Sau hơn mười năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang khởi sắc và thu được những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với chính sách đối ngoại mềm dẻo đã thu hút được lượng vốn đầu tư lớn từ nước ngoài đồng thời tận dụng được những thế mạnh trong nước.Thực tế đã chứng minh không một quốc gia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài, không một nền kinh tế nào có thể phát triển mà thiếu vắng đi sự giao lưu, trao đổi hành hóa với các quốc gia khác trên thế giới. Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướng tất yếu quốc tế hoá nền kinh tế. Sự phát triển của thương mại quốc tế như là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại với nhau trong sự phát triển thống nhất cuả nó. Thương mại quốc tế ngày nay đã vượt qua không gian thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để cân bằng cung cầu. Vậy nên, có thể thấy rằng, ngoại thương đang là một xu thế tất yếu và không thể tách rời đối với những nền kinh tế trên thế giới nói chung và đặc biệt là với nền kinh tế Việt Nam nói riêng.
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 2
Nội dung 3
I Lý thuyết 3
Câu 1: Ý nghĩa của các hiệp định TMQT với hoạt động ngoại thương? Hãy liệt kê một số hiệp định mà Việt Nam đã ký kết tham gia gần đây và vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế là gì? 3
Câu 2: Bộ chứng từ gồm những gì? Những bên/tổ chức nào có trách nhiệm lập? Quy trình lập một bộ chứng từ về cơ bản là như thế nào? 5
Câu 3: Quy trình làm thủ tục hải quan điện tử cho xuất khẩu; và nhập khẩu gồm những gì? 8
Câu 4: Có những loại rủi ro nào đối với hàng hóa, và có thể do những bên nào gây ra? Cho ví dụ về rủi ro hàng hóa với tư cách là người nhập khẩu trong ngoại thương? Phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế 10
Câu 5: Đối với người nhập khẩu, khi gặp phải rủi ro hàng hóa, việc làm việc với hãng bảo hiểm được tiến hành như thế nào? Doanh nghiệp mua bảo hiểm cần lưu ý những điều khoản được bảo hiểm/không được bảo hiểm ở những điểm nào khi thực tế rủi ro xảy ra? 13
II Bài tập tình huống 14
Câu 1 Giả định bạn là nhân viên phòng xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp và đang xuất một mặt hàng từ nước ngoài , các nhiệm vụ được thực hiện như sau: 14
Câu 2 Sinh viên chủ động tham khảo 03 tình huống thực tế về rủi ro thanh toán, và chỉ ra trách nhiệm lần lượt thuộc về: bến xuất khẩu, bên mua, bên ngân hàng Việc chỉ ra trách nhiệm phải căn cứ theo quy định, hợp đồng, và có phân tích 22
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo: 26
PHỤ LỤC: 27
Trang 2Lời mở đầu:
Sau hơn mười năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang khởi sắc và thu được nhữngthành tựu đáng kể Từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở với sự tham giacủa nhiều thành phần kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới Vớichính sách đối ngoại mềm dẻo đã thu hút được lượng vốn đầu tư lớn từ nước ngoài đồngthời tận dụng được những thế mạnh trong nước.Thực tế đã chứng minh không một quốcgia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài, không một nền kinh tế nào cóthể phát triển mà thiếu vắng đi sự giao lưu, trao đổi hành hóa với các quốc gia khác trênthế giới Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướng tất yếu quốc tế hoá nềnkinh tế Sự phát triển của thương mại quốc tế như là chất keo dính gắn kết các quốc gialại với nhau trong sự phát triển thống nhất cuả nó Thương mại quốc tế ngày nay đã vượtqua không gian thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để cân bằng cungcầu Vậy nên, có thể thấy rằng, ngoại thương đang là một xu thế tất yếu và không thể táchrời đối với những nền kinh tế trên thế giới nói chung và đặc biệt là với nền kinh tế ViệtNam nói riêng
Trong ngoại thương luôn tồn tại rất nhiều những vấn đề, những góc nhìn yêu cầumọi người phải có cái nhìn bao quát, toàn diện để có thể nắm bắt được những phần kiếnthức quan trọng trong đó Những vấn đề đó có thể nằm ở vấn đề hàng hóa, vấn đề chứng
từ, hợp đồng, thanh toán,…Tất cả những vấn đề ấy là những mắt xích nhỏ để tạo nênmột cỗ máy hoàn thiện, nếu thiếu đi một vấn đề hoặc nắm bắt 1 vấn đề không rõ ràngcũng có thể ảnh hưởng đến rất nhiều khía cạnh quan trọng khác Điều này đòi hỏi ngườihọc, người làm việc trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và trao đổi hàng hóa quốc
tế phải hiểu và nắm bắt những khía cạnh này Vì lý do đó, em đã quyết định lựa chọn làmbài tiểu luận này để nêu ra và làm rõ những khía cạnh, kiến thức cơ bản về môn họcNghiệp Vụ Ngoại Thương
Trang 3Nội dung
I Lý thuyết
Câu 1: Ý nghĩa của các hiệp định TMQT với hoạt động ngoại thương? Hãy liệt kê một số hiệp định mà Việt Nam đã ký kết tham gia gần đây và vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế là gì?
