Luận văn tốt nghiệp Xây dựng chương trình quản lý môi trường tại công ty cổ phần lưới thép Sài Gòn
Trang 1
ĐÀ: TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
XAY DUNG CHUONG TRINH QUAN LY
MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÁN
LUGI THEP SAI GON
GVHD : TS.GVC NGUYEN BINH TUAN‘
SVTH : LE THI THUY AN MSSV : 99MT001
LỚP : 99MT0I1
Trang 21.2 MUC TIRU CUA DE TAL ccccccccceccceessccessecessccsessecesaeeesreeesaeeeneeersns 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu -. - << - Ăn nhe nh nh nh nh he 2 1.4.2 Phương pháp nghiên cứu .-. - - - << sàn nh hen hhh 3 1.4.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu . - s5 nen 3 1.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu t3 th th nh nh nh tt ng th 3
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP MẠ VÀ CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIÊM MÔI TRƯỜNG
9.3 NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG - - 4
2.3.2 Chất thải rắn co HH n HH n1 0 v9 5 2.3.3 Không khí ch ni ni th th nà 5
9.4 ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THÁI ĐẾN MÔI TRƯỜNG . - - 5
2.4.1 Độc đối với cá và các loài thực vật nước ‹ << ề s2 6 2.4.2 Anh hưởng đến hệ thống xử lý nước thải . - << + 6 2.4.3 Ô nhiễm nước ngầm và nước mặt - - - - -s< che 6
2.5.1 Ô nhiễm không khí môi trường xung quanh . - - - 7
2.5.2 Chất thải rắn - cm nh HH nh 8
Chương 3: CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯỚI THÉP SÀI GÒN 9
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn 9 3.1.2 Nguồn cung cấp nước . «nh kh nh th ng 13
Trang 33.1.3 Nguồn tiếp nhận nước thải . - se sen 13
3.1.4 Tén trữ và xử lý chất thải rắn -.-. Sen nen 13 3.1.5 Tổng vốn đầu tư -.- =9 nh nh hưng 13
3.6 NHU CẦU ĐIỆN, NƯỚC VÀ NHIÊN LIỆU . - ¿+ +++++<+<<<2 23
Chương 4: NGUỒN GỐC VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TRONG CÔNG TY
4.1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄÊM NƯỚC - St setseerererrrrre 24
4.1.1 Nước thải sinh hoạt .- - c9 99 nh 1v 24 4.1.2 Nước thải sản xuất . - SH n9 nh nh, 25
4.2.1 Khí thải lò nung _ - Ăn nh nh nh nh 26 4.2.2 Hơi acid từ quá trình mạ kẽm . - - << << nề ness*, 29 4.2.3 Khí thải máy phát điện -. . << sành nh n 29 4.2.4 Các khí thải khác cũng đáng quan tâm như - - - - - =‹ 32
VN y0 ngttdddaẢẦ 32
4.6 ‹4:70 70c 7eaorea on >57ẳọỪỪỪỎo'OỌOỶậDVVỒdẦẢ 33 Chương 5: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIEM MOI TRUONG
5.1 AP DUNG KY THUAT SAN XUAT SACH HON TAI CONG TY CO PHAN
LUGI THEP SAI GON 0 ccccescessceeseeeteeeseeeneeeaeeseaeeeneestesenaeeeeeesesegs 34
5.1.3 Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn -. << se 36
5.1.3.2 Tái chế oà sử dụng Ìqi ằẶẰ Ăn ĨĨ nhớ 43 5.1.2.3 Thay đổi sản phẩm - nh kh hệ 44
5.1.5 Những hạn chế khi áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn AT 5.1.6 Kết luận ch HH nh HH ni ng ni nh 48
Trang 49.2.4 Động cơ xã hội -. nh nhi nh 51 5.2.5 Chính sách môi trường của công ty - «chen 51 5.2.5.1 Người đề ra chính sách Sun nỲ HH nh nh kh th ol 5.2.5.2 Tài HiỆU, CC non HH HH nh tin nh Hi gọn ni gi 00 0 10 8 0 0 n9 k8 ð1
5.2.5.3 Điều hànhh cọ n HH HH HH n ni n ni nu ki kg 52
Số nh eeẰe56MA 52 5.2.5.5 Xe KEt lL oo ằằằằẽaấấN 52 5.2.5.6 Những chính sách môt trường của công Ly «se 52 5.2.6, Khả năng tài chính - HS n9 HH nh nh nh 54 5.2.7 Khả năng về nhân sự .-.-. Ăn sen nh hư nh, 54
5.2.8 Nhận xét cọ HH HH ng HE 000 0 0.70 19080 0 nh hi it 54
5.2.8.1 Cam kết lãnh đạo SH HH ng 54 5.2.8.2 Khả năng uễ tài chính Ă- nh nh kh kh nha 55 5.2.8.3 Khả năng uễ nhân Ïực .-.- ĂS Ăn nh nh ng kh nh kh nh kg 26
5.2.8.4 Khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường tại công ty Cổ Phần
Lưới Thép Sài Gòn theo tiêu chuẩn ISO 14001 - «< «<< << 56 5.2.9 Lợi ích khi tham gia tiêu chuẩn iso 14000 -.-. -<<<<<<+ 60 5.2.10 Những khó khăn trong việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo
IIE:)ìd›1T:1:81-:: 8E '))))laáaẳ 60
5.3.1 Nước thái sinh hoạt . -< cm 61
5.3.2 Nước thải sẵn xuất .- c2 HS SH SH ni nh mm nà 64
5.4.1 Khí thải do đốt dau .ccccccc cee eccceee sce eneeeeeeneeeeeeeeenaeessenueeeseeseeesenges 69
5.4.2 Khí thải từ bể chứa acid HCI -. - - << << << << << << <+ 73
5.4.3 Khi thai may phat diém 0 cece cece eee e cee eeeeee ens eeeeeeeeeenseeoeeees 75 5.4.4 Các nguồn khí thải khác . -s-cĂ Sàn nh he 75
