tiêu chuẩn có thể là những kết quả cần được thoả mãn, những kỹ thuật, những điều lệ hay những chuẩn mà qua đó các sản phẩm thông thường được

đánh giá hoặc là sự so sánh sản phẩm này với những sản phẩm khác trong cùng

lĩnh vực

Đánh giá bằng tiêu chuẩn bên ngoài, khả năng so sánh một sắn phẩm với các tiêu chuẩn biết được cao nhất trong lĩnh vực của nó đặc biệt với những tác

phẩm xuất sắc khác được biết đến

Kỹ năng phân biệt và đo lường giá trị chứa đựng trong tiến trình hành

động thay đổi

Khả năng nhận biết và đánh giá các phán đoán và giá trị được chứa đựng

trong việc lựa chọn một tiến trình hành động

Khả năng phân biệt giữa các thuật ngữ kỹ thuật để tăng thêm sự chính

xác vào bài học bằng cách cho phép định nghĩa các thuật ngữ thích hợp hơn và

các thuật ngữ mà chỉ thay thế một tên thông thường bằng một tên riêng khả

năng đánh giá niềm tin lành mạnh có phê phán

Khả năng áp dụng các tiêu chuẩn tự soạn tháo ( thẩm mỹ ) đối với việc lựa chọn và sử dụng các sự vật thông thường của môi trường hàng ngày

3 Chất lượng :

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu

tố Có nhiều định nghĩa, khái niệm về chất lượng, vì thực tế, nó đã trở thành đối

Trang 21

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

Ỡ gốc độ các nhà quản lý, người ta cho rằng chất lượng cao hay thấp được

đo bằng tỷ lệ những sản phẩm được chấp nhận qua kiểm tra chất lượng ( KCS ),

số lượng phế phẩm hoặc cũng có nhiều tác giả cho rằng :

Chất lượng là :

e© _ Sự thích hợp khi sử dụng ( theo Juran )

e_ Không bị khiếm khuyết, sai lỗi hoặc hư hỏng, nhiễm bẩn

e© Mức độ hoàn hảo

® Sự thoả mãn khách hàng

e® Làm vui lòng khách hàng

Đối với người tiêu dùng, chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu hoặc hơn nữa,

nhưng với những phí tổn là thấp nhất

TCVN ISO 8402 thì : chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực tế,

đối tượng, tạo cho thực thể, đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu

ra hoặc tiêm ẩn

Theo TCVN ISO 8402 : Quan lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một

tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên

của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và

đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội

Trong quản lý chất lượng, kiếm soát trước, trong và sau để loại trừ những

nguyên nhân gây ra khuyết tật

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 5

Trang 22

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

% Chất lượng và đặc điểm của chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cỗ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do

khach hang dat ra, dé duoc khach hang chap nhận Chất lượng được so sánh với

chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người

và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm

bảo chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thế đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dy thao DIS

9000 : 2000, đã đưa ra định nghĩa sau :

- Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống

hay quia trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan

- ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc

theo tập quán

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng :

® Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do

nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho

dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh

doanh của mình

+ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn

biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều

kiện sử dụng

® Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu câu mang tính pháp chê, nhu câu của cộng đông xã hội

Trang 23

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ

ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu

của họ

II QUAN LY CHAT LUONG SAN PHẨM NGÀNH MAY :

1, Quản lý chất lượng (Quality Managent ) là quản lý mặt chất của hệ thống,

nó liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý chất lượng là việc kiểm tra giám sát các hoạt động tạo nên sản phẩm, có các cơ cấu tổ chức quản lý giám sát chất lượng ngành may; quá trình kiểm tra giám sát việc chuẩn bị sẵn xuất, sản xuất và hoàn thành sản phẩm đến

tay người tiêu dùng; cách thức, phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra, tiêu chuẩn

chất lượng Quản lý chất lượng là sự phối hợp thực hiện của tất cả các thành viên tham gia trực tiếp hay gián tiếp đến việc tạo nên sản phẩm, chất lượng phải

được theo đối và kiểm tra thường xuyên Quản lý chất lượng sản phẩm ngành

may là một quá trình kết hợp chặt chẽ người thực hiện chất lượng người trực tiếp sản xuất, người kiểm tra, cấp quản lý, chất lượng phải đây đủ đáp ứng được nhu

cầu của khách hàng cũng như của người tiêu dùng Quản lý chất lượng ngành

may là việc áp dụng chất lượng xuyên suốt các quá trình từ khi hình thành ý

tưởng, nghiên cứu thị trường đế khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng Đảm bảo