1.1 Ý nghĩa của các hiệp định TMQT với hoạt động ngoại thương:
lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuế thường được kéo dài không
quá 10 năm; thứ tư, quy định về quy tắc xuất xứ Như vậy có thể thấy được rằng, hầu hết
nội dung của hiệp định này đều tập trung vào việc cắt giảm thuế quan, từ đó tạo điều kiệnthuận lợi cho các quốc gia trao đổi hàng hóa với nhau (vì cắt giảm thuế nên các công ty
sẽ tiết kiệm được một phần chi phí trong quá trình xuất nhập khẩu), vậy nên hoạt độngngoại thương trở nên thuận lợi hơn
- Mở rộng thị trường xuất khẩu: Các hiệp định TMQt sẽ tạo cơ hội mở rộng thịtrường, đẩy mạnh xuất khẩu cho hàng hóa của trên đấu trường quốc tế Với các doanhnghiệp Việt, việc mở rộng thị trường xuất khẩu được coi như là một chiến lược dài hạnnhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực, nâng cao nănglực sản xuất, xuất khẩu và cạnh tranh Đồng thời, giúp doanh nghiệp Việt Nam cọ xát hơnnữa với thế giới bên ngoài, có điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vàkhẳng định vị thế mới của mình trên trường quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi mànhững lợi thế cạnh tranh như giá nhân công rẻ, lợi thế tài nguyên hiện đã dần bị thu hẹp,không có tính bền vững trong khi những yếu tố như thương hiệu, chất lượng sản phẩmcần một chiến lược phát triển và thời gian
- Các hiệp định Thương mại quốc tế giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và công tácphát triển thị trường xuất khẩu:
Trang 4+ Ví dụ: Xét tương quan xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Âu, hànghóa Việt Nam mới chỉ chiếm thị phần khoảng 1,8% Như vậy, dư địa để hàng hóa ViệtNam tăng thêm thị phần còn khá lớn khi tính cạnh tranh tăng cao nhờ thuế nhập khẩu ưuđãi được cắt giảm theo EVFTA Từ đó sẽ tạo được cơ hội cho hành hóa Việt phát triển vàcạnh tranh tại các thị trường mới
- Các hiệp định TMQT còn tạo điều kiện cơ cấu lại thị trường xuất khẩu, nhập khẩu:Hiện nay, tại rất nhiều nước, hoạt động xuất nhập khẩu của họ chủ yếu chỉ xoay quanhkhu vực của quốc gia đó mà ít thâm nhập vào thị trường tại các khu vực kinh tế sôi độngkhác trên thế giới Ví dụ, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu với khu vựcchâu Á (chiếm khoảng 80% kim ngạch nhập khẩu và 50% kim ngạch xuất khẩu) Nhưvậy, các hiệp định Thương mại quốc tế như EVFTA, FTA sẽ giúp doanh nghiệp có điềukiện thâm nhập, khai thác các thị trường mới, thị trường còn nhiều tiềm năng cho xuấtkhẩu của Việt Nam
- Các hiệp định TMQT tạo cơ hội cho các công ty tham gia chuỗi cung ứng khu vực
và toàn cầu
+ Vì tham gia các hiệp định quốc tế, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội tham gia nhữngthành phần trong chuỗi cung ứng quốc tế, từ đó nâng cao trình độ của mình để có thểtham gia hoạt động ngoại thương tốt hơn và khẳng định được vị thế của mình trên trườngquốc tế
- Các hiệp định TMQT tạo động lực phát triển công nghiệp phụ trợ:
Thách thức từ các hiệp định TMQT đối với hoạt động ngoại thương:
Bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những khó khăn
thách thức khi tham gia vào các hiệp định TMQT, bao gồm:
- Các doanh nghiệp cần phải vượt qua các yêu cầu bắt buộc về rào cản kỹ thuật như
an toàn thực phẩm, dán nhãn, môi trường, khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa sang cácquốc gia khác, đặc biệt là khu vực EU Các quy định này rất chặt chẽ, yêu cầu cao, dovậy, hàng hóa phải hoàn thiện nhiều về chất lượng để có thể vượt qua các rào cản này
- Sức ép cạnh tranh từ hàng nhập khẩu vào các khu vực, quốc gia khác cũng là tháchthức Tuy nhiên, cạnh tranh luôn có tính hai mặt rõ ràng Một mặt, cạnh tranh sẽ rất tiêucực đối với các doanh nghiệp yếu kém, nhất là các doanh nghiệp có công nghệ sản xuất
và kinh doanh lạc hậu Mặt khác, cạnh tranh mang lại động lực cho các doanh nghiệp liêntục đổi mới và sáng tạo, đồng thời tạo ra thêm nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng
Trang 5- Hàng hóa Việt Nam cần đáp ứng tiêu chí xuất xứ mới có thể được hưởng thuếnhập khẩu ưu đãi theo các hiệp định TMQT như FTA hay EVFTA Tuy nhiên, cũng nhưsức ép cạnh tranh, đây vừa là thách thức cũng vừa là động lực để thúc đẩy doanh nghiệpnâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giá trị gia tăng trong sản phẩm xuất khẩu.
Câu 2: Bộ chứng từ gồm những gì? Những bên/tổ chức nào có trách nhiệm lập? Quy trình lập một bộ chứng từ về cơ bản là như thế nào?
2.1 Bộ chứng từ gồm những gì và do bên/ tổ chức nào lập:
- Định nghĩa: Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm những giấy tờ cần thiết để hoànthành việc xuất hay nhập khẩu cho một lô hàng
- Chứng từ bắt buộc
Đây là những giấy tờ tài liệu mà gần như bắt buộc phải có với tất cả các lô hàng
+ Hợp đồng thương mại (Sales Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua và
người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông tin hànghóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…
=> Hợp đồng thương mại do bên xuất khẩu lập ra để xác nhận các điều khoản trong quátrình xuất nhập khẩu
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát
hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chứcnăng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như:đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…Đây là loại phổ biến nhất trong số các loại hóa đơn dùng trong mua bán quốc tế
=> Hóa đơn thương mại do người bán hàng phát hành để yêu cầu người mua hàng trả sốtiền hàng đã được ghi trên hóa đơn
+ Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng
gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng vàdung tích thế nào…
=> Phiếu Đóng Gói là chứng từ do người bán lập ra Trong đó nêu rõ số lượng hàng
cùng quy cách đóng gói chi tiết
+ Vận đơn (Bill of Lading): Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương
tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chức năng
Trang 6sở hữu với hàng hóa ghi trên đó.
=> Vận đơn đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đóngười vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển
và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích
+ Tờ khai hải quan (Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập
khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào mộtquốc gia
=> Tờ khai hải quan do người làm ở phòng thủ tục tại cục hải quan lập để kê khai nhữngthông tin về hàng hóa xuất nhập khẩu, thông tin người xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quanhải quan
- Chứng từ thường có
Những chứng từ dưới đây có thể có hoặc không, tùy theo trường hợp thực tế củahợp đồng thương mại
+ Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice): Là chứng từ xác nhận về lô hàng và số tiền
cần thanh toán, nhưng không phải để đòi tiền
=> Hóa đơn chiếu lệ được soạn bởi nhà xuất khẩu khi 2 bên bắt đầu giao dịch nhằm
note lại các thỏa thuận về số lượng, đơn giá, thành tiền và những yêu cầu, điều khoản,điều kiện khác
+ Tín dụng thư (L/C): thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhập khẩu,
trong đó cam kết trả tiền cho người xuất khẩu trong một thời gian nhất định, nếu ngườixuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ
=> L/C do ngân hàng lập ra theo yêu cầu của ĐỐI TÁC Mục đích: nhằm cam kết trảmột khoản tiền nhất định tại một thời điểm cụ thể cho nhà xuất khẩu trong trường hợpXNK xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều kiện trong thư tíndụng
+ Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): bao gồm đơn bảo hiểm, và giấy
chứng nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (ví dụ: CIF hay FOB), mà việcmua bảo hiểm do người bán hay người mua đảm nhiệm Thực tế, nhiều chủ hàng khôngmua bảo hiểm, để tiết kiệm chi phí
Trang 7=> Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm
nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảohiểm và người được bảo hiểm
+ Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm
những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này.Đơn bảo hiểm gồm có: Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người
ta quy định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm; Các điều khoảnriêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tên phương tiện chởhàng, ) và việc tính toán phí bảo hiểm học xuất nhập khẩu lê ánh
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của
hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Điều này quan trọng với chủhàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảm thuế
=> Bộ Công thương là cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuấtkhẩu Hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); các tổchức khác thực hiện việc cấp C/O
+ Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate): Là loại chứng nhận do cơ quan
kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất nhập khẩu đã đượckiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh giữa cácquốc gia, vùng lãnh thổ
=> Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, lập hồ sơ, cấp giấychứng nhận và lưu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật vềkiểm dịch thực vật
+ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (trong tiếng Anh gọi là Export Licences/
Import Licences) là thủ tục hành chính, yêu cầu các nhà kinh doanh đệ trình đơn hoặc cáctài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho cơ quan quản lí hành chính có liên quan.Các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan sẽ cấp giấy phép này
+ Packing list (bảng kê/ phiếu chi tiết hàng hóa) là một thành phần trong bộ chứng
từ xuất nhập khẩu hàng hóa Nó mô tả chi tiết nội dung lô hàng và thông thường khôngbao gồm giá trị lô hàng Chứng từ này do bên xuất khẩu hay người bán sẽ lập
- Một số chứng từ xuất nhập khẩu khác
+ Giấy chứng nhận chất lượng (CQ - Certificate of Quality)
Trang 8=> Chứng minh sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn chất lượng (đãcông bố kèm theo hàng hóa) Bộ công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp phát giấychứng nhận CO và CQ.
+ Chứng nhận kiểm định (CA - Certificate of analysis )
=> Do cơ quan chứng nhận kiểm định cấp
+ Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
=> Do cơ quan chứng nhận vệ sinh cấp
+ Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate)
=> Giấy chứng nhận khử trùng do thực hiện bởi các công ty dịch vụ đã được cấp phépbởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
+ Phiếu an toàn hóa chất (MSDS - Material Safety Data Sheet)
=> Phiếu an toàn hóa chất được biên soạn bởi nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất hóa chất
2.2 Quy trình lập một bộ chứng từ về cơ bản:
- Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu: Doanh ngiệp cân chuẩn bị
hàng đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng trước khi bước vào quá trình xuấtkhẩu và đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ soạn 1 số chứng từ
- Bước 2: Doanh nghiệp chuẩn bị chứng từ vận tải bao gồm: vận đơn đường biển, phiếu gửi hàng,…
- Bước 3: Doanh nghiệp chuẩn bị chứng từ bảo hiểm vận tải hàng hóa quốc tế, có thể là: Đơn bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm,…
- Bước 4: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất, hun trùng, nhận phê chú vận đơnkhi hàng hóa chuẩn bị được vận chuyển quốc tế
- Bước 5: Doanh nghiệp sẽ đi xin C/O khi hàng đã tới nước nhập, chờ bộ chứng từ
và làm thủ tục hải quan nhập
- Bước 6: Doanh nghiệp chủ động soạn chứng từ, mở L/C nếu cần, xin giấy phép tại cơ quan quản lý nhà nước, trao đổi các thông tin về hàng hóa và thủ tục với bên bán,
…
Trang 9Câu 3: Quy trình làm thủ tục hải quan điện tử cho xuất khẩu; và nhập khẩu gồm những gì?