5.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THÁI RẮN 5555 15
5.7 KHỐNG CHẾ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU - 5 5 c2 77
Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Trang 5
DANH SACH CAC BANG BIEU
Bảng 3.1: Các hạng mục xây dựng của Công ty -. - sàn hhehhhhehne 10
Bang 3.2: Kế hoạch sản xuất hàng năm của nhà máy dự kiến như sau: 14
Bang 3.3: Nhu cầu nguyên liệu của công ty - Sàn nen nh nh he ene’ 21
Bảng 4.2: Thành phần nước thải cơ sở mạ kẽm .- - - - «<< ss‡s*** 25 Bảng 4.3: Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu (kg/năm) 27 Bảng 4.4: Tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu 28
Bang 4.6: Hệ số ô nhiêm của máy phát điện sử dụng dầu DO 30
Bảng 4.7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải 31
Trang 6
DANH SACH CAC HINH VE MINH HOA
Hinh 3.1: So dé quan lý của công ty . -ằ Ăn nhe hưt 11 Hình 3.2: Công nghệ sản xuất chung của công ty .-.-. «<< nàn 16 Hình 3.3: Quy trình mạ kẽm . .- << Sàn nh nh nh hư 18 Hình 3.4: Công nghiệ dệt lưới rào, kẽm gai - << nền nh he 19 Hình 3.5: Công nghệ dập đỉnh . .- << << nh nh hen 20 Hình 5.1: Sơ đồ sản xuất sạch hơn . -<<<<<<= << << << *+ 35 Hình 5.2: Sơ đồ tổng quan các kỹ thuật sản xuất sạch hơn .- - -‹ << << 38
Hình 5.3: Mức độ ưu tiên sử dụng các hoạt chất xử lý bề mặt - 42
Hình 5.4: Sơ đồ khối của hai hệ thống xử lý - c2 5 St SE St SEsEeErxrrrsrrrrsreree 64
Hình 5.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải .- - << sen 65 Hình 5.6: Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò nung -.- - - << << << 69
Trang 7
Chương |: MỞ ĐẦU
Trang 8
Xây đựng chương trinh quan ly môi †rường tai Công ty Cố Phản Lusi T! hep Sai Gon
Chuong 1: MG DAU
1.1 SU CAN THIET CUA DE TAI
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất công nghiệp đã làm cho thế giới biến đổi rõ rệt: các nhà máy, các khu công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi tập trung được hình thành .Tất cả mọi sự phát triển này điều hướng đến việc tạo ra các sản
phẩm phục vụ nhu cầu của con người, tạo điều kiện sống tốt hơn, nhưng đồng
thời cũng thải ra các loại chất bẩn đa dạng khác nhau, làm cho tình trạng môi
trường trở nên xấu đi Các chất thải độc hại có tác động xấu đối với con
người, động vật, đất đai, cây cối và các công trình nhân tạo Nếu tình trạng
môi trường tiếp tục suy thoái thì có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho loài người Vì vậy việc bảo vệ môi trường khỏi các chất ô nhiễm đã trở thành các vấn để quan trọng bậc nhất của toàn cầu
Nước ta, trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để hoà nhập với các nước ASEAN và thế giới, với nhiều ngành công nghiệp đã không ngừng phát triển, bên cạnh đó dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và các chất thải làm ô nhiễm môi trường Tuỳ từng loại và quy mô sản xuất của những ngành khác nhau Chẳng hạn, mạ là một trong những ngành có mức độ gây ô nhiễm môi trường: khí (hơi hoá chất độc hại), lượng nước thải ngành
công nghiệp xi mạ tuy không nhiều nhưng trong thành phần nước thải chứa
nhiều chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh: nước thải có
tính acid mạnh, kiềm mạnh, chứa nhiều kim loại nặng khác nhau
Tại Tp.HCM các cơ sở xi mạ nằm trong khu dân cư có mặt bằng chật
hẹp, công nghệ và thiết bị lạc hậu, thì việc quản lý các nguồn ô nhiễm từ các
cơ sở xi mạ là rất cần thiết nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao
động và bảo vệ môi trường chung quanh
Do tính chất và mức độ gây ô nhiễm từ các cơ sở xi mạ là rất lớn Do
đó, việc quản lý và xử lý các nguồn ô nhiễm là rất cần thiết Chính vì vậy, việc lựa chọn để tài “Xây dựng chương trình quản lý môi trường tại Công ty
Cổ phần Lưới Thép Sài Gòn” nhằm làm giảm tác động ảnh hưởng đến người lao động và người dân ở khu vực lân cận
Trang 9
Xây đựng chương trình quản lý môi †rường tai Công ty Cé Phan Ludi Thep Sai Gon
1.2 MUC TIEU CUA DE TAI
Xây dựng chương trình quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Lưới Thép Sài Gòn, tập trung giải quyết 3 mục tiêu chính sau đây:
e Danh giá tác động môi trường tại Công ty Cổ phần Lưới Thép Sài Gòn
e Đề xuất ra các biện pháp quản lý môi trường tại Công ty Cổ
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
e Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó phân tích và đánh giá mức
