1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở

113 577 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
Tác giả Hồ Nguyên Ngọc Hân
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Vũ Lan
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở

Trang 1

TRUONG DHDL KY THUAT CONG NGHE TP HO CHI MINH

KHOA MOI TRUONG

; | ; _ ¬ CHUYEN NGANH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

[TRƯỜNG BH0L.~KTCN THY VIEN

Trang 2

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

DANH MUC CAC TU VIET TAT

- BVMT: Bảo vệ môi trường

- GDMT: Giáo dục môi tr ong

- TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

- MTNV: Môi trường nhân văn

- PTBV: Phát triển bển vững

- MT: Môitrườn

- ENEP: United Nations Environmental Program (Chương trình môi

trường Liên Hiệp Quốc)

- UNDP: United Nations Development Program(Chương trình phát

triển Liên Hiệp Quốc)

- TEEP: International Environmental Education Program (Chương

trình giáo dục môi trường quốc tế)

- TUCN: International Union for the Conservation of Nature ( Hiép

hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên)

SVTH: HỒ NGUYÊN NGOC HAN

Trang 3

PHAN II: TONG QUAN TAI LIEU

2.1lLịch sử Giáo dục môi trường (GDMT) -ccehhrenrrrrrrtrrrrrrte 7

2.1.1 Khái quát TT 7

2.1.2 Một số thành tựu về giáo dục và đào tạo ở Đông Nam Ấ 9

2.1.3 GDMT 6 Việt Nam nghi th hư tưưtttttn 11 2.1 4 Thực trạng tại ViỆt nam -. «ccseeehrrnrhidtrrrrrrrrrrrsrrrrrrrrrien 13

2.1.5 Quan điểm và cam kết của Việt Nam về bảo vệ môi trường 17

2.2 Giáo dục môi trường |-. c«csseehhhhhhrhHhrrrrrrHrrrrrrrrreerrdrrrrrtr 22

2.2.1 Quan niệm về GDMT ¿5c cctstststrttttthrhrrrrrrrdrdrrrrrrrrt 22 2.2.2 Mục tiêu và đối tượng của GDMT -ccchhehhtnrrrrtee 28 2.2.3 Những nguyên tắc chung về GDMT -ccseeereretrrrrtre 30

2.2.4 Nội dung của GDMT + nnnnhhhhhhhhrrrrrrrrrtrtrtrrrrrrrrdrrie 31

2.2.5 Phạm vi GDMIT' ‹ + cà snhnhehhhhhhrrrrrrrrtrrrrdrrnrtrrrrnntrrrr 32

TT TT TEEN

Trang 4

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE TH] VU LAN

2.2.6 Phuong phap tiێp c4n trong GDMT eee eet teers 34

2.2.7 Phuong phap thie thi GDMT ssssccssssssssssssscesessssessecrsssseecsnnsntee 37

2.2.8 Nhitng diéu ma GDMT mong dat dU0C cece eesti 38

PHAN II: GDMT TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

3.1 Chương trình GDMIT -.- ¿5c cà nehhhhHhhrrrrrtrrrrrrrrtrrrrrtrdrrrtrtrrrtir 41

cNRBNour 00:90 17 .‹ố 41

3.1.2 Các kiến thức đưa thành mổn riÊng - -reehthhtttrrtth 41 3.1.3 Đưa thành các chủ để s55 Street 42 3.2|Vai trò nhiệm vụ và phương hướng GDMTT trong nhà trường - 42

3.1.1 Vai trò cuả GIDMT - c5 nh thiet 42

3.1.2 Nhiệm vụ và phương hướng GDMIT erreeenhhhthrrrree 42

3.3lCác hình thức tổ chức, phương pháp GDMT trong nhà trường phổ thông 43

3.2.1 Các hình thức và phương pháp GDMT trong nhà trường phổ thông 43 3.2.2 Mối quan hệ giữa mục đích- nội dung- hình thức và phương pháp

GDMT trong nha trường phổ thông . -: -s-ssnssshrtrtttreh 44

PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

CO so

4.1 Xây dựng chương trình tập huấn . -: -rtrrrrerrrrrerrrrrrrrtre 47

4.1.1 Sơ đồ chương trình tập huấn cho giáo viên trung học cơ SỞ 47

4.1 2 Nội dung và thời lượng . - -sseerrrrrrrrrrtrrrrrrrrrtr 48

4.2 Chương trình tập huấn | :+csxtrrrhtthhthrrhtrrrrdrrrdrtrrrrrrrdrrrrritt 51

4.2.1 Chương trình 1: Bồi dưỡng nghiệp vụ (Tiếp cận kỹ năng truyền thông

giáo dục môi trưỜng) -+sseheehhrerrrtrrtrrrrrddtrrrtrrrntrttrrie 51

4.2.2 Chuong trinh 2: Béi dudng|chuyén m6n( Kién thifc mdi trudng) 58

Chủ để 1: Không khí và các vấn để chung quanh -: -+-+-+++ 58

Chủ để 2: Nước và vấn để quan tâm -:ctss‡tnhhhhhthrrrrrrrrre 62

—_— >————

SVTH: HỒ NGUYÊN NGỌC HẦN

Trang 5

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

Chủ để 3: Rác thải - 6 nh như HH 65

Chủ để 4: Đa dạng sinh học . -:-::+++c+sesteneeeenhttrrtrtrrrrrrtrrre 70

4.3 Triển khai cho học sinh | 55+ +rtn+eeherhhhrhrrtrrrrrrrrrrrrreirrrre 74

4.3.1 Nội dung bài giảng dành chb giáo vIÊn -«ereereeerrrrrrrrre 74

4.3.2 Các chương trình hoạt động ngoại khoá - :-erreererrrrte 74

4.3.3 Kế hoạch triển khai hoạt động -. :-:sceethtehrrrrrrrrrrrdie 80

Trang 7

Môi trường đang trở thành vấn

quan tâm Việt Nam cũng là nước có

gây

lượ

la d

câu đặt ra là cần phải tăng cường chươ

đông Đây là lứa tuổi đang trong quá tr

chủ tương lai của đất nước, lứa tuổi d

quén, là lực lượng đông đảo góp phần

ể chung của nhân loại, được cả thế giới

ôi trường đang bị huỷ hoại nghiêm trọng,

nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt tài nguyên, ảnh hướng đến chất

ng cuộc sống và phát triển của đất nước Một trong những nguyên nhân chính

lo nhận thức và thái độ của con người về môi trường còn hạn chế Từ đó yêu

g trình giáo dục môi trường

Tại TP Hồ Chí Minh, trong những năm qua, nền kinh tế đã đạt được những ành tựu đáng kể nhưng môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nhiều nguyên

ần Trong khi đó, nhận thức của nhân dân nói chung, học sinh nói riêng về bảo

›¡ ngũ học sinh trung học cơ sở chiếm số

ình hình thành nhân cách, là những người

ễ tiếp thu, dễ rèn luyện hành vi và thói

xây dựng và bảo vệ môi trường một cách

ường được đưa vào giảng dạy tại các cấp

giải pháp mới chỉ là giải pháp tình thế,

chứa có hệ thống, chưa trở thành nhiệm vụ bắt buộc trong tất cả các bậc học Để

đưa chương trình giáo dục môi trường vào trong trường trung học cơ sở đạt hiệu

quả thì cần phải tập huấn cho đội ngũ

tro

chính là mục tiêu rõ ràng cuối cùng của

SV

rat quan trong trong viéc hinh than

TH: HO NGUYEN NGOC HAN

giáo viên để trở thành lực lượng nòng cốt

hg công tác truyền thông môi trường đến các học sinh Đội ngũ này được xem

h thế hệ chủ tương lai của đất nước Đó

các chương trình Giáo Dục Môi Trường

Trang 8

sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

Nalions Environmental Program (ENEI

môi trường, các cơ quan này còn có t

chương trình đào tạo cán bộ về bảo vệ

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã

ng Cân phải tạo điều kiện cho học

th thú và yêu thích thiên nhiên, biết

h ghét những hành động phá hoại m

Làm thế nào để hình thành cho h‹

bng, thái độ, hành vi cư xử đúng đối

ng qua các bộ môn học trong nha tru

Nước ta hiện nay, vấn dé giáo dị

ng, Nhà nước và các cơ quan liên

Ấn giáo dục môi trường cho giáo viề

ốn thông qua các môn học và cách §

TH: HO NGUYEN NGỌC HAN

GVHD: Th.S LE THI VU LAN

16t van dé I6n lién quan dén ddi s6ng toan

g của môi trường Nhận thức như thế nào

g quan tâm của tất cả mọi người, trong đó

đào tạo

quả lâu dài và rất quan trọng là phải giáo

ý thức bảo vệ môi trường cho lớp người chủ tương lai của xã hội, những học

Chính vì vậy trong chương trình United

?) của Liên Hiệp Quốc ngoài nghiên cứu

rách nhiệm giúp các quốc gia xây dựng môi trường ở tất cả các cấp trong ngành

đi đến kết luận là cần phải giáo dục kiến

g ngay từ lúc họ còn ngôi trên ghế nhà

sinh làm quen với khái niệm môi trường,

xót xa trước sự suy thoái môi trường, biết

ôi trường và có ý thức bảo vệ môi trường,

›c sinh những kiến thức, hiểu biết về môi với môi trường, điểu đó liên quan đến nội

hức và phương pháp giáo dục môi trường lờng phổ thông cơ sở

¡c môi trường đang là mối quan tâm của quan Để tài “Xây dưng chương trình tập

sn các trường trung học cơ sơ” Với mong ridng dạy của giáo viên ở trường trung học

