XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG DLST TẠI CỤM DL ÔNG KÈO HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG DLST TẠI CỤM DL ÔNG KÈO HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
NGÀNH HỌC: MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH: 108
GVHD: TH.S LÊ THỊ VU LAN SVTH : NGUYỄN THỊ TUỆ HIỀN MSSV : 103108070
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 12 / 2007
Trang 2BỘ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM ĐẠI HỌC DL KTCN TPHCM ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA : MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ MÔN: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN THỊ TUỆ HIỀN MSSV: 103108070 NGÀNH HỌC : MÔI TRƯỜNG LỚP : 03ĐHMT3
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp Xây dựng chương trình hoạt động dlst tại cụm du lịch Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai 2.Nhiệm vụ yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu Tự khảo sát 3.Ngày giao Luận văn tốt nghiệp 1/10/2007 4.Ngày hoàn thành nhiệm vụ 25/12/2007 5.Họ và tên người hướng dẫn Thạc sỹ Lê Thị Vu Lan Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn Ngày … tháng….năm 2006 Chủ nhiệm bộ môn Người hướng dẫn chính
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Th.S Lê Thị Vu Lan Người duyệt (chấm sơ bộ):………
Đơn vị :………
Ngày bảo vệ:………
Điểm tổng kết:………
Nơi lưu trữ Luận văn tốt nghiệp:………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm số bằng số _Điểm số bằng chữ. _ TP.HCM, ngày….tháng….năm 2007 Thạc Sỹ Lê Thị Vu Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này em xin chân thành
Cảm ơn Cô Lê Thị Vu Lan, Cô hướng dẫn trực tiếp Luận văn tốt nghiệp, đã tận tình chỉ giảng, hướng dẫn em trong thời gian qua
Cảm ơn các cán bộ làm việc tại UBND huyện Nhơn Trạch, xã Vĩnh Thanh tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu, thu thập tài liệu về hoạt động kinh tế và du lịch của huyện Nhơn Trạch
Cảm ơn các thầy cô Khoa Môi Trường đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt hơn bốn năm qua để giúp em có kiến thức thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Cảm ơn các bạn học, gia đình đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2006
SV Nguyễn Thị Tuệ Hiền
Trang 5
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Nội dung của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp luận 3
1.5.2 Phương pháp cụ thể 4
1.6 Giới hạn của đề tài 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
2.1 Tổng quan về DLST 7
2.1.1 Khái niệm chung về DLST 7
2.1.2 Những nguyên tắc của DLST 7
2.1.3 Một số mô hình DLST bền vững 11
2.2 Sơ bộ DLST trên Thế giới và Việt Nam 15
2.2.1 Tình hình DLST hiện nay trên Thế giới và Việt Nam 15
2.2.2 Thực trạng phát triển DLST tỉnh Đồng Nai 20
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG DLST TẠI CỤM DL ÔNG KÈO HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI 45
3.1 Tình hình phát triển du lịch huyện Nhơn Trạch 45
3.1.1 Tình hình chung 45
3.1.2 Phương hướng 46
Trang 63.1.3 Kiến nghị – Giải pháp 48
3.2 Sơ lược về cụm du lịch Ông Kèo 49
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển cụm du lịch Ông Kèo 49 3.2.2 Vài nét về cụm du lịch Ông Kèo 51
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ 53
3.2.4 Tổ chức nhân sự 53
3.2.5 Tài nguyên tự nhiên 54
3.2.6 Tài nguyên nhân văn 56
3.3 Kết quả khảo sát 65
3.3.1 Một số nguyên nhân làm giảm khách du lịch 65
3.3.2 Đánh giá mô hình hoạt động hiện tại 66
3.4 Đề xuất chương trình hoạt động 68
3.4.1 Bảng thống kê về các phiếu điều tra thu được 68
3.4.2 Đề xuất chương trình 70
3.4.3 Quy hoạch các phân khu chức năng 75
3.4.4 Phương thức hoạt động cho từng phân khu 79
3.5 Đánh giá hiệu quả PTBV của KDL sau khi áp dụng chương trình hoạt động DLST 84
3.5.1 Về sinh thái môi trường đặc thù 84
3.5.2 Về thẩm mỹ sinh thái 85
3.5.3 Về kinh tế 86
3.5.4 Về xã hội 87
3.6 Tính khả thi và hiệu quả áp dụng mô hình quy hoạch cho cụm DL Ông Kèo 87
3.6.1 Tính khả thi 88
3.6.2 Hiệu quả áp dụng mô hình 89
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 90
4.1 Kết luận 90
4.2 Kiến nghị 91 PHỤ LỤC
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8KDLBCV Khu du lịch Bò Cạp Vàng
KDLBLT Khu du lịch Bằng Lăng Tím
KDLĐHG Khu du lịch Đảo Hoa Gió
KDLSTV Khu du lịch Sư Tử Vàng
KDLTGV Khu du lịch Tam Giác Vàng
KDLHĐ Khu du lịch Hương Đồng
KCN Khu công nghiệp
ECOMOST European Community Models Of Sustainable Tourism
Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng Châu Âu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lượng khách du lịch tỉnh Đồng Nai 35
Bảng 2: Doanh thu DLST tỉnh Đồng Nai 35
Bảng3: Dự báo doanh thu du lịch và lượt khách đến năm 2010 36
Bảng 4: Đơn vị kinh doanh và số hộ tư nhân kinh doanh du lịch 36
Bảng 5: Bảng thống kê tỉ trọng trình độ lao động so với tổng lao động 37
Bảng 6: Thống kê hoạt động du lịch tháng 2 - 10 năm 2007 66
Bảng 7: Thống kê phiếu điều tra cho người dân địa phương 68
Trang 9Bảng 8: Thống kê phiếu điều tra cho khách du lịch 69
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 : Vị trí phát phiếu điều tra cho du khách 5
Hình 2 : Vị trí phát phiếu điều tra cho dân địa phương 5
Hình 3 : Cụm du lịch Ông Kèo 49
Hình 4: Sông Đồng Nai khu vực cụm du lịch 55
Hình 5: Cây xanh trong cụm du lịch 56
Hình 6: Đền thờ Liệt sĩ Nhơn Trạch 57
Hình 7: Đình Phú Mỹ 58
Hình 8: Bia- Công viên tưởng niệm Giồng Sắn 61
Hình 9: Khu ẩm thực tại KDL Bò Cạp Vàng 62
Trang 10Hình 10: Hoạt động vui chơi sông nước 63
Hình 11: Hoạt động chúc Tết khách du lịch 64
Hình 12: chương trình hoạt động cho KDLST 72
Hình 13: KDLST sau khi thực hiện chương trình hoạt động 78
Hình 14: Sơ đồ thu gom và xử lý rác 84
Hình 15: PTBV cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường 92
PHỤ LỤC Phiếu điều tra cho người dân địa phương Câu Nội dung 1 Anh chị có nghe đến Du lịch sinh thái ? a.Có
b.Không
2 Anh chị có thấy quan tâm khi khu vực lân cận nhà mình sẽ trở thành một khu
du lịch sinh thái ?
