1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề giải bài tập về tính chất của kim loại môn Hóa học 12 năm 2021-2022

7 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 839,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI MÔN HÓA HỌC 12 NĂM

2021-2022

1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ

a Cấu tạo của kim loại

- Cấu tạo nguyên tử

 Các nguyên tử của các nguyên tố kim loại hầu hết đều có từ 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng

- Cấu tạo tinh thể

 Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể

Mạng tinh thể lập phương tâm diện và tâm khối

- Liên kết kim loại

 Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do

sự tham gia của các electron tự do

b Tính chất của kim loại

- Tính chất vật lí chung

 Những tính chất vật lí chung của kim loại bao gồm tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim và là do các electron tự do trong kim loại gây ra

- Tính chất hóa học chung

 Các kim loại đều có tính khử: M ➜ Mn+ + ne

 Nguyên nhân: Các electron hóa trị của kim loại liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó các nguyên tử kim loại dễ dàng nhường đi các electron hóa trị này để tạo thành ion dương

- Dãy điện hóa của kim loại

 Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa - khử theo quy tắc α

 Chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn tạo thành chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn

 Ví dụ: \(\dfrac{Cu^{2+}}{Cu}\), \(\dfrac{Ag^+}{Ag}\)

2Ag+ + Cu ➜ Cu2+ + 2Ag

2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài 1 Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm Zn và kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra

0,672 lít khí H2 ở đktc Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít (đktc) Xác định kim loại X

Hướng dẫn giải

Trang 2

 M + 2H+ ➜ M2+ + H2 (M = Zn, X)

=> M = \(\dfrac{1,7}{0,03}\) = 56,67 => X < 56,67 < Zn (65) (1)

 X + 2H+ ➜ X2+ + H2

=> X > \(\dfrac{1,9}{0,05}\) = 38 (2)

(1), (2) => 38 < X < 56,67

 X thuộc nhóm IIA => X là Ca (40)

Bài 2 Cho 13,5 gam hỗn hợp (Al, Cr, Fe, Mg) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được

dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Xác định giá trị của

m

Hướng dẫn giải

Coi 4 kim loại đã cho là M:

2M + nH2SO4 ➜ M2(SO4)n + nH2

Ta thấy nH2SO4 = nH2 = 0,35

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = 13,5 + 98.0,35 - 2.0,35 = 47,1 gam.

Bài 3 Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4 x M Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi

dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6 gam Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Gọi số mol CuSO4 tham gia phản ứng là a mol

Fe + CuSO4 ➜ FeSO4 + Cu

a a a

Theo đề bài ta có: mtăng = mCu - mFe phản ứng

=> 1,6 = 64a - 56a <=> a = 0,2

=> [CuSO4] = \(\dfrac{0,2}{0,2}\) = 1M Bài 4 Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau

Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Hãy tính giá trị của V

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng với phần 1 ta có:

mO2 = 8,71 - \(\dfrac{7,18}{2}\) = 5,12 gam

=> nO2 = \(\dfrac{5,12}{32}\) = 0,16 mol

Do khối lượng kim loại ở 2 phần là bằng nhau nên số mol do hỗn hợp kim loại nhường là như nhau => số

mol electron do O2 nhận bằng số mol do N+5 nhận

O2 + 4e ➜ 2O2- N+5 + e ➜ N+4

0,16 ➜ 0,64 0,64 ➜ 0,64

=> V = 0,64.22,4 = 14,336 lít

3 LUYỆN TẬP

Câu 1: Nhận xét nào về tính chất vật lí của kim loại dưới đây là không đúng ?

Trang 3

A Nhiệt độ nóng chảy : Hg < AI < W

B Tính cứng : Cs < Fe < W < Cr

C Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag

D Tính dẻo : Al < Au < Ag

Câu 2: Cho các phản ứng sau :

X + HNO3(đặc, nóng) → A + NO2 + H2O

A + Cu → X + D

X có thể là kim loại nào trong số các kim loại sau ?

