Giao thụng: Toàn xó cú tổng số 33,5 km đường giao thụng, trong đú: Đường liờn xó: Dài 6,5 km đường đất chưa được bờ tụng hoỏ; Đường liờn thụn và trục thụn: 02 tuyến, dài 4,8 km đường ụ t
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ SẦM DƯƠNG
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ SẦM DƯƠNG - HUYỆN SƠN DƯƠNG- TỈNH TUYÊN QUANG
(Giai đoạn 2011 - 2020 )
Sầm Dương, năm 2011
Trang 2ĐỀ ÁNXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ SẦM DƯƠNG - HUYỆN SƠN DƯƠNG - TỈNH TUYÊN QUANG
(Giai đoạn 2011 – 2020)
Phần mở đầu CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Chương trình hành động số 18/CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh (khoá XIV) thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn;
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Thông tư số 54/2009/TT–BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Văn bản số 938/UBND-NLN ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc lập Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020
Căn cứ các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của các Bộ, Ngành có liên quan;
Căn cứ thực trạng kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội trênđịa bàn xã Sầm Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang;
Trang 3Sầm Dương là xã nằm ở phía Nam của huyện Sơn Dương (thuộc khu vực
hạ huyện) Xã có 06 thôn, dân số năm 2011 có 458 hộ, 1982 nhân khẩu, tổng diện
tích đất tự nhiên 593,34 ha
Về địa giới hành chính:
Phía Đông giáp xã Hào Phú;
Phía Tây giáp sông Lô- xã Phú Mĩ- Phù Ninh- Phú Thọ;
Phía Nam giáp xã Lâm Xuyên;
Phía Bắc giáp xã Hồng Lạc
Đặc điểm địa hình: Có địa hình đồi núi thấp, địa thế ngiêng dần theo hướng
từ Tây Bắc- Đông Nam Độ cao trung bình từ 40-250m so với mực nước biển Cósông Lô chảy qua trên địa bàn toàn xã
Về khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt,nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21-230C, lượng mưa trung bình 1.200 - 1.400 mm,
độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 75 - 80%
2 Tài nguyên:
2.1 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sở dụng đất : Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã có 593,34 ha.
Trong đó:
Trang 4B Đất phi nụng nghiệp: 181,16 ha.
2.2 Tài nguyờn rừng:
Tổng số đất lõm nghiệp của xó hiện cú: 227,77 ha ( đất rừng sản xuất:227,77ha) Diện tớch rừng sản xuất đó giao cho tổ chức hộ gia đỡnh quản lý và sử dụng:227,77 ha
2.3 Tài nguyờn nước:
Tổng diện tớch ao, hồ 3,26 ha, chủ yếu là cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi hồ chứa nước,cũn lại là cỏc ao nhỏ của cỏc hộ gia đỡnh Sản lượng cỏ của xó hàng năm đạt 6,7 tấn,gúp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nhõn dõn Nguồn tài nguyờn nuớccủa xó chủ yếu sụng Lụ và cỏc hồ đập
3 Tài nguyờn và nhõn lực:
Xó cú 06 thụn với tổng dõn số toàn xó là 458 hộ, 1971 nhõn khẩu, 1198 lao
động (lao động nam cú 639 người chiếm 53,33%, nữ cú 559 người chiếm 46,66%),
trong đú lao động nụng nghiệp cú 1006 người, chiếm 83,97% tổng số lao động của
toàn xó; lao động phi nụng nghiệp 192 người, chiếm 16% tổng số lao động của toànxó; trong đú lao động phi nông nghiệp đã qua đào tạo 131 người (chiếm 10,9% tổng
số lao động đó qua đào tạo) Tỷ lệ tăng dõn số bỡnh quõn 0,8%/năm.
Trờn địa bàn xó cú 5 dõn tộc cựng sinh sống chủ yếu trong đú: Kinh 98 %, cỏc
dõn tộc cũn lại chiếm 02%.(Chi tiết cú biểu số 01,02 đớnh kốm)
B Thực trạng kinh tế - xó hội của xó
I Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xó.
1 Quy hoạch đó cú trờn địa bàn xó:
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010; quy hoạch khu dõn cư Trung tõm xó
Quy hoạch phân 3 loại rừng; Sản xuất
Trang 5Quy hoạch nghĩa trang: Hiện trạng xã có 5 nghiã trang sử dụng cho 06 thụn
trong đó có 2 nghĩa trang chính, bói Am thụn Hưng Định và Ngõn Vũng thụn Đồng
Tõm.và 3 nghĩa trang còn lại tại các thôn Hưng Thịnh,Hưng Thành,Lương Thiện
II Hạ tầng kinh tế - xó hội.