độ gây ô nhiễm đối với môi trường lao động và môi trường xung quanh
e Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường góp phần đảm
bảo sự phát triển cân đối giữa phát triển sản xuất và bảo vệ môi
trường, sức khoẻ cho công nhân
e Dé xuất các công nghệ xử lý ô nhiễm thích hợp nhằm hạn chế ô nhiễm
góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân
Trang 10
Xây đựng chương †rình quản lý môi Írường tại Công †v Cổ Phản Lusi Thep Sai Gon
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
1.4.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Xây dựng chương trình quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Lưới Thép Sài Gòn dựa trên cơ sở phân tích thông tin về hiện trạng của Công ty và mối quan tâm của Ban Giám Đốc Công ty đối với vấn đề môi trường
Những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ và có độ tin cậy cao Do đó, các thông tin trên phải được tổng hợp từ nhiều nguồn, đối tượng khác nhau, trong đó có các thông tin từ Ban Giám Đốc, Cán bộ/công nhân viên trong Công ty và từ việc quan sát hiện trường 1.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình làm luận văn đòi hỏi người thực hiện phải tiến hành với
nhiều khía cạnh khác nhau, do đó phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau:
_ Phương pháptổng hợp tài liệu
_ Phương pháp thu thập số liệu
_ Phương pháp điều tra khảo sát
_ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 11
Chuong 2:
TONG QUAN YE NGANH CONG
NGHIEP MA YACAC YANDEO |
NữIÊM MÔI TRƯỜNG
Trang 12
Xây đựng chương trinh quan ly méi truong tai Cong ty Cổ Phản Lưới Thép Sài Gòn
Chương 2: TỔNG QUAN YE NGANH CONG NGHIEP MA
YÀ CÁC YẤN ĐỀ Ô NHIỆM MÔI TRƯỜNG
2.1 TỔNG QUAN NGÀNH XI MẠ
Mạ kim loại ra đời và phát triển hàng trăm năm nay Ngày nay kỹ
thuật mạ kim loại đã trở thành một ngành kỹ thuật phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các nước trên thế giới
Ở nước ta ngành mạ luôn luôn được hoàn thiện để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của công nghiệp Phục vụ đắc lực cho mọi ngành khoa học kỹ thuật, sản xuất và đời sống văn minh của con người Hiện nay, số lượng các xí nghiệp xi mạ sản xuất với quy mô lớn trong Tp.HCM không nhiều, chủ yếu là các cơ sở sản xuất nhỏ thuộc dạng tư nhân nằm rãi rác khắp các quận huyện trong Thành phố: Quận 5, 6, 11, 8
Trong công nghệ xi mạ có nhiều hình thức xi mạ khác nhau: mạ nhúng
nóng, mạ hoá học, mạ điện
Các khái riệm
Mạ điện là một quá trình điện hoá, quá trình này sẽ hình thành một
lớp kim loại tương đối mỏng trên bề mặt dẫn điện Quá trình này sẽ thực hiện
bằng cách nhúng vật liệu cần mạ vào dung dịch chứa những muối kim loại và
nối nó vào cực âm của một nguồn điện có điện thế áp thấp Mạch điện được
hoàn tất khi nhúng đầu anod vào trong dung dịch đó và nối chúng với cực dương của nguồn điện Sản phẩm của quá trình này là tạo một lớp kim loại cần mạ trong dung dịch lên trên bề mặt của vật liệu cần mạ
Mẹ nhúng nóng là một qúa trình trong đó vật liệu cần mạ đi qua bể
chứa kim loại (kim loại nguyên chất) được nấu nóng chảy ở nhiệt độ cao Kết
quả của quá trình là kim loại mạ sẽ bám một lớp trên bề mặt vật liệu cần mạ
Mẹ hoá học dựa trên cơ sở khử ion kim loại thành kim loại từ dung dịch
muối của nó bằng các chất khử thích hợp Mạ hoá học được sử dụng phổ biến cho mạ đồng và mạ nickel trên chất dẻo
Trang 13
Xay đựng chương trinh quan ly môi †rường lại Công ty Cổ Phản Lưới Tí hớp Sai Gon
2.2 MUC DICH CUA QUA TRINH MA
Chức năng của lớp mạ:
Trang trí bên ngoài sản phẩm được chế tạo từ kim loại hay hợp kim Bảo vệ kim loại nền khỏi bị ăn mòn trong môi trường sử dụng Đây là biện pháp tiết kiệm thép hay kim loại quý trong công nghiệp vì đối với một số chỉ tiết máy không cần thiết phải chế tạo bằng các kim loại hay hợp kim đắc
tiền mà thay vào đó là chế tạo bằng các kim loại, hợp kim hay chất dẻo rẻ
tiền rồi mạ trên các chỉ tiết này một lớp mạ kim loại chống ăn mòn
Tạo một lớp kim loại hoặc hợp kim có tính chất lý hoá đặc biệt mà kim
loại nền không có được nhằm tăng độ chống mài mòn, chống ma sát, lớp mạ
có độ dẫn điện tốt hơn, bóng sáng và có độ bền nhiệt cao
2.3 NHUNG NGUON GAY 6 NHIEM MOI TRUONG
2.3.1 Nước thải
Tính chất và nồng độ nước thải sinh ra từ công nghiệp ma thay đổi nhiều, nó phụ thuộc vào thiết bị mạ, phương pháp rửa, loại và số lượng bể mạ