Trang 9

ng, làm cho môi trường ngày càng

i mọi người đều phải có ý thức rõ rà

tương lai của xã hội, là đối tượng h‹

Đội ngũ giáo viên trung học cơ $

+ Nhận thức được mối quan hệ kh

lã hội và các yếu tố tự nhiên, vai trồ

: } n của con người

TH: HO NGUYEN NGOC HAN

tở đưa nội dung chương trình giáo du

Hụng, khai thác hợp lý môi trường, r

Biện pháp lâu dài và có hiệu quả 1:

GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

Ic môi trường đến với người học một cách

là một yêu cầu của xã hội mà thực ra còn sống của con người Con người không chỉ

nà còn phải biết chăm sóc và bảo vệ môi tối ưu hơn đối với cuộc sống Điều đó đòi

ng và sâu sắc trong việc đối xử một cách

à phải giáo dục ý thức đó cho những người

›c sinh phổ thông

sở chưa được đào tạo, bồi dưỡng thường

chuyên môn bảo vệ môi trường Công tác

ng chưa được quản lý thống nhất, chưa tập

oat động này còn thiếu chủ định rõ ràng Ở

yc vào nhận thức của từng cán bộ quản lý

o dục môi trường cho giáo viên các trường

những kiến thức nhất định về môi trường:

ối đầy đủ về tự nhiên, về môi trường sống

ắng khít tác động lẫn nhau giữa con người

của môi trường đối với sự tổn tại và phát

Trang 10

LUAN VAN TOT NGHIEP

nước vâ vấn đề bảo vệ môi trường

đúng đối với môi trường

trưởng tự nhiên, thiết tha muốn được

GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN + Hiểu và nắm vững được chủ trượng, chính sách và luật lệ cơ bản của nhà

2/ Trên cơ sở kiến thức, bổi dưỡng cho học sinh có thái độ, hành vi cư xử

+ Trước hết, phải xây dựng cho học sinh từng bước tình cảm trân trọng môi

bảo vệ môi trường sống, bảo tổn những

phdng cảnh đẹp, các di sản văn hoá, lịch sử của dân tộc

+ Sau đó phải làm cho việc bảo sống của học sinh Họ phải có thái độ

môi trường, làm ô nhiễm môi trường m

đạt về giáo dục môi trường Trang bị

vệ môi trường trở thành phong cách, nếp tích cực chống lại các hoạt động phá hoại

ột cách vô ý thức hoặc có ý thức

3/ Trang bị cho giáo viên phổ thông cơ sở một số kỹ năng giảng dạy, truyền

cho học sinh mội số kỹ năng và giúp cho

học sinh nắm được những biện pháp bảo vệ môi trường thông thường ở địa

Để giải quyết tốt các mục tiêu đặt ra, đỀ tài cần phải thực hiện các nội dung

truyền thông và kiến thức môi trường tập

huấn cho giáo viên trung học cơ sở có thể truyền đạt cho học sinh

2/ Giáo dục môi trường cho học

thống qua các bài soạn mẫu

viền trung học phổ thông dựa vào triển

4/Một số trò chơi để rèn luyện kỹ

sinh

1.8 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

SVTH: HỒ NGUYỄN NGOC HAN

sinh hiểu rõ và nhận thức về môi trường

3/Đưa ra các chương trình hoạt động giáo dục môi trường ngoại khoá để giáo

khai

năng bảo vệ và gìn giữ môi trường cho học

Trang 11

\N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

Để tài chỉ xây dựng được chương trình tập huấn cho giáo viên trung học phổ

thôhg cơ sở, một số bài để giảng dạy |và chương trình hoạt động cho học sinh

Chương trình chưa được thực hiện ngoài thực tiễn để đánh giá hết hiệu quả và ưu

khuyết điểm của chương trình đem lại

Với thời gian thực hiện đề tài khổng dai, chi thực hiện từ ngày 17/9/20045

cho đến ngày 10/12/2005, nên để tài còn có nhiều thiếu sót trong quá trình nghiên cứu cũng như thực hiện để tài

1.6Y NGHIA KHOA HOC- THUC TIEN

Nhằm nâng cao chuyên môn giảng dạy cho các giáo viên khi truyền đạt kiến thứ môi trường cho học sinh

Góp phần vào công tác giảng dạy môn môi trường trong các trường trung học

cơ $Ở

Đây là một xu hướng chiến lược có tính chất lâu dài rất phù hợp với nhu cầu thựt tiễn

Muốn hoàn thành công tác bảo vệ môi trường thì rất cần sự quan tâm của

những người chủ tương lai của xã hội

1.7IPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Các phương pháp chính được áp dụng trong luận văn này

e Phương pháp lý luận

- Phương pháp phân tích hệ thống

Có thể coi việc giáo dục môi trường là một hệ thống trong đó bao gồm nhiều

yếu tố: chương trình, sách giáo khoa, phương tiện, giáo viên và học sinh Giữa các

yếu tố đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì thế để xác định các phương thức

và phương pháp giáo dục phải nghiên cứu nó trong mối quan hệ với mục đích giáp dục, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giáo dục của giáo viên và

khả năng tiếp nhận của học sinh

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 12

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THT VU LAN

Sử dung phương pháp này để khai thác nguồn nguyên liệu thuộc về lý luận giáp dục môi trường trong nhà trường trên thế giới và ở Việt Nam

Các phương pháp thực hiện

- - Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan

- _ Biên soạn tài liệu tập huấn cho giáo viên và học sinh

- _ Chụp hình và thu thập hình có liên quan đến các môi trường

- Sử dụng phần mễền Macromedia Dreamweaver MX 2004, Microsoft

powerpoint

—————————=nn=======

SVTH: HO NGUYEN NGOC HAN -6-

Trang 13

PHAN II

TONG QUAN

Trang 14

LUA N VAN TOT NGHIEP

2.1.1 Khai quat chung

vệ môi trường và tài nguyên thiê

trưởng” được sử dụng Tiếp sau đó, có

SVTH: HỒ NGUYỄN NGOC HAN

“Hiến chương Belyrade —- một hệ th

¡đặc tính môi trường

sTrong những năm 1970, những

lyrade nim 1975 Hội thảo đưa ra

bng dẫn của chương trình được đưa

hợp các mục tiêu ngắn gọn, bao qu

fơng hướng cho GDMT, tạo ra sự h

h và phương pháp của môn học Tạ

IDMT cho thé hệ trẻ cũng như ngườ

rời tàn tật là một việc làm hết sức câ Chương trình IEEP (chương trình

| GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

2.1 LỊCH SỬ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG (GDMT)

Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1984, tại cuộc họp Liên hiệp quốc về

n nhiên ở Pari, thuật ngữ “Giáo dục môi

ất nhiều cố gắng để định nghĩa thuật ngữ

ục môi trường (GDMT) là quá trình nhận

z a : ` ` z 2 z st tA Y z -a? ⁄z ~ ~ `

t các giá trị và làm sáng tỏ các khái niệm nhắm phát triỂn các kỹ năng và

lá được sự quan hệ và tương tác giữa con

Oi, nén văn hóa và Thế giới vật chất bao quanh giáo dục môi trường đồng thời

lợ thực hiện quyết định đưa ra bộ quy tắc ứng xử với những vấn đề liên quan

nguyên tắc quốc tế cơ bản tiếp tục vạch

iểu biết rộng rãi về mục đích chính, mục

¡ Hội nghị Liên hiệp quốc về để tài môi

ng con người tổ chức tại Stockholm năm 1972, nguyên tác 19 đã chỉ rõ:

¡ lớn tuổi, quan tâm thích đáng tới những

n thiết”

GDMT quốc tế) ra đời tại một hội thảo ở

bán tuyên bố liên chính phủ đâu tiên về

ng khái niệm cốt yếu và các nguyên tắc

ra vào một văn kiện của hội thảo có tên

ống nguyên tắc toàn cầu cho GDMT” Một

át GDMT được đưa ra tại Belyrade có thể

1)Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh tế, xã

61, chinh trị, sinh thái giữa nông thôn và thành thị

Trang 15

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THỊ VU LAN

2)Cung cấp cho mỗi cá nhân những cơ hội tiếp thu kiến thức những giá trị,

quan niệm, trách nhiệm và các kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải tạo môi

việc giữ gìn tài nguyên thông qua “sự phát triển mang tính chất duy trì “, và ý

nghĩa của mối quan hệ tương tác giữa bảo tổn và phát triển Chiến lược bảo tổn thể giới có một chương về giáo dục môi trường với nội dung tóm tắt như sau :