2 Giao thụng: Toàn xó cú tổng số 33,5 km đường giao thụng, trong đú:
Đường liờn xó: Dài 6,5 km (đường đất) chưa được bờ tụng hoỏ;
Đường liờn thụn và trục thụn: 02 tuyến, dài 4,8 km đường ụ tụ đi được và làđường đất chưa được cứng hoỏ;
Đường nội thụn: 06 tuyến, dài 14,2 km là đường đất chưa được cứng hoỏ, hiệnnay đường rất gồ ghề đi lại khụng an toàn, vào mựa mưa đi lại gặp rất nhiều khú khăn;
- Đường nội đồng: Cú 06 tuyến, dài 8 km, là đường đất chưa được cứng hoỏ
(Chi tiết cú biểu số 05 đớnh kốm)
3 Thuỷ lợi:
a Cỏc cụng trỡnh đầu mối:
Toàn xó hiện cú 03 cụng trỡnh thuỷ lợi đầu mối, đảm bảo tưới ổn định cho 60,14ha
đất lỳa 2 vụ; tuy nhiờn cú 01 cụng trỡnh do xõy dựng quỏ lõu nờn đó xuống cấp cần được
nõng cấp cải tạo trong những năm tới
Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo an toàn trong mựa mưa lũ và đảm bảo nước tưới tiờucho sản xuất trờn địa bàn toàn xó
b Hệ thống kờnh mương:
Hiện cú 03 tuyến kờnh mương trờn địa bàn 06 thụn, tổng chiều dài 21,5 km
kờnh mương cỏc loại, trong đú: Kờnh mương đó bờ tụng hoỏ 11,2 km, cũn lại 10,3
km mương đất
(Chi tiết theo biểu số 06 đớnh kốm)
4 Điện:
a Tr ạm biến ỏp, hệ thống đường dõy 0,4 KV:
Xó cú 03 Trạm biến ỏp, 4,8 km đường dõy 0,4 KV đảm bảo an toàn cung cấp
điện sinh hoạt và sản xuất cho 457 hộ Riờng đường dõy nhỏnh từ đường dõy 0,4 KV
dẫn đến hộ hầu hết là dõy cũ, cột tre, gỗ tạm,chưa thường xuyờn an toàn Về mựa khụđiện năng cũn thiếu và yếu, nhất là cỏc khu dõn cư xa trạm biến ỏp
b Hộ sử dụng điện thường xuyờn: Cú 457/458 hộ sử dụng điện thường
xuyờn đạt 99,7 %, chưa đạt so với tiờu chớ Nụng thụn mới là 95% trở lờn số hộ sửdụng điện thường xuyờn an toàn
(Chi tiết cú biểu số 7 đớnh kốm).
5 Trường học:
a Trường Mầm non:
Trang 6Trường Mầm non được tách từ trường TH&THCS hiện nay chỉ có phần tổ
chức với 07 cán bộ giáo viên và 74 cháu bao gồm các nhóm trẻ từ 02 đến 06 tuổicòn lại phần cơ sở vật chất chưa có gì Trường Mầm non trung tâm có diện tích948,6 m2(đang trong quy hoạch) chưa có phòng học, chưa có phòng học chức năng,
chưa đạt chuẩn quốc gia Các lớp học mầm non và nhà trẻ chủ yếu học ở các lớp học
mầm non các thôn hiện nay đã xuống cấp nhìn chung không đảm bảo tiêu chuẩncho việc dạy và học Cần được đầu tư xây dựng để đảm bảo nâng cao chất lượngdạy và học của cấp học Mầm non theo tiêu chí xây dựng NTM
b Trường Tiểu học&THCS:
Trường có diện tích 12.428 m2, hiện có 14 phòng học x©y 2 tÇng tõ n¨m
2001, 09 lớp, có 201 học sinh và 18 cán bộ giáo viên, có 06 phòng chức năng
Trường chưa đạt trường chuẩn Quốc gia Cơ sở hạ tầng còn thiếu, Khu vực tiểu
học các phòng học chủ yếu là nhà cấp 4 xây dựng từ năm 1971 hiện nay đã xuốngcấp cần được đầu tư xây mới
(Chi tiết theo biểu số 8 đính kèm)