sử dụng Nước rửa chứa các hợp chất hữu cơ, dung dịch tẩy có tính acid hay
kiềm Hầu hết bể dùng để tẩy bề mặt thiết bị cần mạ là dung dịch acid: H;SO¿, HNO;, HCI, nhưng bể kiềm lại chứa natri sulfit, cyanua và hydroxide Nước thải bể ngâm có hàm lượng kim loại nặng cao
Nước rửa, phần lớn có đặc tính là lượng nước thải rất lớn nhưng hàm
lượng kim loại nặng thấp Nói chung, nước thải mạ bao gồm những muối kim
loại nặng có gốc cyanua, chlromate, và nước thải có tính acid, kiềm
2.3.2 Chất thải rắn
Chất thải rắn trong công nghệ mạ bao gồm hai loại:
e Bùn lắng do quá trình xử lý nước thải mạ trước khi thải ra môi
trường
SVTH: Lê Thị Thúy Ân MSSV: 99MT001 5
Trang 14
Xây đựng chương †rình quản lý môi trường tai Cong ty Cé Phan Lusi Thep Sai Gon
Loại cặn thứ nhất thì không nhiễu và thường thì cặn lắng được thải ra cùng
với nước thải Loại cặn thứ hai là cặn của những kim loại nặng, có độc tính cao
2.3.3 Không khí
Trong công nghiệp mạ gây ô nhiễm không khí gồm các loại chính sau:
e Hoi acid tit bé acid: Dé dang bay hơi ra môi trường xung quanh làm anh hưởng đến môi trường và sức khỏe của công nhân
e Hoi acid tit bé ma: Trong quá trình xi mạ, hơi acid thường thoát ra khá
lớn, chính vì điều này làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe
? A 4
của công nhân
e© Khí thải lò nung: Để vận hành lò nung cho dây thuyền mạ đồi hỏi phải
sử dụng một lượng dầu F.O khá lớn Khi đốt cháy nhiên liệu thải ra môi trường một lượng khí ô nhiễm đáng kể mà các thành phần chính là: C,H;, các các hợp chất của oxi, lưu huỳnh, nitơ Trong đó các tác nhân cần kiểm soát là SO;, NO;, CO, Bụi Các khí này gây tác động xấu đến môi trường
e©_ Hơi dung môi từ quá trình tẩy dầu mỡ
2.4 ẢNH HƯỚỞNG CỦA NƯỚC THÁI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Nước thải phát sinh từ quá trình mạ không nhiều, và chứa rất ít các
chất hữu cơ nhưng hàm lượng các kim loại nặng rất cao
2.4.1 Độc đối với cá và các loài thực vật nước
Các kim loại nặng được tích luỹ trong cơ thể của thực vật hay trong mô
của động vật và ảnh hưởng độc lan truyền bằng con đường thu nhận chất dinh dưỡng từ chuỗi thực phẩm Nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa triệt để khi
thải vào các nguồn nước thiên nhiên sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và nguy hại
đối với hệ sinh thái, tiêu diệt các thực vật nước và động vật (UNEP/IEO,
1989)
Nước thải mạ có tính ăn mòn cao do việc sử dụng một số acid trong quá
trình mạ Các acid này ăn mòn kim loại và cấu trúc bê tông, bên cạnh đó chúng sẽ thuỷ phân xà phòng có trong nước thải sinh hoạt, giải phóng acid béo, tạo thành ván nổi trên mặt nước Nước thải có tính kiềm gây lắng cặn
Trang 15
Xay dung chuong trinh quan ly méi trudng tai Cong ty Cổ Phản Lưới Thép Sai Gon
carbonate hoặc các hydroxit kim loại dẫn đến hiện tượng bồi lắp nguồn tiếp
nhận hoặc bít tắc mương ống dẫn
2.4.2 Ảnh hưởng đến hệ thống xử lý nước thải
Trong những công trình xử lý sơ bộ, những chất thải trong quá trình có thể tràn ra khỏi các bể lắng gây ăn mòn đường ống và thiết bị, trở ngại cho quá trình phân huỷ bùn
Trong những công trình xử lý sinh học đặc biệt đối với quá trình xử lý
bằng bùn hoạt tính và bể lọc sinh học, độc chất trong chất thải mạ sẽ ức chế
hoạt động của tế bào vi khuẩn, làm giảm hiệu quả quá trình xử lý
2.4.3 O nhiễm nước ngầm và nước mặt
Nông độ các kim loại nặng trong nước thải xi mạ rất cao, nếu không
được xử lý khi thải vào đất chúng sẽ gây ô nhiễm nước ngầm và không thích hợp cho mục đích ăn uống (ESCAP, 1982)
2.4.4 Ảnh hưởng đối với con người
Mãi loại kim loại có độc tính khác nhau đối với sức khoẻ con người và
độc tính của chúng còn tuỳ thuộc vào kim loại thuộc dạng hợp chất gì Chẳng
hạn như, oxyt kẽm là chất ít độc nhưng khi hít phải phôi của oxyt kẽm sẽ gây bệnh gọi là bệnh “cảm đồng thau” Muối kẽm gây ói, nếu nhiều sẽ gây xổ Kẽm clorua có tính ăn mòn mạnh nên gây ra lỡ loét ngón tay, bàn tay, cánh tay cho những người tiếp xúc lâu dài (N.F.lzmero)
Ngoài những nguyên nhân gây nhiễm trực tiếp của kim loại là những
hợp chất của chúng, các kim loại độc còn có khả năng xâm nhập vào cơ thể con người bằng con đường gián tiếp từ chuỗi thực phẩm Vi dụ: con người ăn
phải cá đã bị nhiễm kim loại độc hại
2.5 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ
2.5.1 Ô nhiễm không khí môi trường xung quanh
Hơi acid, dung môi, bụi phát sinh từ quá trình xử lý bề mặt của kim loại
trong công nghệ mạ độc hại với công nhân làm việc trực tiếp trong phân xưởng hoặc ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Để giảm bớt sự phát tán
của chất độc vào môi trường, có thể thực hiện các biện pháp sau:
Trang 16
Xây đựng chuong trinh quan ly méi truong tai Cong ty Cổ Phan Lusi Théep Sai Gon
e Thay thé bang nhiing nguyên liệu ít độc hơn
e Loaibé cac chất độc khỏi dòng khí thải
e© Lắp đặt chụp hút vào hệ thống thông gió tốt có thể giảm mức độ ô nhiễm không khí trong môi trường làm việc Chụp hút phải thiết kế
sao cho có thể thu được bao phủ toàn bộ bề mặt bé (Uited Nations
Evironment Program/Industry and environment Ofice, 1989)
e Bui phat sinh từ khâu làm sạch bề mặt bằng cơ khí có thể được loại bỏ
bằng lắng cyclon hay bằng phương pháp lọc (lọc tay áo, lọc túi, tháp lọc ướt)
Tháp hấp thụ hơi được lắp đặt trên các dây chuyển tẩy rỉ, đánh bóng,
ma.(waston, 1973) 2.5.2 Chat thai ran
Loại bổ an toàn bùn thải từ ngành mạ là vấn đề môi trường hết sức bức
xúc hiện nay Điều này cần phải được thực hiện để tránh sự ô nhiễm môi
trường bởi bùn và nước rò rỉ Vì thế bùn phải được thải bỏ ở những nơi quy
định, phải hết sức cẩn thận để tránh sự tái tập trung của chất độc hại và bùn
Sau khi thu gom chất rắn được đưa qua thiết bị tách nước nhằm loại bỏ nước trong bùn, giảm thể tích bùn lưu trữ
2.5.3 Nước thải
Những biện pháp kiểm soát trong nhà máy có thể giảm về số lượng Các chất độc hại cũng như thể tích của lưu lượng nước thải Những biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong công ty bao gồm:
e Đề phòng sự rò rỉ, chảy tràn và chảy lan
e©_ Tách nước thải không độc hại khỏi nguồn chất thải độc hại
Trang 17
Chương 3:
CAC HOAT DONG SAN XUAT TAI
CONG TY
Trang 183.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯỚI THÉP SÀI GÒN
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn
a Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn được chuyển đổi từ Phân Xưởng 4 thuộc Công ty Thép Miền Nam sang thành Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn Công ty là đơn vị thành viên của Công ty Thép Miền Nam và được tổ chức Đại Hội Cổ Đông lần thứ nhất vào ngày 19/12/2001
Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn toạ lạc tại 176/26 Hoà Bình, Phường 20, Quận Tân Bình, Tp.HCM (gần khu du lịch Đầm Sen)
Trang 19
Xây đựng chương frình quản lý môi trường tại Công Ẩy Cổ Phản Lưới Thép đài Gòn
b Chức năng hoạt động của Công ty
Công ty được thành lập nhằm mục đắch chuyên sản xuất và kinh doanh
các mặt hàng như: Lưới Rào, Dây Thép Mạ Kẽm, Định, Kẽm Gai, Thép chất
STT | Hạng mục Diện tắch, m
1 | Nha co dién ồ 375
3 Nha dé xe 80
5 _ | Nhà sản xuất lưới rào 270
Trang 20d Cơ cấu tổ chức nhân sự
Hiện công ty có 110 người trong đó:
e© Lao động trực tiếp: 90 người
® _ Lao động gián tiếp: 20 người
a Sơ đồ quản lý của công ty
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý của công ty
b Nhiệm vu uà trách nhiệm
1 Giám đốc Nguyễn Văn súu:
SVTH: Lê Thị Thúy Ân MSSV: 99MTOO1
Trang 21
Xây đựng chương †rình quản lý môi †rường tai Cong ty Cố Phản Lưới Thép Sài Gòn
Phụ trách điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác sau:
e Kinh doanh _ Tài chính _ Giá cả;
e© Kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm;
e _ Kế hoạch đầu tư và phát triển Công ty;
e Tổ chức _ Cán bộ
2 Phó giám đốc Bùi Hắc Hải:
Trực tiếp chỉ đạo các mặt sau:
e© Kỹ thuật _ Cơ điện _ Án toàn _ Xây dưng cơ bản;
e_ Định mức tiêu hao vật tư nguyên liệu _ Chất lượng sản phẩm;
e Công tác đào tạo nâng bậc;
se Công tác cán bộ _ Tự vệ _ Y tế;
e Tổ chức và điều độ sản xuất;
e©_ Xuất nhập vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất;
e Tổ chức công tác bán hàng và trực tiếp phụ trách cửa hàng giới thiệu
Trang 223.1.2 Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước cung cấp cho công ty là nguồn nước ngầm do nhà máy tự
khai thác
3.1.3 Nguồn tiếp nhận nước thải
Nước thải sinh ra từ các hoạt động của công ty được xử lý bằng hệ thống xử lý cục bộ trong nhà xưởng sau đó đổ vào tuyến cống thoát nước của khu vực chảy về Kênh Tân Hoá Vì vậy, nước thải của công ty phải đạt TCCP nguồn loại B