SVTH : Duong Thi Hoang Nga Trang 7

Trang 24

Đề Án Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

việc quản lý chất lượng không ngừng kéo theo nhiều lợi ích, như mang tính cạnh

tranh cao, tạo uy tín, giám chi phí, tăng năng suất

Việc quản lý chất lượng là để đảm sản phẩm làm ra đạt chất lượng đáp

ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ngoài ra có thể đẩm bảo cạnh tranh được với

các sắn phẩm cùng loại, giảm chỉ phí hư hỏng ở mức thấp nhất Việc quản lý chất

lượng cũng là để đảm bảo nâng cao năng suất Trong quá trình tổn tại và phát triển thì ngoài việc đẩm bảo uy tín chất lượng thì luôn phải nâng cao năng suất

đó là điều mà các nhà quản lý, kinh doanh luôn quan tâm

2 Khái niệm về Năng suất :

Năng suất là một thuật ngữ bao trùm một phạm trù rất rộng, ta có thể tham

khảo một số khái niệm về Năng suất: “ Năng suất là sự tận dụng tối ưu tất cá các

nguồn lực, điều tra những nguồn lực sẵn có nhất và tạo ra cả những nguồn lực mới, thông qua tư duy sáng tạo, hoạt động nghiên cứu phát triển và thông qua việc ứng dụng tất cả những cải tiến công nghệ, phương pháp và cách thức tiếp cận trong hoạt động sản xuất và phân phối những hàng hoá, dịch vụ có chất lượng "(RAMSAY

1973 ); hay định nghĩa do Hội đồng Năng suất Châu Âu đưa ra: “Tổng quát mà

nói, năng suất là một trạng thái tư duy Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải

thiện những gì đang tổn tại Có một sự chắc chắn rằng con người ngày hôm nay có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa, nó đòi hỏi những cố gắn không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lí thuyết và phương pháp mới

Đó là sự tin tưởng chắc chăn trong quá trình tiến lên của loài người”

Về mặt kĩ thuật, năng suất được hiểu đơn giản là mỗi tương quan giữa các kết quả của đầu ra với các đầu vào đã sử dụng, được biểu thị bằng công thức:

Năng suất = Đầu ra /Đầu vào Với các doanh nghiệp, đầu ra được tính bằng khối lượng hàng hoá theo đơn vị hiện vật, theo tổng giá trị sản xuất - kinh doanh hay theo giá trị gia tăng, trong đó giá trị gia tăng là đầu ra chủ yếu để tính toán, đánh giá và cải tiến năng suất Đầu vào được tính theo các yêu tô tham gia dễ tạo ra các kết quả của đâu ra như: lao

Trang 25

Dé An Tét Nghiép GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

trị xã hội, công nghệ, đặc biệt là xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, tự do hoá

thương mại và sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, về chỉ phí và phân phối, về thời gian nên hầu hết các nướcphát triển và nhiều nước đang phát triển đã thay đổi

quan niệm và cách tiếp cận về năng suất Đó là đòi hỏi khách quan vì trong cơ chế

thị trường thì bất cứ quan niệm và cách tiếp cận nào mà không gắn với nhu cầu

xã hội, không lấy thoả mãn khách hàng làm mục tiêu, đều không có ý nghĩa Như

vậy, theo cách tiếp cận mới, năng suất không chỉ dừng ở khâu là ra nhiều hàng hoá hay địch vụ mà còn xem xét đầy đủ khối lượng, chất lượng, chi phi, phân phối và

dịch vụ trong quá trình sử dụng với những đòi hỏi phức tạp, đa dạng của khách

hàng Nó được tạo nên bởi nhiều yếu tố bao hàm cả khối lượng và chất lượng, cả phần cứng và phần mềm chứ không phải riêng phần cứng, riêng lao động và vốn Năng suất và chất lượng không còn là sự bủ trừ lẫn nhau ( hiện tượng phổ biến

trong nên sản xuất với công nghệ lạc hậu, trình độ xã hội hoá lao động thấp, hiệu

quả rất thấp hoặc không có hiệu quả ) mà đã đồng hướng và cùng nhau tạo nên hiệu

quả chung Chất lượng và dịch vụ là biểu hiện trực tiếp cho thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn khách hàng ở các kết quả của đầu ra Hơn nữa, theo nghĩa rộng, chất lượng hoá các yếu tố của đầu vào và các kết quả của đầu ra tức là chất lượng của các quá trình, của cả hệ thống, nó là yéu tố cơ bản có tính quyết định đề đạt tới hiệu quả cao về kinh tế xã hội trong trạng thái phát triển bền vững - tức chính là năng suất theo cách tiếp cận mới