6 Cơ sở vật chất văn hoá.
a Nhà văn hoá và khu thể thao xã:
Nhà Văn hoá Trung tâm xã đã được xây dựng kiên cố năm 2009, có diện tích
xây dựng 220 m2, chưa đạt tiêu chuẩn Quốc gia, cần nâng cấp, cải tạo
Khu thể thao xã có 300 m2, chưa đạt chuẩn, cần nâng cấp
b Nhà văn hoá và khu thể thao thôn:
Nhà văn hoá: Toàn xã có 06 nhà văn hoá thôn được Nhà nước hỗ trợ xi măng,tấm lợp, nhân dân đóng góp vật liệu để xây dựng Cơ bản mới có chỗ cho dân hội,họp nhưng còn thiếu nhiều trang thiết bị như bàn, ghế, hệ thống âm thanh, ánh sáng.Nhìn chung các nhà văn hoá của các thôn chưa đạt yêu cầu của tiêu chí, cần đượcnâng cấp, cải tạo
Khu thể thao thôn: Có 06 khu thể thao thôn ở 06 thôn với tổng diện tích3.675m2, chưa đạt chuẩn cần phải xây dựng và cải tạo;
(Chi tiết theo biểu số 9 đính kèm)
7 Chợ: Xã chưa có chợ hiện nay đang trong quy hoạch với 2600m2cần phải xâydựng mới vào giai đoạnnăm 2016-2020 để quản lý, kinh doanh, khai thác
(Chi tiết theo biểu số 10 đính kèm)
8 Bưu điện: Xã có 01 Điểm Bưu điện - Văn hoá tại trung tâm xã phục vụ
việc thư, tín, sách, báo Có 01 Trạm phát sóng vô tuyến cho mạng điện thoại; 01Trạm truyền thanh không dây đặt tại Trung tâm xã và 06 bộ tiếp sóng tại 06 thôn(hiện nay đã xuống cấp cần nâng cấp và mua mới); đã nối mạng Internet là Đảng
Trang 7uỷ, Uỷ ban nhân dân xã và trường học Hiện nay chưa có mạng internet đến cácthôn.
(Chi tiết theo biểu số 11 đính kèm)
9 Nhà ở dân cư nông thôn:
Tổng số nhà ở của dân cư trong xã có 458 nhà Trong đó: Số nhà ở kiên cố 129nhà, chiếm 28,16%; Nhà ở bán kiên cố 138 nhà, chiếm 30,13% (trong đó nhà đạtchuẩn 267 nhà, nhà cần nâng cấp sửa chữa 191 nhà hộ gia đình tự cải tạo); Nhà tạm,nhà dột nát: 18 nhà, chiếm 3,93%, cần được xây dựng lại để đạt tiêu chuẩn nhà ở của
III Thực trạng theo 19 tiêu chí xây dựng NTM.
10 Thu nhập:
Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiêp: 85%; Dịch vụ - thương mại: 12%; tiểu thủ
công nghiệp, xây dựng 3%
Lương thực bình quân đầu người: 672 kg/người/năm
Ước thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 12,5 triệu đồng/người/năm
11 Hộ nghèo:
Số hộ giàu 73 hộ chiếm 15,98%; số hộ khá 110 hộ chiếm 24,01% , số hộ trungbình là 185 hộ chiếm 40,39%, hộ cận nghèo 20 hộ chiếm 4,36%, số hộ nghèo theo chuẩnmới là 70 hộ chiếm 15,3%
12 Cơ cấu lao động:
Thực trạng toàn xã có 1198 lao động trong độ tuổi trong đó:
Lao động nông lâm nghiệp là: 1.062 lao động chiếm 83,97%;
Lao động phi nông nghiệp 192 người chiếm 16,02%;
Trong đó lao động qua đào tạo nghề ngắn hạn là: 131 người chiếm 0,6%; (Chi tiết theo biểu số 01 + 03 đính kèm)
Trang 8hoạt động theo Luật HTX, tuy nhiên nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, chưa năng động
trong kinh doanh, năng lực quản lý còn hạn chế, cấn được củng cố thêm
Số doanh nghiệp trên địa bàn xã: 0
a V ề trồng trọt:
Sản xuất cây lương thực: Tổng số diện tích gieo trồng lúa cả năm là 89,48
ha, năng suất bình quân đạt 58 tạ/ha; ngô cả năm 97 ha, năng suất bình quân đạt
49,99 tạ/ha;
Cây công nghiệp: Mía 10 ha, năng suất bình quân đạt 55 tấn/ha Sản
lượng: 55.000 tấn, ngoài ra đã hình thành một số cây trồng tập trung như (Cây đậu tương đông, rau, dưa hấu)
c) Về lâm nghiệp:Tổng số đất lâm nghiệp của xã hiện có: 227,77 ha.