a.Rất nhiều
b.Có nghĩ đến
c.Không quan tâm
3 Anh chị có ý định sẽ kinh doanh sản phẩm du lịch nếu được gợi ý hay không? a.Sẽ kinh doanh
b.Không đủ điều kiện
C Không nghĩ đến
Trang 114 Nếu là họat động kinh doanh du lịch, anh chị sẽ phải trả thuế và theo anh chị thì mức thuế đó nên:
d Không thay đổi
6 Gia đình anh chị có sử dụng loại máy móc phục vụ sinh hoạt hằng ngày a.Máy lạnh
8 Anh chị thải bỏ rác sinh họat gia đình bằng cách nào ?
a Đào đất sau vườn để làm hố rác
b Đổ xuống sông
b Bỏ rác theo chương trình đổ rác của công ty Dịch vụ công ích địa phương
9 Gia đình anh chị có thường đi du lịch không ?
a.Thường xuyên
b.Thỉnh thoảng
c.Không bao giờ
10 Anh chị có vào cuïm DLST oâng Keøo lần nào chưa?
a.Nhiều lần
b.Vài lần
Trang 12c.Chưa lần nào
Phiếu điều tra cho du khách
Câu Nội dung câu hỏi
1 Theo anh chị , anh chị yêu thích loại hình du lịch nào ?
a Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
b.Du lịch tại các khu vui chơi nhân tạo
c.Phiêu lưu thám hiểm
Trang 134 Trong một khu du lịch bất kì , điều gì làm anh chị thích thú nhất?
a.Cảnh quan
b Dịch vụ, phục vụ
c Giá cả
d Giao thông thuận tiện
5 Những điều làm anh chị không hài lòng trong một khu du lịch hoặc trong quá trình đi du lịch tại KDL Ông Kèo?
a Nhà hàng, khách sạn
b Khu vui chơi trẻ em
c Sân gold
d Không cần thay đổi nhiều
7 Anh chị thấy giá cả trong cuïm DLST oâng Keøo này thế nào ?
a.Hợp lý
b.Quá cao
c.Rẻ
8 Mức độ phục vụ tại cuïm DLST oâng Keøo này anh chị thấy thế nào ?
a Đáp ứng được yêu cầu
b Khả năng phục vụ chỉ tương đối
c Cần hướng dẫn nhiều hơn về phục vụ
Trang 149 Nhận xét của anh chị về hệ thống đường giao thông đi đến cuïm DLST oâng Keøo này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG DU LỊCH NĂM 2005 - Sở Thương Mại & Du lịch Đồng Nai, 2005
2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DU LỊCH NĂM 2005 CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
3 DU LỊCH SINH THÁI – Lê Huy Bá – NXB ĐHQG TP.HCM -2005
4 QUY HOẠCH DU LỊCH – G.Cazes & R.Lanquar & Y.Raynouard (Đào Đình Bắc dịch ) – NXB ĐHQG Hà Nội , 2005
5 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VIỆT NAM - Phạm Trung Lương – NXB ĐHQG
Hà Nội ,2000
Trang 156 DU LỊCH BỀN VỮNG - Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu - NXB ĐHQG Hà Nội,2001
7 DU LỊCH SINH THÁI, HƯỚNG DẪN CHO CÁC NHÀ LẬP KẾ HOẠCH
VÀ QUẢN LÝ - Kred Lindberg - Cục Môi Trường Xuất bản,1999
8 QUY HOẠCH DU LỊCH – Bùi Thị Hải Yến – NXB Giáo Dục, 2006
Trang 16CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉnh Đồng Nai là vùng đất trù phú, là nơi có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp cũng như dịch vụ các loại trong đó có du lịch Hiện nay, ở Đồng Nai đã có một số KDL đang hoạt động, rất nhiều các công viên, các khu vui chơi giải trí cũng như nhiều khu di tích lịch sử văn hoá truyền thống đang dần khẳng định vị trí trong ngành du lịch của tỉnh Sự can thiệp của con người vào tài nguyên môi trường ngày một làm cho tài nguyên môi trường ở đây suy thoái nhanh chóng, giới hạn sinh thái
bị phá vỡ dẫn đến các thành phần môi trường bị suy thoái và trở nên ô nhiễm nghiêm trọng
Để tránh khỏi sự suy thoái này thì có rất nhiều phương cách bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững Với tiềm năng của nguồn tài nguyên thiên nhiên thì du lịch sinh thái là cách đưa mọi người về với cội nguồn để họ hiểu được lợi ích của thiên nhiên Từ đó có ý thức bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Du lịch sinh thái bền vững không những là công cụ bảo vệ tài nguyên môi trường tốt mà còn mang lại việc làm cho nhiều người lao động trong vùng
Cụm du lịch Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai là nơi có hội đủ điều kiện tài nguyên tự nhiên và nhân văn để phát triển Du Lịch Sinh Thái Với những lý
do nêu trên kết hợp với những kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập và
cuộc sống em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Xây dựng chương trình hoạt động
DLST tại cụm du lịch Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai”
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tiềm năng của cụm DL Ông Kèo huyện Nhơn
Trạch tỉnh Đồng Nai
Dựa trên tiêu chí của tỉnh, xây dựng chương trình hoạt động DLST tại cụm
DL ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai phù hợp với địa hình, tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hoá dân tộc đặc trưng
Trang 17Với các điều kiện tài nguyên tự nhiên và nhân văn sẵn có của các KDL riêng
lẻ, đề tài nhằm liên kết thành một KDLST hoạt động thống nhất về phương thức quản lý và tăng hiệu quả bảo vệ môi trường phát triển bền vững
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đạt mục tiêu về Sinh thái- môi trường, xem xét khả năng chịu tải của vùng sinh thái, tính nhạy cảm của sinh vật và các hệ sinh thái Phát triển DLST đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái
Đưa ra mô hình có những nét đổi mới riêng tạo nên sự thu hút Xây dựng khâu
tổ chức quản lý hoàn hảo kết hợp giữa Du lịch và Sinh thái nhằm tăng hiệu quả bảo
vệ môi trường phát triển bền vững
Qua hoạt động DLST xây dựng công tác giáo dục nhân văn, tuyên truyền bảo
vệ môi trường sinh thái Giải quyết vấn đề việc làm cho người dân trong địa phương
1.5 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu thực trạng phát triển DLST tỉnh Đồng Nai
Đề xuất chương trình phát triển DLST đến 2010 và định hướng đến 2020
Xây dựng chương trình hoạt động DLST tại cụm du lịch Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
- Khảo sát thị hiếu của du khách với các khu du lịch sẵn có hiện nay
- Khảo sát quan điểm của người dân địa phương về cụm du lịch hiện tại
- Đánh giá tiềm năng phát triển của của khu du lịch
- Xây dựng chương trình hoạt động cho cụm du lịch Ông Kèo
Nhận định về hiệu quả khi áp dụng chương trình
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp luận
DLST được tạo bởi hai thành phần chính du lịch và sinh thái Trong phần sinh thái còn nhiều phần nhỏ cấu tạo nên như đất, nước, không khí, sinh vật và con người…Trong phần Du lịch có các phần nhỏ tạo nên là: cơ sở hạ tầng, người quản lý, người hướng dẫn…Đề tài đặc biệt chú ý đến sự tương hỗ giữa hai yếu tố này Không xem nhẹ thành phần nào trong toàn bộ hệ thống
Trang 18“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai” Sự phát triển bền vững kinh tế xã hội nói chung và bất kỳ ngành nào cũng cần đạt ba mục tiêu cơ bản là:
- Bền vững kinh tế
- Bền vững tài nguyên môi trường
- Bền vững về văn hoá và xã hội
Sự bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài nguyên
để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Đối với văn hoá xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống của người dân và sự ổn định xã hội, đồng thời giữ gìn các bản sắc văn hoá dân tộc
Xu thế phát triển ngày nay thì du lịch sinh thái được sự quan tâm của nhiều người, bởi đó là một loại hình du lịch có trách nhiệm với thiên nhiên, và là loại hình duy nhất hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo tồn thiên nhiên, giữ gìn các giá trị văn hoá bản địa, phát triển cộng đồng, góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung
Trang 191.5.2 Phương pháp cụ thể
Thu thập tài liệu
Tham khảo tổng hợp các tài liệu:
- Tài liệu du lịch sinh thái, du lịch bền vững, quy hoạch du lịch, bài giảng của GSTS – KH Lê Huy Bá, Th.S Lê Thị Vu Lan …và các sách vở tài liệu
có liên quan đến các vấn đề hoạt động và quản lý tại các KDL hiện tại
- Các báo cáo về quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Đồng Nai thời kì
2003-2020 và các dự án cải tạo nâng cấp các khu du lịch tỉnh Đồng Nai
Các wesbsite : http://wwwdulichdongnai.com, htttp://wwwsaigontourist.com……
Khảo sát thực địa
Đi thực tế tại KDL để quan sát, chụp ảnh Trong quá trình đi tham quan, quan sát, ghi chép lại tất cả những điều thu nhặt được
Lập phiếu điều tra, thống kê và phân tích
Lập phiếu điều tra khảo sát từ chính nhân dân trong khu vực lân cận và du khách đang nghỉ ngơi ở KDL để nắm được khả năng hình thành và tình hình phát triển của KDLST này Lập phiếu điều tra và phát phiếu điều tra cho những người dân địa phương trong vùng, những du khách có mặt trong KDL trong suốt thời gian đi khảo sát Lập tất cả 100 phiếu cho mỗi loại Tổng phiếu phát ra là 200 phiếu Tổng số phiếu thu lại là 200 phiếu Thống kê phần trăm số phiếu và phân tích cụ thể để đưa ra kết quả gần đúng về các yêu cầu nêu ra trong bảng phiếu điều tra Từ đó có những kết luận cho việc quy hoạch du lịch sinh thái cho DL Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
Trang 20Hình 1 : Vị trí phát phiếu điều tra cho du khách
Hình 2 : Vị trí phát phiếu điều tra cho dân địa phương
SÔNG ĐỒNG NAI NaiNAI
Cổng vào KCL.BLT Khu nghĩ dưỡng
Trang 21 Phương pháp mô hình hoá
Tham khảo các chương trình hoạt động DLST từ các khu DLST khác trong các khu vực lân cận và các nơi có thể đi thực tế để từ đó tổng hợp ra một chương trình Chương trình này có thể sử dụng cho cụm du lịch Ông Kèo thông qua việc tham quan xem xét một số KDL đang hoạt động trong tỉnh như KDL Bửu Long, Khu Green Club Resort, KDL Hoà Bình, KDL Thác Giang Điền
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Giới hạn về thời gian
Đề tài được nghiên cứu và xây dựng trong thời gian 3 tháng (từ tháng 09/2007-tháng 12/2007)
Giới hạn về không gian
Phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu để xây dựng DL theo hướng bền vững cho cụm DL Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, không xây dựng cho toàn tỉnh
Giới hạn về nội dung
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng du lịch tỉnh Đồng Nai, huyện Nhơn Trạch, tình hình hoạt động hiện tại của cụm du lịch để từ đó xây dựng chương trình DLST cụm du lịch Ông Kèo huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai Không xây dựng phát triển tổng thể tất cả các khu du lịch sinh thái của tỉnh Đồng Nai
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2 TỔNG QUAN VỀ DLST
2.1.1 Khái niệm chung về DLST
Tại hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra định nghĩa: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” Vậy du lịch sinh thái là:
- Loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên phát huy giá trị tài nguyên
- Loại hình du lịch hướng tới giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức về
bảo vệ môi trường cho tất cả các đối tượng có liên quan
- Du lịch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cải thiện phúc lợi cho cộng đồng
- Loại hình du lịch phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Giảm tối đa tác hại của du lịch đến môi trường tự nhiên
Trong nền công nghiệp du lịch đương đại, cả năm yếu tố trên gắn bó chặt chẽ với nhau, khẳng định du lịch sinh thái là loại hình du lịch bền vững cùng với vai trò
phát triển cộng đồng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
(Nguồn: Lê Huy Bá - Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh, 2005)
2.1.2 Những nguyên tắc của DLST
2.1.2.1 Cơ sở của nguyên tắc DLST
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của du khách, giảm thiểu các tác động lên môi trường sinh thái và đem lại phúc lợi (sinh thái, kinh tế, xã hội) cho cộng đồng địa phương, DLST lấy một số cơ sở sau để phát triển:
- Tìm hiểu và bảo vệ các giá trị thiên nhiên, văn hoá
- Giáo dục môi trường
- Phải có tổ chức về nghiệp vụ du lịch, hạn chế ở mức thấp nhất tác động xấu đến môi trường
- Phải hỗ trợ cho bảo vệ môi trường
Trang 23(Nguồn: Lê Huy Bá, Lê Thị Vu Lan - Bài giảng du lịch sinh thái - Tp Hồ Chí Minh, 2003)
2.1.2.2 Những nguyên tắc của DLST
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù làm đối tượng để phục vụ cho du khách yêu thiên nhiên, thưởng ngoạn cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái, nó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa phát triển kinh tế du lịch với bảo vệ tài nguyên môi trường thiên nhiên và phát triển bền vững Khi quy hoạch hay thiết kế các khu du lịch sinh thái hay muốn phát triển DLSTBV cần phải tuân theo 4 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất: Yếu tố môi trường sinh thái đặc thù
Khu du lịch sinh thái phải thực sự đại diện cho một loại hình sinh thái nhất định, có đủ sức hấp dẫn du khách Mặt khác, các nhà quản lý cũng cần xem xét khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái đó như thế nào Khả năng chịu tải lượng ô nhiễm là bao nhiêu, trong thời gian là bao lâu
Do vậy, cần đánh giá tác động lên hệ sinh thái một cách nghiêm túc, không thể qua loa như loại hình du lịch khác Vì chúng ta biết, đối với các khu bảo tồn thêm một quãng đường đi là rút ngắn năm lần quãng đường sinh tồn của nó
Nguyên tắc thứ hai: Yếu tố thẩm mỹ sinh thái
Những câu hỏi về thẩm mỹ trong DLST cần phải được nêu ra và giải quyết trọn vẹn trước khi quy hoạch và phát triển hành động Mặt khác cũng nên phân loại