Việc quản lý chất lượng sản phẩm trước đây các nhà quản lý thường quản

lý chất lượng theo những kinh nghiệm, hiểu biết và nhận thức của họ Nhưng

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 9

Trang 26

Đề An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

ngày nay để đám bảo chất lượng được nhiều người công nhận, theo một khuôn

khổ và không theo cách làm việc chỉ dựa vào trực giác và kinh nghiệm, các tiêu

chuẩn quốc tế được ngiên cứu ra đời và được cả thế giới công nhận Với nên kinh tế hội nhập, riêng về ngành may tính chất là mặc hàng xuất khẩu chủ lực các đơn hàng chủ yếu là khách nước ngoài, để tạo niểm tin và thu hút các khách hàng thì không chỉ uy tín mà các công ty cần áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế được chứng nhận, khi chưa biết công ty đó sản xuất ra sao nhưng điều trước tiên khi biết được các công ty đó có áp dụng một trong những tiêu chẩn quản lý chất

lượng, tiêu chẩn quốc tế thì khách hàng đặc biệt là khách nước ngoài họ an tâm

hơn và tìm hiểu tiếp vế công ty đó

Ngành may là ngành công nghiệp nhẹ có tiểm xuất khẩu năng cao, mang

lại lợi nhuận kinh tế đến rất nhiều nước trong đó có Việt Nam và đã từ lâu có rất

nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được điều đó với các nguồn đâu tư và có sự hổ

trợ từ phía nhà nước ngành công nghiệp may nước ta đã từng bước phát triễn, đem lại nguồn thu nhập cho quốc gia và đưa ngành công nghiệp này ngày càng phát triển

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH MAY :

Từ xa xưa, con người ngoài cái ăn chốn ở, đã biết mặc quần áo cho mình mặc dù đó là những lá cây, những tấm còn rất thô sơ Quần áo giúp cho con

người che thân bảo vệ được cơ thể, chóng lại gió mưa giá rét, cũng như cái nóng

thiêu đốt, đồng thời bảo vệ được cơ thể con người trong khi làm việc Ngoài ra,

` A

quần áo còn là vật che giấu khuyết tật cơ thể, trang trí, làm đẹp cho con người

Trước kia, khi chưa phát minh ra máy khâu, sản xuất hàng may mặc không

phát triển được vì chỉ bó hẹp trong phạm vi may đo và may bằng tay, năng suất

lao động không cao, sản xuất còn manh mún, mọi người làm việc riêng rẽ và an

tâm với sản phẩm của mình Đến giữa thế kỷ 18, máy khâu được phát minh và

Trang 27

D6 An Tét Nghiép GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

dần dần được hoàn thiện, rồi việc hàng loạt máy chuyên dùng được sáng chế, đã thúc đẩy ngành công nghiệp may ra đời và phát triển, do nhiều người cùng làm

ra một sản phẩm nên các nhà quản lý dẫn cũng thiết lập các tiêu chuẩn, các

phương pháp quản lý chất lượng để đảm bảo hàng hoá sản xuất ra đạt chất lượng

cùng với sự hổ trợ của người trực tiếp sản xuất

Dựa vào phương thức sắn xuất, phương tiện sản xuất và tổ chức sản xuất, ta

có thể phân loại việc sản xuất hàng may mặc như sau:

® Sản xuất đơn chiếc : trong đó mỗi người chủ yếu tự may cho mình hoặc

cho người thân trong gia đình Phương tiện để cắt may hoàn toàn thủ công

® Sản xuất may đo : trong đó một tốp thợ tập trung vào thành tổ nhóm may

đo cho khách hàng Sản phẩm được may đo cho từng khách hàng cụ thể Những

người thợ cùng tập trung lại thành nhóm lớn để sản xuất, nhưng mỗi người độc

lập may một sản phẩm Chưa có sự phân công lao động theo kiểu chuyên môn hoá

$ Sản xuất công nghiệp hàng may mặc : đây là hình thức sản xuất tiên tiến

nhất Trong sản xuất công nghiệp, người ta sản xuất một số lượng lớn sản phẩm cho người tiêu dùng không quen biết, cho nên tiêu chuẩn kỹ thuật để thiết kế lúc

này không còn là số đo của khách hàng cụ thể, mà là bảng thống kê kích thướt cho từng loại cỡ vóc khác nhau

Một đặc trưng nữa của công nghệ may là sản xuất theo dây chuyền và

công nhân có trình độ chuyên môn cao, hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo

chất lượng cao cho sản phẩm Với đặc trưng này của sắn xuất công nghiệp, công

nghệ may càng hoàn chỉnh bao nhiêu thì năng suất lao động càng cao bấy nhiêu

và hiệu quả kinh tế càng cao Công nghệ sản xuất muốn được hoàn thiện thì

việc chuẩn bị sản xuất, chất lượng công việc và nguyên phụ liệu phải được thực hiện triệt để và kỹ lưỡng trước khi sản xuất

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 11

Trang 28

Đồ Ấn Tốt Nghiệ gniep GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

1 Quá trình phát triển ngành may nước ta :

Năm 1958, ngành may xuất khẩu được hình thành từ một xưởng may gia

công cho Liên xô, đến năm 1960, Công ty may xuất khẩu Hà Nội ra đời bên

cạnh các cơ sở may nội địa như cơ sở may Đức giang, các cơ sở may của các tỉnh, địa phương, các cơ sở sản xuất quân trang của cục quân nhu Ngoài ra, là

các tổ sản xuất nhỏ mang tính chất thủ công

Từ năm 1960 —-1970, ngành may xuất khẩu chỉ duy trì và ít phát triển

Nhưng trong thời gian này, hoạt động của Công ty may xuất khẩu đã tiến thêm

một bước : gia công các sản phẩm may mặc Ở mức kỹ thuật thấp và trung bình

như quần áo bảo hộ lao động và quần áo nam giới thông thường cho các nước XHCN như Hungary, Liên Xô cũ, Ba lan, Tiệp khắc Ngoài ra, đã có một vài