Trong đó: Diện tích rừng sản xuất là: 227,77 ha
Rừng trồng chủ yếu bằng các loại cây như: Bạch đàn, sản lượng thu đạt từ 70
đến 80m3/1ha/1chu kỳ sản xuất, chất lượng rừng sản xuất ở mức trung bình, dotrồng ở khu vực địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, bạc màu
Khai thác lâm sản: Sản phẩm gỗ khai thác trên địa bàn xã chủ yếu là nguyênliệu giấy từ rừng sản xuất của các hộ gia đình
d) V ề Dịch vụ thương mại: Trên địa bàn xã mới có một số hộ kinh doanh
dịch vụ nhỏ lẻ; 01 hộ sửa chữa xe máy, 01 hộ kinh doanh dịch vụ vật tư nông lâmnghiệp,
Chưa có quy hoạch khu dịch vụ tiểu thủ công nghiệp
e) Các ngành ti ểu thủ công nghiệp: Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
chưa phát triển, hiện nay trên địa bàn xã mới có một số hộ sản xuất đồ mộc, chế biến
sản phẩm nông nghiệp (Chi tiết có biểu số 03 đính kèm)
IV Văn hoá – Xã hội và Môi trường.
14 Giáo dục:
Từ năm 2001 xã đã đạt chuẩn về phổ cập Tiểu học Đúng độ tuổi, năm 2004
đạt phổ cập bậc THCS, được duy trì đến nay Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp
Trang 9tục theo học THPT và đạt 97,1%; học nghề đạt 2,9% Tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt 20%
15 Y tế:
Có tổng diện tích khuôn viên là: 1.118m2, Trạm Y tế xã được xây dựng từ
năm 2001, có 9 phòng gồm: 01 phòng trực, 01 phòng truyền thông, 01 phòng khám,
01 phòng điều trị, 01 phòng hành chính, 01 phòng dược, 01 phòng thủ thuật, 01phòng Sản, 01 phòng sau đẻ Từ năm 2008 Trạm y tế xã đã được công nhận đạtchuẩn Quốc gia về y tế mức điểm 91/100 điểm
- Tuy nhiên do trạm xá xây dựng đã lâu nên đã xuống cấp cụ thể trần và mái
hiên đã thấm nước, còn thiếu cácthiÕt bÞ y tÕ vµ công trình phụ trợ, cần được đầu tư
xây dựng mới để đảm bảo cho việc khám và chữa bệnh ban đầu cho nhân dân
- Tổng số cán bộ nhân viên của trạm y tế là: 05 người đều là Y sỹ chưa cóbác sỹ
Số người tham gia các loại hình Bảo hiểm y tế là 1153/ 1971 người dân đạt58,4% dân số, tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc là 100% Số người tham giaBHYT tự nguyện là 97 người đạt 0,8% Trạm y tế chưa đạt chuẩn theo tiêu chíxây dựng nông thôn mới
16 Văn hoá:
Số thôn đạt tiêu chuẩn thôn Văn hóa 05/06, đạt 83,33%; Tổng số hộ gia đình
đạt gia đình văn hoá 407 hộ/458 hộ, đạt 88,86 %
17 Môi trường:
Hiện nay toàn xã có 456/458 hộ đạt 99,56% số hộ sử dụng nước giếng đào,còn lại là giếng khoan Số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 29/ 458 hộ, đạt6,33% Số hộ có đủ 03 công trình vệ sinh đạt trên 13,32%
V Hệ thống chính trị:
18 Hệ thống tổ chức chính trị- xã hội vững mạnh.
Theo tiêu chí phân loại cấp xã, Sầm Dương có 19 cán bộ, trong đó có 18/19cán bộ công chức đã có bằng chuyên môn từ trung cấp trở lên; 01/19 chưa có bằngcấp chuyên môn
Trong các năm qua Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể đều
hoàn thành tốt nhiệm vụ, Chính quyền đạt loại tốt, Đảng bộ đạt trong sạch vữngmạnh hàng năm Đạt tiêu chí nông thôn mới
19 An ninh trật tự xã hội:
Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn ổn định, không có đơn
thư khiếu nại tố cáo vượt cấp xảy ra.(Chi tiết theo biểu số 04 đính kèm)
Trang 10C Đánh giá chung.