- Nếu như đạt được các mục tiêu bảo tổn thì hành vi cư xử của một xã hội đối

với sinh quyển bắt buộc phải thay đổi Nhiệm vụ lâu dài của GDMT là khuyến

khich hoặc củng cố các hành vi, thái độ mang tính đạo đức mới

-Từ năm 1986 trổ đi, các hoạt động quốc tế tiếp tục bổ sung, đóng góp cho chiến lược bảo tổn thế giới; giải quyết các vấn để về GDMT, đạo đức và văn

hoá:

- Năm 1987 đánh dấu 10 năm kỷ niệm hội nghi Tbilisi đầu tiên, và hội nghị

này một loạt các vấn để cơ bản được đưa ra thảo luận trong đó có tam quan trọng đặt biệt của GDMT, với nội dung:

SVTH: HỒ NGUYỄN NGỌC HẦN -8-

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP | GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

Rút cục là sẽ không có gì giảm được mối đe doạ mang tính khu vực và quốc tế

¡với môi trường trừ phi ý thức của đại đa số quân chúng về mối liên quan thiết

yếu| giữa đặc trưng môi trường và sự tiếp tục thoả mãn các nhu cầu của con người được thúc tỉnh Hoạt động của con người phụ thuộc vào động cơ, mà động cơ phụ thuộc vào sự hiểu biết của chúng Vì thế chúng ta hiểu được tầm quan trọng tại sao mỗi người phải có nhận thúc môi trường đúng đắn thông qua GDMT

- - Cũng trong năm 1987, Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển đã báo cáo “Tương lai chung của chúng ta“(WCEDI987) Bản báo cáo đã đưa ra

một công bố chính “chương trình nghị sự toàn cầu“ để nhất trí vấn để môi trường

¡| sự phát triển, và vì thế đã tăng cường và mở rộng thực chất cuộc bảo tồn thế

giới năm 1980 Giáo dục được coi là hần trọng tâm của chương trình này “Sự

thay đổi trong thái độ mà chúng ta cố gắng làm phụ thuộc các chiến dịch giáo dục

lớn, các cuộc thảo luận và sự tham gia của quần chúng“(WCED 1987) Tranh luận xuất phát từ báo cáo trên đã đưa tới một hội nghị quan trọng thứ hai, sau hội

hộ

hộ

Hị Stockholm 20 năm, hội nghị Liên hiệp quốc về môi trường và sự phát triển

ï nghị thượng đỉnh, Brazil (1992) |

Hội nghị thượng đỉnh diễn ra tai Rio de Janero vào 2 ngày 3 và 4 năm 1992

Ì thảo trên một phạm vi rộng về các để tài và vấn đề môi trường Có nhiều công bố dành cho giáo dục môi trường thông qua suốt văn kiện Một trong những

kế

ph

kh

đấ

{ quả chính của hội nghị là sự nhất trị rằng phát triển và giáo dục và môi trường

ải là một bộ phận thống nhất của quá trình học tập ở cả hai dạng chính thức và ìng chính thức Và một dự kiến được đưa ra là mọi chính phủ phải nổ lực phấn

ụ để cập nhập hoá hoặc chuẩn bị các chiến lược nhằm mục đích kết hợp môi

trường và phát triển thành vấn đề trung tâm để đưa vào tất cả các cấp giáo dục

2.1.2 Một số thành tựu về giáo và đào tạo ở Đông Nam A

Ở Indonesia, người ta đã thiết lập các trung tâm nghiên cứu môi trường frong

‡ học viện Các trung tâm này là nơi cung cấp các chuyên gia cho việc nghiên

Trang 17

GVHD: Th.S LE THI VU LAN

cứu, đào tạo cho các công việc khác có liên quan đến khoa học môi trường ở các

trí về môi trường chưa được cao

z

cấp độ quốc gia và khu vực Tuy nhiên, ở các vùng sâu vùng xa thì trình độ dân

Ở Malaysia, các trường đại học đã có mối liên kết với các học viện mỗi

trưởng trong và ngoài nước để đào tạo các chuyên gia về môi trường Một số

trưởng đại học đã tổ chức các kháo chính trị, các khóa học ngoại khóa về môi

trưởng cho hầu hết các sinh viên ở các ngành khác nhau Trình độ môi trường của nhãn dân Malaysia khá cao

Ở Singapore, các chương trình giảng dạy môi trường ở các trường đại học

ng hợp, đại học bách khoa Học viện giáo dục được tiến hành tất tốt Việc giáo

dụd về môi trường được các qui định về ácc pháp luật đi kèm Các trường đại học

ành lập ủy ban để cố vấn cho chính phủ về mặt môi trường nhằm đưa ra những

chính sách, những chủ trương kịp thời và thích hợp Ngoài ra, các trường còn tập trunø vào các “Dự án thành phố sạch và xanh”, “Nguuồn gốc của ô nhiễm khôn 4 ` ‹ ` ⁄ 49 9 , ` nw , -? ` 2 1Z

khí và sự kiểm soát nó”, “Quản lí chất thải nguy hiểm”, “Bảo quản, lọc và xử lí

nước thải”

Ở Philipines, hâu hết các trường đại học đều có khoa học hay chỉ ít cũng có

Qt bộ môn môi trường (Hoặc Environmental Sciences hoặc Environmental

Stddy) Ở đây đào tạo cả chuyên ngành môi trường tài nguyên, môi trường sinh

ái lẫn công nghệ môi trường Là một đất nước nhiều thiên tai nén Philipines rất chủ trọng giáo dục các sự cố môi trường và phòng chống

Ở Thái Lan, nơi có trường AIT 14 nguồn cung cấp và đào tạo các kỹ thuật

ền môi trường, giáo dục ở cấp học sau trung học bao gồm đào tạo chuyên

nghiệp và chuyên gia môi trường cũng được xúc tiến mạnh mẽ Hầu hết các đại

họE Thái lan đều có quyển cấp bằng cử nhân hoặc thạc sĩ về môi trường Một số

trường còn có cả chương trình đào tạo iến sĩ trong lĩnh vực này Tuy nhiên người

Thái vốn sợ rằng, trong tương lai gần F có một sự cung cấp quá dư các nhà môi

ITH: HO NGUYEN NGOC HAN

Trang 18

\N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

trưởng được đào tạo một cách tổng quát mà thiếu hẳn những chuyên gia sâu trong một số lãnh vực môi trường học Các báo cáo của các chuyên gia Thái ở Hội nghị

GDMT cho rằng “Thái Lan cần có nỗ lực hơn nữa để đưa giáo dục và đào tạo,

huẩn luyện giáo dục môi trường vào cáp chương trình học hiện hành dành cho tất

cả tác ngành học mà họ sắp tốt nghiệp có liên quan đến sự phát triển” Mặt khác,

TS |Chunaphicun cũng xác nhận “GDMT, nước chúng tôi được quan tâm và đã đạt

được những cao trào rộng khắp, có lẽ ' đứng sau giáo dục AIDS”

2.1.3 GDMT ở Việt Nam

Ở nước ta, việc GDMT mới được ắt đầu từ những năm cuối thập niên 70,

còn việc GDMT trong trường phổ thông mới được thực hiện vào thập niên 80 cùng với kế hoạch cải cách giáo dục Để thực hiện nhiệm vụ GDMT trong nhà

trường phổ thông, ngay từ thời kỳ đó đã có hai để tài cấp nhà nước tiến hành

nghiên cứu về phương thức nội dung GDMT trong nhà trường, trong đó tập trung chủ yếu là môn sinh vật và địa lý Từ năm học 1982 - 1983 khoa học địa lý

trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã đưa môn bảo vệ tự nhiên, mà nay là GDMT

vào chương trình đào tạo Đến năm 1985, cuốn “Quán triệt tỉnh than giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dân số và bảo vệ môi trường” của nhà xuất bản giáo dục và cuốn “Giáo dục bảo vệ mội trường trong nhà trường phổ thông” của

PGS Nguyễn Dược in vào năm 19986 cho thấy rõ sự nhận thức về GDMT ở nước

ta.|Hiện nay, các họat động giáo dục | ôi trường được tiến hành một cách mạnh

mẽ Ngoài việc GDMT cho quần chúng nhân dân thông qua phương tiện truyền

thẩng đại chúng rất đa dạng và phong phú (chương trình “Dân số và Môi trường”,

“Môi trường và đời sống” Các phong rao “Sạch và xanh” của các thành phố lớn cát trường đại học đã đóng góp đáng kể vào công tác giáo dục môi trường), trong

nhiều trường đại học đã có các môn hợc về môi trường Từ năm học 1995 — 1996

trở đi, tất cả trường đại học khoa học tự nhiên (Hà Nội) năm học 1993 — 1994

khba “Môi trường học” được thành lập và triển khai đào tạo các cán bộ về khoa

TH: HO NGUYEN NGỌC HAN

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S LE TH] VU LAN họd môi trường; Ở thành phố Hồ Chí Minh, khoa môi trường cũng được thành lập