đơn hàng làm thử cho các nước Tư bản nhưng với số lượng không đáng kế

Từ năm 1971 - 1975, nhu cầu sản xuất hàng may mặc cho các nước XHCN

được nâng lên, một số xí nghiệp của địa phương, của quân nhu cũng đã tham gia

sản xuất cho các nước XHCN và các đơn hàng nhỏ của khách hàng khu vực II như Thụy Điển, Pháp

Năm 1975, Miền nam được giải phóng, ta tiếp quấn một số cơ sở may tư nhân để lại Ngành may được phát triển ở cả hai miễn với mục tiêu: phục vụ dân

sinh, phục vụ xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Các

đơn hàng xuất khẩu sang các nước XHCN ngày một tăng lên Thực hiện các hợp đồng này chủ yếu là các xí nghiệp Trung ương trong khuôn khổ hiệp định và

nghị định thư của Nhà nước

Năm 1987, Hiệp định 19/5 được ký kết, Việt Nam may gia công cho Liên

Xô trong khoảng ba năm với số lượng 153 triệu sản phẩm Thời điểm này, một

loạt xí nghiệp ở địa phương được thành lập ở các khu vực: Hà Nội, Hải Phòng,

Thanh Hoá, Quảng nam Đà nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh và các ng phía

Trang 29

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

Nam, dẫn đến có mội số cơ sở sản xuất ra đời trong điều kiện chủ quan, nên đã rơi vào tình trạng ít phát huy tác dụng, có cơ sở không có khả năng hoạt động, đầu tư không đồng bộ, trình độ lao động thấp, tổ chức sản xuất và tổ chức quản

lý yếu, không đáp ứng được yêu cầu chất lượng của loại sản phẩm trung bình Đến ngày 31/3/1991, chương tình sắn xuất hàng xuất khẩu cho Liên Xô

theo hiệp định 19/5 đã thực hiện được 50 triệu sản phẩm, chương trình ngưng

hoạt động Hàng loạt các xí nghiệp rơi vào tình trạng thiếu việc làm, các hợp

đồng của các nước Đông âu như Ba Lan, Tiệp Khắc giảm dần rồi ngưng hẳn Tiếp theo đó là quá trình đổi mới nền kinh tế của nước ta, các xí nghiệp tự tìm kiếm khách hàng cho mình, đồng thời sản xuất hàng hoá theo kim ngạch xuất khẩu đi các nước EU, Bắc Mỹ và từ đó, ngành may mặc xuất khẩu của nước ta càng ngày càng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế

2 Lịch sử phát triển của quản lý chất lượng ở các nước trên thế giới :

Hai trăm năm về trước, ở giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp,

hàng hoá được sản xuất ra, dịch vụ được thực hiện là do từng cá nhân hoặc từng

gia đình, từng tập thể nhỏ Người thợ thủ công cá thể thường thực hiện mọi chất

năng quản lý chất lượng, kể cả chất năng hành chánh lẫn chất năng kỹ thuật

Người thợ thủ công này biết rõ các nhu cầu của người tiêu thụ, tự xây dựng kế

hoạch để thoả mãn các nhu câu đó, tự xác định lấy danh mục các sản phẩm tùy

theo trình độ phát triển của kỹ thuật Nhưng nền công nghiệp dần dần phát triển, các vấn để kỹ thuật và các hình thức dần dẫn phức tạp ra làm cho vị trí của vấn

dé chất lượng ngày càng được nâng cao Các hoạt động quản lý trong lĩnh vực kế

hoạch hoá, kiểm tra và thực hiện dân dà phải chia ra cho một số người làm tùy chủ xưởng vẫn giữ quyễển kiểm tra các giải pháp mấu chốt như việc quy định các

mức chất lượng, việc đánh giá các kết quả, việc tiến hành các biện pháp quan

trọng nhất Cùng với đà phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp, tầm quan

SVTH:: Dương Thị Hoàng Nga Trang 13,

Trang 30

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

trọng của vấn để chất lượng ngày càng tăng, vì trong nhiễu trường hợp, việc vi phạm những yêu cầu về chất lượng đã gây ra những thiệt hại to lớn không chỉ