Với đặc điểm tự nhiên, khí hậu, địa hình, quỹ đất hiện có, gắn với nguồn lợi
từ sông Lô và các hồ chứa, việc phát triển kinh tế của xã có nhiều thuận lợi Nguồnthu nhập chính của người dân chủ yếu từ cây Lúa, cây Mía, cây lâm nghiệp, hệthống kênh mương khá đầy đủ thuận tiện cho việc quy hoạch và phát triển các vùngchuyên canh, thâm canh cây trồng cho năng suất chất lượng cao, phát triển chănnuôi theo quy mô gia trại
Xã có tuyến đường huyện đi qua, đồng thời là xã giáp danh với tỉnh Phú Thọ,
đây là điều kiện thuận lợi trong việc lưu thông hàng hoá, buôn bán, trao đổi hàng
hoá từ nhiều địa phương khác Về lâu dài có thể đầu tư xây dựng khu thương mại,dịch vụ, khu công nghiệp chế biến nông-lâm sản nhằm chuyển dịch lao động từsản xuất nông nghiệp sang lao động dịch vụ như: Thương mại, tiểu thủ công nghiệp,công nghiệp và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại chỗ, tăng thu nhập,giảm nghèo, cải thiện đời sống cho nhân dân trong xã
Đất đai trên địa bàn xã thuộc loại đất màu đồi, địa hình đồi núi thấp Đất soi
bãi, đất ruộng phần lớn diện tích dùng để trồng cây lúa nước, cây ngô, cây mía cònlại trồng cây ngắn ngày khác Diện tích có nước tưới tiêu chủ động chiếm 90% tổngdiện tích đất sản xuất nông nghiệp
Có nguồn lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo, nhận thức về pháp luật và tiến bộkhoa học kỹ thuật của người dân đã được nâng lên thông qua các chương trình đào tạotập huấn Thực hiện NĐ 121/CP và NĐ 204/CP của Chính phủ, cán bộ thuộc UBND
xã được kiện toàn sắp xếp phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn Duy trì thườngtrực 40 giờ/tuần tại công sở để tiếp dân và giải quyết công việc
Tuy nhiên xã Sầm Dương còn gặp nhiều khó khăn trong xây dựng xã nông thôn mới như:Dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông lâm sản phát triểnchậm Khả năng khai thác đất, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp còn yếu, chưaquy hoạch thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, giao thông nội đồng chưa
đáp ứng được yêu cầu, giá trị sản phẩm/1ha còn thấp so với tiềm năng; đường giao
thông nông thôn phần lớn chưa được cứng hoá
Một 100% các thôn đều có nhà văn hoá (06/06) các nhà văn hoá chưa đạt chuẩn
cơ sở vật chất cho nhà văn hoá, khu thể thao còn hạn chế
Cơ sở vật chất của trường học các cấp chưa đạt chuẩn Quốc gia
Hộ có 3 công trình hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn còn thấp (13,32%), tỷ lệ hộ nghèocòn ở mức khá cao, nhà ở dột nát còn nhiều ( 05 hộ)
D So sánh hiện trạng với tiêu chí Quốc gia.
Trang 11I Các tiêu chí và một số chỉ tiêu của tiêu chí đã đạt so với bộ tiêu chí
Quốc gia (QĐ số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ):
* Các tiêu chí đạt: Đạt 3/19 tiêu chí gồm:
1 Số thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL (tiêu chí 16)
2 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội trong sạch vững mạnh (đạt tiêu chí số 18);
3 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định (đạt tiêuchí số 19);
II Một số chỉ tiêu của các tiêu chí đã đạt: Đạt 08/39 chỉ tiêu gồm:
1 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học (THPT, bổ túc, học nghề) hàng năm
2 Tỷ lệ (%) người dân nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
3 Tỷ lệ từ 70% trở lên số thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của
Bộ VHTT&DL
4 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định
5 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
6 Các tổ chức đoàn thể chính trị xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
7 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
8 Phổ cập trung học cơ sở
III Các tiêu chí chưa đạt chuẩn so với bộ tiêu chí Quốc gia (QĐ số
491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ):
1 Chưa có đủ các quy hoạch chi tiết theo tiêu chí
2 Hệ thống giao thông liên xã, liên thôn, nội thôn, nội đồng;
3 Cơ sở vật chất văn hoá
4 Bưu điện và Internet đến thôn,
5 Nhà ở dân cư
6 Trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ tiểu thủ công nghiệp
7 Thu nhập bình quân đầu người thấp;
8 Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn cao;
