ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HUỲNH GIAO PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG Chuyên ngành
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HUỲNH GIAO
PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long xuyên, tháng 6 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HUỲNH GIAO Lớp : DH4TC Mã số Sv: DTC030287
Người hướng dẫn : ThS TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Dược phẩm An Giang, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp cho tôi phần nào có được tác phong làm việc, biết các hoạt động sản xuất trong công ty Đặc biệt là tôi đã vận dụng được những kiến thức học trong nhà trường vào trong thực tiễn công việc tại công ty Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm An Giang, và hơn hết gửi lời cám ơn đến chú Hoàng, chị Trang và các anh chị trong phòng Kế toán đã cung cấp số liệu, chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt chuyên đề của mình trong thời gian thực tập
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi những bài học, kinh nghiệm quý báu cho tôi áp dụng vào công việc
Và tôi xin cám ơn cô Trần Thị Thanh Phương đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ cho tôi những điểm sai trong suốt thời gian qua
Và tôi cũng xin chân thành cám ơn đến các đấng sinh thành ra tôi, con xin cám ơn ba
mẹ đã cho con có cơ hội tiếp xúc với môi trường học tập như thế này Các bạn bè đã luôn quan tâm, chăm sóc trong những lúc tôi khó khăn vấp ngã trên con đường nghiên cứu tri thức, khoa học
Do thời gian có hạn và kiến thức của tôi vẫn còn nhiều hạn chế nên chuyên đề không trách khỏi những sai sót nhất định, tôi mong thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong công tiếp tục đóng góp những ý kiến để tôi có thể rút ra nhiều kinh nghiệm hơn nữa sau khi hoàn thành chuyên đề này
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
LÊ THỊ HUỲNH GIAO
Trang 5
TÓM LƯỢC NỘI DUNG
Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang vừa mới chuyển sang hình thức cổ phần vào cuối năm 2002, trong giai đoạn này đã phát sinh các khoản chi phí trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng tăng cao Do công ty đang chú trọng vào công tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp, bên cạnh đó với chính sách bán chịu cho các đối tác kinh doanh đã tác động làm doanh thu của công ty trong các năm qua gia tăng đáng kể Kết quả kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận và doanh thu tăng cao trong 2 năm 2005 và 2006 Và qua quá trình phân tích các chỉ số đánh giá kết quả kinh doanh của công ty là tỷ số hoạt động
và khả năng sinh lời đang đạt hiệu quả cao Công ty đã tận dụng tốt các năng suất làm việc các loại tài sản hiện có, vòng quay các khoản phải thu trong năm trước nhỏ và tăng dần trong năm 2006, số ngày thu hồi nợ giảm do thực hiện chính sách thu hồi nợ
Bên cạnh các tỷ số trên để đánh giá toàn bộ tình hình tài chính của công ty thì tiến hành phân tích các tỷ số khả năng thanh toán và kết cấu tài chính thấy được thực trạng tài chính, xem xét tình hình thanh toán thấy được khả năng trả nợ Tài sản trong công ty được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng, nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu qua các năm không gia tăng
Sự gia tăng chi phí chủ yếu là do mở rộng thị trường gia tăng nhu cầu sản phẩm, nhưng khoản tăng chi phí cao hơn so với tăng của doanh thu nên lợi nhuận thu về giảm Công ty cần có biện pháp quản lại các khoản chi phí tốt hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cần tận dụng ưu thế của công ty trong giai đoạn hiện nay là miễn thuế thu nhập làm tiền đề cho sự tăng trưởng của công ty sau này
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài : 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
3 Phương pháp nghiên cứu: 1
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT VÀI VẤN ĐỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 3
1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh: 3
1.2 Các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh: 4
1.2.1 Doanh thu: 5
1.2.2 Chi phí : 5
1.2.2.1 Chi phí sản xuất: 6
1.2.2.2 Chi phí ngoài sản xuất: 6
1.2.3 Các hoạt động của doanh nghiệp: 7
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh: 8
1.3.1 Tỷ số hoạt động: 8
1.3.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi: 9
1.4 Một vài chỉ tiêu khác đánh giá về tình hình tài chính: 10
1.4.1 Tỷ số thanh toán: 10
1.4.2 Tỷ số nợ và kết cấu tài chính: 11
CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DƯỢC AN GIANG: 11
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 12
2.2 Bộ máy tổ chức của công ty: 13
2.2.1 Cơ cấu tổ chức: 13
2.2.2 Ưu, nhược điểm của cơ cấu tổ chức: 14
2.3 Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty: 15
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua: 16
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG: 18
Trang 73.1 Phân tích lợi nhuận: 18
3.1.1 Tình hình thực hiện thực tế về lợi nhuận so với kế hoạch năm 2006: 18
3.1.2 Tình hình lợi nhuận qua các năm: 19
3.1.3 Kết cấu lợi nhuận của công ty: 21
3.2 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận : 32
3.2.1 Phân tích doanh thu : 22
3.2.2 Phân tích chi phí: 25
3.2.2.1 Tình hình chung về chi phí: 25
3.2.2.2 Các thành phần chi phí: 26
3.2.3 Các nhân tố tác động đến lợi nhuận: 35
3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh: 38
3.3.1 Tỷ số hoạt động: 38
3.3.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi: 44
3.4 Một số chỉ tiêu khác về đánh giá tình hình tài chính của công ty: 47
3.4.1 Tỷ số thanh toán: 47
3.4.2 Tỷ số nợ và kết cấu tài chính: 49
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TĂNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIÁNG: 53
Ưu điểm: 53
Hạn chế: 53
Nguyên nhân: 53
Giải pháp: 54
CHƯƠNG 5 : KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN: 57
5.1 Kiến nghị: 57
5.2 Kết luận: 57
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG , SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty Dược An Giang 13
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu phòng kế toán 15