3.1 Hải quan điện tử là gì?
(Ví dụ về khai báo hải quan điện tử) Hải quan điện tử là hình thức khai báo hải quan bằng cách sử dụng phần mềmđược cài trên máy tính Doanh nghiệp sẽ điền các thông tin cần thiết trong mẫu tờ khaihải quan và dữ liệu tờ khai này sẽ được truyền qua mạng internet tới cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan sẽ có trách nhiệm xem xét và phê duyệt việc thông quan lô hàng
3.2 Quy tình khai báo hải quan điện tử với xuất khẩu gồm các bước sau:
+ Bước 1: EDB: Lấy thông tin từ hải quan, có thể gọi về thông tin đã khai, không thìnhập liệu vào
+ Bước 2:EDA: Khai tước thông tin tờ khai Qua bước này sẽ nhận về : Số tờ khaitạm, các thông tin thiếu, tỷ giá tính thuế Nếu DN đồng ý với các thông tin này từ Hảiquan đi đến nghiệp vụ EDC Nếu DN không đồng ý thì sửa lại EDA ( bước này khônggiới hạn số lần lặp lại)
+ Bước 3: EDC: khai chính thức -> nhận kết quả thông quan
+ Bước 4: EDD: lấy thông tin tờ khai để sửa và chưa được chấp nhận thông quan
- EDA01: khai trước thông tin sữa
- EDE: khai chính thức tờ khai sửa, nhận kết quản thông quan sửa
+ Bước 5: IEX: xem thông tin tờ khai từ Hải quan
Trang 103.3 Quy trình khai báo hải quan điện tử với nhập khẩu gồm các bước sau:
+ Bước 1: IDB: Lấy thông tin từ hải quan Có thể gọi về thông tin đã khai, nếukhông doanh nghiệp sẽ nhập liệu vào
+ Bước 2: IDA: Khai tước thông tin tờ khai Qua bước này sẽ nhận về : Số tờ khaitạm, các thông tin thiếu, tỷ giá tính thuế Nếu DN đồng ý với các thông tin này thì nó sẽ
từ Hải quan đi đến nghiệp vụ IDC Nếu DN không đồng ý thì sửa lại IDA ( bước nàykhông giới hạn số lần lặp lại)
+ Bước 3: IDC: khai chính thức, nhận kết quả thông quan
+ Bước 4: IDD: lấy thông tin tờ khai để sửa và chưa được chấp nhận thông quan
- IDA01: khai trước thông tin sữa
- IDE: khai chính thức tờ khai sửa, nhận kết quả thông quan sửa
+ Bước 5: IID: xem thông tin tờ khai từ Hải quan
Câu 4: Có những loại rủi ro nào đối với hàng hóa, và có thể do những bên nào gây ra? Cho ví dụ về rủi ro hàng hóa với tư cách là người nhập khẩu trong ngoại
thương? Phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế.
4.1 Có những loại rủi ro nào đối với hàng hóa:
- Rủi ro chất lượng: Có thể do cả người bán và người mua gây ra vì:
+ Sau khi xuất khẩu và hàng hóa được vận chuyển, khách hàng có thể khiếu nại vềchất lượng của các sản phẩm với người bán Đây có thể là những khiếu nại do sản phẩmkhông đạt chất lượng như thỏa thuận và yêu cầu cụ thể ban đầu của người mua Và đây làlỗi do người bán
+ Trong trường hợp sản phẩm đạt chất lượng nhưng người mua có thể dùng cáchkhiếu nại sản phẩm kém chất lượng để đạt được lợi thế và thương lượng giảm giá cho cácsản phẩm được vận chuyển Vấn đề này do người mua gây nên
Trang 11- Rủi ro hàng hóa giao thiếu số lượng: Vấn đề này có thể do người xuất khẩu hoặcbên vận chuyển gây ra Người xuất khẩu có thể đóng gói thiếu hàng gây nên tình trạnggiao thiếu hàng cho khách hàng hoặc là bên vận chuyển trong quá trình vận chuyển đãlàm làm mất một số hàng hóa quan trọng đối với khách hàng từ đó gây nên rủi ro này
- Rủi ro vận chuyển và hậu cần (Logistics): Vấn đề này có thể do cả người bán,người mua và bên vận chuyển, hậu cần gây nên vì:
+ Các nhà xuất khẩu có thể gặp phải một loạt các rủi ro về vận chuyển và hậu cần(logistics), như hàng bị mắc cạn trên biển ( do bên vận chuyển gây nên), người muakhông đến lấy hàng hóa và hàng bị tồn đọng ở cảng (do bên mua gây nên), người bánthuê phương tiện vận tải không phù hợp với số lượng hàng hóa (do người bán gây nên),
- Rủi ro sản xuất: Rủi ro này thường phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa,đặc biệt với loại hàng hóa thiết kế theo đơn đặt hàng hoặc có những quy định đặc thù Rủi
ro này do người bán, người xuất khẩu gây ra Nó có thể là người bán làm sai mẫu mã,hình dáng mà khách hàng yêu cầu,