ở trường Đại học Khoa học Tự nhiên và|Đại học Kỹ thuật năm 1999

Song song với việc giảng dạy trong nhà trường, nhiều đề tài nghiên cứu khoa họd về GDMT cấp nhà nước và cán bộ quản lý, nhiều để tài luận án phó tiến sĩ

và thạc sĩ đã và đang được thực hiện, có tác dụng mở rộng nội dung và nâng cao

hiệh quả của việc GDMT

Đúng ra, hành động có ý nghĩa biể | trưng rất lớn ở nước ta về GDMT là ngay

từ tăm 1962, Bác Hồ đã khai sinh “Tết trồng cây” và cho đến nay, phong trào

này! ngày càng phát triển mạnh mẽ Năm 1991, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có

chương trình trồng cây hỗ trợ phát triễn giáo dục đào tạo bảo vệ môi trường (1291

-19)5) |

Từ năm 1986 trở đi, cùng với các để tài nghiên cứu về bảo vệ môi trường đã

xuất hiện (Hòang Đức Nhuận 1982, Nguyễn Dược 1982, 1986; Trịnh thị Ngọc

Bích 1982 )

Thông qua việc thay sách giáo kh ba (Cải cách giáo dục) (1986 - 1992) các tài liệu chuyên ban và thí điểm, tác giả sách giáo khoa đã chú trọng đến việc đưa

GDMT vào sách, đặc biệt là ở môn sinh, địa, Hóa, Kỹ thuật Đợt thay sách bắt

đầu từ 2002 đã tích hợp kiến thức môi trường vào tất cả các môn học

+ Trong “Kế họach hành động quốc gia về môi trường và phát triển bên

vữjg của Việt Nam giai đọan 1996 - ?000”GDMT được ghi nhận như một bộ

phần cấu thành

+ Từ năm 1996 Dự án GDMT trong nhà trường phổ thông Việt Nam (VIE

95/041) của Bộ Giáo dục và đào tạo do UNDP(Chương trình phát triển

Liên Hiệp Quốc) tài trợ đã nhằm vào mục tiêu cơ bản:

- Hỗ trợ xây dựng một bản chính sách và chiến lược thực hiện quốc gia về

GDMT tai Viét Nam

a

SVTH: HO NGUYEN NGOC HAN -12-

Trang 20

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

- Tăng cường năng lực của bộ giáo dục - Đào tạo trong việc truyền đạt những nội dung và phương pháp GDMT vào các chương trình đào tạo giáo viên

- Xây dựng các họat động GDMT cụ thể để thực hiện ở cấp tiểu học và trung học

Các mục tiêu trên được thực hiện ở mức chi tiết và cụ thể hơn trong thực tiễn

thôhg qua dự án VIE 98/018

Ở các trường Đại học, GDMT đã được coi như một nội dung quan trọng trong

các giáo trình “Con người và Môi trường” “Dân số, Tài nguyên, Môi trường”

Môi trường đã được được học thành một môn học các khoa sinh, địa ở các trường

ĐHSP Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh

Gần đây nhất, Ngày 7 tháng 8 năm 2001, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt

dự án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” 2.1 4 Thực trạng tại Việt nam

Hệ thống các cơ sở Giáo dục và Đào tạo từ mâm non đến đại học phát triển rộng khắp trên mọi miễn của đất nước với nhiều loại hình đa dạng Cho đến năm

họẻ 1998- 1999 số trường trong cả nước được minh hoạ ở bảng 1 Bảng 1:Số lượng các cơ sở GD và ĐT ở các cấp

Loại trường Số trường Ghi chú

- Phổ thông trung học 686 Cấp II+II

-Trung học chuyên nghiệp 239

Trang 21

AN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

Để đưa các nội dung GDMT vào hệ thống giáo dục quốc dân, trước hết cần

tăng cường năng lực cho đội ngũ giáo viên, gần nữa triệu giáo viên các bậc học

sẽ ?phản ứng đây chuyên” tới hàng triệu học sinh các cấp, và cộng đồng dân cư ở

các| địa phương

Tai diéu 4 của luật BVMT (1993) đã chỉ rõ: “Nhà nước có trách nhiệm tổ

chúc thực hiện việc giáo duc, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến

kiếh thức khoa học và pháp luật về BVMT” GDMT là một trong những biện pháp

cơ bản của những hoạt động BVMTT

Chỉ thị 37- CT/TW của Bộ chính trị ngày 25-6- 1998 về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” đã coi GDMTT là

giải pháp đầu tiên Chỉ thị đã chỉ ra 8 giải pháp lớn về BVMT, PTBV trong thời

giah tới ở nước ta

- Giải pháp thứ nhất là:” Thường xuyên giáo dục tuyên truyền xây

dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quân chúng BVMT”

- Giải pháp thứ 7 là: "Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ,

đào tạo cán bộ chuyên gia về lĩnh vực MT”

-_ Giải pháp thứ 8 là: ”Mfở rộng hợp tác quốc tế về BVMT”

Công văn 120/CP- KG của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai

thực hiện chỉ thị số 30/CT- TW giao cho Bộ Giáo dục va Dao tạo phối hợp với Bộ

KHCN và MT và Bộ Giáo dục- Đào tạo xây dựng để 4n "Dua cdc noi dung

BỤMT vào hệ thống giáo dục quốc dân để trình chính phủ phê duyệt

Để thực hiện các chủ trương của đẳng và nhà nước, tiếp theo chương trình

nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đầu tiên về ”Tài nguyên và MT”- chương trình

5202D do Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp chủ trì từ măm 1280- 1990 Từ mam 1991 chương trình nghiên cưú cấp nhà nước về BVMT” KT02” đã triển khai

mật để tài nghiên cứu khoa học quan trọng về GDMT( KT02, 07) với các vấn đề

- Nâng cao nhận thức về môi trường cho đông đảo nhân dân

— —>ễ———

SVTH: HỒ NGUYÊN NGỌC HẦN -14-

Trang 22

- GDMTT trong hệ thống các trường phổ thông

- GDMIT trong các trường đại học và chuyên nghiệp

- GDMT trong các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ nội vụ và các đoàn thể

ân dân

Việc GDMT trong hệ thống các trường phổ thông cũng đã bước đầu được

b hiện, chủ yếu theo phương thức tích hợp, lồng ghép, liên hệ Nhiều trung tâm các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về môi trường Nhiều trường đại học

ø cả nước mở các khoa Môi trường để đào tạo cán bộ môi trường bậc cử nhân,

- sĩ, tiến sĩ |

Thừa kế những kinh nghiệm của nhiều nước và những bài học rút ra từ nhiều

h hoạt động GDMT một vấn để cân được nhấn mạnh khi đua các kiến thức

MT vào các bậc học là: nội dung GDMT, những thông tin về môi trường cùng

¡Inhững biện pháp BVMT cần được cùng cấp theo những cách thức phù hợp với

h độ khả năng nhận thức của từng nhóm đối tượng theo bậc học, phản ánh tính

a học, tính hệ thống các khối kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đảm bảo tính thông giữa các bậc học mà nội dung cơ bản của nó là giáo dục về MT, nghĩa

tang bị cho học sinh không chỉ những kiến thức, hiểu biết về MT, mà còn là

ững định hướng vì MT, hướng tới những hoạt động thích nghĩ, tạo lập MT (hình

—ssasaarnannanaaơaơơaaarararzrnrnmmmm

SVT H: HO NGUYEN NGỌC HAN -15-

Trang 23

và thái và nhiệm nhiệm và trách

độ tốt hiểu và hành khả năng nhiệm với | bidtvé > vitốt PP hành PP, và khả

Bậc học Mam Tiéu THCN Dai

non hoc va DN hoc

các sinh viên ở phần giáo dục đại c

¿ nghành có liên quan đến MT như

y dựng, Thuỷ lợi, Nông lâm nghiệp

b tạo cán bộ làm công tác chuyên sâ

yên thông các bậc học trong GDMT

i Hanh- 2002)

ng dân, Dân số và sức khoẻ

u về MT

jua mOn địa lý ở nhà trường phổ thông-

ường chủ yếu thực hiện theo phương thức

ác môn học tự nhiên- xã hội theo chương

a thành: Giáo dục đại cương về MT cho tất

ương, GDMT như một môn học cơ sở cho

nghành Y, Sinh học, Địa lý, Thổ nhưỡng,

Trang 24

ứt về sinh thái học, mối quan hệ giữa

¿ đưa nội dung giáo dục và bảo vệ môi

g thời kỳ mới

vệ môi trường trong thời kỳ công nghĩ

b dục bảo vệ môi trường là giải phá

én, xy dung thói quen, nếp sống và

ø đó cần “Đưa các nội dung bảo vệ mô

bậc học trong hệ thống giáo dục quốc

để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi tr

h đại hóa

- Luật bảo vệ môi trường được Qu

h của Đảng và Nhà nước về bảo vệ m

- Quyết định số 1363/QĐ-TT ngà)