Bảng 2.1 Tóm lược kết quả kinh doanh trong các năm qua 16
Bảng 2.2 Tỷ trọng của chi phí và lợi nhuận trên doanh thu 17
Bảng 3.1 Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006 18
Bảng 3.2.Tình hình lợi nhuận của công ty 19
Bảng 3.3 Tỷ trọng các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận 21
Bảng 3.4 Cơ cấu các loại doanh thu 22
Bảng 3.5 Doanh thu các nhóm hàng của công ty Dược An Giang 24
Bảng 3.6 Các thành phần chi phí 26
Bảng 3.7 Bảng tóm tắt một vài hoạt động chi phí sản xuất chung 27
Bảng 3.8 Tình hình lương nhân công trực tiếp trong 3 năm 29
Bảng 3.9 Các loại nguyên vật liệu 30
Bảng 3.10 Tóm lược một vài hoạt động bán hàng 31
Bảng 3.11 Tóm lược vài hoạt động quản lý doanh nghiệp 33
Bảng 3.12 Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2005- 2004 37
Bảng 3.13 Tổng hợp các nhân tố tác động đến lợi nhuận sau thuế năm 2006- 2005 37
Bảng 3.14 Vòng quay hàng tồn kho 38
Bảng 3.15 Vòng quay khoản phải thu 39
Bảng 3.16 Kỳ thu tiền bình quân trong 3 năm qua 40
Bảng 3.17 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 41
Bảng 3.18 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 42
Bảng 3.19 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 43
Bảng 3.20 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 44
Bảng 3.21 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 45
Bảng 3.22.Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 46
Bảng 3.23.Tỷ số thanh toán hiện thời 47
Trang 9Bảng 3.24 Tỷ số thanh toán nhanh 48
Bảng 3.25 Tỷ số nợ trên tài sản 49
Bảng 3.26.Tỷ số tự tài trợ 50
Bảng 3.27 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh và một vài chỉ tiêu đánh giá tài chính khác ……….51
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Biểu diễn kết quả kinh doanh trong 3 năm qua 16
Biểu đồ 3.1.Biểu diễn tình hình lợi nhuận trong 3 năm qua 20
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn các thành phần doanh thu qua 3 năm 23
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn tỷ trọng chi phí trên doanh thu trong 3 năm 25
Biểu đồ 3.4.Biểu diễn vòng quay hàng tồn kho 38
Biểu đồ 3.5.Biểu diễn vòng quay khoản phải thu 39
Biểu đồ 3.6 Biểu diễn kỳ thu tiền bình quân 40
Biểu đồ 3.7 Biểu diễn hiệu suất sử dụng tài sản cố định 41
Biểu đồ 3.8 Biểu diễn hiệu suất sử dụng tài sản 42
Biểu đồ 3.9 Biểu diễn hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 43
Biểu đồ 3.10 Biểu diễn tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 44
Biểu đồ 3.11.Biểu diễn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 45
Biểu đồ 3.12.Biểu diễn tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 46
Biểu đồ 3.13.Biểu diễn tỷ số thanh toán hiện thời 47
Biểu đồ 3.14 Biểu diễn tỷ số thanh toán nhanh 48
Biểu đồ 3.15.Biểu diễn tỷ suất nợ trên tài sản 49
Biểu đồ 3.16.Biểu diễn tỷ số tự tài trợ 50
Trang 12DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO
Bộ xây dựng 2001 Giáo trình tài chính doanh nghiệp Hà Nội NXB Xây dựng
Tiến sĩ Bùi Hữu Phước, Tiến sĩ Lê Thị Lanh, Tiến sĩ Lại Tiến Dĩnh, Tiến sĩ Phan Thị Nhi Hiếu 2004 Tài chính doanh nghiệp Hà Nội NXB Thống kê
Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương 2000 Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Hà Nội NXB Thống Kê
Phó giáo sư Tiến sĩ Đoàn Xuân Tiên 2005 Giáo trình kế toán quản trị Hà Nội NXB Tài chính
Học Viện Tài chính.2005 Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp Hà Nội NXB Tài chính
Lê Thị Kim Loan 4/2006 Phân tích nợ phải thu ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty
Cổ phần Dược phẩm An Giang.Chuyên đề tốt nghiệp đại học Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, Đại học An Giang
Nguyễn Hải Sản 2000 Quản trị doanh nghiệp Hà Nội NXB Thống kê
Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội, Tiến sĩ Phan Thăng 1999 Quản trị học Hà Nội NXB Thống
kê
Giảng viên chính Nguyễn Thị Mỵ, Tiến sĩ Phan Đức Dũng – Giảng viên Đại học Quốc gia TPHCM 2006 Phân tích hoạt động kinh doanh Nhà sách kinh tế Tuấn Minh NXB Thống kê
Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Năng Phúc 2005 Phân tích hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Hà Nội NXB Tài chính
Nguyễn Thị Mỹ Duyên 5/2004 Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty phà An Giang Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, Đại học An Giang
Tiến sĩ Phan Đức Dũng 2006 Nguyên lý kế toán Hà Nội NXB Thống kê
Tiến sĩ Trần Ngọc Thơ, Tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Trang, Tiến sĩ Phan Thị Bích Nguyệt, Tiến sĩ Nguyễn Thị Liên Hoa, Tiến sĩ Nguyễn Thị Uyên Uyên 2003 Tài chính doanh nghiệp hiện đại Hà Nội NXB Thống Kê
Tập thể tác giả trung tâm Pháp – Việt Đào tạo và quản lý 2000 Phân tích tài chính doanh nghiệp Hà Nội NXB Thanh niên
Trương Thị Loan 4/2006 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang Chuyên đề tốt nghiệp đại học Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, Đại học An Giang
Trang 13Tiến sĩ Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa, Thạc sĩ Trần Thị Duyên, Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Dung
2001 Kế toán tài chính Hà Nội NXB Thống Kê
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh
tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản lý kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để đáp ứng được những đòi hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh Vì các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp…
Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài Trong quá trình cạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt Nếu các doanh nghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém, phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường Do đó doanh nghiệp cũng tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá, xem xét các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp Đồng thời đánh giá các mục tiêu đạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng khắc phục Giúp nhà quản trị chỉ đạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai, theo dõi kịp thời các diễn biến bất hợp lý