du khách theo các hình thức du lịch nghiên cứu, thưởng ngoạn hay vui chơi, thậm chí
kể cả xác định lượng khách tối đa cho mỗi lần tham quan để không gây xáo trộn mỹ quan sinh thái, số người tham quan du lịch nếu quá đông sẽ làm giảm sự hứng thú và mong đợi Nếu thẩm mỹ sinh thái bị phá hoại thì du khách sẽ chán nản và không muốn quay trở lại khu du lịch này
Nếu muốn tăng sự hấp dẫn thì phương pháp cổ điển nhất là làm phong phú các loại hình du lịch sinh thái, điều này sẽ dễ gây ra việc xâm hại các mỹ quan sinh thái Do đó các nhà quy hoạch và thiết kế khu du lịch sinh thái phải thật sự cân nhắc
kỹ các yếu tố thẩm mỹ sinh thái này
Nguyên tắc thứ ba: Yếu tố kinh tế
Trang 24Phát triển du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn nói chung, ở các khu du lịch sinh
thái nói riêng phải chịu nguyên tắc chi trả phí tài nguyên và phí sinh thái
Mặc khác, du lịch sinh thái cũng nhằm mục đích nâng cao đời sống kinh tế của cư dân bản địa Cần tính đến việc huấn luyện dân địa phương biết chuyên môn
về sinh thái du lịch, tạo công ăn việc làm cho họ
Nguyên tắc thứ tư: Yếu tố xã hội
Điều có thể xảy ra là có sự bất hoà giữa cư dân địa phương, truyền thống văn hoá, tập tục sinh hoạt của cư dân địa phương bị du khách, nhất là du khách không có
ý thức cao làm xáo trộn, tổn hại đến sinh thái nơi này
Phải gắn những hoạt động du lịch với việc nâng cao nhận thức xã hội cho các
cư dân địa phương Vì vậy, cần khai thác các nguyên tắc trên theo cơ cấu du lịch sinh
thái như sau:
- Tăng cường nôã lực bảo vệ lợi ích của du lịch sinh thái ở khu vực đó bằng
cách mời đại diện địa phương tham gia vào các dự án bảo tồn khu vực, tôn trọng nền văn hoá bản địa
- Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại khu du lịch một cách bền vững
và có hiệu quả
- Hạn chế tối đa những tác động môi trường do rác và các chất thải gây nên làm mất vẻ mỹ quan của khu du lịch và gây ô nhiễm môi trường tại những nơi
khai thác du lịch sinh thái
- Tận dụng các hình thức tiếp thị, kích thích các nhu cầu của du khách tìm về
khu du lịch đó
- Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên du lịch sinh thái để có thể hiểu biết sâu sắc
về văn hoá, lịch sử và các vấn đề về kinh tế - xã hội tại địa phương, nhất là
kiến thức về sinh thái
- Tránh buôn bán các loại động thực vật thuộc phạm vi khu du lịch Tăng cường số lượng động vật bằng cách thả vào đó những động vật đặc trưng có
thể kiểm soát
- Tìm hiểu những nội quy và cách thức bảo vệ cho một khu du lịch
Trang 25- Quy hoạch hệ thống giao thông, trânh tạo ra quâ nhiều đường xẫ không cần thiết, trânh gđy ra những tâc động xấu đối với môi trường do hoạt động giao
thông đi lại
- Tạo khoảng câch an toăn đối với câc loại động vật trong khu vực
- Từ những cơ sở ban đầu, những thănh quả từ du lịch sinh thâi nhất lă những nguyín cứu quý giâ của câc tổ chức du lịch trín quy mô rộng đê có những thuận lợi nhất định Tuy nhiín, để du lịch sinh thâi phât triển đúng hướng thì cần thiết thì cần phải quan tđm nhiều hơn về mặt sinh thâi
(Nguồn: Lí Huy Bâ, Lí Thị Vu Lan - Băi giảng du lịch sinh thâi - Tp Hồ Chí Minh, 2003)
2.1.2.3 Cơ sở của sự phât triển bền vững trong DLST
Giảm đến mức thấp nhất việc khânh kiệt tăi nguyín môi trường: đất, nước ngọt, câc thuỷ vực, khoâng sản… đảm bảo sử dụng lđu dăi câc dạng tăi nguyín không tâi tạo lại được bằng câch tâi chế, trânh lêng phí, sử dụng ít hơn hoặc thay thế chúng Như vậy, cần phải sử dụng tăi nguyín theo nguyín tắc “ nhu cầu sử dụng không vượt quâ khả năng bù đắp ( tâi tạo) tăi nguyín đó ”
Bảo tồn tính da dạng sinh học, bảo tồn tính di truyền của câc loăi động vật vă thực vật nuôi trồng cũng như hoang dê Đảm bảo việc sử dụng lđu bền bằng câch quản lý phương thức vă mức độ sử dụng, lăm cho câc nguồn tăi nguyín đó vẫn còn
(Nguồn: Lí Huy Bâ, Lí Thị Vu Lan - Băi giảng Du lịch sinh thâi - Tp Hồ Chí Minh, 2003)
2.1.3 Một số mô hình DLST bền vững
2.1.3.1 Lăng DLST ở Australia
Lăng DLST bền vững dựa trín tiíu chuẩn chọn lựa đặc trưng:
- Điển hình cho một vùng, có chùa, đền hay nhă thờ
Trang 26- Độ cao nhà cửa phải thấp hơn 3 tầng
- Kiến trúc nhà cửa phải xây theo kiểu mới hoặc kiểu cổ nhưng phải hài hòa và cân bằng
Dựa trên tiêu chuẩn sinh thái :
- Nông lâm nghiệp cảnh quan tự nhiên được duy trì, hạn chế tối đa sử dụng hoá chất nông nghiệp
- Chất lượng không khí và tiếng ồn phải cách xa đường ô tô ít nhất 3 km, đặc biệt
Tiêu chuẩn xã hội và du lịch :
- Dân số nhiều nhất của làng là 1500 người
- Nhà nghỉ nhiều nhất bằng 25% số nhà dân có trong địa phương
- Số giường nghỉ cực đại 1500 tương ứng mỗi người 1 giường
- Tránh xây khách sạn lớn
- Cộng đồng địa phương tham gia tích cực vào các quyết định phát triển du lịch
- Cơ sở hạ tầng cho khách du lịch: có một văn phòng thông tin du lịch, không có hoặc có rất ít cơ sở phục vụ như làm dầu, nướng bánh, tạp phẩm chỉ dành cho
du khách giúp du khách dễ tiếp cận với các tiện nghi môi trường như hệ thống đường mòn, đường đi dạo
(Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu – Du lịch bền vững – NXB ĐHQG HN, 2001)
2.1.3.2 Du lịch bền vững ở Châu Aâu ECOMOST
ECOMOST ( European Community Models Of Sustainable Tourism)
Đây là mô hình đựơc xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha Đây là một trung tâm du lịch lớn nhất Châu Âu và phát triển được là nhờ du lịch, trong đó 50% thu nhập là nhờ du lịch cuối tuần Để khắc phục tình trạng suy thoái ngành du
Trang 27lịch ở Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mô hình DLSTBV đã đựơc tiến hành
Theo ECOMOST thì phát triển bền vững cần gắn kết ba mục tiêu chính là :
Bền vững về mặt sinh thái: Bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học, phát triển du lịch cần phải tôn trọng khả năng tải của hệ sinh thái
Bền vững về văn hóa-xã hội: Bảo tồn được bản sắc xã hội, muốn vậy phải
có sự tham gia của cộng đồng trong mọi quyết định
Bền vững về kinh tế: Đảm bảo hiệu quả kinh tế và quản lý tốt tài nguyên sao cho tài nguyên có thể tiếp tục phục vụ cho các thế hệ tương lai
Ba yêu cầu chính nhằm duy trì KDL:
Dân số cần được duy trì hợp lý và giữ lại được bản sắc văn hóa
Cảnh quan cần được duy trì để hấp dẫn du khách
Không làm gì gây hại cho môi trường sinh thái
Muốn đạt được ba yêu cầu trên phải bắt buộc có một yêu cầu thứ tư:
Có một cơ chế hành chính hiệu quả Cơ chế này phải nhằm thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững, đảm bảo thực thi một kế hoạch hiệu quả
và tổng hợp với sự tham gia của cộng đồng vào hoạch định các chính sách
du lịch
ECOMOST đã duy trì chia nhỏ các mục tiêu của DLSTBV thành các thành tố
và sau đó các thành tố được nhận diện và đánh giá qua các chỉ thị:
Thành tố văn hóa xã hội: Dân số phù hợp, bảo tồn hiệu quả kinh tế xã hội
và bảo tồn bản sắc văn hoá
Thành tố du lịch: thoả mãn nhu cầu du khách và các nhà kinh doanh tour
du lịch, bảo trì và hiện đại hóa điều kiện ăn ở, giải trí
Thành tố sinh thái: bảo đảm khả năng chịu tải, bảo tồn và sự quan tâm đến môi trường
Thành tố chính sách: Đánh giá được chất lượng du lịch, chính sách định hướng sinh thái, quy hoạch vùng, sự tham gia của cộng đồng và các nhóm quyền lợi trong quá trình quy hoạch
Trang 28Theo đó ECOMOST xây dựng một kế hoạch hành động cụ thể trong đó chia các hành động dựa vào mức độ ưu tiên và xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân
và tổ chức có liên quan
(Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu – Du lịch bền vững – NXB ĐHQG HN, 2001)
2.1.3.3 DLST bền vững ở Hoàng Sơn – Trung Quốc
Hoàng Sơn là một vùng núi có phong cảnh đẹp ở tỉnh An Huy miền Đông Trung Quốc Sự tăng trưởng nhanh của du lịch ở vùng Hoàng Sơn đầy danh lam thắng cảnh này đã dẫn đến 5 vấn đề xuống cấp về môi trường như:
- Số loài động, thực vật giảm xuống Sự xây dựng các công trình, đường xá và đường cáp treo qua núi cùng với dự án thuỷ lợi đã làm mất đi hoặc làm tổn hại đến thảm thực vật rừng
- Xây dựng và phát triển đã làm giảm đi vẻ đẹp thiên nhiên Xây dựng tràn lan
ở điểm du lịch cảnh quan nổi tiếng đã làm giảm đi vẻ đẹp của nó
- Sự cấp nước sinh hoạt cho du khách đã làm lệch các hệ thống thuỷ văn Các
hồ chứa nước và các công trình chứa nước được xây dựng để đảm bảo cung cấp nước cho khách du lịch
- Một vài điểm tham quan bị quá tải với số lượng du khách Ở vào thời kỳ cao điểm, hàng ngày có đến 8.000 khách tới tham quan
- Chất thải rắn và nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng Một số rác thải sinh hoạt lại đang chảy tự do xuống các thung lũng và vào các dòng sông gây tác hại cho chất lượng nguồn nước
Để đối phó và quản lý các tác động môi trường tiêu cực gây ra, chính
quyền đã xây dựng một chiến lược bảo vệ khu du lịch bao gồm 10 điểm:
Trang 29- Dừng hoạt động du lịch ở các khu có hệ sinh thái đang bị tổn hại để các hệ sinh thái nơi đây tự phục hồi qua các quá trình tiến triển tự nhiên
- Thực hiện quản lý nghiêm ngặt hoạt động xây dựng trong khu du lịch Như vậy, cảnh quan sẽ không bị hư hại và ô nhiễm sẽ được giảm tối đa
- Các công trình xây dựng phải được thiết kế hài hoà với cảnh quan và các đặc tính của địa phương
- Thực hiện các biện pháp quản lý có lợi cho môi trường và đề cao sự giảm áp lực đến hệ sinh thái
- Tạo lập vườn thực vật và khu dự trữ nguồn gen để có thể phục vụ cho công việc bảo tồn gen và cho dự án khôi phục thảm thực vật
- Lập đài quan sát môi trường để phát hiện ra những biến đổi môi trường Khu du lịch Hoàng Sơn vẫn còn tồn tại một vài biểu hiện suy thoái, nhưng các biện pháp kế hoạch cần thiết để đạt được một sự phát triển du lịch bền vững đã được lập và thi hành
(Nguồn:Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu - Du lịch bền vững - NXB ĐHQGHN, 2001)
2.3 SƠ BỘ DLST TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình DLST hiện nay trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Thế giới
Hiện nay DLST đang trở thành hiện tượng nóng bỏng trên toàn thế giới Dạo
sơ một vòng quanh thế giới, ta có thể thấy hầu hết tất cả các nước đều tiến hành công nhận du lịch của quốc gia sẽ trở thành DLST Và hiện nay các KDL ở các quốc gia đều có xu hướng được chuyển đổi thành Khu DLST
Ở các quốc gia Trung và Nam Mỹ, các khu rừng cấm, các vườn quốc gia, các
sở thú … đều có chương trình hành động thực hiện nhằm hướng xu thế du lịch của quốc gia đi theo con đường mới mẻ này Sơ bộ về khu vực Nam Trung Mỹ có thể nhận thấy điển hình nhất là khu vực dãy Andes và rừng rậm Amazon ở Brazil và Ecuador được mở rộng cho du khách tới tham quan nghiên cứu nhiều hơn Trước đây rừng rậm nằm dọc theo bờ sông Amazon là khu vực cấm của Brazil Ngày nay, Amazon đã được chính phủ Brazil cho phép một phần trở thành nơi du lịch thám
Trang 30hiểm, DLST và phiêu lưu mạo hiểm cho du khách cũng như các nhà khoa học nghiên cứu thiên nhiên và động vật hoang dã
Ngoài ra, Đảo Los Roques ở Venezuela trước đây là một hoang đảo, trong vòng hơn chục năm lại đây đã được khai thác và trở thành một đảo du lịch vô cùng lý tưởng cho du khách trên toàn thế giới Đặc biệt hiện nay các quốc gia luôn tiến hành việc giữ gìn các khu bảo tồn thực vật động vật hoang dã, ở khu vực Nam Trung Mỹ có thể kể đến
là Rừng Cristalino ở Brazil, Wakanki Botanical Garden (vườn thực vật Wakanki) ở Machu Picchu hay khu Wildland Adventure ở Argentina và Chile
Rảo qua vùng Bắc Mỹ và Canada cũng thấy nhiều Khu bảo tồn và Khu DLST mọc lên với sự quan tâm đúng mức của chính phủ Du khách đến các khu này sẽ được tìm hiểu khám phá thiên nhiên mà không hề gây ra bất cứ tác hại nào đối với môi trường nơi đây
Ở Châu Phi chủ yếu là các hoang mạc và rừng rậm cùng với các động vật hoang dã đang được tìm hiểu để bảo vệ chúng Có thể đến Rwanda và tham quan các dòng sông trong vắt họăc các dòng thác, các con suối… cũng nằm trong các khu bảo tồn này Còn ở đất nước Nam Phi hiện nay rất nổi tiếng với mô hình DLST trọn gói đến các hoang mạc cùng vui chơi với các động vật như voi, hươu sao, hươu cao cổ…
Với Châu Âu, du khách hiện nay ưa chuộng đến Đức, Pháp, Anh, Thụy Sỹ, Phần Lan, Ba lan cùng một số nước lân cận vì môi trường các nước này khá trong lành Các khu DLST và khu bảo tồn ngày càng tân tiến và hấp dẫn du khách Bên cạnh các Vườn quốc gia khu bảo tồn thì hàng loạt các khu nghỉ mát, resort cao cấp hay trung cấp cũng mọc lên với mục tiêu phục vụ tiện nghi cho du khách đồng thời hướng du khách đến với thiên nhiên
Với Châu Á, Trung Quốc và Ấn độ hiện nay là hai nước thu hút nhiều du khách trên thế giới nhất Một số nước khác trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương cũng đang tiến hành những biện pháp bảo tồn và xây dựng các KDLST thật tốt để phục vụ khách du lịch Có thể lấy ví dụ điển hình như Campuchia, đất nước Chùa Tháp, họ dựa vào truyền thống và văn hóa dân gian của mình để tạo ra những khu du lịch, những tour du lịch kết hợp rất có ý nghĩa như tham quan du lịch xuyên quốc gia đến đền Angkor Wat Du khách vừa được tham quan nghỉ ngơi giải trí vừa biết thêm rất nhiều