- Rủi ro khi mua bảo hiểm hàng hóa: Từ giác độ xem xét rủi ro đối với hàng hóa nóichung thì rủi ro hàng hóa không chỉ có rủi ro sản xuất mà còn có rủi ro xảy ra trong quátrình mua bảo hiểm cho hàng hóa (hàng hóa không thuộc danh mục được bảo hiểm, ).Rủi ro này có thể do người xuất khẩu, người cung cấp bảo hiểm, và có thể do người nhậpkhẩu
- Ngoài ra còn các rủi ro khác, rủi ro hàng hải như cướp biển, thiên tai, dịch bệnh, điềunày cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình giao nhận hàng hoá
4.2 Ví dụ về rủi ro hàng hóa với tư cách là người nhập khẩu trong ngoại thương:
- Người nhập khẩu có thể nhận thiếu số lượng hàng hoá: Ví dụ, công ty A trong hợpđồng quy định giao 100 tấn kim loại cho công ty B ở nước ngoài, nhưng khi nhận hàng,công ty B chỉ nhận được 90 tấn hàng hoá Vậy nên, trong trường hợp này bên B đã phảichịu rủi ro do giao thiếu hàng hoá của bên A gây nên
- Người nhập khẩu nhận thừa số lượng hàng hoá: Tương tự như trường hợp trên,nhưng người nhập khẩu nhận được 1100 tấn kim loại, và bên A không hỗ trợ việc đổi trảhàng Vậy nên, trong trường hợp này, họ đã chịu rủi ro giao thừa hàng hoá
- Người nhập khẩu nhận hàng hóa kém chất lượng: Ví dụ công ty A xuất khẩu 100
Trang 12tấn thanh long sang châu Âu, nhưng bên Châu Âu sau khi nhận hàng phát hiện ra thanhlong đã bị hỏng, hư thối do không được bảo quản kỹ lưỡng cẩn thận Trong trường hợpnày, bên nhập khẩu đã phải chịu rủi ro do nhận hàng kém chất lượng
- Người nhập khẩu có thể chịu rủi ro từ việc giao hàng hoá chậm hơn so với dựkiến Ví dụ như những công ty có hàng hoá trên những con tàu bị mắc kẹt tại kênh đàoSuez, thì việc này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của họ, bên nhập khẩu
sẽ không có hàng để bán cho khách hàng đúng thời gian dự kiến
4.3 Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế:
- Đối với trường hợp về chất lượng hàng hóa và sản xuất hàng hóa: Người bán cần
phải xem xét và kiểm soát kỹ quá trình sản xuất của mình để có thể cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm chất lượng nhất với ít lỗi xảy ra nhất có thể Họ có thể cử nhữngtrưởng phòng sản xuất, những cán bộ có chuyên môn giám sát quá trình sản xuất hànghóa và kiểm định hàng hóa, đồng thời đầu tư và sử dụng nhiều trang thiết bị hiện đại đểquá trình làm việc hiệu quả hơn, hàng hóa được sản xuất nhanh hơn, tiết kiệm sức laođộng hơn và ít lỗi xảy ra hơn, Ngoài ra, khi hàng hóa xuất khẩu cho khách hàng gặp một
số lỗi về chất lượng, bên xuất khẩu có thể đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục vấnđề,ví dụ như họ có thể đền bù hợp đồng, đền bù số lượng hàng bị lỗi, hoặc đưa cho kháchhàng những ưu đãi, những khuyến mãi đặc biệt cho lần mua hàng tiếp theo,
- Đối với trường hợp về bên vận chuyển và hậu cần:
+ Bên xuất khẩu cần theo dõi quá trình vận chuyển và hậu cần thường xuyên, cậpnhật thông tin về quá trình vận chuyển của mình để có thể tìm ra những biện pháp kịpthời khắc phục được những sự cố và để có thể giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất
+ Bên vận chuyển cũng cần có trách nhiệm giao hàng và bảo quản chất lượng hànghóa trong giao hàng đúng như trong thỏa thuận, giao hàng cho khách hàng một cách cẩnthận nhất Khi có vấn đề xảy ra phải kịp thời liên hệ với khách hàng để có biện pháp khắcphục phù hợp
+ Bên nhập khẩu phải có trách nhiệm nhận hàng đúng như thời gian quy định trênhợp đồng và trình bày vấn đề đối với bên giao hàng hoặc là đối với người xuất khẩu để cónhững biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo quyền lợi của mình và đảm bảo về chất lượnghàng hóa tốt nhất
- Đối với trường hợp rủi ro về bảo hiểm hàng hóa:
+ Bên bảo hiểm có cần phải thực hiện đúng như những gì cam kết trong hợp đồng
Trang 13bảo hiểm khi có một vấn đề xảy ra đối với hàng hóa để có thể giảm thiểu bớt rủi ro vớikhách hàng.