3.1.4 Tôn trữ và xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất (phôi bào phế phẩm, bao bì) và rác sinh hoạt của nhà máy, nhà máy sẽ hợp tác với công ty chuyên ngành môi trường địa phương thu gom tập trung rác thải về bãi rác qui định 3.1.5 Tổng vốn đầu tư
Vốn điều lệ của Công ty Cổ Phần: 6.904.4000.000 đồng, trong đó có
69.044 cổ phần với trị giá của mỗi cổ phần là 100.000 đồng, số cổ đông được
chia ra như sau:
Trang 23
Xây đựng chương †rình quản lý méi truéng tai Cong ty Cố Phản Lưới Thép Sài Gòn
3.2 SAN PHAM VA THI TRUONG TIEU THU
Sản phẩm: Với đặc điểm và dia ban biện có cộng với những thuận lợi
về lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất và thị trường tiêu thụ Công ty Cổ
phần sẽ giữ nguyên các mặt hàng truyền thống của Phân Xưởng 4 như: đinh,
lưới rào, dây kẽm gai Bên cạnh đó, công ty sẽ mở rộng thêm các mặt hàng khác nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng thêm hiệu quả sản xuất kinh doanh như: dây thép mạ kẽm, đỉnh thép chất lượng cao
Thị trường: Sản phẩm của công ty sẽ được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường
Trang 24
e Trong hơn 20 năm tiếp nhận cơ sở sản xuất và phát triển, đội ngũ công nhân viên của Phân Xưởng đã có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng, tận tuy trong công việc, có truyền thống đoàn kết và giúp đỡ nhau trong mọi
mặt
e© Sau khi cổ phần hoá và đi vào hoạt động, Công ty Cổ Phần có thể chủ động trong sản xuất và kinh doanh hơn, tuy nhiên trong giai đoạn đầu Công ty
vẫn có thể được hổ trợ về mặt kỹ thuật, nguyên liệu, bán thành phẩm cuả
công ty Thép Miền Nam
e_ Công ty Cổ Phần sẽ không phải chịu nhiều chỉ phí quản lý như ở Phân
Xưởng 4 trước đây và được hưởng những ưu đãi của doanh nghiệp Cổ Phần hoá quy định trong Điều 13 của Nghị định số 44/1998/NĐ — CP ngày 29/6/1998 của Chính Phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ Phần
* Khó khăn
e©_ Công nghệ sản xuất của Phân Xưởng 4 chưa hoàn chỉnh
e© Lực lượng sản xuất các mặt hàng chưa phù hợp với nhu cầu thị trường
hiện tại (năng lực sản xuất đỉnh thì dư trong khi năng lực sẵn xuất lưới rào lại
Trang 25Kéo dây
Hình 3.2: Công nghệ sẵn xuất chung của công ty Nhà máy có hai công nghệ chính là kéo dây va mạ kẽm, các công nghệ gia công khác như dập đỉnh, dệt lưới rào, dây thép gai để tạo thành sản phẩm
cũng được thực hiện
Công nghệ kéo dây:
e_ Phôi liệu là thép cuộn cán nóng Ø8
: số lần kéo 5
SVTH: lê Thị Thúy Ân MSSV: 99MT001 16
Trang 26
Xay dung chuong trinh quan Íý môi trường tai Cong ty Co Phan Lusi Thep Sai Gon
: tốc độ lớn nhất 1,7m/s
©_ Công đoạn kéo tỉnh : từ Ø5 xuống 24,4 - 20,65
: số lần kéo: tuỳ theo kích thước
sản phẩm :tốc độ kéo lớn nhất 2.54m/s
Công nghệ mạ kếm:
Sau khi dây thép được kéo theo đúng kích thước yêu cầu được đưa qua
lò nung liên tục có nhiệt độ phù hợp với từng quy cách dây nhằm khắc phục
tình trạng biến cứng bề mặt dây do kéo nguội, sau đó dây lần lượt đưa qua
các bể:
o Bé acid : Tẩy rỉ thép trên dây;
o_ Bể nước rửa : Rửa sạch acid và các chất bẩn bám trên dây o_ Bể trợ dung : Phủ lớp trợ dung trên bề mặt
Dây thép sau khi qua các bể hoá chất sẽ được sấy khô trên tấm sấy có
nhiệt độ từ 250 - 300°C, tiếp theo dây được kéo qua bể mạ để phủ lên bề mặt
dây một lớp kẽm mồng, sau đó dây được làm nguội và cuộn lên các tang thâu dây Cuối cùng, dây được lấy ra khỏi mâm, buộc lại và dán nhãn theo quy định
Dây mạ kẽm phần lớn sẽ được đưa qua các khâu dệt lưới rào, kẽm gai
để tạo thành thành phẩm, một phần sẽ được đóng bó thành phẩm và tiêu
thụ
SVTH: Lê Thị Thúy Ân MSSV: 99MT001 17
Trang 27
Xây đựng chương †rình quản ly môi trudng tai Cong ty Cé Phan Lusi Thep Sai Gon
Trang 29
Hình 3.5: Công nghệ dap dinh
3.4 MAY MOC THIET BI
Toàn bộ máy móc, thiết bị chính trong công nghệ sản xuất của Công ty được trình bày như sau:
Thiết bị hiện có
36 máy kéo dây: Tốc độ kéo lớn nhất 2,5 - 3 m/s, công suất 4tấn/ca, giá
trị sử dụng còn lại là 40 — 75%
19 máy dập định: Giá trị sử dụng còn lại là 60%
04 máy đánh bóng định: Giá trị sử dụng còn lại là 35%
03 máy dệt lưới rào: Giá trị sử dụng còn lại là 80 - 100%, công suất 2,5tấn/ca, động cơ 7,5HP, kích thước 1,5mx2m
05 máy dệt kẽm gai: Giá trị sử dụng còn lại là 35 - 60%, công suất
ltấn/ca, động cơ 7,5HP, kích thước 2,5x5m
_ Các thiết bi phụ trợ như thiết bị gia công, thiết bị nâng chuyển, máy hàn
và nối đầu dây
Dây chuyển mạ kẽm: Công suất 700tấn/tháng —- khoảng 8.400tấn/năm,