Trang 31về nền văn hóa người bản địa Thái Lan cũng là một đất nước có những cảnh đẹp tuyệt vời đầy bản chất thiên nhiên, vẫn còn rất hoang sơ và mang tính xa xưa, rất có giá trị trong những hoạt động du lịch kết hợp nghiên cứu Đảo quốc Singapore là một hành tinh xanh, hay quốc gia sạch nhất thế giới, là một nơi đáng để tham quan học hỏi về vấn đề giữ gìn sự trong sạch cho môi trường
2.2.1.2 Việt Nam
Việt Nam, cũng là một trong những quốc gia đang cố gắng tạo mọi điều kiện
để phát triển DLST Cả ba miền Bắc, Trung và Nam Việt Nam hầu như tỉnh nào
cũng có các khu DLST, vườn quốc gia, khu bảo tồn…
Sơ lược có thể kể đến như ở miền Bắc: Tại Thanh Hóa có rất nhiều danh lam thắng cảnh có vẻ đẹp nên thơ Đây là thế mạnh để phát triển DLST, từ động Từ Thức đến Hang Treo, có vườn quốc gia Bến En và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông rất đẹp ngoài
ra Thanh Hóa còn có quần thể di tích lịch sử và thắng cảnh Hàm Rồng Tuy nhiên môi trường du lịch thường hỗn loạn với cảnh cạnh tranh mua bán, níu kéo giành giật khách tham quan Tệ hơn là các nạn vứt rác bừa bãi ở các điểm tham quan, khu di tích, làm mất
vẻ đẹp cảnh quan và gây ô nhiễm trầm trọng đến môi trường khu du lịch
Tại miền Bắc còn có thành phố Hải Phòng sạch đẹp với những hàng phượng xanh rì quanh năm và đỏ rực suốt mùa hè Hải Phòng còn nổi tiếng với bãi biển đẹp nhất Việt Nam là Đồ Sơn… Vườn quốc gia Cát Bà nơi đây thật sự là một vườn quốc gia và bảo tồn đúng nghĩa Tuy nhiên nếu đựơc quan tâm đúng mức thì nơi này
sẽ là một trong những vườn quốc gia nổi tiếng trong khu vực
Dọc theo eo biển miền Trung là hàng loạt các bờ biển nổi tiếng trong nước và thế giới như biển Cửa Lò Nghệ An, biển Ninh Chữ ở Ninh Thuận, Hòn Tằm Nha Trang … thật sự đã trở thành những khu DLST, những bờ biển sinh thái rất đẹp Một số vườn quốc gia nổi tiếng ở Việt Nam như vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng ở Đà Nẵng, Cúc Phương, VQG Bái Tử ở Quảng Ninh, Bạch Mã ở Huế, Kon Ka Kinh ở Gia Lai, Công viên quốc gia Ba Vì , và Vườn quốc gia Nam Cát Tiên ở Đồng Nai, đây là Vườn quốc gia lớn nhất Việt Nam và được công nhận là khu sinh quyển của thế giới
Dọc theo phía miền Nam, miền cao nguyên có thể tham quan Khu sinh thái Hồ Tuyền Lâm ở Đà Lạt, hay rừng ngập mặn Vàm Sát ở Cần Giờ, hướng về phía Mũi Cà Mau, Hà Tiên có thể thưởng thức bãi biển Hà Tiên tuyệt đẹp với Hòn Phụ Tử giữa biển,
Trang 32hay Thạch Động và giếng Tiên trong các gầm đá trong bờ ….Nói về Việt Nam thì với nhiều cảnh quan đặc sắc không thể nào tả xiết Mỗi nơi một vẻ, từ nét chân thực của thiên nhiên cho đến những nét nhân tạo từ bàn tay con người, tất cả đều tạo cho Việt Nam một vẻ đẹp hài hòa trong sáng Và các vườn quốc gia, các khu DLST, các khu bảo tồn đều cùng bắt tay tạo cho Việt Nam thành một nơi hấp dẫn du khách trong nước và thế giới đến tìm hiểu và khám phá vẻ đẹp tiềm ẩn của Việt Nam
Bình Châu - Khu du lịch sinh thái bền vững nhất thế giới
Suối khoáng nóng Bình Châu (Bà Rịa - Vũng Tàu) cùng rừng ngập mặn Vàm Sát (TP HCM) vừa được Tổ chức du lịch thế giới công nhận là hai trong 65 khu du lịch sinh thái bền vững nhất trên thế giới Đây là "cú hích" quan trọng đối với ngành
du lịch Việt Nam
Năm 1928, bác sĩ người Pháp tên là Salle trong chuyến khảo sát vùng Đông Nam Bộ, đã phát hiện ra khu suối khoáng này với 70 điểm phun nước lộ thiên hình thành hệ thống suối, các hồ lớn nhỏ luôn tỏa nhiệt độ bốc hơi từ 37 độ đến 82 độ theo từng khu vực Cạnh bên khu rừng nguyên sinh Bình Châu là biển Hồ Cốc với dốc cát thoải dài đón từng đợt sóng biển… Trước điều kiện thiên nhiên ưu đãi về sự phát triển loại hình nghỉ dưỡng và chữa bệnh đặc trưng theo kiểu du lịch sinh thái nên từ năm 1989, ngành du lịch đã bắt đầu khai thác Bình Châu
Hàng loạt các khu vực dành cho việc nghỉ dưỡng chữa bệnh bằng suối khoáng nóng đã hình thành như khu hồ ngâm Suối Mơ, Hà Nội - Huế - Sài Gòn, khu giếng trời dành luộc trứng bằng nước khoáng nóng, cụm tắm bùn khoáng… Tất cả đều nằm
ẩn mình, yên tĩnh trong rừng cây đã được dự án phủ xanh đồi trọc từ trước Ngoài ra còn những cụm công trình khép kín trong dịch vụ giải trí thể thao dành cho du khách nghỉ cuối tuần như sân tập golf, bóng chuyền, hồ bơi và cả khu vườn Trăng với sân khấu 1.000 chỗ ngồi…
Những cây rừng đều được Ban quản lý đặt bảng chỉ dẫn nói rõ giá trị sinh thái của chúng trong việc điều hoà hệ sinh thái Những người yêu thích lãng mạn có thể ngủ trong những nhà gỗ được thiết kế bằng các vật liệu phù hợp với môi trường sinh thái như tre, nứa… và tham gia những chuyến săn đêm trong khu vực thú rừng được
dự án thả nuôi
Trang 33Vào những ngày cuối tuần khách muốn đến nghỉ tại đây phải đăng ký đặt chỗ trước 2 tuần Trong tương lai, dự án Bình Châu còn phát triển ra hướng Đông, khu đất 55 ha tại bãi biển Hồ Cốc sẽ được đầu tư thành khu nghỉ mát cao cấp để (đón đầu) dòng chảy khách quốc tế và trong nước…
Trang 34 Địa hình
Địa hình Đồng Nai thuộc dạng địa hình trung du chuyển tiếp từ cùng cao nguyên (cao nguyên Nam Trung bộ) đến đồng bằng (đồng bằng Nam bộ), khá bằng phẳng, độ dốc không cao, chỉ 8% đất có độ dốc lớn hơn 150 đến 82,09% đất có độ dốc nhỏ hơn 80 Độ cao trung bình không quá 100m so với mặt biển, giảm dần từ Đông Bắc sang Tây Nam
Nhìn chung, có thể phân địa hình Đồng Nai thành các dạng tiêu biểu: địa hình đồng bằng với độ cao trung bình 5-10m so mặt biển (đồng bằng thấp và đồng bằng cao), địa hình bậc thềm độ cao trung bình 10-45m, địa hình đối 45-200 mét, địa hình đồi núi thấp với độ cao trung bình trên 300 mét Trong đó địa hình đồi núi được xem
là đặc trưng của tỉnh
Sự phong phú và đa dạng về địa hình làm cho Đồng Nai có những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển du lịch Nó thể hiện qua việc phân phối một số lượng lớn núi đồi, thác, đảo, cù lao trên địa bàn tỉnh mà trong đó nhiều điểm có giá trị lớn về kinh tế du lịch Ở góc độ này có thể nói, Đồng Nai được thiên nhiên ưu đãi
Khí hậu
Trang 35Khí hậu ở Đồng Nai thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, ngoài ra còn chịu sự chi phối của tuyến không khí Thái Bình Dương từ tháng 4 đến tháng 10, rõ rệt hai mùa mưa nắng Mùa khô kéo dài từ 5 đến 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau), mùa khô 6 hoặc 7 tháng (từ tháng 4 hoặc 5 đến tháng 11) Nhiệt độ trung bình tháng từ 24,1-28,70C