9 Cơ cấu lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp;
10 Môi trường (nước sinh hoạt hợp vệ sinh; nghĩa trang, xử lý chất thải, nước thải.)
11 Trường học chưa đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí
12 Hợp tác xã hoạt động chưa hiệu quả
13 Chợ chưa có.(Chi tiết có biểu số 18 đính kèm)
14 Trạm y tế chưa đạt chuẩn Quốc gia theo tiêu chí
Trang 1215 Hệ thống điện chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành điện và tỉ lệ hộ
sử dụng điện chưa thường xuyên an toàn
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Sầm Dương: Quy hoạch không gian 06
điểm dân cư trong toàn xã, gắn phát triển các điểm dân cư nông thôn với đô thị theo
quy hoạch Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, từng bước hiện đại cơ cấu kinh tế,hình thức tổ chức sản xuất hợp lí gắn sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp với pháttriển nhanh tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, chế biến, chăn nuôi, thủy sản
và các ngành nghề khác, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời quy hoạch hạ tầng
kĩ thuật - hệ thống thủy lợi - hệ thống giao thông nội đồng và các khu sản xuất trêntoàn xã
- Xây dựng xã hội nông thôn mới dân chủ ổn định, giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái nông thôn được đảm bảo An ninh trật tự thôn
xóm - xã được củng cố và giữ vững Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân xãSầm Dương ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Sầm Dương làm cơ sở, quy ước đểphục vụ cho công tác quản lí - điều hành và kiểm soát phát triển đúng hướng
- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực xây dựng Nôngthôn mới
- Phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nâng cao đời sốngcủa nhân dân, tạo việc làm và đảm bảo thu nhập cho nhân dân trong xã ngày mộtcao
- Chỉnh trang, quy hoạch không gian các điểm dân cư phù hợp, theo hướng vănminh hiện đại và đồng bộ để nâng cao đời sống vật chất tinh thần và văn hóa củanhân dân toàn xã
- Đồng thời làm cơ sở pháp lý để quản lý và hướng dẫn xây dựng theo quyhoạch
B Nội dung, nhiệm vụ cụ thể xây dựng nông thôn mới
* Quy hoạch và hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch chung kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đếnnăm 2020
1 Quy hoạch chi tiết bao gồm:
Trang 13Quy hoạch dõn cư tập trung tổng số 3,6 ha: Là quy hoạch cũ đã được UBNDhuyện phê duyệt bao gồm:
Thụn Lương Thiện là: 3,15ha; ( Đã được UBND huyện phê duyệt năm 2007 ,
nguồn gốc lấy vàođất của UBND xã quản lý
Thụn Đồng Tõm là: 0,26ha; ( Đã được UBND huyện phê duyệt năm 2008,Nguồn gốc lấy vào đất công ích do UBND xã quản lý
Thụn Hưng Định là 0,19ha.( Đã được UBND huyện phê duyệt năm 2007,nguồn gốc lấy vào đất đất công ích của UBND xã và đất trồng màu của các hộ gia
đình
Nõng cấp, chỉnh trang 05nghĩa trang hiện cú là 4,4 ha của 06 thụn;