động cơ 20HPx2.TECO, hiệu suất sử dụng trung bình 90%, kiểu lồ:
Trang 30
Xây đựng chương †rình quán lý raôi trường lại Công ty Cé Phan Lusi Thep Sai Gon
nung liên tục, nhiên liệu sử dụng: dầu FO; số mỏ đốt: 1; nhiệt độ nung
lớn nhất: 1000°C; hệ thống làm nguội: cát và nước; hệ thống tẩy rửa: acid HCI; các hoá chất sử dụng: NHạ, ZnCl;; bể tráng kẽm, nhôm, chì, dàng thâu dây: 40 tang; hệ thống hút và xử lý khí thải tại các bể mạ
e 0l may phát điện : 85 KVA
Ngoài ra, công ty còn trang bị một số thiết bị văn phòng cần thiết như máy vi tính, máy in, các phương tiện đi lại
3.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU
Căn cứ vào thực tế của Phân Xưởng 4 và Nhà Máy Lưới Thép Bình
Tây, mức tiêu hao cho sản xuất và nhu cầu vật tư, nhiên lệu, năng lượng của
Công ty Cổ Phần Lưới Thép Sài Gòn như sau:
Bảng 3.3: Nhu cầu nguyên vật liệu của công ty
Trang 31Xây đựng chương trình quản lý môi †rường †ại Công ty Cé Phan Lusi Thep Sai Gon
dap dinh
Dién nang 40 20.000 | 53.520 | 53.520 | 53.520
ma kém
Dién nang 50 60.000 | 70.000 | 70.000 | 70.000 dét day
thép gai Dién nang 20 60.000 | 64.000 | 64.000 | 64.000 đệt lưới
Trang 32
Xây đựng chương Ẩrình quản lý môi trường tại Công Ẩv Cổ Phản Lưới Thép đài Gon
Nguyên liệu chắnh của Công ty là thép cuộn nóng Z8, nguyên liệu này
dễ dàng được thu mua ở các cơ sở sản xuất thép trong nước và các công ty liên doanh sản xuất thép Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty chỉ mua thép từ các nhà sản xuất lớn có uy tắn về chất lượng như công ty Thép
Miền Nam, Công ty Liên Doanh Vinausteel, VinaKyoel
Nguyên liệu phụ là các loại hoá chất (kẽm, chì, acid HCI) với nhu cầu
không lớn lắm nên có thể mua chúng ở thị trường trong nước
3.6 NHU CẦU ĐIỆN, NƯỚC VÀ NHIÊN LIỆU
Nhu cầu dùng nước:
Nước cung cấp cho công ty phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong công ty và cho sản xuất Nhu cầu sử dụng nước ước tắnh như
sau:
Nước dùng cho sinh hoạt: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tối đa cho công nhân viên la 45 lit/ngudi.ca
110 người x 45 lit/ngudi.ca =5 mỢ/ngày
Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của công nhân viên tại công ty: theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 Ở 87, lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập
thể, tắnh cho người trong 1 bữa ăn là 25 lắt Lượng nước thải từ nhà ăn được
tắnh như sau:
Quy = 1Ó người x 25 lắ/ngày =2,75 mồ/ngày
Tổng lượng nước thải sinh hoạt của Công ty là:
Qsinh hoat = 2 m ngày + 2,75 m ngày =8 mỖ/ngay Nước sử dụng cho sản xuất khoảng : 30 Ở 40 m*/ngay
Như vậy, tổng lượng nước sử dụng cho một ngày khoảng: 50 mẺ/ngày Nhu cầu dùng điện:
Sử dụng mạng lưới điện Quốc Gia, nhu cầu dùng điện khoảng 1.559.920 Kwh/năm
SVTH: Lê Thị Thúy Ân MSSV: 99MT001 23
Trang 33
Chương 4:
NGUON GOC YA TAI LUGNG O
Trang 34Xây đựng chương trình quản ly môi trường lại Công ty Cổ Phản lưới TÌ hép Sài Gòn
hoạt động như sau
4.1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC
4.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong xưởng có chứa chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD,COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật
Công ty cổ phần có L10 người, tổng lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 8 m /ngày
Chất lượng đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau Bảng 4.1: Nông độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Trang 35
4.1.2 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất (nước thải làm nguội, nước thải vệ sinh nhà xưởng, nước thải mạ kẽm, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải) của xưởng khoảng 40m /ngày
Để phục vụ cho công nghệ sản xuất, nước được dùng trong các trường
hợp sau:
e _ Nước dùng cho công nghệ mạ sản phẩm;
e _ Nước sử dụng cho vệ sinh công nghiệp: rửa thiết bị, rửa sàn;
e Nuéc st dung cho các thiết bị xử lý không khí;
e_ Nước dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy
Nước thải sản xuất của Công ty tương đối lớn Nước sử dụng chủ yếu cho
quá trình mạ kẽm và nước thải làm nguội thành phẩm: Nước thải này có nhiệt
độ cao
Nước thải mạ kẽm: Thành phần và tính chất nước thải trong công nghệ
mạ kẽm được trình bày như sau:
Trang 36Nước thải làm nguội: Có thể bị nhiễm dầu mở, do đó cần thiết phải
được xử lý trước khi thải vào hệ thống thoát nước khu công nghiệp