Tóm lại việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là điều cần thiết, nó gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển cho doanh nghiệp Điều này lại càng hết sức quan trọng trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do trên tôi đã chọn
đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu diễn biến hoạt động kinh doanh của công ty Dược trong 3 năm
- Đánh giá và xem xét biến động đang theo chiều hướng tốt hay xấu, nguyên nhân của sự biến động đó là phụ thuộc vào yếu tố nào
- Tìm ra biện pháp khắc phục các yếu tố làm giảm kết quả kinh doanh
- Giúp từng đối tượng như ngân hàng, nhà đầu tư, nhà quản lý,… lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
2004-2006
- Tham khảo các sách báo có liên quan đến tài chính
- Phỏng vấn các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu về lịch sử hình thành của công
ty và những lý do biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích theo xu hướng( phân tích theo chiều ngang) là so sánh sự diễn biến các chỉ tiêu, các biến động trong kết quả kinh doanh của các năm
Trang 15- Phân tích theo chiều dọc xem xét tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung
- Phân tích sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong các chỉ tiêu tài chính theo phương pháp Dupont
- Phân tích qua hệ số xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng phân
số
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Chỉ phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm trở lại đây
- Tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp khắc phục do trong thời gian thực tập và kiến thức của tôi vẫn còn bị hạn chế nên không trách khỏi các sai xót trong phần nội dung phân tích
- Phân tích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của công ty nhằm đánh giá kết quả kinh doanh trong thời gian qua
- Căn cứ vào dữ liệu của bảng Cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm làm cơ sở phân tích
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
Trang 16MỘT VÀI VẤN ĐỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 1 :
- Kết quả kinh doanh là toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm kết quả của các hoạt động thông thường và hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu (đầu ra) và chi phí (đầu vào) của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp Ta có:
Ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu là đạt lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội Muốn có kết quả như vậy, doanh nghiệp cần phải có được những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh, kết quả đầu tiên được tính đến là kết quả sản xuất ra sản phẩm, sau đó là kết quả từ hoạt động tài chính và từ các hoạt động khác Nhìn chung thì các doanh nghiệp đều muốn tất cả các hoạt động đầu tư đều mang lại hiệu quả cao, để có được như vậy cần phải biết được nhu cầu thị trường hiện tại
và tương lai có được sản phẩm phù hợp Sẽ nhận được sự phản hồi tốt từ phía khách hàng, ngoài ra còn có các công tác khác như quảng cáo, tiếp thị,… các hoạt động hậu mãi đối với khách hàng tốt thì kết quả kinh doanh sẽ đem lại cao
Vậy, kết quả kinh doanh là yếu tố chính yếu để nhận định được hiện tại doanh nghiệp đang trong tình trạng như thế nào, nó thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp, xác định là doanh nghiệp đó có thể tiếp tục hoạt động hay ngừng Việc xác định cũng như phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý cho doanh nghiệp, nếu xác định hay phân tích sai sẽ nhận định sai về tình trạng hiện tại của doanh nghiệp dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm
1.2 Các yếu tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu cơ bản nói về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận Vì:2
1 PGS.TS Đoàn Xuân Tiên, 2005
2
Nguyễn Thị Mỹ Duyên, 5/2004
Trang 17- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng biểu hiện của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như: lao động, vật tư, tài sản cố định,…
- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Một phần được đóng góp vào ngân sách nhà nước, một phần được thành lập quỹ, tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động
và các đơn vị ra sức sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có nhiều hình thức đầu tư nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau
Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh:
Là lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp( lãi gộp): là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : là lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ, xác định bằng lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ
Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Đây là bộ phận lợi nhuận thu được do hoạt động tài chính mang lại như: hoạt động góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn,… Lợi nhuận từ bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cho các hoạt động tài chính trong kỳ
Lợi nhuận bất thường:
Là chênh lệch về khoản thu bất thường, không xảy một cách đều đặn và thường xuyên như : thu về nhượng bán, thanh lý tài sản, nợ khó đòi,…
Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thu về được khoản thu đó Nên lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào yếu tố đó là doanh thu, chi phí và các hoạt động mà doanh nghiệp đang có hay kết quả kinh doanh sẽ bị tác động bởi các yếu tố sau:
1.2.1 Doanh thu 3 :
Khái niệm:
Là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, lao vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp (bao gồm khoản trợ cấp, trợ giá) trong
3
Bộ xây dựng, 2001:81-83
Trang 18một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp,
có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
- Là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo doanh nghiệp có thể tái sản xuất
- Là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước
- Là nguồn để tham gia góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác
- Chứng tỏ được sản phẩm làm ra phù hợp nhu cầu xã hội
Nếu doanh thu không đủ bù đắp cho các khoản chi, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính, kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả Tình trạng này kéo dài sẽ làm doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản Vì thế các doanh nghiệp luôn tìm cách gia tăng doanh thu trong trường hợp có thể