ệt đề án: “Đưa các nội dung bdo vé mé

định rõ các mục tiêu, nội dung, phì

ng, trong đó:

Đối với giáo dục trung học cơ sở

2.1.5 Quan điểm và cam kết của V

2.1.5.1 Quan điểm của Đảng, Nhà n

A Quan diém ciia Dang va Nha nuc

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương :

{ triển giáo dục — đào tạo nước ta trot

2 khoá VIII (1996) về định hướng chiến lược

ng thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trường vào nhà trường là thể hiện cụ thể yêu

¡ yêu cầu phát triển kinh tế — xã hội nước ta

§ của Bộ Chính trị về “Tăng cường công tác 6p hóa hiện đại hóa đất nước” đã coi vấn đề

p đầu tiên: “Thường xuyên giáo dục, tuyên

phong trào quân chúng bảo vệ môi trường”

¡ trường vào chương trình giáo dục của tất cả dân” Đây là một trong những giải pháp cơ

tường nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa,

lốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

thể chế hoá một bước các chủ trương, chính

Ö¡ trường và giáo dục, đào tao về bảo vệ môi

17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê

ồ¡ trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” đã fơng thức giáo dục đào tạo về bảo vệ môi

bờ trung học phổ thông: trang bị những kiến

con người với thiên nhiên; trang bị và phát

———————>—-——>>>-—ne=

rH: HO NGUYEN NGOC HAN -17-

Trang 25

h kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường, biết ứng xử tích cực với môi trường sống

g quanh Việc giáo dục bảo vệ môi trường chủ yếu thực hiện theo phương thức khai

triệt để tri thức về môi trường hiện có ở các môn học trong nhà trường Nội dung

b dục bảo vệ môi trường còn thực hiện ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức khác

h nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn cộng đồng

- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định số 3288/QĐ-BGD & ĐTKHCN

y 2/10/1998 phê duyệt và ban hành các văn bản về chính sách và chiến lược giáo

môi trường trong nhà trường phổ thông Việt Nam cũng như một số văn bản hướng kèm theo Các văn bản này bước đầu đã tạo được cơ sở pháp lý quan trọng cho

tổ chức, triển khai các hoạt động giaó dục môi trường ở các trường phổ thông và

ng sư phạm trong hệ thống giaó dục quốc dân trong thời gian qua

* Lịch trình thế kỷ 21: Nước ta đã ý kết chấp nhận “Lịch trình thế kỷ 21”, được

\g qua tại Hội nghị thượng đỉnh Rio dệ Janeiro 1992, nhằm bảo vệ và duy trì môi

ng quốc gia và toàn câu Lịch trình thế kỷ 2! yêu cầu các chính phủ nên đưa giáo môi trường và phát triển vào tất cả các cấp học theo cách tiếp cận nhiều môn học

kết với nhau và các khía cạnh văn hóa xã hội, nhân chủng học

Chương 36 văn bản Hội nghị dành cho giáo dục môi trường, nhận thức xã hội và tạo, đã định hướng việc giáo dục môi trường vì sự phát triển bền vững như sau:

úo dục là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao khả năng quyết vấn đề môi trường và phát triển Nếu giáo dục cơ sở làm nông cốt cho giáo môi trường, thì giáo dục môi trường là nhân tố cấu thành thiết yếu của các nội dung

tập”

B Chủ trương của thành phố Hồ Chí Minh về giáo dục bảo vệ môi trường:

- Sau hai mươi năm phát động phong trào trồng cây gây rừng ở thành phố Hồ

Minh đã đạt được những kết quả tốt đẹp, tỷ lệ che phủ của rừng và cây xanh trên bàn thành phố không ngừng tăng lên, góp phần cải thiện môi trường sinh thái thành

Để tiếp tục thúc đẩy phong trào trồng cây xanh ngày càng phát triển lâu bền, đạt

a

Trang 26

10/4

bảo

D ban

ca |

ngh

xan

143 khu

thar

qua tron

nga

moi

LN VĂN TỐT NGHIỆP

ất lượng cao trong khuơn viên nhà trườn

các lứa tuổi học trị, hình thành con nị

ờng, thực hiện tốt phong trào “Søch và : u¿ đích trên, Uỷ ban nhân dân thành ph

g cay xanh trong các trường học thàn

th phố Hồ Chí Minh” từ năm 1996 — 19

ành như: Sở Nơng nghiệp và phát triển

cơng nghệ và mơi trường, Đồn Thai

— Đào tạo quận huyện

- Để thực hiện tốt và cĩ kết quả

PT-UB-KT ngày 08/04/1997 về việc '

vệ cây xanh “ trên địa bàn thành phố,

cp” Ủy ban nhân dân thành phố tiếp ngành thành phố triển khai rộng rãi c\

hoa kiểng) trong các khu vực trường h tệp, bệnh viện ở nội, ngoại thành về

h — sach — đẹp thành phố Hồ Chi Min

1/UB-NCVX ngày 25/04/1997 về việ

vực trường học, cơ quan cơng sở và tổ

- Nhằm phát huy những kết quả đạ

và triển khai việc phối hợp thực hiện

ø tháng 5/1999, Ủy ban nhân dân thài

y 13/04/1999 về việc triển khai thực hi

trường và an tồn lao động”, trong đĩ

hưởng ứng tuần lễ Quốc gia nước sạ

06/ 5/1999): tổ chức các hoạt động hưởng

bh phố Hơ Chí Minh năm 1997 — 2000”,

GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

ø, gĩp phần giáo dục ý thức yêu thiên nhiên

pười mới tồn diện, cải thiện cảnh quan mơi

Xanh” do thành phố phát động Xuất phát từ

ố chỉ đạo triển khai rộng rãi cuộc vận động

h phố và tổ chức Hội thi “Mái trường xanh

98 Ban chỉ đạo hội thi gồm đại diện các ban nơng thơn, Sở Giáo dục — Đào tạo, Sở Khoa

nh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phịng giáo

Chỉ thị của uỷ ban nhân dân thành phố số

'Đẩy mạnh phong trào trồng cây, gây rừng,

làm cho thành phố ngày càng “Xanh — Sạch

tục chỉ đạo cho các đơn vị, địa phương, các

uộc vận động trồng rừng, trồng cây xanh (kể

lọc, các cơng sở quận huyện, phương xã xí

ƒi tên gọi thống nhất là “Hội thí mơi trường h” kể từ năm 1997 trở đi theo cơng văn số

c triển khai cuộc vận động trồng cây xanh

chức Hội thi “Mơi trường xanh — sạch — đẹp

t được về vệ sinh mơi trường trong thời gian các chương trình mục tiêu quốc gia diễn ra

nh phố đã cĩ Chỉ thị số 08/1999/CT-UB-VX

ện “Tháng hành động làm xanh — sạch — đẹp

tập trung vào các vấn dé: Tổ chức hoạt động

ch và vệ sinh mơi trường (29/4/1999 —

ứng Tuần lễ Quốc gia về an tồn, vệ sinh

` ==-.=ẽaẽẵsẵăậamammamasnsnsaYaYaYaYaYẾYBYYBTBNYYNNRBR

SV] tH: HO NGUYEN NGOC HAN

-19-

Trang 27

GVHD: Th.S LE THI VU LAN

lao động (02/05/1999 — 09/05/1999); tổ chức các hoạt động hưởng ứng tuần lễ Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ lần thứ 40 (16/05/1999 — 23/05/1999) theo nội dung Chỉ| thị 06/1999/CT —- TTg ngày 28/01/1999 của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục triển

kha} thực hiện “J0 điều quy ước về vệ sinh, văn minh đường phố” theo nội dung Chỉ thị

số 48/CT-UB-NCVX ngày 29/12/1997 của Ủy ban nhân dân thành phố; đẩy mạnh chường trình xây dựng “Môi trường xanh” ở các đơn vị xí nghiệp, trường học, khu phố

tiếp tục triển khai thực hiện “Công sở văn minh sạch đẹp — an toàn” và an toàn vé sinh

thực phẩm

Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố số 06/2000/CT-UB-VX về việc triển

khai thực hiện “Tháng hành động làm xanh — sạch — đẹp môi trường ” diễn ra từ ngày

05/05/2000 —05/06/2000 đến tất cả các sở - ngành, Uỷ ban nhân dân các quận huyện

và dác tầng lớp nhân dân thành phố

Chỉ thị số 01/2001/CT-UB ngày 27/02/2001 của Úy ban nhân dân thành phố về

việt đẩy mạnh phong trào trồng cây gây rừng nhân kỷ niệm ngày sinh Bác Hồ 19/5 và

tổ chức Hội thi “Môi trường Xanh — Sạch _|Đẹp” trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh từ nam 2001 — 2005