Ngoài ra còn có nước thải sinh ra do vệ sinh nhà xưởng, nên ô nhiễm chủ yếu là cặn vô cơ (phôi sắt, thép)
Vì lượng nước thải có tính ô nhiễm cao, nên đây cũng là nguồn ô nhiễm đáng quan tâm
Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải: Có tính acids, có thể thu hồi làm nguyên liệu sản xuất cho công ty hoặc bán cho các cơ sở khác
4.3 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Quá trình sản xuất của công ty gây ô nhiễm không khí chủ yếu là khí thải từ các bể chứa hoá chất trong quá trình mạ kẽm
4.2.1 Khí thải lò nung
Hoạt động của phân xưởng đòi hỏi phải sử dụng một lượng dầu F.O khoảng 151.970 lí/năm để vận hành lò nung cho dây chuyển mạ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là các sản phẩm cháy của loại nhiên liệu dầu đốt nói trên ngoài thành phần chính là các hydrocacbon
(C,H,), con có các hợp chất của oxy, lưu huỳnh và nitơ Khi đốt cháy, loại dầu
hày có phát sinh các sản phẩm chủ yếu là hơi nước, muội khói và một lượng
hé cac khi C,H,, NO,, SO,, aldehyde, trong dé các tác nhân cần kiểm soát SO; và NO; (các chất chỉ thị ô nhiễm đốt dầu) Các loại khí thải này điều có
hả năng gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, công ình và động thực vật, còn mức độ tác động của chúng đến môi trường thì lại
hụ thuộc nhiều vào nồng độ và tải lượng của chúng được thải vào khí quyển,
ng như phụ thuộc vào các điều kiện vi khí hậu tại khu vực đang xét (tốc độ
ó, nhiệt độ, chế độ mưa)
Trang 37
Xây đựng chương trình quản lý môi frường tai Công ty Cổ Phan Ludi Thep Sài Gòn
Theo co quan quản lý môi trường của Mỹ (EPA), hệ số ô nhiễm của các
chất ô nhiễm không khí do đốt dầu F.O (tính cho dầu có hàm lượng 5 là 3%)
được dẫn ra trong bảng tính toán ở sau
Biết được lượng dầu F.O tiêu thụ hàng năm cho hoạt động của lò nung
là 151.970 lít, có thể tính toán được tải lượng ô nhiễm không khí do đốt dầu
mà hàng năm công ty thải vào môi trường (nếu như không có thiết bị khống chế và xử lý ô nhiễm) như trong bảng tính
Bảng 4.3: Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu
(kg/ném)
Chấtô | Hệ số ô nhiễm | Lượng dầu sử | Tổng tải lượng nhiễm dầu F.O dụng ô nhiễm
‹ (năm) (kg/nam) (g/1.000 lit dau)
SO, 54.000 155.970 8.206,38 NO; 9.600 155.970 1.458,91
Để đánh giá tác động do khí thải đốt dầu của công ty đối với môi trường,
ta sẽ tiến hành tính toán lượng khí thải sinh ra từ việc đốt dầu phục vụ cho lò
nung, theo các công thức sau:
e©_ Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg dầu F.O là :
Trang 38lượng khí thải cho p
nung theo bảng sau:
Bảng 4.4: Tín
ải tính ở điều kiện chuẩn (1 at, 273K) là :
nf = 1 va mNC = 0,008 la ham lugng tro)
= 24,3 m® khong khi/Ikg dau F.O
14,6 kg không khí /1kg dầu F.O
12,2mŠ không khí /1kg dầu F.O
hải tính ở điều kiện nhiệt độ 273K và hệ số không khí
u tiêu thụ là 151,970lí/năm, có thể tính được lưu lượng
ăm đối với nguồn thải này như sau :
3/Ikg x 151.970lít dầu F.O x 0,97 = 3.582.085 m”/năm
lượng các chất ô nhiễm ở bảng trên và thông qua lưu
hép tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò
h toán nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu
Trang 39
Xay dung chuong trinh quan ly môi trường †ại Công ty Cé Phan Lusi Thep Sai Gon
Kết quả tính toán cho thấy, khi công ty sử dụng dầu F.O khoang 151.970 lí/năm thì nồng độ CO sinh ra là lớn hơn so với tiêu chuẩn cho phép
Do đó, công ty cần xử lý khói thải lò nung
4.2.2 Hơi acid từ quá trình mạ kẽm
Trong quá trình xi mạ, hơi acid thường thoát ra khá lớn Nếu không
khống chế nguồn ô nhiễm này, sức khoẻ của công nhân bị ảnh hưởng trầm
trọng (rát da, đau mắt, gây các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa) Mặt khác, hơi acids còn làm hư hại, gây ăn mòn các công trình xây dựng của nhà xưởng cũng như những khu vực xung quanh
Tham khảo nồng độ khí thải trong khu vực mạ của một cơ sở mạ kẽm
để đánh giá tải lượng ô nhiễm hơi acid của công ty
Bảng 4.5: Nông độ khí thải cơ sở mạ kẽm
Trang 40
Xây đựng chương trình quản lý môi trường lại Công ty Cổ Phan Lưới Thép Sài Gòn
Bảng 4.6: Hệ sé 6 nhiém của máy phát điện sử dụng dầu DO
Căn cứ vào công suất máy phát điện (công suất lớn nhất): 85KVA = 90 HP,
tải lượng ô nhiễm của máy phát điện ước tính như sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm được tính bằng : Tải lượng chất ô nhiễm