Các nhân tố tác động đến doanh thu:
- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng: khối lượng sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ càng nhiều thì mức doanh thu sẽ gia tăng Khối lượng sản phẩm sẽ bị tác động bởi các yếu tố như công tác tiêu thụ sản phẩm,
số lượng hợp đồng được ký,…
- Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm càng cao, càng tốt thì người tiêu dùng
sử dụng lâu dài, tác động đến lượng sản phẩm được tiêu thụ trong hiện tại và tương lai Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ có nghĩa là nâng caogiá trị sản phẩm mình có, tạo điều kiện cho gia tăng doanh thu
- Giá bán sản phẩm: doanh nghiệp khi tiến hành định giá sản phẩm có sự cân nhắc vừa đủ để bù đắp cho chi phí sản xuất vừa có mức giá phù hợp với người tiêu dùng Nhằm gia tăng doanh thu và tái đầu tư sản xuất
- Con người: bao gồm trình độ quản lý, kinh nghiệm thực tiễn, khả năng tiếp thị, am hiểu thị trường,…
- Nhân tố khác: doanh nghiệp cần nắm bắt những thông tin về cơ chế, chính sách của nhà nước kịp thời đưa ra các định hướng, biệp pháp đúng đắn hơn
1.2.2 Chi phí 4 :
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản
lý chi phí, kiểm soát được các khoản chi phát sinh trong kỳ Vì chi phí không hợp lý sẽ gây khó khăn trong quản lý và giảm lợi nhuận chung trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn tìm cách hạ thấp chi phí vì khi chi phí thấp sẽ:
- Tăng nguồn vốn mở rộng tái sản xuất, trong điều kiện giá sản phẩm ổn định chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng tăng, nguồn vốn tái sản xuất càng nhiều
- Tạo điều kiện hạ thấp giá bán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
4
Nguyễn Thị Mỹ Duyên 5/2004:14 -15
Trang 19- Giảm bớt vốn lưu động bị chiếm dụng
1.2.2.1 Chi phí sản xuất 5 :
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Là chi phí của những nguyên vật liệu mà cấu thành thực thể của sản phẩm có giá trị và
có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí này bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, động lực, công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm trong kỳ Nói đến giá thành toàn bộ khoản mục này bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất Mỗi loại sản phẩm khác nhau sẽ có được sản xuất từ những nguyên vật liệu khác nhau, mức tiêu hao khác nhau, giá cả khác nhau Chi phí này bị tác động bởi các nhân tố mức tiêu hao vật liệu bình quân của từng loại vật liệu và giá vật liệu xuất dùng cho sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp:
Là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp có ảnh hưởng đến
số lượng, chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp
Khoản mục này bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp theo nhân công trực tiếp tạo nên sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp, chi theo quy định như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất
Chi phí sản xuất chung:
Là những khoản chi phí ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình phục vụ và quản lý phân xưởng Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi
phí dịch vụ mua ngoài,…
1.2.2.2 Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí bán hàng 6: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
- Chi phí KH TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như : khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
Trang 20- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như : chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bóc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho các đại lý tiêu thụ, …
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7 :
Là những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : tiền lương và các khoản phụ cấp, tăng ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý
- Chi phí KH TSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp: nhà văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc,…
- Thuế, phí, lệ phí : thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác…
- Chi phí dự phòng : dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại,…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp : chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí,…
1.2.3 Các hoạt động của doanh nghiệp 8 :
Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang vừa sản xuất vừa tiêu thụ nên công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, và các hoạt động khác
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh (tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Trong quá trình này, một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một bộ phận nguồn lực (làm phát sinh chi phí), mặt khác tạo ra nguồn lực mới dưới dạng sản phẩm, công việc, lao
vụ
Hoạt động đầu tư tài chính là tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng kém hiệu quả và cơ hội kinh doanh để tham gia vào quá trình kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa theo doanh thu Thực chất là dòng vốn mua cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu hoặc góp vốn liên doanh,…
có hai loại đầu tư là ngắn hạn và dài hạn
Hoạt động khác là các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là những hoạt động ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện Hoặc
Trang 21là những hoạt động không mang tính chất thường xuyên gồm các hoạt động như nhượng bán, thanh lý tài sản, khoản nợ không xác định được chủ,…
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra doanh thu, nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt động đầu tư tài chính – đây chính là cơ sở tạo ra nguồn lợi tức cho doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 9 :
khách hàng, mất uy tín doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khi kết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn
Kỳ thu tiền bình quân:
Khoản phải thu x 360
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần Chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng, cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sách bán chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giá được tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Trang 22Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, và nó