đối với các chủ xưởng sản xuất, mà còn đối với mọi tầng lớp nhân dân: thực

phẩm kém chất lượng có thể gây ngộ độc, gây bệnh, thậm chí làm chết người hàng loạt; chất cách điện tổi có thể gây nhiều tử vong; chất lượng các thiết bị

khí nén không đảm bảo có thể gây nên các vụ nổ làm nhiều người bị tai nạn,

trang phục không đảm bảo chất lượng sẽ không an toàn cho người sử dụng v.v

Sự xuất hiện các hãng các công ty lớn tư bản chủ nghĩa làm xuất hiện một

loạt nhân viên mới - các chuyên gia kỹ thuật, cho phép có thể giải quyết được

những khó khăn về mặt kỹ thuật, nhưng vẫn không thể khắc phục được cuộc khủng hoảng trong lĩnh vực quản lý do sự phân tán tùy tiện các nguyên công

quản lý chất lượng gây ra Đáng lẽ phải xây đựng moat hệ thống kế hoạch hoá

và kiểm tra thống nhất trong toàn công ty thì mỗi bộ phận , mỗi phòng ban lại tự quy định hệ thống kiểm tra tiêng của mình Việc phân phối giữa các bộ phận bị

phá vỡ và thường xuyên nảy sinh những bất đồng Đáng lẽ phải tìm cách thoả mãn các yêu cầu của người tiêu thụ và tập trung thực hiện tốt các yêu cầu kỹ

thuật có liên quan đến chất lượng thì người ta lại tăng cường kiểm tra chỉ để phát

hiện ra phế phẩm

Bắt đầu xuất hiện những người chuyên lo đấm bảo chất lượng ở các hãng, các công ty Mặc dù có nhiều khó khăn, trong những năm đầu của đại chiến thế

giới lần thứ hai ở các hãng, các công ty đã có các ban thanh tra chất lượng hoạt

động gắn với các hoạt động tiêu chuẩn hoá, phòng ngừa phế phẩm, nghiên cứu các khiếu nại của khách hàng Các phương pháp kiểm tra thống kê, đấm bảo và

phân tích độ tin cậy v.v được ứng dụng rộng và với nhịp độ nhanh

Từ thế kỷ XX đến nay, khởi đầu từ hệ thống chế tạo sản phẩm không sai

lỗi ở Xarafôp (Liên Xô) và sau đó là phương pháp làm việc không sai lỗi ZD

Trang 31

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

(Zero Defects) 6 MY, việc nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhiều nước đã

chuyển từ cách áp dụng từng biện pháp riêng biệt sang việc thành lập từng hệ

thống quản lý chất lượng hay hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm một cách khá toàn diện với việc đưa lý thuyết quản lý vào vấn để chất lượng sản phẩm

Đây là một khái niệm mới có liên quan chặt chẽ với tiến bộ khoa học - kỹ thuật

cùng với các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay

IV THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN

NAY:

1 Nhu cầu về hàng may mặc trên thế giới :

Theo thống kê của WTO, kim ngạch mậu dịch hàng may mặc thế giới mỗi

năm khoảng 140 tỷ USD chiếm khoảng 4-5% tổng kim ngạch mậu dịch hàng

công nghiệp thế giới Trong đó ngành may mặc Châu Á chiếm 60% lượng may mặc thế giới Nhu cầu về hàng may mặc tiếp tục tăng và thị trường hàng may

mặc có một tiểm lực lớn cần chú ý khai thác

Mỹ, Nhật và Đức là 3 thị trường nhập khẩu hàng may mặc lớn nhất thế

giới, đặc biệt là Mỹ ( hàng năm Mỹ nhập 34 tỷ USD hàng dệt may ) Trong

những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Hong Kong luôn dẫn đầu thế giới ( trên 20 tỷ USD /năm ) Tiếp theo đó là Trung Quốc, Italy đứng thứ

3, tiếp đó là Đức, Pháp, Hàn Quốc, Mỹ, Thổ Nhỉ Kỳ, Đài Loan, Bồ Đào Nha

Điểm đáng chú ý nhất của thị trường hàng may mặc thế giới là :

e Hầu hết khi nhập khẩu hàng dệt may vào các nước công nghiệp phát triển đều phải chịu kiểm soát bằng hạn ngạch quy định của từng quốc gia hoặc từng

khu vực, nhưng thời gian gần đây đã được loại bổ dẫn

® Cạnh tranh trong sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc rất gay gắt chủ yếu

nhất là giá cả và chất lượng sản phẩm

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 15

Trang 32

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyễn Thị Kim Chi

e Hầu hết các nước chậm phát triển đều thực hiện dưới hình thức gia công

nên hiệu quả kinh doanh thấp

e Trình độ quản lý chất lượng của phần lớn các nước nhận hàng gia công

chưa cao và chưa đáp ứng được nhu cầu của các thị trường lớn như Mỹ, Đông Âu

, chất lượng hàng may mặc gần như chưa được chặt chẽ hay nói chung là khá

thấp

e_ Chất lượng không đồng đều

2 Tình hình sản xuất ngành hàng may mặc ở Việt Nam hiện nay :

Thực hiện đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà

nước, ngành may công nghiệp Việt Nam đã có những thay đối căn bản từ nhận

thức đến hành động, chuyển mạnh từ lề lối làm việc thụ động sang phương pháp

làm việc chú động, năng động dám nghĩ, dám làm Các công ty may đã bám sắt

nhu cầu thị trường (cá thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa) tập trung đầu tư