Quy hoạch 1,0 ha điểm thu gom, xử lý rỏc thải: Trong đú 01 điểm tại Trungtõm là: 0,4 ha và 06 điểm trờn 06 thụn là: 0,1 ha/ thụn;
Quy hoạch 35 ha vựng trồng lỳa chất lượng cao tại thụn Hưng Định,HưngThịnh, Hưng Thành và Thỏi Thịnh
Quy hoạch chăn nuụi gia cầm và thuỷ sản tập trung tại 2 khu/2,5 ha: Trong đú
Hồ chứa dộc ổi 1,5ha, Hồ chứa Gũ Đỡnh 1,0 ha
Quy hoạch 2,6 ha sản xuất gạch khụng nung, ngành nghề nụng thụn tại sứ
Đồng Sào thụn Thỏi Thịnh 1,5ha và tại sứ Bói Am thụn Hưng Định 1,1ha ( Nguồngốc sử dụng lấy vào đất công ích UBND xã quản lý và đất trồng cõy hàng năm kháccủa một số hộ gia đình)
Quy hoạch 35ha trồng cõy Ngụ soi bói trờn địa bàn toàn xó
Quy hoạch 13 ha cõy mớa nguyờn liệu tại 06 thụn
Quy hoạch chợ = 2.600m2, dịch vụ thương mại = 7.400m2, cơ khớ và sản xuất
đồ mộc = 7.000m2 tại khu Đồng Rộ thụn Lương Thiện.( Nguồn gốc đất trồng CHNkhác)
Quy hoach khu trung tõm cụm xó toàn bộ hệ thống giao thụng và điểm trườngTiểu học & THCS, Mầm non tập trung tại thụn Lương Thiện (
2 Giao thụng: Tổ chức xõy dựng nhựa hoỏ, bờ tụng hoỏ và mở mới hệ thống
đường giao thụng nội đồng, trong đú:
Toàn xó cú tổng số 33,5 km đường giao thụng, trong đú:
Đường liờn xó: Dài 6,5 km (đường đất) chưa đượccứng hoỏ;
Đường liờn thụn và trục thụn: 02 tuyến, dài 4,8 km đường ụ tụ đi được và làđường đất chưa được cứng hoỏ;
Đường nội thụn: 06 tuyến, dài 14,2 km là đường đất chưa được cứng hoỏ,
- Hiện nay đường rất gồ ghề đi lại khụng an toàn, vào mựa mưa lầy lội đi lại
gặp rất nhiều khú khăn;
- Đường nội đồng: Cú 06 tuyến, dài 8 km, là đường đất chưa được cứng hoỏ.Quyhoạch xây dựng các bể chứa túi thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng tại các
sứ đồng ( Đồng cạn thôn Hưng Định, Hưng Thịnh, Hưng Thành và sứ đồng Dộc ÔngTượng Thôn Lương Thiện, xứ đồng , Đồng Đài thôn Đồng Tâm, khu Giữa đồng Thôn
Trang 14Thái Thịnh, Khu vực xứ đồng Đầu voi thôn Thái Thịnh (Diện tích xây dựng 07 bể = 35
m2) Nguồn gốc sử dụng lấy vào đất trồng Lúa
Ưu tiờn nhựa húa hoặc bờ tụng hoỏ hệ thống đường trục xó, đường liờn xó trước
Tiếp đến là đường trục thụn xúm, đường ngừ xúm, gắn việc bờ tụng hoỏ với việc xõydựng hệ thống cống rónh thoỏt nước nhằm đảm bảo vệ sinh mụi trường
Ngõn sỏch nhà nước đầu tư 100% cho hoàn thiện đường trục xó, liờn xó Nhànước hỗ trợ xi măng xõy dựng hệ thống đường nội thụn, liờn thụn, đường từ ngừxúm vào nhà dõn, nhõn dõn đúng gúp cỏt sỏi và ngày cụng để xõy dựng hoàn thiện
hệ thống đường giao thụng trờn địa bàn xó đạt tiờu chớ
3 Thuỷ lợi:
Tiếp tục cải tạo, nõng cấp 03 cụng trỡnh thủy lợi, trạm bơm điện Hưng Định,
Hồ chứa Dộc Ổi + Gũ Đỡnh, Tiếp tục cứng hoỏ 10,3 km kờnh mương
Xõy dựng hồ chứa nước Dộc Ba trang: 0,8ha thuộc thụn Hưng Thành và thụn
Lương Thiện.(Chi tiết cú biểu số 06 đớnh kốm)
4 Điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất:
Nõng cấp 02 trạm biến ỏp: (Trạm Hưng Thành, Trạm Đồng Tõm)
Cải tạo, nõng cấp đường dõy hạ thế 0,4 KV: 4,8 km;