Tháng 6/1982, Trung tâm Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Dai hoc tổng hợp

Hà Nội đã tổ chức hội thảo khoa học; trong đó, tập trung nhiều đến việc giáo dục môi trưởng ở các trường phổ thông

Ngày 14/02/1984, tại thành phố Hồ Chí Minh Hội thảo về giáo dục môi trường

đã khẳng định vấn đề giáo dục môi trường là rất cần thiết ở bậc phổ thông

Trong hai ngày 26 — 27/09/1995, Hội nghị khoa học về giáo dục môi trường trorg trường học do Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Khoa học Công nghệ — Môi trường

tổ chức tại Hà Nội

Năm 199] — 1995, đề tài KT 02 17 thuộc chương trình KT 02 với 6 hướng

nghiên cứu đã đưa ra những căn cứ khoa học để nâng cao hiệu qủa giáo dục — đào tạo, SVTH: HO NGUYEN NGOC HAN

Trang 28

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

phổi cập kiến thức môi trường ở Việt Nam, và trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nội

dung, hình thức giáo dục môi trường cho tất cả các đối tượng trong xã hội

Nam 1994 — 1996, Sở Giáo dục — Đào tạo Quảng Ninh đã triển khai nghiên cứu

để tài: “Thực nghiệm giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở”

Dự án giáo dục dân số VIE/94/P01, chu kỳ 1994 — 1996, đã nghiên cứu việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào chương trình giáo dục các bậc học

Từ năm 1995 đến nay, Bộ Giáo dục — Đào tạo kết hợp với chương trình phát

triển của Liên hiệp quốc - UNDP đã triển khai dự án VIE/95/041 nghiên cứu một cách

có lệ thống về giáo dục môi trường trong nhà trường

Năm 1998 — 2000, Viện khoa học giáo dục Việt Nam tiếp tục triển khai đề tài:

“Nghiên cứu xây dựng các phương pháp luận cơ bản về giáo dục môi trường cho giáo sinh sư phạm và giáo viên ”

Năm 2000, đề tài: Ô nhiễm môi trường đô thị chuyên để giáo dục môi trường

cho|học sinh phổ thông với mã số B98 - 50 —11 do Viện Nghiên cứu Giáo dục và Đào

tạo |phía Nam thực hiện

Tóm lại, tất cả các chủ trương của thành phố về bảo vệ môi trường bắt đầu thực hiệh từ năm 1996 dưới hình thức các hội thi về chủ để trồng cây, bảo vệ nguồn nước

sạch, bảo vệ môi trường sinh thái, vệ sinh môi trường nhằm mục đích giáo dục học sinh và cộng đồng kiến thức cũng như hoạt động về bảo vệ môi trường

2.1.4.2 Cam kết của Việt Nam về bảo vệ môi trường

Với thế giới, Việt Nam đã cam kết tham gia giải quyết các vấn dé môi trường

Trong nước, môi trường đã thực sự trở thành chương trình nghị sự của Chính phủ, bao

gồm nhiều vấn đề cần xử lý ngay và nhí ng vấn để lâu dài hơn; trong đó, có van dé

giáp dục bảo vệ môi trường

Nhà nước Việt Nam coi giáo dục môi trường là bộ phận hữu cơ của sự nghiệp BUEN GetreR CATER

THU VIEN *

giáp dục dân nói chung Để thực hiện giáo dục môi trường,

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S LE TH] VU LAN

Nhà nước có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến điạ phương và đến các cơ sở giáo

dục| thông qua quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục — Đào tạo

Giáo dục môi trường thực hiện vì |môi trường, về môi trường và trong môi

trường; trong đó, hiệu quả cao nhất sẽ đạt được khi học sinh có thái độ và tình

cảm vì môi trường

Như vậy, ở Việt Nam vấn đề giáo dục môi trường đã được Đảng và Nhà nước

quan tâm nghiên cứu và thuộc diện ưu tiên đầu tư

Bộ Giáo dục - Đào tạo Việt Nam cũng đã nhiều năm nghiên cứu về vấn đề đưa

giáp dục môi trường vào các bậc học Những để tài này đã khởi thảo một số lý luận

chưng về giáo dục môi trường như tích hợp, lồng ghép, hoạt động ngoại khoá về vấn để môi trường Việt Nam và môi trường toàn câu Nhiều đề tài nghiên cứu đã đưa ra những

căn cứ khoa học trong việc giáo dục môi trường cho các bậc học, phổ cập kiến thức về

môi trường ở Việt Nam cho đối tượng học sinh và quân chúng nhân dân trên cơ sở đó

xád định mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục môi trường cho tất cả các đối tượng trohg xã hội

2.2 GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Quan niệm về GDMT

Có rất nhiều định nghĩa GDMT, tuy nhiên trong phần lớn các tài liệu hiện

naỷ rất hiếm thấy một nỗ lực nhằm “định nghĩa” GDMT theo kiểu “GDMT là ” Điệu này cho thấy rằng GDMT không nhất thiết là một môn học chứa đựng các

hệ| thống khái niệm khoa học Giáo dục môi trường mang đặc tính của một

chương trình hành động Vì điểu đó, mà ngay trong các tài liệu quốc tế giờ đây đã trổ nên kinh điển ở mọi quốc gia nhự “Chương trình 21”, “Cứu lấy Trái Đất”,

“Chiến lược cho cuộc sống bên vững”, GDMT được tiếp cận theo hướng thực tiễn

Theo đó, người ta quan tâm đến mục tiêu, các chính sách và chiến lược thực hiện trdng nhà trường, các chương trình hành động, các sản phẩm giáo dục, đánh giá

cáp tác động, xây dựng các nguồn lực

SVTH: HO NGUYEN NGOC HAN -22-

Trang 30

LUAN VAN TOT NGHIEP

hiểu biết về thế giới tự nhiên và biết sống | hướng đến:

hòa hợp với thiên nhiên” (Cứu lấy| Trái -Hiểu biết thế giới tự nhiên

Dal)” -Sống hòa hợp với thiên nhiên

“Giáo dục môi trường cố gắng: Tiêu chí mà hành động giáo

- Thúc đẩy nhận thức rõ ràng và quan | dục đặt ra:

tâm đối với mối quan hệ phụ thuộc giữa kinh - Thúc đẩy nhận thức và quan

chính trị, văn hóa và xã hội tron

thức, các giá trị, thái độ, cam kết

su št đời” (Hội nghi Tbilisi, 1978)

“Giáo dục môi trường là một quá trình Triết lý của công việc giáo

dục

tro

GIDMTT theo định nghĩa là một quá trìn

ng khuôn khổ của việc GDMT thông

mối quan tâm đến môi trường và c

Mỗi nền văn hóa và xã hội có quyển xác định cho mình một hướng tiếp cận

il ưu, cùng với sự tiếp thu thế mạnh của các khuynh hướng khác nhau Tuy nhiên

qua các môn học ở nhà trường có thể hiểu

h tạo dựng cho con người những nhận thức

ác vấn đề môi trường GDMT gắn liên với

—_———

TH: HO NGUYEN NGOC HAN

-23-

Trang 31

A

don

tru

| xung quanh họ, ở trong họ và có trách

| một dự án phat triển, một công trình xi

đến khai thác tài nguyên và BVMT Đị

trưởng ”ra khỏi “địa hạt khoa học” như

nó như một kiến thức thông thường tror

bộ quản lý

ẦN VĂN TỐT NGHIỆP

việc

at động, mỗi quyết định của ho déu |

¡ thiện hay xuống cấp của MT Tuy n

7 mà chưa được xem là mục tiêu cần tỈ

ân các vấn đề MT như một cái gì đó ý! không phải quan tâm tới nhiều D‹

học kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hì

ợ một cách độc lập hoặc phối hợp nh ing hién tại và ngăn chặn những vấn

2.2.1.1GDMT cho các cán bộ quản Ï

Sự cần thiết

Những cán bộ quản lý các cấp là nh quan đến sự tổn vong hay huỷ hoạ

MT là thứ gây cẩn trở và đối lập vẻ

nguồn tài nguyên phục vụ cho côn

b: các vấn đề MT luôn luôn len lỏi

h cho PTBV Bởi vậy, ở nhiều ngàn

để MT chỉ được coi là nội dung m¿

Một mặt khác, nhiều cán bộ quản

h rằng, MT là cái để cho chính họ, !