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất càng cao thì càng tốt
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xét nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Dùng để phản ánh hiệu quả tổng quát về quản lý và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt vì khi đó nó cho
phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn
1.3.2 Tỷ suất về khả năng sinh lợi:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE):
Lợi nhuận ròng ROE =
Vốn chủ sở hữu
x 100%
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp,
cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi sau khi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả trên số vốn bỏ ra
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA):
Lợi nhuận ròng ROA =
Tổng tài sản
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, cứ 1 đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi, chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh có hiệu quả trên số tiền bỏ ra
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả
Mô hình phân tích theo tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:
Tổng tài sản Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần ROE =
Vốn cổ phần x Doanh thu
thuần
x Tổng tài sản
= tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x
hiệu suất sử dụng tài sản
Vậy, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Hiệu suất sử dụng tài sản hiện có
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
- Tỷ suất tài sản trên vốn cổ phần
1.4 Một vài chỉ tiêu khác đánh giá về tình hình tài chính:
Bên cạnh tỷ số hoạt động và tỷ suất khả năng sinh lợi để đánh giá kết quả kinh doanh của công ty hiện tại, nhà quản trị biết được tài sản nào đã được khai thác hiệu quả, tài sản nào chưa được tận dụng hết khả năng có thể có của tài sản đó Họ sẽ đưa ra biện pháp hợp
lý để sử dụng các loại tài sản đó, đồng thời đánh giá mức độ các loại tài sản tạo ra lợi nhuận Và để đánh giá được toàn bộ thực trạng tài chính một công ty, cần phải tìm hiểu thêm về các loại tỷ số thanh toán: biết được tình hình thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn; tỷ số kết cấu tài chính công ty
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp, tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp quản lý vốn lưu
Trang 24động không kết quả (nợ ứ động, tiền mặt chiếm dụng nhiều) chỉ tiêu này thấp dấu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính
CHƯƠNG 2
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DƯỢC AN GIANG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 10:
Tiền thân của công ty cổ phần dược phẩm An Giang là Xí nghiệp dược phẩm An Giang được thành lập theo Quyết định số 52/QĐ.UB ngày 10 tháng 6 năm 1981 của Ủy
10
Lê Thị Kim Loan, 4/2006: 9
Trang 25ban nhân dân tỉnh An Giang Đến năm 1992, Công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước có tên đầy đủ là “ Xí nghiệp liên hiệp Dược An Giang” Đến cuối năm 1996, theo Quyết định
số 82/ QĐ.UB ngày 07 tháng 12 năm 1996 của UBND tỉnh An Giang, Công ty dược phẩm
An Giang chính thức được thành lập đến nay, trên cơ sở sáp nhập Công ty Dược và Vật tư
Y tế vào Xí nghiệp Dược phẩm An Giang
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước nhà và một trong những điều giúp cho sự phát triển đó chính là cổ phần hóa các công ty nhà nước tránh tình trạng quan liêu, bao cấp UBND tỉnh An Giang cũng nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề nên vào năm 2003 đã ban hành công văn “Về việc săp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước” Theo Quyết định số 411/QĐ – TTg ngày 11 tháng 04 năm 2003, Quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND Tỉnh An Giang giai đoạn 2003 – 2005 Công ty dược phẩm An Giang thực hiện cổ phần hóa theo hình thức nhà nước giữ cổ phần ở mức thấp hoặc không giữ cổ phần theo tinh thần của Quyết định trên Ngày 01 tháng 07 năm 2004 công ty chính thức cổ phần hóa, với tên là “CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG”
-Tên giao dịch quốc tế là: “AN GIANG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY”
- Tên viết tắt là : ANGIPHARMA
- Mã số thuế : 1600191319-1
- Trụ sở chính :số 27
đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Tổng số vốn của công ty tính đến nay là 6.776.900.000 đồng trong đó nhà nước giữ 47% tổng số vốn công ty, phần còn lại do các cổ đông khác nắm
- Tổng số lao động hiện nay là 113 người trong đó có :
Các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế, hóa chất nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dược
2.2 Bộ máy tổ chức của công ty:
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức công ty dược An Giang
Đại hội đồng cổ đông
Trang 26- Mỗi bộ phận chức năng chỉ có một lãnh đạo nên tuân thủ theo nguyên tắc thủ trưởng : phòng kế toán có kế toán trưởng chịu trách nhiệm, phòng kinh doanh có trưởng phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính
- Tạo ra sự thống nhất với nhau giữa các nhân viên, có tinh thần làm việc cao, tinh thần đoàn kết
Trang 27- Có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban :
+ Phòng kinh doanh : thực hiện chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch mua bán kinh doanh
+ Phòng tổ chức hành chính : quản lý hồ sơ công nhân viên, quản trị hành chính lưu trữ, giải quyết vấn đề tiền lương, chế độ chính sách cho nhân viên
+ Phòng kế toán : xử lý số liệu của công ty
- Nhà quản trị có một kiến thức bao quát không cần chuyên về lãnh vực chuyên môn
- Tạo điều kiện cho các nhân viên trẻ dễ phát huy năng lực vốn có, góp phần làm tăng doanh thu cho công ty
- Dễ thu hút được nguồn nhân lực dồi dào
đề quản lý sẽ làm mất lòng tin của nhân viên vào chính sách của công ty
- Là mô hình công ty Cổ phần nên vẫn còn phụ thuộc nhiều vào quyết định của các cổ đông, các kế hoạch đề ra sẽ giảm tính linh hoạt do phải chờ vào Đại hội cổ đông và số phiếu bỏ ra của các cổ đông tham gia
Trong các phòng ban của công ty tôi chỉ tập trung vào phòng kế toán để hiểu rõ hơn quá trình tổng hợp số liệu của công ty, và quy trình làm việc