Tổng số ngày mưa trong năm từ 80-103 ngày (tiêu chuẩn vùng nhiệt đới 150 –
160 ngày) với tổng lượng mưa trong năm 1.984mm – 2.554mm Phân bố lượng mưa
ở Đồng Nai giảm dần từ Bắc xuống Nam Lượng mưa lớn nhất trên 2.500mm/năm
Độ ẩm trung bình 81-85%, trong mùa khô thấp hơn mùa mưa khoảng 10-12%, giữa vùng này với vùng kia có khác nhau nhưng chênh lệch không lớn
Khí hậu Đồng Nai với chế độ nắng, gió, mưa, nhiệt, ẩm ở tỷ lệ cao, ổn định và phân bố khá đồng đều giữa các vùng là điều kiện tốt cho sản xuất, nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp và sinh hoạt, văn hóa du lịch
Tài nguyên nước - Tài nguyên đất - Tài nguyên rừng
Tài nguyên nước : Đồng Nai có 16.666 ha sông suối chiếm tỷ lệ 2,8% diện
tích tự nhiên, là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá phát triển Hàng năm có một khối lượng nước khổng lồ 30,2 – 109 m3 Với khối lượng nước này, đủ tạo bầu không khí trong lành, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và làm ra điện với công xuất lý thuyết hơn 500.000 KW
Nguồn nước ngầm của tỉnh Đồng Nai thuộc vào loại trung bình và có trữ lượng động bình quân toàn tỉnh là 840m3/ngày/km2 Phục vụ tưới đạt yêu cầu 98% Nước nóng – nước khoáng ở mức độ nhả, có ở một số nơi như Suối Nho, Phú Hiệp, Rừng Lá
Hệ thống sông hồ, suối thác không những là nguồn cung cấp tài nguyên nước cho tỉnh mà còn là yếu tố quan trọng tạo ra tiềm năng về du lịch của tỉnh Trước hết
có thể kể đến sông Đồng Nai, sông La Ngà, đây là một trong những ưu thế du lịch có thể khai thác do các tài nguyên du lịch phân bố ven sông rất nhiều và trải dài qua các địa phương trong tỉnh Ngoài ra, các hồ (hồ Trị An, hồ Đa Tôn, hồ Sông Mây, thác (thác Mai, thác Trời, thác Giang Điền, thác Ba Giọt…), suối (suối Mơ, suối Nước
Trang 36Trong, suối Reo…), khá nhiều tiềm năng du lịch về sông nước nếu khai thác tốt sẽ tạo ra những ưu điểm du lịch mang nét sông nước đặc trưng của Đồng Nai
Tài nguyên đất : Địa hình đa dạng dẫn đến cấu tạo đất ở Đồng Nai cũng đa
dạng, với 10 loại đất chính, tập trung thành 3 nhóm chủ yếu :
- Đất hình thành trên đá Bazan gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ… có chất lượng độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích, phân bố chủ yếu ở huyện Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc… phù hợp với nhiều loại cây trồng ngắn ngày
và dài ngày
- Đất hình thành trên phù sa cổ và phiến sét bao gồm đất xám, nâu xám, đất loang lổ… có chất lượng đất kém hẳn so với đất hình thành trên đá bazan thường chua, nghèo chất hữu cơ, thiếu lân và kali, chiếm diện tích 41,9%, phân bố ở các huyện Xuân Lộc, Long Thành, Thống Nhất, Nhơn Trạch, Biên Hòa, đông Vĩnh Cửu, phù hợp với các loại cây ngắn ngày, nhất là đậu và cây ăn trái
- Đất thủy thành bao gồm đất phù sa, đất gley, đất cát, đất tầng mỏng Nhóm đất này hình thành trên các trầm tích sông, trầm tích biển, trầm tích sông biển hoặc trầm tích biển đầm lầy, tuổi còn trẻ, có phần bị phèn hoặc nhiễm mặn cần cải tạo mới sử dụng được Chất lượng nhóm đất này khá tốt, phù hợp các loại cây lương thực, hoa màu và cây ăn trái, chiếm diện tích 9,9%, phân bố chủ yếu ở Tây Nam huyện Nhơn Trạch, Tây Vĩnh Cửu, Biên Hòa, Long Thành Với đặc tính của nhóm này, Đồng Nai có thế mạnh trong việc phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lương thực ngắn ngày và dài ngày, có giá trị kinh tế cao
Nhìn chung, Đồng Nai là một tỉnh điển hình của Việt Nam về các điều kiện tự nhiên, đặc tính thổ nhưỡng và hiện trạng sử dụng đất đai Nó có gần hết các loại đất hiện diện ở Việt Nam (trừ 2 nhóm đất trên núi cao), đồng thời rất đa dạng các loại hình sử dụng đất
Tài nguyên rừng : Đến năm 2004, Đồng Nai có 586.030 ha rừng tự nhiên, độ
che phủ 26,2% Diện tích đất lâm nghiệp là 197.953,1 ha Trong đó, diện tích có rừng là 153.585,9 ha, rừng tự nhiên 110.293,5 ha ở các huyện Trảng Bom, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, rừng trồng là 43.292,4 ha, đất trống là 24.570,3 ha,
đất khác trong lâm nghiệp là 19.796,8 ha, đất khác ngoài lâm nghiệp là 388.077,1 ha
Trang 37Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động thực vật phong phú đa dạng, giàu nguồn gen, nhiều hệ sinh thái trong đó nổi bật là hệ sinh thái nguyên sinh (rừng trồng) và hệ sinh thái rừng ngập mặn (rừng Sác) Các loài động thực vật quí hiếm ở Đồng Nai chiếm tỷ lệ cao trong tài sản động thực vật quí hiếm của quốc gia Vườn Quốc Gia Nam Cát Tiên có 636 loài thực vật và 592 loài động vật
Rừng Đồng Nai trước đây là rừng nguyên sinh được hình thành dưới ảnh hưởng tương tác và tổng hợp của những điều kiện tự nhiên trong vùng như đặc điểm
về vị trí địa lý, sự đa dạng trong cấu tạo địa hình và tính chất thổ nhưỡng kết hợp với chế độ khí hậu ẩm nhiệt đới góp phần hình thành và phát triển hệ thực vật và động vật phong phú
Vườn quốc gia Cát Tiên có nhiều loại gỗ quý như cẩm lai, trắc, gõ đỏ, giáng hương, nhiều loại thú quý hiếm như bò tót, voi, công xanh, trĩ, sao, tê giác, cá sấu… không chỉ có giá trị kinh tế, tài nguyên rừng còn đem lại nguồn dược liệu quý hiếm, khoảng 240 cây lá thuốc và hàng trăm động vật là dược liệu tốt cho Đông y
Các khu rừng cảnh quan như rừng ven Hồ Trị An, rừng Thác Mai – Hồ nước nóng ở Lâm trường Tân Phú, rừng Sác ở Nhơn Trạch, Long Thành… có tiềm năng
du lịch sinh thái
Các cảnh quan hệ sinh thái rừng Đồng Nai gắn liền với các di tích lịch sử của nhiều căn cứ địa cách mạng, giữ vị trí chiến lược quan trọng về mặt quốc phòng trong hai cuộc kháng chiến chống Mỹ và Pháp Tiêu biểu cho di tích này là Căn cứ khu ủy miền Đông (Vĩnh Cửu) và Chiến khu rừng Sác (Long Thành, Nhơn Trạch)
Có thể thấy, tài nguyên rừng Đồng Nai là một món quà vô giá mà thiên nhiên
đã ưu ái ban tặng Sự đa dạng sinh vật và các hệ thực vật mang lại nhiều lợi ích cho đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, những hậu quả của việc khai thác rừng quá mức để thu được lợi ích kinh tế sẽ không thể lường hết nếu làm tổn hại đến rừng, làm suy giảm tính đa dạng thì không chỉ làm mất nguồn tài nguyên động thực vật mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của còn người
Đặc điểm tự nhiên thúc đẩy phát triển DLST tỉnh Đồng Nai