Các nội dung:

GVHD: Th.S LE THI VU LAN

nh thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt

dm tim ra giải pháp cho những vấn đề môi

đề có thể xảy ra trong tương lai

ững người đang gánh vác trong trách, mỗi

iên quan đến cuộc sống của nhiều người,

¡ của nguồn tài nguyên, liên quan đến sự

thiên, nhiều cán bộ quản lý còn xem vấn 5i quá trình phát triển, với việc khai thác

g cuộc phát triển Họ chưa nhận thức hết trong mọi hoạt động và tạo hành lan an

h khi lập kế hoạch phát triển kinh tế, thì

ng tính tham khảo hoặc một nội dung bổ

niết của ngành đó

lý chưa qua đào tạo về MT nên họ nhìn

có tính “kỹ thuật” hoặc “khoa học thuần

› đó, GDMT cần thiết đối với họ, giáp họ

nó không phải là cái “ở đâu đó” mà nó ở

nhiệm với nó mỗi khi cầm bút phê duyệt

ây dựng hay một quyết định có liên quan

ã đến lúc bằng việc GDMT cần lấy “môi

f nhiều người đã từng suy nghĩ và nạp lại

\g tư duy và trong hành động của các cán

Trang 32

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

Môi trường là tổng hợp các kiến thức của nhiều ngành khoa học- kỹ thuật

trong xã hội, là sự kết hợp chặt chẽ vài hài hoà giữa khoa học tự nhiên và khoa

học|xã hội và không thể có một ngành nào có thể khép kín về vấn đề này

Do đó, những nội dung sau đây sẽ là cần thiết khi GDMT cho các cán bộ quan lý:

- Có khái niệm cơ bản về MT, các tác động của nó đến đời sống kinh tế -

xã|hội con người

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa MT và phát triển

- Những thông tin và những ví dụ cụ thể, cập nhật ở trong và ngoài nước về

các|quyết sách làm lành mạnh MT và những quyết sách làm tốn hại đến MT - Nhiệm vụ và những vấn để quản lý hành chính đối với MT, theo nguyên

tắc “phòng bệnh hơn chữa bệnh”

- Những vấn để MT toàn cầu, khu vực, quốc gia và những chiến lược, chính sách, công cụ để kiểm soát MT

- Các vấn để về đạo đức MT vì sự PTBV Đây là chủ để cần đặc biệt quan

tâm và tạo điều kiện cho các cán bộ qui n lý nhận thức được tằng, tài nguyên trên

Trái đất là hữu hạn, con người không phải là kẻ “chế ngự” mà là bộ phận của

thiển nhiên, một thành tố của sự sống tổng thể trên trái đất

Bảng 2: Một số nhận thức cũ và mới về MT

Cuộc sống của con người được cai Vật chất chỉ là một khía cạnh của

thiện dựa vào của cải vật chất chất lượng cuộc sống con người

Con người phải chính phục thiên Con người phải hợp tác với thiên

Trang 33

-_ Cung cấp những thông tin về MT! một cách định kỳ, hằng tuần nhưng ngắn

- Cung cấp đầy đủ chính xác và cập nhật những thông tin về các vấn để MT

mới phát sinh có liên quan tới một dự ẩn phát triển hoặc khai thác các nguồn tài nguyên

là những công cụ có hiệu quả cao

- Các phương tiện tông tin đại chúng như báo chí, truyển thanh, truyền hình ^

trưởng đào tạo cán bộ Đảng, trường Đoàn từ TW đến địa phương

A

- Nghiên cứu đưa kiến thức MT lồng ghép vào chương trình giảng dạy Ở các

2.2.1.2 Giáo dục môi trường cho cộng đồng

GDMT và nâng cao nhận thức về MT cho cộng đồng có ý nghĩa cực kỳ quan

trọng Nó thường được thực hiện thông qua các hoạt động xã hội, các tổ chức quần chúng, các đoàn thể chính trị - xã hội để từng bước tiến tới xã hội hóa công

tác BVMT, điều này có nghĩa là huy động các nhân tố thị trường và các cộng đồng dân cư vào các hoạt động trong lĩnh vực BVMT

ài hòa và tổng hợp các giải pháp Kin

Đây là một quá trình đòi hỏi sự bên bỉ, thời gian dài và đặc biệt là sự kết hợp

nghiệm của nhiều nước cho thấy, không

một giải pháp đơn lẻ nào có thể phát huy hiệu quả trong vấn để này Một cuộc

SV] rH: HO NGUYEN NGOC HAN - 26 -

Trang 34

LUAN VAN TOT NGHIEP

điều tra ở Mỹ trong cuộc sống hàng ngà

độ tích cực của một con người đối với M

Trang 35

AN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

- Các vấn để MT và tài nguyên nảy sinh có liên quan trực tiếp tới đời sống

b ngày và sức khoẻ người dân (nếp sống ngăn nắp, vệ sinh nhà ở và nơi công

b, tiết kiêm, bảo vệ các gióng loài)

2.3.3.2 Biện pháp

GDMT cho cộng đồng chỉ có hiệu quả cao khi sử dụng đồng thời và tổng hợp

biện pháp đa dạng và phong phú nhì

- Xây dựng các chuyên mục MT trên các phương tiện thông tin đại chúng những hình thức khác nhau phù hợp với trình độ của các cộng đồng

- Tổ chức những lớp tập huấn ngắn hạn kết hợp với tham quan các loại hình

lung hop ly tai nguyên ở địa phương hoặc các rủi ro, tai biến MT

- Đẩy mạnh các hoạt động và đa dang hoá các hình thức kỷ niệm ngày MT

ế|giới 5/6 hằng năm Chiến dịch làm

kết hợp tổ chức mít tỉnh, diễu hành

tượng,các chiến dịch trồng cây xan

sạch thế giới,tuần lễ nước sạch và vệ sinh

các chiến dich tuyên truyền cổ động gây

h, làng sinh thái, ruộng vườn ao chuồng,

TH: HỒ NGUYÊN NGOC HAN

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về kiến thức MT, triển lãm tranh vẽ, âm

c vé BVMT 2.2.2 Mục tiêu và đối tượng của GDMT

GDMTT đã có một lịch sử lâu đài Đặc biệt trong khoảng 10 năm gần đây kể

khi Uỷ ban thế giới Môi trường và Phát triển công bố báo cáo “Tương lai của

ng ta” thì GDMT được nhắc đến một cách thường xuyên trong các diễn đàn

Íc tế, quốc gia cũng như tạc các địa phương, cơ sở giáo dục, nghiên cứu, sản

Ít, kinh doanh và cơ quan quản lý Tuy nhiên, GDMT được hiểu theo những

In niệm khác nhau và dẫn tới những vấn đề phức tạp trong thực thi GDMT

Định nghĩa GDMT thường được ắn với mục tiêu của GDMT Định nghĩa

sc chấp nhận một cách phổ biến nh t do hội nghị quốc tế về GDMT của Liên

p Quốc được tổ chức tại Tbilisi năm 1977 đưa ra, theo Hội nghị này thì GDMT

Trang 36

lý học, xả hội, kinh tế và văn hóa; ‹ trong phòng ngừa và giải quyết các GDMT cũng được quan niệm là:”

lệm cùng quyết tâm hành động giúp

GVHD: Th.S LE TH] VU LAN

cộng đông hiểu được bản chất phức tạp hân tạo là kết quả của nhiều nhân tố sinh Jem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá

tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu

vấn đề môi trường và quản lý chất lượng

Một quá trình thường xuyên qua đó con

hụ được kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh

họ giải quyết các vấn đề MT hiện tại và

ệm, về giá trị nhân cách để dân dã

ái độ, cách đối xử thân thiện với MT

đối tượng các vấn để sau:

a A, z ~ ^ zr

- Hiểu biết các vấn để về MT: t

chặt chẽ giữa MT và phát triển, gid

khu vực và toàn cầu Mục tiêu nà

†c giáo dục các kiến thức về MT

- Nhận thức được ý nghĩa, tam

lồn lực để sinh sống, lao động va ph

Ì cộng đồng, quốc gia của ho va qu

Ke cdc van để về MT, xây dựng cho

phát triển sự đánh giá thẩm mỹ NI

LH: HỖ NGUYỄN NGỌC HẦN

ø đáp ứng các nhu câu các thế hệ tượng lai” (Dự án VIE/95/041, 1997)

Qua các định nghĩa nêu trên có thể rút ra nhận xét tổng quát rằng, GDMT chung (không phân biệt giáo dục cho đông đảo nhân dân, giáo dục trong các 'ng phổ thông, giáo dục đai học, giác dục chuyên nghiệp), có mục tiêu đem lại

ính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều

u, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của MT, quan

ra MT và địa phương, vùng, quốc gia với

y thực chất là trang bị cho các đối tượng

luan trọng của các vấn đề MT như một

át triển, đối với bản thân họ cũng như đối

ốc tế, từ đó có thái độ, ứng xử đúng đắn

mình quan niệm đúng đắn về ý thức, trách

n hình thành các kỹ năng thu thập số liệu

¬ư vậy, mục tiêu có định hướng xây dựng

-29-

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

- Tri thức, kỹ năng, phương pháp hi nh động để nâng cao năng lực trong việc

lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn

ngohn các nguồn tài nguyên thiên nhiê để họ có thể tham gia có hiệu quả vào việd phòng ngừa và giải quyết các vấn ê MT cụ thể nơi họ ở và làm việc