đổi mới thiết bị công nghệ, tăng tỷ trọng công nghệ mới hiện đại, công nghệ

tương thích: đa dạng các nguồn vốn đâu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế

tham gia sản xuất, đẩy mạnh hợp tác liên doanh với nước ngoài, cải tiến bộ máy

quản lý gọn nhẹ phù hợp với điều kiện kinh doanh, bổ qua các khâu trung gian

không cần thiết, đẩy mạnh việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý,

kỷ thuật và công nhân lành nghề nhằm đáp ứng các yêu cầu mới

Chính nhờ vậy mà khoảng hơn 30% thiết bị công nghệ cũ đã được đầu tư

với thiết bị công nghệ tiên tiến trên thế giới nên ngành đã có những bước phát triển mạnh, đã sản xuất được những sản phẩm có chất lượng cao, hình thức mẫu

mã phong phú đáp ứng một phần cho thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước

Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các công ty may ở Việt Nam đều thực hiện

kinh doanh dưới hình thức may gia công Với hình thức kinh doanh này, công ty

Trang 33

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động phổ

thông Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít vốn thì đây là hình thức kinh doanh

thích hợp với thị trường có sẵn, vốn về vật chất phục vụ cho quá trình kinh doanh bên phía nước ngoài ứng trước Đồng thời giúp cho các công ty có điều kiện xuất

khẩu ra ngoài tăng doanh thu ngoại tệ cho đất nước

Với những lợi thế riêng của mình, ngành may công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong nên kinh tế Ngoài một vài ngành công nghiệp nặng giữ vai

trò trụ cột của nền kinh tế được nhà nước đầu tư, thì trong các ngành còn lại,

ngành công nghiệp may mặc được nhà nước khuyến khích bằng nhiều chính sách, cho phép tất cả các thành phân kinh tế tham gia Tính đến năm 2000,

ngành may Việt Nam có quy mô lớn với hơn 120 doanh nghiệp Nhà nước (Trung

Ương và địa phương ): 512 công ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần và các công ty

chủ yếu mới dưới thành lập từ năm 1988 trổ về sau với quy mô vừa và nhó, được

trang bị các trang thiết bị, máy móc tương đối hoàn chỉnh Bên cạnh đó, còn có

hàng nghìn tổ sản xuất nhỏ mang tính gia đình, cá thể phục vụ cho nhu cầu trong

nước

3 Những lợi thế và tồn tại của ngành may công nghiệp Việt Nam hiện nay :

3.1 Những lợi thế của ngành may công nghiệp Việt Nam :

Xét về mặt quy luật thị trường, ngành nào đú điều kiện cần thiết và thu được lợi nhuận cao thì tất yếu ngành đó sẽ tổn tại và phát triển nhanh Ngành may mặc xuất khẩu ở nước ta có đủ điều kiện cần thiết và phù hợp với tình hình hiện nay của nước ta như: lực lượng lao động dồi dào, vốn đầu tư không nhiều, không đòi hỏi máy móc, kỹ thuật cao mà mang lại hiểu quả nhanh, tạo nguồn

hàng xuất khẩu lớn Tính đến năm 2000 ngành đã thu hút khoảng 500.000 lao động, tạo ra kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai và công nghiệp ngày càng gia tăng

với tốc độ bình quân trên 40% mỗi năm

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 17

Trang 34

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

Hai lợi thế lớn nhất ngành may mặc Việt Nam có được là: lực lượng lao

động dồi dào cần cù khéo léo và giá nhân công lao động tương đối thấp

Do đạt được những yêu cầu chất lượng quốc tế, giá gia công thấp nên ngành may mặc của ta có điều kiện cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới, làm xuất khẩu tăng nhanh về cả chất lượng và giá trị Một số chuyên gia nước ngoài

về thị trường đánh giá Việt Nam sẽ trở thành một trong những nơi sản xuất may mặc lớn của thế giới Hàng may mặc mở rộng thị trường sẽ giúp quan hệ mua

bán của Việt Nam với các nước dễ dàng hơn, có cơ hội hoà nhập và tìm hiểu đặc

điểm thị trường các nước tư bản

Hàng may mặc được bán ra thị trường nước ngoài nhiều do đó sản phẩm sẽ chuyên môn hoá càng sâu, các đơn vị sản xuất sẽ đầu tư quy mô lớn hơn và kỹ

thuật ngày càng cao hiện đại hơn, đồng thời nó thúc đẩy một số ngành có liên

quan khác phát triển như: dệt, nhuộm, dịch vụ sữa chữa máy móc thiết bị ngoài

ra nó còn giúp cho ngành may mặc nội địa nậng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã dựa trên sự kết hợp của cái đẹp thế giới với tính dân tộc, làm cho thị trường may

