1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn chấm kiểm tra học kỳ i năm học 2013 – 2014 môn Toán lớp 848801

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tam giác ABC cân tại A.. Trên tia đối của tia CA đặt điểm M sao cho CM = CA.. Chứng minh MNF vuông Gọi I là giao điểm của BM và CN.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN TOÁN – LỚP 8

1 Tính và rút gọn: (2 điểm)

a/ (x + 3)(3 – x) – 3x2 + (2x – 3)2

= 9 – x2 – 3x2 + 4x2 – 12x + 9 (0,5 điểm)

b/ 2 3x x 5 4x 2

x 2 x 3 x 2 x 3

(0,25 điểm)

2 3x 4x x 5 2

x 2 x 2 x 3 x 3

(0,5 điểm)

x 2 x 3

x 2 x 3

2. Thực hiện phép chia : (1 điểm)

(x3 + x2 – 3x – 3) : (x2 – 3)

x3 + x2 – 3x – 3 x2 – 3

0 + x2 0 – 3

x2 – 3

0 Thực hiện chia đúng 1 hạng tử của thương (0,5 điểm)

3 Phân tích đa thức thành nhân tử : (2 điểm)

a/ 2a3 – 8a = 2a(a2 – 4) (0,5 điểm)

b/ x2 – y2 – 4x + 4

= x2 – 4x + 4 – y2 = (x – 2)2 – y2 (0,5 điểm)

= (x – 2 + y)(x – 2 – y) (0,5 điểm)

4 Cho A 22x2 2 (với x  1) (1,5 điểm)

x 2x 1

  a/ Rút gọn A 2(x2 2 1) 2(x 1)(x 1)2 2(x 1) (0,5 điểm)

b/ Tính giá trị của A tại x = 2

(0,5 điểm)

2(x 1) 2(2 1)

Trang 2

c/ Tìm giá trị của x để A = 0

(0,5 điểm)

2(x 1)

x 1

5 Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia CA đặt điểm M sao cho CM = CA Trên tia đối của tia CB đặt điểm E sao cho CE = CB

a/ Chứng minh tứ giác ABME là hình bình hành

AC = CM (gt)

 ABME là hình bình hành (0,5 điểm)

b/ Chứng minh MEC cân

AB = ME (ABME là hình bình hành)

AB = AC ( ABC cân tại A)

 ME = CM   CMN cân tại M (0,5 điểm)

c/ Điểm N là điểm đối xứng của A qua B Chứng minh tứ giác BCMN là hình thang cân

C/m được MN // BC => Tứ giác BCMN là hình thang (0,25 điểm) góc ABC = góc ACB (∆ABC cân tại A)

góc NBC kề bù với góc ABC

góc MCB kề bù với góc ACB (0,25 điểm)

tứ giác BCMN là hình thang cân (0,25 điểm)

d/ Hai đường thẳng NC và AE cắt nhau tại F Chứng minh MNF vuông

Gọi I là giao điểm của BM và CN

Tứ giác BCMN là hình thang cân => IN = IM (1) 0,25 điểm

A

B

C

M

E

N

F

Trang 3

Ta có: I là trọng tâm ∆MAN => IN = 2 IC

C là tâm của hình bình hành ABME => C là tâm đối xứng của hình bình hành ABME => CI = CF

(hoặc: chứng minh ∆ICM = ∆FCA (gcg) => CI = CF)

 IN = IF (2)

Từ (1) và (2): ∆MNF có trung tuyến MI bằng một phần hai cạnh NF

(Không chia nhỏ điểm phần này)

Lưu ý: Học sinh không vẽ hình, giáo viên không chấm điểm cả bài.

Ngày đăng: 31/03/2022, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a/ Chứng minh tứ giác ABME là hình bình hành - Hướng dẫn chấm kiểm tra học kỳ i năm học 2013 – 2014 môn Toán lớp 848801
a Chứng minh tứ giác ABME là hình bình hành (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w