Câu 3: Cho các kim loại : Cu, Fe, Ag và các đung dịch HCl, CuSO4, FeCl2, FeO3 Số cặp chất có phản ứng với nhau là

Câu 4: Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch A gồm hai muối và hai kim loại Hai muối trong dung dịch A là:

A Zn(NO3)2 và AgNO3 B Al(NO3)3 và Cu(NO3)2

C Al(NO3)3 và Zn(NO3)2 D Al(NO3)3 và AgNO3

Câu 5: Cho a mol Al và b mol Fe vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+, sau phản ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại Giá trị của a cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?

3c3d3b a 3c3d B 2 1 2 2 1

3c3d3b a 3c3d

3c3d3b a 3c3d D 2 1 2 2 1

3c3d 3b a 3c3d

Câu 6: Cho X mol Mg và y mol Zn vào dung dịch chứa m mol Cu2+ và n mol Ag+ Biết rằng x > n/2 Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 ion kim loại Giá trị của y cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?

2

y  m x n D. 1

2

y  m x n

Câu 7: Cho 1,68 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 xM Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,58 gam chất rắn z Giá trị của x là:

A. 0,23M B. 0,25M C. 0,125M D. 0,1M

Câu 8: Có ba kim loại M, A, B (đều hoá trị II) có khối lượng nguyên tử tương ứng là m, a, b Nhúng hai thanh kim loại M có cùng khối lượng p gam vào hai dung dịch A(NO3)2 và B(NO3)2có cùng số mol muối Sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm x%, thanh thứ hai tăng y% (so với p) Giả sử các kim loại A, B thoát ra bám hết vào thanh M Liên hệ giữa m và a, b, x, y là:

m

x y

ya bx m

x y

ya bx m

x y

ya bx m

x y

Câu 9: Khi điện phân (có màng ngăn) dung dịch NaCl, HCl Sau một thời gian người ta có thể thấy các trường hợp sau đây:

Dung dịch thu được làm quỳ tím hóa đỏ

Dung dịch thu được làm quỳ tím hóa xanh

Trang 4

Dung dịch thu được không làm thay đổi mầu quỳ tím

Trường hợp đúng là

A Trường hợp 1 B Trường hợp 2

C Trường hợp 3 D Có thể thấy 1 trong 3 trường hợp

Câu 10: Muốn thu được clorua vôi, ta có thể điện phân

A Dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn, điện cực trơ

B Dung dịch CaCl2 bão hòa có màng ngăn, điện cực trơ

C Dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn, điện cực trơ

D Dung dịch CaCl2 bão hòa không có màng ngăn, điện cực trơ

Câu 11: Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4 Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là

A Cho lá đồng vào dung dịch

B Cho lá sắt vào dung dịch

C Cho lá nhôm vào dung dịch

D Cho dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 rồi hòa tan vào dung dịch

H2SO4 loãng

Câu 12: Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4 Tìm phát biểu đúng cho thí nghiệm trên

A Phương trình hóa học: 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu

B Kim loại mầu đỏ xuất hiện, mầu của dung dịch nhạt dần

C Có khí H2 thoát ra và kết tủa mầu xanh trong ống nghiệm

D Chỉ có khí không mầu thoát ra

Câu 13: Để oxi hóa Fe thành Fe2+ có thể dùng dung dịch

A Cu(NO3)2 B H2SO4 đặc, nóng C HNO3 D Na2SO4

Câu 14.Chia hỗn hợp Al và Cu làm hai phần bằng nhau Phần một cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì 8,96 lít khí mầu nâu đỏ bay ra Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí không mầu bay

ra Các khí được đo ở đktc Thành phần % về khối lượng Cu trong hỗn hợp là

A 30% B 50% C 75% D 70,33%

Câu 15: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 10A trong thời gian t giây, thấy có 224 ml khí (đktc) thoát ra ở anot Biết rằng hiệu suất điện phân là 100% Khối lượng catot tăng là