Cải tạo, nõng cấp hệ thống cột, dõy đường 0,4kW và từ đường 0,4kW về nhà
để cung cấp điện sinh hoạt cho 458 hộ gia đỡnh để đảm bảo sử dụng điện thường
xuyờn an toàn
5 Trường học:
a Trường Mầm non:
Xõy dựng mới trường Mầm non cỏc phũng chức năng đạt chuẩn: 10 phũng;
Xõy dựng mới phũng học đạt chuẩn: 3 phũng
Xõy dựng mới sõn chơi, bói tập: 1960m2
Xõy dựng mới tường rào trường Mầm non: 600m
b Trường Tiểu học & THCS:
Xõy dựng mới phũng chức năng đạt chuẩn: 8 phũng;
Xõy dựng mới nhà cụng vụ cho giỏo viờn: 8 phũng;
Nõng cấp phũng học và mua sắm trang thiết bị học tập: 9 phũng
Xõy dựng mới sõn chơi, bói tập: 4750 m2
Xõy dựng mới tường rào trường TH&THCS: 500m
Phấn đấu xõy dựng trường Mầm non, Tiểu học &THCS đạt chuẩn Quốc gia (cả
về cơ sở vật chất và trỡnh độ giảng dạy), phục vụ tốt cụng tỏc giảng dạy và học tập
6 Xõy dựng cơ sở vật chất văn hoỏ:
Nõng cấp, cải tạo nhà văn hoỏ thụn: 06 nhà/06 thụn;
Trang 15Cải tạo nõng cấp khu thể thao thụn : 06 khu/06 thụn ;
Mua sắm dụng cụ thể dục thể thao cho xó: 03 bộ;
Trang bị tủ sỏch và sỏch cho nhà văn hoỏ xó: 01 tủ;
Xõy dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất văn hoỏ bằng nhiều nguồn vốnkhỏc nhau, nhằm đỏp ứng tốt hơn cỏc nhu cầu văn hoỏ, thể thao ngày càng tăng củanhõn dõn
7 Chợ và khu dịch vụ thương mại:
Xõy dựng mới chợ Trung tõm xó tại khu vực Đồng Rộ thụn Lương Thiện ( diện
tớch: 2.600m 2 gồm đường đi 600m, bói để xe 500m, nhà chợ chớnh 1500m) để đỏp ứng nhu
cầu giao lưu buụn bỏn, trao đổi hàng hoỏ của nhõn dõn trong xó và cỏc khu vực lõn cận
Triển khai xõy dựng mới khu dịch vụ thương mại, chế biến lõm sản = 13.400m2tại khu vực trung tõm xó thuộc diện tớch đất của thụn Lương Thiện.(Nguồn gốc sử dụng
đất trồng CHN khác)
8 Bưu điện:
Cải tạo và nõng cấp bưu điện văn hoỏ xó: 01 cụng trỡnh và xõy dựng cơ sở hạtầng phục vụ bưu chớnh viễn thụng đến cỏc thụn (nối mạng internet đến 06 thụn)
9 Nhà ở dõn cư nụng thụn:
Tiếp tục thực hiện chương trỡnh xoỏ nhà tạm, nhà dột nỏt từ cỏc nguồn vốn
hỗ trợ của Nhà nước, Chương trỡnh Mục tiờu quốc gia giảm nghốo và sự hỗ trợcủa cộng đồng Hỗ trợ xõy dựng nhà ở cho hộ nghốo (nhà tạm, dột nỏt): 18 hộ
10 Thu nhập :
Lương thực bỡnh quõn đầu người đến năm 2015: 750 kg/người/năm
Phấn đấu thu nhập bỡnh quõn đầu người năm 2015 đạt 18,38 triệu
đồng/người/năm Trong đú: Thu nhập từ tiền cụng, tiền lương chiếm 2,4%; từ nụng
lõm nghiệp, thuỷ sản chiếm 60,5%; từ ngành nghề phi nụng nghiệp chiếm 36,5%;
thu khỏc được tớnh vào thu nhập chiếm 0,6%
11 Giảm nghốo :
Tiếp tục thực hiện Chương trỡnh mục tiờu quốc gia giảm nghốo: Hỗ trợ hộnghốo nuụi trõu, bũ sinh sản: 01 mụ hỡnh; hỗ trợ phỏt triển ngành nghề nụng thụn 01
mụ hỡnh
Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghốo dưới 10 % theo tiờu chớ mới
12 Cơ cấu lao động :
Phấn đấu đến 2020 cơ cấu lao động: Nụng lõm nghiệp: 45%; cụng nghiệpdịch vụ -thương mại: 21 %; Cỏc ngành dịch vụ khỏc 34 %
13 Hỡnh thức tổ chức sản xuất.
a) Trồng trọt: