PHỤ LỤCHình 2.2 Biểu đồ sự hài lòng của hệ thống Hình 2.7 Biểu đồ loại dự á Hình 2.8 Biểu đồ cách tiếp cận thực hiện Hình 3.1 Biểu đồ khó khăn của các khía cạnh thực hiện khác nhauHình 3
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ -
HỌC PHẦN: QUẢN LÝ TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “2021 ERP REPORT PANORAMA
CONSULTING GROUP”
GVHD: ThS Trần Kim Toại
Mã học phần: 211ERPS431208 Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng Ngân 19126067
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Trang 2HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 (Lớp thứ 3 – Tiết 1 - 4)
Tên đề tài: 2021 ERP REPORT PANORAMA CONSULTING GROUP
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
hoàn thành
Ghi chú:
-Nhận xét của giáo viên
….…………, ngày tháng năm 2021
Trang 3Trần Kim Toại
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 NHÌN LẠI NĂM 2020 3
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI ERP 4
2.1 Quyết định lựa chọn ERP 4
2.1.1 Nâng cấp và hoàn thành lại 5
2.1.2 Chuyển đổi khỏi phần mềm cũ 6
2.1.3 Chuyển sang một hệ thống Cấp I khác 6
2.1.4 Chuyển sang bậc cao hơn 6
2.2 Sự hài lòng của hệ thống ERP 7
2.3 Cloud 8
2.3.1 Phần mềm Cloud ERP với Lưu trữ dữ liệu tại chỗ 8
2.3.2 Mô hình triển khai 8
2.3.3 Tuỳ chọn lưu trữ 9
2.3.4 Lý do không nên chọn Cloud ERP 10
2.4 Chuyển đổi kinh doanh kỹ thuật số so với triển khai ERP 10
2.5 Cách tiếp cận thực hiện 11
2.5.1 Phương pháp tiếp cận theo từng giai đoạn 12
2.5.2 Cách tiếp cận vụ nổ lớn 12
2.5.3 Phương pháp Tiếp cận Kết hợp 12
CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT CHIẾN LƯỢC 13
3.1 Con người - quy trình - công nghệ 13
3.1.1 Thay đổi tổ chức 13
3.1.2.Các nhà tư vấn có thể thực hiện thay đổi tổ chức dễ dàng hơn 14
3.2 Lợi ích kinh doanh mong đợi so với thực tế 14
3.2.1 Lợi ích về hiệu quả hoạt động 15
3.2.2 Lợi ích về báo cáo và hiển thị 15
3.2.3 Lợi ích tăng trưởng và cạnh tranh 16
3.2.4 Lợi ích từ công nghệ 16
3.3 Sự tham gia của giám đốc điều hành 17
3.3.1 Sự tham gia của giám đốc điều hành 17
3.3.2 Chiến lược đề xuất để thuyết phục giám đốc điều hành 18
Trang 53.4 Chuyên gia tư vấn 18
CHƯƠNG 4 CON NGƯỜI VÀ QUY TRÌNH 21
4.1 Quản lý quy trình kinh doanh 21
4.2 Thay đổi quản lý tổ chức 21
4.2.1 Giao tiếp của nhân viên là điều cần thiết 22
4.2.2 Các hoạt động quản lý thay đổi cần thiết 22
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ERP 24
5.1 Chi phí dự án 24
5.1.1 Tuân thủ ngân sách là một thách thức 24
5.1.2 Nhu cầu về công nghệ bổ sung là nguyên nhân chính của việc vượt ngân sách 24
5.1.3 Các tổ chức có kỳ vọng thực tế về chi phí tư vấn 25
5.1.4 Tổ chức cần bao nhiêu nguồn lực nội bộ? 25
5.1.5 Đàm phán với các nhà cung cấp ERP 25
5.2 Thời lượng dự án 25
5.2.1 Tần suất vượt qua mốc thời gian vẫn như nhau 26
5.2.2 các vấn đề về tổ chức dẫn đến việc vượt quá dòng thời gian 26
5.2.3 Sự chậm trễ liên quan đến COVID-19 26
5.3 Thành công & thất bại 27
CHƯƠNG 6 PHẦN ĐƯA RA KẾT LUẬN 30
KẾT LUẬN 32
Trang 6PHỤ LỤC
Hình 2.2 Biểu đồ sự hài lòng của hệ thống
Hình 2.7 Biểu đồ loại dự á
Hình 2.8 Biểu đồ cách tiếp cận thực hiện
Hình 3.1 Biểu đồ khó khăn của các khía cạnh thực hiện khác nhauHình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các tổ chức nhận ra lợi ích
Hình 3.3 Biểu đồ điều hành mua trước và sau khi lựa chọn ERPHình 4.1 Biểu đồ tập trung vào quản lí quy trình kinh doanhHình 4.2 Biểu đồ tập trung vào quản lí thay đổi
Hình 4.3 Biểu đồ thời gian trao đổi nhân viên
Hình 4.4 Biểu đồ hoạt động quản lí thay đổi
Trang 7MỞ ĐẦU
Hàng năm, Panorama phân tích các xu hướng trong ngành để hiểu được lựachọn của các tổ chức và thực hành triển khai khi nói đến phần mềm doanh nghiệp Báocáo năm nay cung cấp dữ liệu và thông tin chi tiết về các dự án đã hoàn thành và đangthực hiện gần đây Những xu hướng này có liên quan trên các ngành, quy mô tổ chức
và vị trí địa lý
Trong khi báo cáo chứa dữ liệu từ năm 2020, Panorama tin rằng mối tươngquan tích cực giữa con người và quá trình tập trung và việc nhận ra lợi ích tối ưu sẽđúng trong suốt năm 2021
Các phát hiện từ báo cáo năm nay chỉ ra một khái niệm quan trọng: Tập
trung mạnh mẽ vào quản lý thay đổi tổ chức là tiêu chuẩn khi một tổ chức thực hiệnmột nâng cấp erp, một erpthực hiện hoặc chuyển đổi kỹ thuật số
Tổng quan về người khảo sát:
Tháng 1/2020 - tháng 11/2020: Khung thời gian thu nhập dữ liệu
246: Số lượng giấy phép phần mềm trung bình đã mua
112: Số người trả lời
41%: Phần trăm tổ chức đa quốc gia
$28,4 triệu: Doanh thu hàng năm trung bình
57%: Phần trăm tổ chức đã hoàn thành việc triển khai
4,466: Số lượng nhân viên trung bình
6 tháng: Các tháng trung bình kể từ khi phát trực tiếp
30.7
11.4 10.2
10.2 9.1
8.0 4.5 3.4 3.4 2.3 1.1
Cơ cấu ngành
Chế tạo Công nghệ thông tin Phân phối/ Buôn bán Khu vực công Những dịch vụ chuyên nghiệp Bán lẻ
Khác Nguồn năng lượng
Sự thi công Tài chính, Bảo Hiểm, Bất động sản Nông nghiệp
Hình 1 Biểu đồ cơ cấu ngành
Trang 8CHƯƠNG 1 NHÌN LẠI NĂM 2020
1 Vào tháng 2, Koch Industries, một tập đoàn đa quốc gia đã sở hữu một số Infor, đã
mua lại phần cổ phần còn lại của Infor
2 Vào tháng 2, Acumatica, một nhà cung cấp ERP, đã mua lại nhà cung cấp phần
mềm sản xuất, JAAS Systems
3 Vào tháng 2, SAP đã công bố hỗ trợ mở rộng cho ERP 6.0 và Business Suite 7.
Thời hạn mới để bảo trì chính thống hiện là cuối năm 2027 và thời hạn bảo trì kéodài là cuối năm 2030
4 Vào tháng 2, Salesforce đã mua lại nhà cung cấp CRM dành riêng cho ngành,
Vlocity
5 Vào tháng 3, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố sự bùng phát COVID-19 là
một đại dịch toàn cầu
6 Vào tháng 5, Microsoft đã mua lại công ty phần mềm viễn thông, Metaswitch
Networks
7 Vào tháng 7, Aptean, nhà cung cấp phần mềm doanh nghiệp toàn cầu đã mua lại
nhà cung cấp ERP chuyên ngành thực phẩm và đồ uống, DIN Solutions
8 Vào tháng 9, Oracle đã ký một thỏa thuận với Walmart để mua một phần của ứng
dụng di động, TikTok
9 Vào tháng 10, Clayton, Dubilier & Rice mua lại Epicor Software.
10 Vào tháng 11, SAP đã mua lại công cụ tương tác với khách hàng đa kênh,
Emarsys
11 Vào tháng 11, IFS, một nhà cung cấp ERP, đã mua lại nhà cung cấp công nghệ
dịch vụ hiện trường, Clevest Solutions Inc
Trang 9CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI ERP
Năm nay không giống bất kỳ năm nào, đặc biệt là từ khía cạnh kinh tế Tuynhiên, có một điều vẫn không đổi là: Các tổ chức vẫn có số lượng các hệ thống ERPngày càng tăng để lựa chọn Nhiều hệ thống ERP cung cấp nhiều khả năng và có cácphương pháp hay nhất trong ngành Dưới đây là một số cấp của các hệ thống ERP:
− Cấp I: Các hệ thống này được thiết kế cho các doanh nghiệp có doanh thu hàng
năm hơn 750 triệu đô Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô này rất phức tạp, docác quy trình hoạt động phức tạp hoặc do sự phức tạp trong cấu trúc thực thể vànhu cầu hợp nhất Các ứng dụng cấp I giải quyết nhiều ngành và khả năng mởrộng
Ví dụ: SAP S/4HANA, Oracle Cloud ERP, the Infor CloudSuites.
− Cấp trên II: Các hệ thống này thường phục vụ các tổ chức vừa và nhỏ với doanh
thu hàng năm từ 250 triệu đến 750 triệu đô Các tổ chức có quy mô này có thể baogồm nhiều ngành công nghiệp và nhiều đơn vị kinh doanh
Ví dụ: Microsoft Dynamics 365 Finance, IFS, Sage X3, Epicor E10.
− Cấp dưới II: Các hệ thống này thường phục vụ các tổ chức vừa và nhỏ với doanh
thu hàng năm từ 10 triệu đến 250 triệu đô Các tổ chức này thường chỉ đại diệncho một ngành công nghiệp và có một thực thể duy nhất để quản lý
Ví dụ: NetSuite, abas, IQMS, Plex, Microsoft Dynamics 365 Business Central, SYSPRO, Acumatica
− Cấp III: có hàng trăm nhà cung cấp phần mềm trong cấp này phục vụ chủ yếu là
các tổ chức nhỏ hơn Tuy nhiên, cũng có một số giải pháp điểm rất mạnh mẽ vớichức năng thích hợp thường được sử dụng để bổ sung cho một hệ thống ERP lớnhơn
Ví dụ: Sage ERP 100, Sage ERP 300, Aptean, ECI, ASC.
2.1 Quyết đinh lựa chọn ERP
Khi lựa chọn một hệ thống ERP cho cả mục tiêu kinh doanh hiện tại và tươnglai, điều quan trọng là các tổ chức phải xem xét chức năng nào họ sẽ cần trong vòngnăm năm tới Một khi tổ chức hiểu được các mục tiêu của mình, tổ chức có thể xácđịnh xem một nhà cung cấp cụ thể có phù hợp lâu dài hay không,
Trang 10Các tổ chức có chiến lược dài hạn liên quan đến tăng trưởng và đổi mới nhanhchóng thường tìm đến các nhà cung cấp ERP lớn, như SAP, Oracle và các nhà cungCấp Cấp I khác Một lợi thế mà các nhà cung cấp lớn có so với các nhà cung cấp nhỏhơn là các ứng dụng bổ sung trong danh mục đầu tư của họ để bổ sung cho hệ thốngERP chính của họ Đây có thể là bất cứ thứ gì từ giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) đếnứng dụng trí tuệ kinh doanh (BI) cho công nghệ IoT Tuy nhiên, Cấp I không phải làhạng mục tìm kiếm phần mềm ERP tốt nhất cho mọi tổ chức Dưới đây là tổng quan
về sự đa dạng của các quyết định lựa chọn của các tổ chức trong nghiên cứu của chúngtôi:
35.5
32.3
19.4
12.9 QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
Nâng cấp và thực hiện lại Chuyển đổi khỏi kế thừa Dịch chuyển trong bậc I Dịch chuyển bậc cao hơn
Hình 2.1 Biểu đồ quyết định lựa chọn
2.1.1 Nâng cấp và hoàn thành lại
Có vẻ như nhiều tổ chức đã quyết định giữ hệ thống ERP hiện tại của họ vànâng cấp nó hoặc tái cấu tạo nó So với năm ngoái, có sự gia tăng 14% trong các tổchức giữ lại hệ thống hiện tại của họ Theo kinh nghiệm của chúng tôi, nhiều tổ chức
có ý định nâng cấp hệ thống của họ cuối cùng sẽ thay thế Ví dụ: nếu một tổ chức cómột hệ thống ERP tùy chỉnh mạnh mẽ, việc nâng cấp về cơ bản có thể là một sự táilập
Bất chấp những thách thức của việc nâng cấp, có vẻ như nhiều tổ chức đangquyết định giữ phần mềm hiện tại của họ Một số tổ chức này có thể không bị cản trởbởi sự tùy biến quá mức vì việc triển khai ban đầu của họ liên quan đến quản trị dự ánmạnh mẽ trong suốt dự án và sau khi thực hiện Tuy nhiên, điều này thường không xảy
ra nếu hệ thống là một hệ thống di sản tại chỗ vì những năm sau khi thực hiện thường
Trang 11liên quan đến một loạt các yêu cầu thay đổi từ nhân viên thất vọng bởi chức năng lỗithời hoặc thiếu khả năng mở rộng Nếu tổ chức thiếu quản trị dự án mạnh mẽ, nó sẽchấp nhận các yêu cầu thay đổi này và tùy chỉnh hệ thống kế thừa.
2.1.2 Chuyển đổi khỏi phần mềm cũ
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay, nhiều tổ chức đang thấy họkhông có lựa chọn nào khác ngoài việc thực hiện một hệ thống hiện đại nếu họ muốntheo kịp các đối thủ cạnh tranh Đây là trường hợp của 32% số người được hỏi đã báocáo sáng kiến công nghệ gần đây của họ liên quan đến việc thay thế hệ thống cũ của
họ
Một trong những lĩnh vực mà các hệ thống kế thừa thiếu là phân tích nâng cao.Các hệ thống kế thừa không thể tích hợp và phân tích một lượng lớn dữ liệu hoặc cungcấp thông tin chi tiết về dữ liệu theo thời gian thực Dữ liệu thời gian thực đặc biệtquan trọng khi cải thiện trải nghiệm của khách hàng hoặc tối ưu hóa chuỗi cung ứng
Ví dụ: Khi hàng tồn kho được quản lý thông qua một hệ thống ERP hiện đại
với dữ liệu thời gian thực, dữ liệu hàng tồn kho chính xác hơn nhiều so với trong một
hệ thống cũ Điều này là do các hệ thống ERP hiện đại được tích hợp đầy đủ các hệthống với kết nối mạnh mẽ Các hệ thống này có khả năng tiên tiến cung cấp phân tích
có thể hành động được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo, cho phép các tổ chức đưa ra quyếtđịnh kinh doanh
2.1.3 Chuyển sang một hệ thống Cấp I khác
Đây là một trường hợp tương đối hiếm gặp trong số những người được hỏi, điềunày không có gì đáng ngạc nhiên vì các tổ chức sẽ cần một lý do kinh doanh rất thuyếtphục để chuyển sang một hệ thống khác tương đương với hệ thống hiện tại của họ
Các hệ thống cấp I có thể so sánh ở chỗ tất cả chúng đều có khả năng mở rộngcao và phù hợp với nhiều ngành công nghiệp khác nhau Chúng tôi đã phát hiện rarằng nhiều tổ chức không dành thời gian để phát triển một trường hợp kinh doanh, vìvậy nếu có lý do để chuyển sang một hệ thống cấp I khác, họ sẽ không bao giờ biết
Do đó, họ không bận tâm chuyển đổi ngay cả khi hệ thống hiện tại của họ đang gặpvấn đề nào đó
2.1.4 Chuyển sang bậc cao hơn
Chỉ có 13% các tổ chức chuyển sang hệ thống ERP cấp cao hơn Đây là trườnghợp ít phổ biến nhất, có thể là do thực tế khả năng của các hệ thống ERP cấp II và cấp
Trang 12III hiện đang tiên tiến hơn bao giờ hết Điều này có nghĩa là các tổ chức có ít lý do hơn
để chuyển sang hệ thống cấp I vì họ đã có hệ thống có độ sâu chức năng và khả năng
mở rộng phù hợp Ngay cả khi họ đã triển khai các hệ thống này nhiều năm trước, đây
có thể là các hệ thống Cloud ERP mà nhà cung cấp đã tự động cập nhật một cáchthường xuyên
2.2 Sự hài lòng của hệ thống ERP
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, sự không hài lòng về hệ thống giữa các nhânviên là phổ biến, đặc biệt là trong số các tổ chức bỏ qua quản lý thay đổi tổ chức Tuynhiên, sự không hài lòng của hệ thống giữa những người ra quyết định và các thànhviên trong nhóm dự án mới là sự phù hợp thực sự của một hệ thống ERP
Gần một phần tư các tổ chức trong nghiên cứu của chúng tôi không hài lòng với
hệ thống ERP mà họ đã chọn hoặc nâng cấp lên So với năm ngoái, đây là mức tăng13% về sự không hài lòng
Hình 2.2 Biểu đồ sự hài lòng của hệ thống
Sự hài lòng của họ thường phụ thuộc vào sự dễ sử dụng của hệ thống ERP khi
so sánh với giao diện điện thoại và ứng dụng B2C Các hệ thống B2B thường tụt hậu
so với công nghệ hướng đến người tiêu dùng của các công ty như Amazon và Uber
Về các tổ chức giữ nguyên hệ thống hiện tại của họ thay vì triển khai một hệ thốngmới, các tổ chức này có thể có những kỳ vọng thực tế hơn khi nói đến giao diện ngườidùng Thay vì không hài lòng với giao diện người dùng, các tổ chức này có thể khônghài lòng khi cho rằng phần mềm được nâng cấp có khả năng đáp ứng tất cả các yêu
Trang 13cầu kinh doanh và kỹ thuật của họ Đây là lý do tại sao việc tìm kiếm hướng dẫn lựachọn là điều cần thiết, điều mà ít tổ chức hơn đã làm trong năm nay.
2.3 Cloud
Phần mềm Cloud ERP là phần mềm được lưu trữ trong các trung tâm dữ liệunơi các nhà cung cấp quản lý nền tảng Phần mềm này được truy cập qua Internet, thay
vì cục bộ trong máy tính
2.3.1 Phần mềm Cloud ERP với Lưu trữ dữ liệu tại chỗ
Hơn một nửa số tổ chức đã chọn phần mềm đám mây thay vì phần mềm tại chỗ
46.9 53.1
LOẠI PHẦN MỀM
Tại chỗ Đám mây
Khi họ chấp nhận cập nhật, quá trình này tốn nhiều thời gian hơn đáng kể sovới cập nhật tự động Điều này là do nhiều tổ chức có phần mềm đám mây được tíchhợp với hệ thống tại chỗ hoặc hệ thống trong các đám mây riêng biệt Các tích hợp nàyphải được thử nghiệm lại trong phiên bản mới
2.3.2 Mô hình triển khai
Trang 14Hơn 3/4 các tổ chức đã chọn ERP đám mây đã sử dụng mô hình SaaS thay vì
Hình 2.4 Biểu đồ mô hình triển khai
Mỗi mô hình này đều có những lợi ích và nhược điểm có thể có hoặc có thểkhông phù hợp với chiến lược kỹ thuật số của tổ chức Một lợi ích thu hút các tổ chứcđến với mô hình SaaS là tính dễ sử dụng tương đối Phần mềm SaaS được quản lýhoàn toàn bởi nhà cung cấp, có nghĩa là các bản cập nhật là tự động
Tuy nhiên, một trong những hạn chế của SaaS là các bản cập nhật có thể thayđổi luồng quy trình, có nghĩa là các tổ chức cần đầu tư vào đào tạo liên tục và tài liệuquy trình Một bất lợi khác là các tổ chức có khả năng tự nâng cao phần mềm bị hạnchế
2.3.3 Tuỳ chọn lưu trữ
Ít hơn một phần tư các tổ chức đã chọn ERP tại chỗ đã lưu trữ phần mềm của
họ bên ngoài
Trang 1580.0 20.0
TÙY CHỌN LƯU TRỮ
Bên trong Bên ngoài
Hình 2.5 Biểu đồ tuỳ chọn lưu trữ
Nhiều nhà tổ chức lựa chọn phần mềm tại chỗ đã lo ngại về nguy cơ mất dữ liệuhoặc vi phạm bảo mật tiềm ẩn Điều này giải thích tại sao rất nhiều người quyếtđịnhkhông lưu trữ bên ngoài phần mềm tại chỗ của họ
2.3.4 Lý do không nên chọn Cloud ERP
Trong số các tổ chức không chọn ERP đám mây, lý do phổ biến nhất là “nguy
cơ mất dữ liệu” và “nguy cơ vi phạm bảo mật” Điều này khác với năm ngoái khi lý dophổ biến nhất là “thiếu thông tin / kiến thức về các dịch vụ”
Khi ERP đám mây trở nên phổ biến hơn trong ngành, các tổ chức không cònquá mù mờ về các dịch vụ đám mây; họ chỉ đơn giản là cố gắng lấp đầy khoảng trốngkiến thức của họ khi nói đến dữ liệu và bảo mật
Lý do ít phổ biến nhất để không chọn triển khai ERP đám mây hoặc lưu trữbên ngoài là chi phí Năm ngoái, đây không phải là một trong những lý do mà các tổchức đã đề cập Các tổ chức ngày càng hiểu rõ hơn về ERP đám mây, họ nhận ra rằngchi phí dài hạn của đám mây thực sự có thể vượt quá chi phí của phần mềm tại chỗ
Trang 1626.7
26.7 20.0
13.3
13.3 Những lý do không chọn ERP đám mây
Rủi ro mất dữ liệu Rủi ro vi phạm bảo mật Thiếu thông tin/kiến thức về dịch vụ Chi phí
Khác
Hình 2.6 Biểu đồ những lý do không chọn Cloud ERP
2.4 Chuyển đổi kinh doanh kỹ thuật số so với triển khai ERP
Theo Gartner, chuyển đổi kinh doanh kỹ thuật số được định nghĩa là “quá trìnhkhai thác các công nghệ kỹ thuật số và các khả năng hỗ trợ để tạo ra một mô hình kinhdoanh kỹ thuật số mới mạnh mẽ”
Ít hơn một nửa số tổ chức mô tả dự án của họ là một sự chuyển đổi kinh doanh
kỹ thuật số
47.0 53.0
LOẠI DỰ ÁN
Triển khai ERP Chuyển đổi kinh doanh kĩ thuật số
Hình 2.7 Biểu đồ loại dự án
Hầu hết các dự án đều lựa chọn giữa việc triển khai ERP và chuyển đổi kỹ thuật
số Ví dụ: các tổ chức lớn và phức tạp thường thực hiện chuyển đổi kỹ thuật số, trongkhi các tổ chức ít phức tạp hơn có thể chọn một dự án tối ưu hóa kinh doanh, đây làđiểm trung gian giữa hai thái cực
Trang 17Trong khi chuyển đổi kỹ thuật số thường liên quan đến việc lập bản đồ hànhtrình của khách hàng và tái cấu trúc quy trình kinh doanh, thì việc triển khai ERP liênquan đến những thay đổi tổ chức ít quan trọng hơn Trên thực tế, trong nhiều dự ánERP, các tổ chức ưu tiên áp dụng các phương pháp hay nhất về ERP Nói cách khác,
họ cải tiến hầu hết các quy trình của mình để phù hợp với cấu hình ngành của hệ thốngERP đã chọn của họ Bất kể tổ chức đang theo đuổi loại dự án nào, điều quan trọng làphải xác định mục tiêu kinh doanh và đảm bảo con người, quy trình và thành phầncông nghệ của dự án phù hợp với các mục tiêu chiến lược này
2.5 Cách tiếp cận thực hiện
32.1
32.1 17.9
10.7
7.1 Cách tiếp cận thực hiện
Vụ nổ lớn Kết hợp Từng giai đoạn theo module Từng giai đoạn theo vị trí Từng giai đoạn theo đơn vị kinh doanh
Hình 2.8 Biểu dồ cách tiếp cận thực hiện
Khi quyết định một cách tiếp cận thực hiện, các tổ chức nên cân nhắc cẩn thận các lựa chọn, vì chiến lược lý tưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Ví dụ: Nhân viên sẽ mất bao lâu để thích ứng với hệ thống ERP mới? Tổ chức
có thể thoải mái với bao nhiêu rủi ro? Tổ chức sẵn sàng chi bao nhiêu tiền? Đây chỉ là một số câu hỏi cần suy ngẫm trước khi chọn cách tiếp cận triển khai hoặc chiến lược nâng cấp.
2.5.1 Phương pháp tiếp cận theo từng giai đoạn
Giống như năm trước, cách tiếp cận này là phổ biến nhất Điều này có thể xảy ra vì nó là rủi ro thấp nhất tùy chọn cho hầu hết các tổ chức bất kể quy mô của họ.
Trang 18Tuy nhiên, cách tiếp cận này mất nhiều thời gian hơn so với cách tiếp cận
vụ nổ lớn và có thể cần phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện để giữ cho hệ thống cũ và mới tạm thời là cầu nối Việc kết nối hai hệ thống là điều cần thiết trong quá trình triển khai từng giai đoạn theo mô-đun vì các mô-đun đầu tiên được triển khai có thể không hoạt động bình thường nếu không có dữ liệu từ các mô-đun chưa được triển khai.
2.5.2 Phương pháp tiếp cận vụ nổ lớn
Đây là cách tiếp cận phổ biến cho việc triển khai chỉ liên quan đến một hoặchai đơn vị kinh doanh Đối với các triển khai lớn liên quan đến các đơn vị kinh doanhtrực tuyến, cách tiếp cận vụ nổ lớn là rất rủi ro vì có nhiều đơn vị kinh doanh đồng thờihoạt động trên một hệ thống mới
Các tổ chức sử dụng cách tiếp cận vụ nổ lớn nên phát triển một kế hoạch dựphòng để tính đến khả năng hệ thống mới gặp sự cố hoặc các vấn đề tổ chức khônglường trước được
2.5.3 Phương pháp Tiếp cận Kết hợp
Phương pháp này kết hợp một số phương pháp tiếp cận theo từng giai đoạnkhác nhau Trong một triển khai kết hợp điển hình, các tổ chức có thể chọn sử dụngphương pháp tiếp cận vụ nổ lớn để các đơn vị kinh doanh nhỏ hơn và cách tiếp cậntheo từng giai đoạn cho các đơn vị kinh doanh lớn hơn
Trang 19CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT CHIẾN LƯỢC
Khi nâng cấp hệ thống hiện tại hoặc triển khai phần mềm mới, sự liên kết vềcông tác tổ chức là điều cần thiết Các bên liên quan nên được thống nhất về các mục
tiêu của tổ chức để đảm bảo ba thành phần thiết yếu của dự án - con người, quy trình
và công nghệ - tất cả tập trung vào việc đạt được những mục tiêu này.
3.1 Con người - quy trình - công nghệ
3.1.1 Thay đổi tổ chức
Thông thường, các công ty có xu hướng tập trung phần lớn sự chú ý vào cáckhía cạnh kỹ thuật của các dự án Tuy nhiên, để đạt được lợi ích kinh doanh mong đợi,
Trang 20các tổ chức phải tập trung vào nhiều, nếu không muốn nói là nhiều hơn, về khía cạnhcon người và quy trình.
Ví dụ: trước khi lựa chọn phần mềm ERP, điều quan trọng là phải xác định chiến lược kỹ thuật số và để có cơ hội cải tiến trong các quy trình trạng hiện tại Và một điều cần thiết Đó là giao tiếp với nhân viên trước khi lựa chọn để họ cảm thấy được tham gia vào dự án và có thể chuẩn bị tinh thần để tiếp nhận các quy trình và công nghệ mới.
Các khía cạnh kỹ thuật dễ dàng hơn so với con người và quy trình Trong sốnhững tổ chức đã hoàn thành việc triển khai, gần ba phần tư nhận thấy quy trình thayđổi các khía cạnh con người và quy trình của dự án của họ khó hoặc rất khó Ngượclại, chỉ 8% các tổ chức nhận thấy các khía cạnh kỹ thuật của dự án của họ khó hoặc rấtkhó
Khó khăn của các khía cạnh thực hiện khác nhau
Khó thay đổi quy trình Khó thay đổi tổ chức Khó thay đổi công nghệ
Hình 3.1 Biểu đồ khó khăn của các khía cạnh thực hiện khác nhau
Trong các cam kết khôi phục dự án, chúng tôi thường làm việc với các tổ chứccải thiện quy trình kinh doanh của sau khi lựa chọn và buộc phải tùy chỉnh phần mềm
Trang 21để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tùy chỉnh là một thách thức mà các tổ chứcthường liên kết với
khó khăn của quá trình thay đổi Về khó khăn của việc thay đổi tổ chức, chúng tôinhận thấy rằng hầu hết các khách hàng của và đội ngũ lãnh đạo thờ ơ với quản lý thayđổi tổ chức
3.1.2 Các nhà tư vấn có thể thực hiện thay đổi tổ chức dễ dàng hơn
Khi phân tích việc sử dụng các chuyên gia tư vấn của các tổ chức, chúng tôithấy rằng trong số những dữ liệu tìm kiếm quản lý thay đổi hướng dẫn từ chuyên gia
tư vấn, chỉ 33% nhận thấy các khía cạnh thay đổi tổ chức khó khăn hoặc rất khó
Một trong những khía cạnh thay đổi tổ chức khó khăn nhất của các dự án ERP
là đạt được nhân viên mua vào Các nhà tư vấn quản lý thay đổi có giá trị về mặt này
vì họ có thể giúp tổ chức hiểu được tác động của sự thay đổi đối với từng nhóm nhânviên Sau đó, các nhà tư vấn có thể sử dụng thông tin này để giúp các tổ chức pháttriển các kế hoạch truyền thông
3.2 Lợi ích kinh doanh mong đợi so với thực tế
Một trong những dấu hiệu cảnh báo hàng đầu về sự thất bại của ERP đó là thiếumột trường hợp kinh doanh và lợi ích kế hoạch khi được hiện thực hóa Khi tổ chứcđịnh lượng cách họ mong đợi hệ thống mới sẽ cải thiện hoạt động kinh doanh của họ,
họ có thể tham khảo các chỉ số hiệu suất chính (KPI) trong suốt dự án để đảm bảochúng đi đúng hướng để đạt được lợi ích
Sự gia tăng trong việc nhận ra lợi ích kinh doanh có thể là do thực tế là các tổchức nhỏ hơn có xu hướng hoàn thành các dự án nhanh hơn các tổ chức lớn hơn,thường có nghĩa là nhận ra lợi ích nhanh hơn Ngoài ra, nhiều người được hỏi đã nângcấp phần mềm hiện tại của họ thay vì triển khai một hệ thống khác và nâng cấp thườngnhanh hơn triển khai một hệ thống mới
Cuối cùng, các tổ chức đã tập trung mạnh mẽ vào quản lý quy trình kinh doanhhơn so với năm ngoái Khi các tổ chức cải tiến nhiều hơn các quy trình của họ và áp
Trang 22dụng những cải tiến phù hợp hơn với mục tiêu của tổ chức, điều này thường dẫn đếntăng lợi ích kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động Báo cáo và khả năng
tiếp thị Công nghệ cập nhật Tăng trưởng và cạnh tranh 0.00%
3.2.1 Lợi ích về hiệu quả hoạt động
Trong số các loại lợi ích khác nhau, các tổ chức có nhiều khả năng nhận ra hiệuquả liên quan đến những lợi ích Sau đây là một số ví dụ về lợi ích hiệu quả hoạt động
mà chúng tôi đã đưa vào sự khảo sát:
Nâng cao năng suất và hiệu quả
Giảm chi phí vận hành và / hoặc nhân công
Tối ưu hóa mức tồn kho
Trong một thế giới được biến đổi bởi COVID-19, hiệu quả chưa bao giờ quan
trọng hơn thế Ví dụ: khả năng đáp ứng nhanh chóng với sự gián đoạn chuỗi cung ứng cho phép một số nhà sản xuất đáp ứng kỳ vọng của khách hàng, trong khi các nhà sản xuất kém nhanh nhẹn phải vật lộn để đáp ứng nhu cầu.