- GDMT trong một quốc gia thường được phân thành các bộ phận phù hợp với trình độ nhận thức và tính chất đặc thù của cương vị công tác như:

e GDMT cho cộng đồng còn gọi là nâng cao nhận thức về môi trường cho quân chúng được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các đợt tập huấn ngắn hạn, các hoạt động văn hoá, truyền

thông và các hoạt động quần chúng rộng rãi

e GDMT trường cho các nhà quản lý cac cấp, các cán bộ ra quyết định

được thực hiện bằng nhiều biện pháp phù hợp

e GDMT trong hệ thống giáo dục và đào tạo ở các trường từ các

trường mẫu giáo đến các trường cao đẳng và đại học

e Đào tạo nhân lực chuyên môn về môi trường, bao gồm công nhân

lành nghề, kỹ thuật viên, kỹ sư, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy

Như vậy, GDMT không phải là việc học một lần trong đời, mà là học suốt

đời| Và phải được tiến hành giáo dục sâu rông ngay từ tuổi ấu thơ tới tuổi trưởng

thàhh Đối với lứa tuổi nhỏ GDMT có mục đích tạo nên” con người giác ngộ về MT” (The environmental citizen) Với người đang hoạt động sản xuất, giảng dạy,

dịch vụ, quản lý, mục đích này lại là hình thành” nhà chuyên môn thấu hiểu về

MT” (The environmental professional)

Mục đích cuối cùng của GDMT là liến tới xã hội hoá các vấn để môi trường, ngiĩa là tạo ra những công dân có nhận thức, có trách nhiệm về MT và biết sống

Trang 38

LUAN VAN TOT NGHIEP | GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

+GDMT phải coi môi trường là một tổng thể hòan chỉnh về mặt tự nhiên hay

nhân tạo, kỹ thuật hay xã hội (văn hóa, ham mỹ, lịch sử, );

+ GDMT là một quá trình lâu dài và mang tính liên tục, qua cả giáo dục chính quy hoặc không chính quy;

+ GDMT cần mang tính liên ngành nhằm bảo đảm tính hòan chỉnh và cân

bằng về học tập môi trường;

+ GDMT cần xem xét các vấn để trên quan điểm địa phương, quốc gia, khu vực và quốc tế; |

+ GDMT cần chú trọng đến các vấn để môi trường hiện và tương lai;

+ GDMT phải để cao giá trị và sự cần thiết của việc hợp tác để ngăn chặn và

giả quyết các vấn để môi trường;

+ GDMTT cần hỗ trợ để xem xét thấu đáo phương diện môi trường trong quá trình họach định phát triển; |

+ GDMT phải tạo điểu kiện để người học thực hành và giúp họ có cơ hội tự

ra quyết định cũng như chịu trách nhiệm với các quyết định đó;

+ GDMT phải bao gồm các nội dụng và sự nhạy cảm môi trường, kỹ năng

giải quyết các vấn để môi trường và phân loại các giá trị môi trường;

+ GDMT cần giúp cho người học nhận thức những hiện tượng và nguyên

nhần sâu xa của các vấn để môi trường

+ GDMT cần nhấn mạnh mức độ phức tạp của các vấn để môi trường và phải phát triễn kỹ năng suy nghĩ thấu đáo cùng kỹ năng giải quyết vấn đề môi trường;

+ GDMT cần sử dụng môi trường học tập đa dạng với nhiều cách tiếp cận đối

với việc dạy học và học về môi trường, trong (thông qua) môi trường và vì môi trường

2.2.4 Nội dung của GDMT

Xuất phát từ mục tiêu trên, nội dung GDMT đã được UNEP (1995) nhấn

mạnh 5 đặc điểm:

————

SVTH: HỒ NGUYÊN NGỌC HẦN ị -31-

Trang 39

LUA

duc

SVITH: HO NGUYEN NGOC HAN

N VAN TOT NGHIEP

Các nội dung nêu trên được truyền

sau đây trong quá trình GDMT

| GVHD: Th.S LE THI VU LAN

1.Có tính liên ngành rộng, do GDMT phải xem xét MT như một tổng

thể hợp thành bởi nhiều thành phần Thiên nhiên và các hệ sinh thái của

nó: kinh tế, dân số, xã hội công n

2 Nhấn mạnh nhận thức về

phệ,văn hóa

giá trị nhân cách, đạo đức, trong thái độ

ứng xử và hành động trước các vấn đề môi trường

3, Cung cấp cho người học không chỉ những kiến thức cụ thể, kỹ năng thực hành, phương pháp phân tích, và đánh giá chi phí — lợi ích để họ có

thể hành động độc lập, ra những

phòng ngừa xử lý các vấn để MT

4 Phải dé cập đến các vấn

quốc gia, khu vực và quốc tế

5.Phai xem xét các van dé

MT tương lai

quyết định phù hợp, hoặc cùng cộng đồng

một cách có hiệu quả,

để MT và PTBV của địa phương, vùng,

MT hiện nay và quan hệ với các vẫn để

¡ đạt cho người học 7 loại hoạt động giáo

1 Huy động kinh nghiệm của đối tượng giáo dục, tức là khai thác

những kinh nghiệm thực tế sống phong phú và làm việc của bản thân

2 Không ngừng nâng cao nhận thức về MT của đối tượng giáo dục,

làm cho người học hiểu rõ ban chat, tam quan trong cua cac van dé MT va

trách nhiệm của họ đối với các vấn đề này

3 Xem xét thái độ và quan niệm về giá trị, tức là xem xét tính đúng đắn và sự phù hợp của thái độ và quan niệm của người học về các vấn đề

về MT

4 Xây dựng ý thức, trách nhiệm, nghĩa là thái độ và quan niệm về giá

trị phải được thể hiện thành ý thức trách nhiệm, cam kết của người học đối

4? Z nw az hd ` ~

với các vấn đề cụ thể mà họ gặP

-32-

Trang 40

LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: Th.S LE THI VU LAN

5.Tăng cường hiểu biết về các vấn để môi trường, cần xử lý cũng như

cần phòng ngừa và khả năng khoa học, công nghệ, quần lý để thực hiện các việc này

6.Cung cấp các kỹ năng: đó là những kỹ năng cụ thể để quan sát,

phân tích, quyết định, hành động và tổ chức hành động

7 Khuyến khích hành động: các nội dung nêu trên cần được thể hiện

trong thực tế thành hành động cụ thể của người học

2.2.5 Pham vi GDMT Nha nuéc Viét Nam coi GDMT 1a] mét b6 phan hifu cơ của sự nghiệp giáo

dụd và là của một sự nghiệp của toàn dân nói chung Để thực hiện GDMT, Nhà

nước có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến địa phương và đến cơ sở GD, thông

qua quản lý Nhà nước của Bộ Giáo Dụ va Dao Tao

GDMT được thực hiện vì MT, về IMT và trong MT, trong đó hiệu quả cao

nhất sẽ đạt được khi tạo ra được thái độ tình cảm vì MT

Làm cho người học và người dạy nhận thấy giá trị của MT đối với chất lượng

của cuộc sống, sức khỏe và hạnh phúc của con người Làm cho mọi người hiểu

rằng trong những quyền cơ bản của con| người, bất kể thuộc chủng tộc màu da hay tín ngưỡng nào, đều có quyền sống trong MT lành mạnh, có nước sạch để dùng

và không khí trong lành để thở

Triển khai GDMT bằng các hoạt động mà người học là người thực hiện, bằng

những hoạt động của chính mình mà thu được hiệu quả thực tiễn Thầy giáo hay

người dạy là người tổ chức các hoạt động GDMT dựa trên chương trình quy định

và |tìm cách vận dụng với địa phương

Chính vì những nguyên tắc cơ bản trên mà GDMT không giới hạn một phạm

vi nao

- GDMT ở tất cả mọi lĩnh vực

- GDMTT ở tất cả các nghề nghiệp

Ngày đăng: 15/02/2014, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  1:  Khối  kiến  thức  và  tớnh  ẽ - Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
nh 1: Khối kiến thức và tớnh ẽ (Trang 23)
Bảng  2:  Một  số  nhận  thức  cũ  và  mới  về  MT - Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
ng 2: Một số nhận thức cũ và mới về MT (Trang 32)
Bảng  3:  Các  yếu  tố ảnh  hư - Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
ng 3: Các yếu tố ảnh hư (Trang 34)
Hình  2:  Mô  hình  dạy  và  học  trong  Giáo  dục  môi  trường - Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
nh 2: Mô hình dạy và học trong Giáo dục môi trường (Trang 42)
Hình  3  :  Phương  pháp  cụ  thể  thường  dùng  trong  GDMT - Luận văn Xây dựng chương trình tập huấn giáo dục môi trường cho giáo viên trung học cơ sở
nh 3 : Phương pháp cụ thể thường dùng trong GDMT (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w