o Cơ cấu phòng kế toán:
Sơ đồ 2 2 : Cơ cấu phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán giá thành
Kế toán công nợ
mua
Kế toán tài sản cố định Kế toán tập hợp chi phí
Trang 28- Kế toán quỹ tiền mặt : thu chi các khoản tiền mặt tại công ty
- Thủ quỹ: kiểm kê tiền mặt
2.3 Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty:
Mục đích: sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh đáp ứng nhu cầu về thuốc chữa
bệnh thiết yếu của nhân dân địa phương trong khu vực Tỉnh và các khu vực lân cận khác Mở rộng hoạt động sản xuất để kịp thời đáp ứng các những loại thuốc thông thường tại Long Xuyên và các huyện, thị trong địa bàn tỉnh An Giang nhằm phục vụ cho người bệnh
Phạm vi kinh doanh: giao dịch với các doanh nghiệp Dược trong và ngoài nước
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm
Nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược để phòng và chữa bệnh cho
con người
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua:
Bảng 2.1 Tóm lược kết quả kinh doanh trong các năm qua:
Trang 29-triệu đồng
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Qua bảng phân tích trên, doanh thu của công ty năm 2004 đạt 52.963 triệu đồng, năm
2005 đạt 79.600 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là50,2% Năm 2006 doanh thu đạt 126.700 triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 59,1%, khoản chi phí chi ra trong năm 2004 là 51.194 triệu đồng năm 2005 chi 76.462 triệu đồng tăng 49,3% năm 2004, năm 2006 chi phí tăng đến 59,4% với số tiền bỏ ra là 121.916 triệu đồng Sự gia tăng của chi phí tương đương với gia tăng của doanh thu
Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động hơn doanh thu và chi phí, năm 2004 lợi nhuận đạt 1.769 triệu đồng, năm 2005 đạt lợi nhuận đạt 3.218 triệu đồng tăng 1.449 triệu đồng tương đương là 81,9% Năm 2006 tăng hơn năm 2005 khoản 1.566 triệu đồng tương đương là 48,6% giảm so với năm 2005, số tiền đạt được là 4.784 triệu đồng Doanh thu và chi phí có sự tăng qua các năm, lợi nhuận là tăng cao hơn doanh thu và chi phí trong năm
2005, năm 2006 thì tăng kém hơn doanh thu và chi phí Nguyên nhân là:
- Trong năm 2005, có sự ưu đãi từ phía Ủy ban Tỉnh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 100%, giảm được khoản chi lớn cho thuế
- Khi so sánh năm 2006 với 2005 trên nền tảng cả hai đều được miễn giảm thuế nên giảm khoản tăng của lợi nhuận
Bảng 2.2.Tỷ trọng của chi phí và lợi nhuận trên doanh thu
Đvt:%
Năm Chỉ tiêu
Trang 30- Công ty được giảm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm một khoản chi rất cao Nếu phát sinh khoản thuế doanh nghiệp, năm 2005 số tiền thuế phải nộp 901 triệu đồng, năm 2006 tiền thuế là 1.339 triệu đồng
- Các hoạt động tài chính và hoạt động khác được gia tăng đầu tư, đạt được hiệu quả cao (năm 2006 lợi nhuận tài chính là 155 triệu đồng, lợi nhuận khác 191 triệu đồng) tác động làm giảm tỷ trọng chi phí trên doanh thu Các hoạt động này không phát sinh chi phí trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ năm 2006 phát sinh khoản chi phí khác
là 76 triệu đồng
Nhìn chung, tình hình kinh doanh trong công ty 3 năm qua đang theo xu hướng tăng trưởng, lợi nhuận và doanh thu gia tăng, chi phí tương đối ổn định Trong năm 2005 lợi nhuận tăng cao và đến 2006 giảm, yếu tố tác động chủ yếu của biến động lợi nhuận là thuế thu nhập doanh nghiệp Khoản mục thuế tác động làm thay đổi tỷ trọng chi phí, lợi nhuận trên doanh thu, giả sử năm 2005, 2006 thuế thu nhập phát sinh thì tỷ trọng thật sự của chi phí, lợi nhuận trên doanh thu là:
- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,08%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là 2,9% năm 2005
- Tỷ trọng chi phí trên doanh thu đạt 97,28%, tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu là 2,7% năm 2006
Đây là khoản lợi nhuận thực sự mà công ty đạt được trong 2 năm qua, phản ánh tình trạng kinh doanh không đem lại hiệu quả cao, chi phí tăng, lợi nhuận giảm Công ty cần phải vận dụng những ưu điểm mà mình đang có, tác động làm tăng hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp Thực trạng công ty đang gia tăng chi phí, cần tìm ra biện pháp tối thiểu hoá khoản chi phí, gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường về giá sản phẩm
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG
3.1 Phân tích lợi nhuận:
3.1.1 Tình hình thực hiện thực tế về lợi nhuận so với kế hoạch trong năm 2006:
Bảng 3.1 Phân tích lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch năm 2006
Đvt: triệu đồng
Trang 31Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)
là 492 triệu đồng, năm 2006 đạt 8.338 triệu đồng Với những lý do trên, lợi nhuận tài chính
là khoản mục vượt mức cao nhất
Lợi nhuận từ các hoạt động khác như thu bán tài sản cố định, cho thuê mặt bằng, vượt mức kế hoạch là 21,05%, tỷ trọng của lợi nhuận khác giảm hơn so với kế hoạch đặt ra Do trong năm 2006, công ty tồn tại một khoản chi phí khác là 76 triệu đồng, các năm trước không tồn tại khoản chi phí này Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng đạt hơn mức kế hoạch là 40,36%, dù có sự biến động về tỷ trọng các khoản lợi nhuận, tỷ trọng của từng khoản mục lợi nhuận trong tổng lợi nhuận vẫn không có sự thay đổi lớn Yếu tố làm tăng thực hiện so với kế hoạch là do giá thuốc trên thị trường gia tăng, thường xảy ra thiên tai làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc
Nhìn chung, tình hình thực hiện lợi nhuận trong năm 2006 đều vượt mức kế hoạch đặt
ra, thể hiện công ty đang hoạt động tốt Và nguyên nhân chủ yếu mà công ty vượt mức kế hoạch là giá thuốc tăng cao, trong năm xảy ra nhiều thiên tai, dịch bệnh làm gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc, người dân quan tâm hơn đến chương trình chăm sóc sức khỏe
3.1.2 Tình hình lợi nhuận qua các năm:
Qua phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong năm 2006, kết quả kinh doanh công ty tăng cao, vượt mức kế hoạch đặt ra Đặc biệt là sau khi công ty tiến hành cổ phần hoá, lợi nhuận tăng về mặt số lượng, để nhận xét chính xác về tình hình của công ty, tiến hành phân tích sự biến động của công ty trong 3 năm 2004 – 2006