mặc nội địa đẹp hơn và đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu

dùng, thay thế được hàng nhập khẩu, thực hiện được chương trình hàng tiêu dùng

- một chương trình kinh tế lớn của Đảng và nhà nước ta

Một nguyên nhân không kém phần quan trọng thúc đẩy công nghiệp năm

2003 tăng tốc là thị trường xuất khẩu mở rộng, trong đó chủ yếu hoá công

nghiệp như dệt may, da giày Riêng hàng dệt may năm 2003 đã xuất khẩu 3.45

tỷ USD, tăng 37% so với năm 2002, đứng thứ hai sau dầu thô, góp phần chủ yếu

để tăng tốc công nghiệp Tính chung 2 mặt hàng công nghiệp khai thác dầu thô

và dệt may vượt 7 tỷ USD, chiếm gần 36% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước

năm 2003

Trang 35

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thị Kim Chi

Theo thống kê ngành dệt may và giày dép xuất khẩu Việt Nam mang lai

ngoại tệ và là ngành tiểm năng đứng thứ 2,3 sau dầu thô :

Bảng 1

LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỆT MAY VÀ GIÀY

DÉP VIỆT NAM

Dệt may ( triệu USD ) 1.975 2.752 3.630

Giày dép (triệu USD ) 1.578 1.867 2.225

Bảng 2

Ty trọng kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

chủ yếu ( % )

2000 2001 2002 2003 Dệt may 13.1 13.1 16.5 18.3

Giày dép 10.2 10.6 11.2 11.2

Bang 3

MAT HÀNG XUẤT KHẨU ( triệu USD )

Mặthàng |1996 |1997 |1998 1999 |2000 |2001 |2002 |2003 Dệt may | 1.150,0 | 1.503,0 | 1.450,0 | 1.746,2 | 1.891,9 | 1.975,4 | 2.752,0 | 3.630,0 Giày dép | 530,0 | 978.0 | 1.031,0 | 1.387,1 | 1.471,7 | 1.578,4 | 1.867,0 | 2.225,0

Trang 36

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

- Do hau hết các công ty đều thực hiện dước hình thức gia công cho nước

ngoài nên lợi nhuận thu được không cao

- Năng lực sản xuất thực tế của các công ty may Việt Nam còn nhỏ, còn kém so với các nước trong khu vực về quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm,

năng suất lao động, mức tiêu dùng trong nước và kim ngạch xuất khẩu

- Hiệu quả kinh doanh thấp vì chỉ phí lương lao động, thuế, khấu hao máy

móc, nhà xưởng và lời đều nằm trong tiền gia công

- Vốn đầu tư thấp, thì nay càng thấp vì cạnh tranh lớn giữa các xí nghiệp

may gia công dành hợp đồng về mình khiến cho bên đặt gia công nước ngoài ép giá

- Thiết bị và trình độ công nghệ của ngành may còn ở mức độ trung bình do

thiếu vốn đầu tư do đó các mặt hàng cao cấp đòi hỏi công nghệ cao chúng ta

chưa làm được

- Thị trường trong nước còn hạn chế, tuy dân số đông nhưng thu nhập chưa

cao, sức mua còn hạn chế Thị trường xuất khẩu đang từng bước được mở rộng

nhưng chưa vững chắc và đồng bộ Mặc khác, hầu hết các sản phẩm gia công

đều mang nhãn hiệu của bên đặt gia công nên khả năng mở rộng thị trường ra

bên ngoài rất khó

- Sự biến động của môi trường kinh doanh cũng gây không ít khó khăn cho

sự phát triển Những đợt biến động tỷ giá làm ngoại tệ khan hiếm, hạn chế cho

vay vốn kinh doanh của các ngân hàng, sự cạnh tranh về nguyên phụ liệu, giá

nhân công, thị trường tiêu thụ giữa các quốc gia, về hạn ngạch, các cuộc khủng hoảng kinh tế, hay thủ tục hải quan thường thay đổi làm công tác giao nhận hàng khó khăn và chậm trễ Sự non trẻ của công ty nên thiếu kinh nghiệm trong giao thương buôn bán với các nước khác

- Việc giám sát nghiên cứu mẫu chưa được chú trọng và giám sát chặt chẽ

Trang 37

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyễn Thị Kim Chi

- Thương hiệu hàng may mặc Việt Nam chưa đủ lớn và đủ mạnh, hầu như

còn xa lạ với một số nước

- Nguyên phụ liệu phần lớn là nhập khẩu, những nguyên liệu khang hiếm

và đắc chưa thể thay thế và chưa tự sản xuất trong nước

- Chất lượng ngành may Việt Nam chưa đồng bộ, việc áp dụng những tiêu

chuẩn quốc tế có một số ít chỉ mang tính hình thức do khó khắc phục, nên ưu lợi

ích của các tiêu chuẩn chưa được phát huy triệt để |

Những năm tới khi mặt hàng này xoá bỏ hạn ngạch, nếu giữ nguyên tình

trạng này, chắc chắn sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn, hiệu quả sản xuất sẽ giảm