A 0,32 g B 0,64 g C 1,28 g D 3,2 g

Câu 16: Từ Na2CO3 chọn sơ đồ thích hợp để điều chế Na

A Na2CO3 → Na2SO4  Ba Na

B Na2CO3  HCl

NaCl K

Na

C Na2CO3  HCl

NaCl  đpnc

Na

D Na2CO3  HCl

NaCl  đpnc

NaOH đpnc 

Na

Câu 17: Cho các ứng dụng sau:

(1) Làm xi mạ điện

Trang 5

(2) Tách kim loại

(3) Phát hiện mỏ kim loại

(4) Tinh chế kim loại

Hiện tượng anot tan có thể ứng dụng các trong lĩnh vực

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C (1), (3) và (4) D (1), (2), (3) và (4)

Câu 18: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A thấy có 224 ml lít (đktc) thoát ra ở anot Biết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100% Thời gian điện phân là

A 4 phút 15 giây B 6 phút 15 giây C 6 phút 43 giây D 6 phút 26 giây

Câu 19: Chọn câu sai trong các câu sau đây

A Khi điện phân, anion nhường electron B Khi điện phân, cation nhận electron

C Khi điện phân, sự oxi hóa xảy ra ở anot D Khi điện phân, có sự trao đổi proton

Câu 20: Cho các thế điện cực chuẩn: Eo(Ag+/Ag) = 0,80V;

Eo(Al3+/Al) =–1,66V; Eo(Sn2+/Sn) =–0,14V;

Eo(Mg2+/Mg) =–2,37V; Eo(Zn2+/Zn) =–0,76V;

Eo(Cu2+/Cu) = 0,34V; Eo(Pb2+/Pb) =–0,13V;

Giá trị 0,63 là hiệu điện thế chuẩn của pin điện hóa

A Al – Ag B Zn – Pb C Mg – Pb D Cu – Ag

Câu 21: Trong pin điện, tác dụng của cầu muối là

A Cho phép hai dung dịch pha trộn với nhau

B Cho phép kim loại từ cực này di chuyển đến cực khác và ngược lại

C Cho phép ion dương và ion âm di chuyển qua lại trong cầu muối làm các dung dịch trung hòa về điện

D Cho phép dòng điện di chuyển ngược chiều kim đồng hồ

Câu 22: Một pin điện được tạo bởi điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4; điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4; hai dung dịch được nối với nhau bằng một cầu muối Khi pin hoạt động, ỏ catot xảy ra quá trình

A Cu2+ + 2e → Cu B Zn2+ + 2e → Zn C Cu → Cu2+ + 2e D Zn→ Zn2+ + 2e

Câu 23: Phương trình điện phân nào sau đây sai?

A 2ACln  đpnc

2A + nCl2

B 4MOH  đpnc

4M + 2H2O

C 4AgNO3 + 2H2O đpnc

4Ag + O2 + 4HNO3

D 2NaCl2H O2 co mang ngan dpncH2Cl22NaOH

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước thu được dung dịch Y và 0,12 mol hiđro Thể tích dung dịch H2SO4 1M cần trung hòa dung dịch Y là

A 120 ml B 60 ml C 1,20 lít D 240 ml

Câu 25: Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+ , H+, Cl- Phải dùng dung dịch chất nào sau đây

để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+ , H+ ra khỏi dung dịch ban đầu?

Trang 6

A K2CO3 B NaOH C Na2SO4 D AgNO3

ĐÁP ÁN

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 31/03/2022, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do - Chuyên đề giải bài tập về tính chất của kim loại môn Hóa học 12 năm 2021-2022
i ên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do (Trang 1)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Chuyên đề giải bài tập về tính chất của kim loại môn Hóa học 12 năm 2021-2022
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w