- Đối với trường hợp rủi ro hàng hóa giao thiếu số lượng:
+ Đối với bên xuất khẩu, người bán có thể kiểm tra kỹ số lượng hàng hóa của mìnhtrước khi đóng gói để đảm bảo giao đủ số lượng mà khách hàng yêu cầu trong hợp đồng
Họ có thể tăng số lượng công nhận kiểm tra hàng hóa, nhân viên kiểm hàng, Và khi cóvấn đề về đóng gói thiếu hàng hóa xảy ra, họ có thể đưa ra một số giải pháp khắc phụccho khách hàng Ví dụ như là sẽ gửi thêm hàng hoặc sẽ đưa ra một số ưu đãi cho kháchhàng trong những lần mua tiếp theo
+ Đối với bên vận chuyển cần phải đảm bảo cẩn thận trong quá trình vận chuyển, cónhân viên kiểm tra hàng hóa container trong suốt quá trình vận chuyển và khi có một sốvấn đề gì đó phát sinh xảy ra thì cần phải liên hệ trực tiếp đối với bên bán để có nhữngbiện pháp khắc phục kịp thời
Câu 5: Đối với người nhập khẩu, khi gặp phải rủi ro hàng hóa, việc làm việc với hãng bảo hiểm được tiến hành như thế nào? Doanh nghiệp mua bảo hiểm cần lưu ý những điều khoản được bảo hiểm/không được bảo hiểm ở những điểm nào khi thực
tế rủi ro xảy ra?
5.1 Gặp phải rủi ro hàng hóa, việc làm việc với hãng bảo hiểm được tiến hành như thế nào với người nhập khẩu:
- Thông báo cho người bảo hiểm biết về rủi ro (tai nạn) gây nên tổn thất cho hànghóa Nội dung thông báo gồm thời gian, địa điểm xảy ra rủi ro, tính chất rủi ro, sơ bộ tổnthất hàng hóa Mục đích của việc thông báo là để người bảo hiểm biết được tình hình, cóthể cùng bàn bạc với chủ hàng lo toan đến hàng hóa, và làm cơ sở cho việc khiếu nại saunày
- Ngoài những tổn thất đối với hàng hóa và yêu cầu giám định tổn thất Khi hàng bịtai nạn, sự cố chủ hàng phải làm hết sức mình để bảo vệ hàng ngăn ngừa tổn thất lây lan.Mặt khác chủ hàng phải yêu cầu làm thẩm định tổn thất để có thể tính toán mức độ bồithường Thông thường theo quy định của hợp đồng bảo hiểm chủ hàng phải mời công tybảo hiểm đã cấp đơn bảo hiểm đến làm giám định tổn thất hàng hóa, hoặc mời đại lýgiám định đã được chỉ ra trong đơn bảo hiểm
- Phải bảo lưu quyền đòi bồi thường của người bảo hiểm đối với người thứ ba.Muốn được người bảo hiểm chấp nhận khiếu nại, bồi thường tổn thất, người được bảohiểm phải bảo lưu đầy đủ quyền khiếu nại của người bảo hiểm đối với người thứ ba(người chuyên chở, cảng v.v ) Cụ thể chủ hàng phải làm biên bản đối tịch với tàu(ROROC, COR), thư dự kháng, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng do cảng gây ra Theo Điều
Trang 1420 quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1990, nếungười được bảo hiểm không thực hiện đầy đủ quyền khiếu nại của người bảo hiểm đốivới người thứ ba thì người bảo hiểm có quyền từ chối những khiếu nại thuộc trách nhiệmcủa người thứ ba đó.