Trang 38Sự đa dạng phong phú về địa hình đã mang đến cho Đồng Nai tiềm năng to lớn về tài nguyên du lịch thiên nhiên Đồng Nai đã có hầu như mọi loại địa hình đặc biệt lý tưởng cho việc phát triển du lịch xanh
Du lịch sinh thái Đồng Nai có thể phát triển như sau:
Du lịch sinh thái: gồm vườn quốc gia Cát Tiên, khu bảo tồn gen rừng miền
Đông Nam Bộ Đây là các khu mang tính bảo tồn sự đa dạng sinh học, tài nguyên rừng, và cũng là nơi tập trung, hội tụ các tài nguyên sinh học ở mức độ cao Đặc biệt tiềm năng Vườn Quốc Gia Cát Tiên còn mang tầm vóc của một khu dự trữ sinh quyển thế giới Do đó, việc định hình và nhất quán việc phát triển loại hình du lịch sinh thái cho các khu này là phù hợp
Du lịch vui chơi giải trí: gồm Trung Tâm Văn Hóa Du Lịch Bửu Long, khu
du lịch câu lạc bộ xanh, khu du lịch Thác Giang Điền … là những trung tâm vui chơi giải trí có thể phát triển thành những điểm du lịch giải trí riêng của tỉnh
Du lịch tham quan, nghỉ dưỡng: gồm Thác Mai – hồ nước nóng, đảo Ó –
đồng trường phù hợp cho việc phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ
dưỡng
Du lịch hành hương: gồm Núi Chứa Chan – Chùa Gia Lào, Chùa Oâng,
Chùa Đại Giác, Chùa Long Thiền … là những nơi phù hợp phát triển loại hình du lịch hành hương
Du lịch thể thao: gồm sân Golf Long Thành, sân golf sông Mây là những khu
vui chơi giải trí cao cấp tiêu biểu, phục vụ nhu cầu thể thao của các chuyên gia của các khu công nghiệp, mang lại nguồn thu lớn cho tỉnh
Du lịch sông: gồm Cù Lao Hiệp Hòa, Cù Lao Ba Xê, Cù Lao Cỏ, Cù Lao Tân
Vạn, khu du lịch vườn Long Hưng, Tam An, khu du lịch Ông Kèo, khu du lịch Long Tân Phú Hội … các khu, điểm du lịch này hứa hẹn khả năng hình thành các sản phẩm du lịch sông, vui chơi giải trí dưới nước hấp dẫn độc đáo
Du lịch làng nghề; gồm các làng nghề nổi tiếng của Đồng Nai như Gốm Hóa
An (Biên Hòa), Gỗ Tân Hòa (Biên Hòa), Đan Lát An Bình (Biên Hòa), Làng Bưởi Tân Triều (Vĩnh Cửu), làng trồng Dâu tằm xã Nam Cát Tiên, Tân Phú…
Đặc điểm xã hội
Dân số
Trang 39Theo niên giám thống kê 2005 của cục thống kê Đồng Nai, dân số toàn tỉnh có 2.218.900 người, mật độ 376,42người/km2
Đồng Nai là một trong những tỉnh công nghiệp có tốc độ tăng trưởng đứng đầu cả nước, là cửa ngõ giao lưu giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ nên nguồn lực của tỉnh Đồng Nai không chỉ bao gồm lao động tại chỗ mà còn là lực lượng từ các tỉnh, thành lân cận khác Năm 2001, Đồng Nai có 962.979 người trong độ tuổi có khả năng lao động Đến năm 2005, có khoảng 1,124.678 người, tăng 16,79 so với năm 2001
Sản xuất Công_ Nông_Lâm nghiệp
o Sản xuất công nghiệp
Là ngành kinh tế chủ lực trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Đồng Nai, góp phần đáng kể vào mức tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh với 57% (năm 2005) cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Trong những năm 2001-2005, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân trên địa bàn Đồng Nai là 18,75%/năm Tổng sản lượng công nghiệp năm 2005 (theo giá cố định năm 1994) là 42.476.735 tỷ đồng
Sự phát triển công nghiệp đã có tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp
và đổi mới khu vực nông thôn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp
o Nông lâm nghiệp
Trong những năm qua, nông nghiệp Đồng Nai phát triển khá, giá trị sản lượng tăng bình quân hằng năm trong giai đoạn 2001-2005 là 5,37%
Sự phát triển nông nghiệp qua các năm đã làm hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn và dài ngày với diện tích đáng kể như cây cao su, cà phê, điều, một số vùng chuyên canh cây bắp, đậu nành, mía, cà phê… từng bước gắn với công nghiệp chế biến, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh
Về lâm nghiệp, từ năm 1997, ngành lâm nghiệp đã chấp hành nghiêm túc chỉ thị của tỉnh và quyết định của UBND về việc đóng cửa rừng Hàng năm có kế hoạch với địa phương phòng chống cháy rừng và ngăn chặn khai thác rừng bừa bãi Tích cực đẩy mạnh trồng rừng gắn với việc phát triển nông nghiệp nông thôn theo các chương trình quốc gia
Mạng lưới giao thông nông thôn đã được nâng cấp, phát triển với 100% xã, phường có đường ôtô đến trung tâm Điện lưới quốc gia đã đến 100% xã phường với
Trang 40trên 88% số hộ dân đã sử dụng điện lưới quốc gia Hiện nay, số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 100% số xã phường có trường tiểu học và y tế
Thương mại _ Dịch vụ du lịch
Trong những năm qua ngành thương mại đã có bước chuyển biến sâu sắc cả
về cơ chế lẫn quản lý, phương thức hoạt động trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần Thương mại nội địa đã góp phần thực hiện tốt chức năng lưu thông hàng hóa, vật tư phục vụ nhu cầu tiêu dùng dân cư và các ngành sản xuất Mạng lưới kinh doanh thương mại dịch vụ bao gồm cả khu vực doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã
và tư nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ năm 2005 đạt 17.200.000 tỷ đồng, bình quân tăng 23,06% năm (thời kỳ 2001-2005)
Hoạt động xuất khẩu trong tỉnh phát triển mạnh Thời kỳ 2001-2005, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 17,16% năm Kim ngạch xuất khẩu từ 1,58 tỷ USD năm 2001 tăng lên 3,17 tỷ USD vào năm 2005, trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ trên 90% kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch nhập khẩu năm 2005 là 4,25 tỷ USD, chủ yếu do nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị phục vụ sản xuất
Ngành du lịch có sự phát triển nhất định Cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước được nâng cấp và xây mới Một số khu, điểm du lịch đang hoạt động ổn định Tỉnh cũng đã mời gọi được một số nhà đầu tư kinh doanh du lịch Hiện tại, nhiều khu du lịch có vốn đầu tư lớn đang trong quá trình xây dựng Đến năm 2006, khi các đơn vị này đi vào hoạt động sẽ góp phần làm phong phú sản phẩm du lịch của tỉnh
Các dịch vụ khác như vận tải, bưu chính viễn thông … cũng đã có nhiều bước tiến vượt bậc, ngày càng nâng cao chất lượng để tăng khả năng cạnh tranh góp phần phục vụ nhu cầu của người dân
Giáo dục_Y tế_ Văn hoá
o Giáo dục
Các trường chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn được cũng cố, mở rộng Thành Lập Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng, sát nhập trường trung học sư phạm vào trường cao đẳng sư phạm, liên kết với các trường Đại Học, cao đẳng ở các địa phương khác để mở thêm nhiều khóa học tại chức, chuyên tu…tạo điều kiện cho các