Bảng 3.2 Tình hình lợi nhuận của công ty:
3.028
4.514 634 26,4
1.486 32,9
LN tài chính 48 129,7 45,1
Trang 321.769
3.218
4.784 1.449 81,9
1.566 32,7 Nguồn: Phòng kế toán
Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tình hình lợi nhuận trong 3 năm qua
Trang 3337 26
3.028
85 105 4.514
155 115
01.0002.0003.0004.0005.000triệu đồng
LN khác
LN tài chính
LN bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản lợi nhuận sau thuế đều tăng cao, trong đó lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác có sự tăng vượt bậc trong năm 2005 và giảm xuống trong năm 2006 Chỉ có lợi nhuận
từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thể hiện sự tăng đều trong 2 năm qua
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 26,4% trong năm 2005
từ 2.394 triệu đồng năm 2004, tăng lên 3.028 triệu đồng năm 2005 Do đây là năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, thị trường được quan tâm mở rộng hơn trước, năm 2006 lợi nhuận
từ bán hàng, cung cấp dịch vụ vẫn gia tăng Số tiền đạt được là 4.514 triệu đồng, tăng hơn năm 2005 là 32,9%, công ty vẫn tiếp tục gia tăng thị trường tiêu thụ sang các huyện thị lân cận, gia tăng số lượng sản phẩm được tiêu thụ Đặc biệt trong năm 2006, sự gia tăng thị trường tiêu thụ ở các tỉnh lân cận khoản 30%, công ty khai thác tốt thị trường trong tỉnh với
số lượng cửa hàng, quầy thuốc trực thuộc công ty gia tăng
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự gia tăng nhanh trong năm 2005, số tiền đạt được
là 85 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 129,7% Nguyên nhân chủ yếu là khi chuyển sang hình thức cổ phần hóa, hoạt động tài chính sẽ được chú trọng hơn là doanh nghiệp nhà nước Thị trường tài chính được mở rộng, trong năm công ty đầu tư vào cổ phiếu công ty Dược 3/2 có hiệu quả cổ tức, lợi nhuận được chia là 73 triệu đồng, khoản đầu tư chứng khoán gia tăng trong kỳ là 975 triệu đồng, tổng khoản đầu tư dài hạn lên 1.088 triệu đồng Tiền lãi ngân hàng năm 2005 đạt 9 triệu đồng cao hơn năm 2004 khoản 50% Năm 2006, lợi nhuận tài chính tăng hơn năm 2005 là 45,1%, giảm hơn so với biến động của năm 2005
Do khoản đầu tư chứng khoán dài hạn năm 2006 chỉ với số tiền tăng lên là 600 triệu đồng, thu nhập tài chính trong năm chủ yếu là lãi ngân hàng Số tiền lãi nhận được từ phía ngân hàng là 76 triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 744%
Lợi nhuận từ hoạt động khác thu được từ quá trình thanh lý, chuyển nhượng tài sản, cho thuê mặt bằng,… trong giai đoạn chuyển giao hình thức kinh doanh Năm 2004 chỉ đạt
26 triệu đồng đến năm 2005 lợi nhuận thu về từ hoạt động này đạt đến 105 triệu đồng tăng 303,8% so với năm 2004 Sự tăng giảm liên tục của hoạt động khác do năm 2005 công ty phải thanh lý tài sản, thu bán tài sản cũ, chuyển sang loại hình kinh doanh cổ phần Đến
Trang 34năm 2006, chỉ tiêu này chỉ tăng 8,96% so với năm 2005 công ty đã đi vào hoạt động ổn định, lợi nhuận từ hoạt động khác chủ yếu là cho thuê mặt bằng, thu hồi nợ
Nhìn chung tổng lợi nhuận sau thuế gia tăng, năm 2004 đạt 1.769 triệu đồng năm 2005
có sự gia tăng nhanh từ lợi nhuận tài chính và từ lợi nhuận khác làm tổng lợi nhuận gia tăng đạt 3.218 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là 81,9% Ngoài các lý do gia tăng của hoạt động tài chính thì công được hưởng sự ưu đãi từ phía nhà nước, giảm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm được một khoản chi lớn cho thuế Đến năm 2006, tổng lợi nhuận theo chiều hướng giảm chỉ 32,7% số tiền đạt được là 4.784 triệu đồng, do lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác giảm chỉ có hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.1.3 Kết cấu lợi nhuận của công ty:
Bảng 3.3 Tỷ trọng các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận Đvt: %
Năm Chỉ tiêu
Năm 2005, tỷ trọng các khoản lợi nhuận có sự thay đổi, lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ đạt 94,05% giảm hơn trong năm 2004, các khoản lợi nhuận tài chính và khác gia tăng Lợi nhuận tài chính đạt tỷ trọng là 2,64%, lợi nhuận khác đạt 3,24% Nguyên nhân là do trong năm xảy ra thanh lý tài sản, nợ khó đòi được xử lý thu về là 91 triệu đồng, thu bán các loại tài sản gia tăng tỷ trọng lợi nhuận khác Hoạt động tài chính được đầu tư thêm vào việc mua cổ phiếu công ty Dược 3/2 thành phố Hồ Chí Minh, tiền lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng
Năm 2006, tỷ trọng lợi nhuận khác giảm chỉ còn 2,46% do hoạt động khác chủ yếu thuê mặt bằng, không phát sinh khoản thu được từ nợ khó đòi Lợi nhuận tài chính trong năm tăng chủ yếu là do lãi nhận được từ tiền gởi ngân hàng tăng, các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn giảm
Trang 35Thực trạng chung về tình hình lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua theo chiều tăng trưởng, nhưng đây là lợi nhuận đã được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Giảm khoản chi rất lớn cho thuế nếu thuế phát sinh thì lợi nhuận đạt được giảm do đó sự tăng trưởng này chưa bền vững Các hoạt động khác của công ty biến đổi liên tục tác động đến tình hình lợi nhuận chung của công ty, cần kiểm soát các hoạt động này chặt chẽ hơn Hoạt động tài chính đạt hiệu quả, lợi nhuận từ khoản đầu tư này gia tăng tỷ trọng trong tổng lợi nhuận Bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn đạt tỷ trọng cao, có sự thay đổi nhưng không nhiều do chiến lược kinh doanh của công ty, thị trường tiêu thụ được mở rộng hơn trước có nhiều cửa hàng, quầy thuốc trực thuộc Các khoản lợi nhuận trong tổng lợi nhuận biến động liên tục, công ty chưa quản lý tốt tình hình kinh doanh, tạo biến động trong việc xác định kết quả kinh doanh Bên cạnh đó, công ty đang hưởng sự ưu đãi từ các cấp chính quyền cần vận dụng tốt khoản lợi thế đang có để tăng kết quả kinh doanh, làm nền tảng cho công ty sau này, đó là vấn đề mà công ty cần phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay
3.2 Các yếu tố tác động lợi nhuận:
3.2.1 Phân tích doanh thu:
Kết cấu doanh thu của công ty:
Bảng 3.4 Cơ cấu các loại doanh thu
Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)
Tương đối %
Tương đối %
Trang 3637 26
79.49085