Nhà nước cũng đã thực hiện nhiều chính sách nhằm phát triển ngành công

nghệ đệt - may, các nhà quản lý cũng đã tích cực tham gia những hệ thống

những biện pháp chất lượng để khắc phục những hạn chế chung và làm cho chất

lượng sản phẩm của họ cao hơn có thể cạnh tranh và tổn tại được, nhiệm vụ của những nhà quản lý là làm sao để tạo được thương hiệu trên trường quốc tế và

nâng cao năng suất lao động, mà khi nói đến hàng may mặc Việt Nam người ta

phải biết đến trước tiên là uy tín và chất lượng của sản phẩm Để tổn tại và phát

triển thì khả năng cạnh tranh phải cao hơn so với các nước khác trong khu vực,

mà yếu tố quyết định cho việc cạnh tranh đó là uy tín, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

* Quan ly chat lượng để có những sản phẩm đưa ra thị trường đạt

chất lượng và năng suất cao có hiệu quả chất lượng:

Để cạnh tranh với các công ty khác, nước khác cùng chuẩn loại mặt hàng Tạo uy tín trên thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tạo niềm tin với người tiêu dùng

Đảm bảo uy tín, thời gian giao hàng, chất lượng, yêu cầu của khách hàng

fra, ree ~~ rare

| TRUCHG RHDI ~ k TÊN |

THU VEEN |

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 21 - - 8 |

SỐ A6OO |

Trang 38

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyễn Thị Kim Chi

Tạo thương hiệu riêng đầy đủ uy tín, triển vọng phát triển

Đảm bảo tiết kiệm thời gian, chỉ phí tái chế sản phẩm không đạt chất

Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng nước ta và các nước khác đã

áp dụng, phương pháp nào khả thi nhất đối với nước ta và được áp dụng nhiều,

tiện lợi và có hiệu quả nhất đối với điều kiện của nước ta

Những tiêu chuẩn chất lượng mà người tiêu dùng quan tâm chú ý, nhà quản

lý chú trọng phát triển

Quản lý chất lượng để nâng cao năng suất: phương pháp làm việc có hiệu

quả, cách làm việc nâng cao năng suất, chi phí tối thiểu thấp nhất cho sản xuất

mà vẫn đảm bảo được chất lượng

Bố trí nhà xưởng máy móc từng dãy chuyển hợp lý để giảm bớt thời gian đi

lại nhận hàng giao hàng của công nhân, nhân lực hợp lý không thiếu, không

thừa

Để có năng suất cao: tay nghề công nhân được cải thiện nâng cao (trao đổi kinh nghiệm trong quá trình làm việc ); giờ giấc làm việc và nghĩ ngơi cho công

nhân viên hợp lý; tổ chức các cuộc thi đua năng suất thường xuyên; cải tiến máy

móc thiết bị, cập nhật những phương pháp đạt hiệu quả cao trong sản xuất

Trang 39

Đồ An Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyén Thi Kim Chi

Nghiên cứu thị trường trước khi thiết kế mẫu

Trong suốt quá trình hình thành nên sản phẩm, từ khâu chuẩn bị sắn xuất đến sản xuất đến hoàn tất phải kịp thời kiểm tra, giám sát chất lượng cho đến

tay người tiêu dùng, những người quản lý phải đảm bảo chất lượng nguyên phụ

liệu, những yếu tố ảnh hưởng đến sắn xuất được tốt ngay từ đầu vào cho đến khi

sản phẩm được sử dụng |

Ngày nay vấn để đảm bảo và nâng cao chất lượng đang là vấn để nóng hỏi, vấn để “kinh tế số một” của hầu khắp các nước trên thế giới chứ không nói riêng gì nước ta Giải quyết vấn để này phải có sự hợp lực của nhiều cơ quan, tổ

chức, xí nhiệp thuộc nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau ở mọi giai đoạn

nghiên cứu thiết kế, sản xuất lưu thông phân phối và sử dụng vận hành sắn

phẩm Nhiệm vụ phức tạp đó chỉ có thể giải quyết được bằng cách tiệm cận có

hệ thống đối với vấn để quản lý chất lượng sản phẩm Các nước xã hội chủ nghĩa không ngừng đã giải quyết tốt vấn đề này trong phạm vi xí nghiệp, mà còn

mở rộng một cách có hiệu quả trong phạm vỉ từng ngành cũng như trong phạm vi

cả nước, làm cho quản lý chất lượng sắm phẩm trở thành một bộ phận hữu cơ

của quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung

SVTH : Dương Thị Hoàng Nga Trang 23

Trang 40

Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD : Th Nguyễn Thị Kim Chi

CHUONG II:

NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 15/02/2014, 01:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w