- Ngoài những nghĩa vụ nêu trên, người được bảo hiểm có thể làm thủ tục từ bỏhàng để đòi người bảo hiểm bồi thường tổn thất toàn bộ Có thể từ bỏ hàng khi hàng bịtổn thất coi như toàn bộ, khi tàu và hàng mất tích Từ bỏ hàng phải được làm bằng vănbản và gửi cho người bảo hiểm Nếu người bảo hiểm từ chối chấp nhận thông báo từ bỏhàng thì quyền khiếu nại của chủ hàng đòi bồi thường tổn thất bộ phận không hề bịphương hại Khi người bảo hiểm chấp nhận thông báo từ bỏ hàng thì việc từ bỏ đó khôngthể thay đổi khác được, lúc đó chủ hàng hết trách nhiệm đối với hàng, hàng thuộc vềngười bảo hiểm
- Căn cứ vào kết quả giám định của chuyên viên, căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm màcông ty yêu cầu bảo hiểm đã ký, công ty bảo hiểm sẽ tính toán mức độ tổn thất và giá trịbồi thường tổn thất
5.2 Doanh nghiệp mua bảo hiểm cần lưu ý:
- Bảo hiểm hàng hóa cho những đối tượng nào: Doanh nghiệp cần xem xét rủi romình gặp phải có thuộc trong danh mục rủi ro được bảo hiểm không, để thuận tiện hơncho quá trình tạo lập hợp đồng cũng như giải quyết khi có các vấn đề phát sinh sau này
- Phạm vi bảo hiểm: Người nhập khẩu cần xem xét rủi ro của mình có thuộc trongphạm vi được bảo hiểm hay không, sau đó mới liên hệ với công ty bảo hiểm trong trườnghợp công ty mình thuộc phạm vi được bồi thường Doanh nghiệp khi xuất khẩu hay nhậpkhẩu một sản phẩm gì đó cũng cần xác định phạm vi rủi ro có thể xảy ra, từ đó sẽ chọnđược gói bảo hiểm phù hợp
- Xác định bảo hiểm của mình là bảo hiểm chuyến hay bảo hiểm bao: Nếu rủi ro củacông ty xảy ra không trong chuyến tàu được bảo hiểm, công ty không thể nhận được sốtiền bảo hiểm đó Vậy nên, công ty cần cân nhắc thật kỹ nên mua bảo hiểm chuyến haybảo hiểm bao trong từng trường hợp
- Xác định mình mua gói bảo hiểm loại A,B hay C vì mức độ bảo hiểm của mỗi gói
là khác nhau
Trang 15II Bài tập tình huống
Câu 1 Giả định bạn là nhân viên phòng xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp và đang xuất một mặt hàng từ nước ngoài , các nhiệm vụ được thực hiện như sau:
Doanh nghiệp: Công ty TNHH Chè Phú Bền, mã số thuế: 2600110110, xuất sản phẩmchè đen sấy khô Việt Nam xuất sang công ty KOHISTAN ở Pakistan
1 1 Liên hệ đàm phán với đối tác:
Cách tiếp cận: Tiếp cận hợp tác
- Công ty TNHH Chè Phú Bền đưa ra các đề xuất đàm phán dựa vào điều kiện vàquyền lợi của cả hai bên để tìm được phương án cùng có lợi và chia sẻ rủi ro Nhờ cóphương pháp này, các bên có thể dễ thực hiện cam kết trong giai đoạn đầu nhưng khônghoàn toàn suôn sẻ về sau khi một trong các bên tận dụng tối đa sự cảm thông của nhau
- Công ty sẽ đàm phán 3-4 lần với công ty…ở Pakistan để thống nhất nhiều vấn đềgiữa hai bên như giá hàng hóa, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán,
- Theo phương thức đàm phán, Công ty TNHH Chè Phú Bền thực hiện đàm phángián tiếp qua một số cách thức là thư tín, cuộc gặp trên Google Meeting, điệnthoại, Công ty cần dùng đến phương pháp này là vì: Trong thời gian hiện tại, dịch bệnhCovid 19 đang diễn biến vô cùng phức tạp tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, vậynên để đảm bảo an toàn, công ty đã thực hiện một số cuộc họp thông qua Internet Ngoài
ra, phương thức này cũng rất tiện lợi và còn giúp công ty cắt giảm chi phí so với gặp gỡtrực tiếp
- Theo nội dung đàm phán: Hai công ty sẽ đàm phán về:
+ Đàm phán để hàng hóa và giá cả (Công ty TNHH Chè Phú Bền dự định xuất khẩu
26500 KG chè sang Pakistan với đơn giá là 1,25 USD/KG)
+ Đàm phán về phương tiện chuyên chở( Công ty lựa chọn hình thức chuyên chở làDDP)
+ Đàm phán về phương thức thanh toán ( Công ty đàm phán phương thức thanh toán
là điện chuyển tiền TTR
+ Đàm phán về bảo lãnh
1.2 Soạn thảo hợp đồng ngoại thương, xác định mặt hàng, số lượng, giá, quy cách, đơn vị tiền thanh toán, thời gian thanh toán và các điều khoản thương mại trên hợp đồng.