105
126.354
155191
20.00040.00060.00080.000100.000120.000140.000
-triệu đồng
năm
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ DT tài chính DT khácHoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất – kinh doanh nên doanh thu của Dược An Giang phụ thuộc vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tỷ trọng của khoản doanh thu cũng luôn đạt số lượng cao là 99,8% năm 2004 Tỷ trọng này không biến động nhiều trong 2 năm 2005 và 2006, nhưng có sự gia tăng trong năm 2005 và 2006 về số tiền đạt được Năm 2006 doanh thu tăng 50,2% gấp đôi so với năm 2004, tiếp tục gia tăng đến 58,9% trong năm 2006
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất ít trong tổng doanh thu, năm
2004 là 0,06%, năm 2005 có sự tăng nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ trong nhỏ trong tổng doanh thu chỉ đạt 0,1% Năm 2006 đạt tỷ trọng là 0,12%, doanh thu tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu Mặc dù, khi phân tích theo xu hướng biến động qua các năm khoản doanh thu này có sự gia tăng rất nhanh trong năm 2005 là 129,7% so với năm 2004 Đến năm 2006 có sụt giảm còn 82,3% nhưng vẫn tăng cao
Trong các loại doanh thu, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên do công ty mở rộng thị trường sản xuất, tiêu thụ qua các tỉnh lân cận, doanh thu tăng theo việc gia tăng quy mô sản xuất Doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác tăng cao trong năm 2005 và 2006, đặc biệt là trong năm 2005, do năm đầu tiên chuyển sang hình thức cổ phần hóa ngoài việc hưởng chính sách từ nhà nước, năm đầu tiên thực hiện các loại hình kinh doanh mới nên hiệu quả tăng vượt bậc so với năm trước Biểu hiện
rõ hơn là năm 2006 so với năm 2005 đã có sự ổn định hơn trong sự tăng trưởng các khoản mục
Tỷ trọng của các loại doanh thu trong công ty không có sự thay đổi nhiều, không tác động đến cơ cấu chung của doanh thu Nhưng khi xét về xu hướng phát triển qua các năm thì có sự biến động cao của doanh thu tài chính, doanh thu từ hoạt động khác Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ gia tăng do mở rộng quy mô sản xuất
Tổng doanh thu tăng 52.963 triệu đồng năm 2004, đạt 79.680 triệu đồng năm 2005 tăng
so với năm 2004 là 50,4% Năm 2006 doanh thu đạt được 126.700 triệu đồng tăng hơn so với năm 2005 là 59,01%, yếu tố làm gia tăng doanh thu chủ yếu là do hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong quá trình kinh doanh tạo ra
Hiện tại công ty đang có 5 nhóm hàng chủ yếu, và đây chính là nguồn tạo ra cho doanh thu bán hàng Nên doanh thu bán hàng được thực hiện như sau:
Trang 37Bảng 3.5: Doanh thu các nhóm hàng của công ty Dược An Giang
Đvt:triệu đồng Năm
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)
An Giang
8.564 16,4
11.976 15,07
11.064 8,76 Liên Kết
28.674 53,7
54.804 68,9
96.144 76,09
Trung
Ương
11.234 21,04
Dù có sự thay đổi về cơ cấu của các nhóm hàng, nhóm hàng Liên Kết vẫn đóng vai trò chủ yếu và tăng dần tỷ trọng trong doanh thu, giảm lượng bán ra của các nhóm hàng khác
Nhận xét chung về doanh thu:
Doanh thu của công ty không bị tác động giảm bởi các khoản khấu trừ sản phẩm, dịch
vụ chứng tỏ rằng sản phẩm của công ty dần đạt chất lượng cao, uy tín của công ty là tốt, tạo lòng tin cho các đối tác
Doanh thu trong 3 năm tăng chủ yếu là do mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng thị phần sang các tỉnh lân cận, ngoài ra công ty còn đầu tư vào các loại hình kinh doanh khác như đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn Nhưng đây là loại hình kinh doanh mới, công ty vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có đội ngũ tư vấn nên kinh doanh này bị tác động của thị trường Công ty không kiểm soát được sự biến động của loại hình kinh doanh đã tác động việc xác định kinh doanh
Doanh thu khác tăng nhanh trong năm 2005, đây là doanh thu phát triển không bền vững không thể chú trọng nhiều vào loại doanh thu này Vì doanh thu khác của công ty chủ yếu là từ thanh lý tài sản, các khoản nợ khó đòi đã khóa sổ, các khoản nợ không xác định được chủ Doanh thu khác trong công ty gia tăng có nghĩa là dòng vốn trong công ty bị chiếm dụng khá lâu Ngoài ra, doanh thu này bao gồm các hoạt động không thể kiểm soát
Trang 38được, các hoạt động này mà tăng không xác định được kết quả kinh doanh đúng thực trạng hiện tại của công ty hay chưa Công ty cần giảm các khoản chi từ doanh thu khác và tăng doanh thu tài chính, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ dễ kiểm soát hơn
Doanh thu của công ty tăng dần trong 3 năm theo chiều hướng mở rộng thị trường sản xuất, doanh thu chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các loại doanh thu còn lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ không làm ảnh hưởng nhiều đến biến động chung của doanh thu
20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000
triệu đồng
94,80 95,00 95,20 95,40 95,60 95,80 96,00 96,20 96,40 %
Chi phí Doanh thu Tỷ suất chi phí
Trong tổng doanh thu đạt được trong 3 năm thì chi phí chiếm đến 95,36% năm 2004, tỷ suất này gia tăng trong những năm 2005, 2006 Năm 2005 tỷ suất tăng đến 95,96% và đến năm 2006 tăng 96,2%, sự gia tăng không có nhiều biến động bất thường, chi phí tăng quá nhanh tác động làm giảm lợi nhuận thu về mỗi kỳ Và sự gia tăng này là biểu hiện không tốt của công ty về quản lý chi phí, các khoản tăng chi phí trong các năm luôn tăng cao hơn
sự gia tăng của doanh thu
Năm 2004 chi phí phát sinh là 52.506 triệu đồng, doanh thu là 52.963 triệu đồng, đến năm 2005 chi phí phát sinh 76.462 triệu đồng tăng hơn năm 2004 là 51,3% trong khi doanh thu chỉ tăng 50,4% so với năm 2004 Năm 2006 sự gia tăng của doanh thu và chi phí là như nhau, chi phí tăng 59,4%, doanh thu tăng 59,1% Nguyên nhân của sự tăng cao:
- Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất – kinh doanh nên khi có sự biến động giá cả nguyên liệu sẽ tác động nhiều đến kết quả kinh doanh
- Trong 2 năm 2005 và 2006, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng cao: giá nguyên liệu Vitamin C của Trung Quốc tăng 23,5%,…
- Do yếu tố thị trường, công ty tăng cường khả năng cạnh tranh với các công ty cùng ngành nên tăng chi phí tiếp thị, khuyến mãi,…