-Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác II/CHUẨN BỊ: GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.K
Trang 1Tuần: 2 NS: 01/09/2010
ÔN TẬP PHÉP NHÂN ĐƠN THỨC, ĐA THỨC I/ MỤC TIÊU:
-HS nắm được quy tắc phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đa thức với đa thức -Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức
-Áp dụng nhân đơn thức, đa thức vào các bài toán khác
II/CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài dạy HS: Ôn tập cách nhân đơn thức đa thức đã học
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra kiến thức:
Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Làm tính nhân
GV: Đưa ra bài tập
? Để nhân đơn thức với đa thức
ta làm như thế nào?
HS: Ta nhân hệ số với nhau, các
biến cùng loại nâng lên luỹ thừa
GV: Cho HS làm nháp sau đó
gọi lên bảng
Bài 1: Làm tính nhân
a 2x(7x2 – 5x – 1) = 2x.7x2 – 2x.5x – 2x.1 = 14x3 – 10x2 – 2x
b ( x2 + 2xy – 3)( - xy) = x2( - xy) + 2xy(-xy) – 3(-xy) = - x3y – 2x2y2 + 3xy
c -2x3y(2x2 – 3y + 5yz ) = - 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z
d ( 3xn+1 – 2xn) 4x2
= 12xn+3 – 8xn+2
Hoạt động 2: Tính giá trị của đa thức
GV: Để tính giá trị của biểu thức
ta làm như thế nào?
HS: Ta thay giá trị của biến vào
rồi thực hiện phép tính
GV: Nhưng trước khi thay thì ta
cần làm gì?
HS: Ta cần thu gọn đa thức
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a/ 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) với x = 15
Giải: 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x( 10x2 – 5x – 2) = 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x = 9x
Với x = 15, ta có 9x = 9.15 = 135 b/ 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x) với x = ,
5
1
y =
2
1
Giải: 5x( x- 4y) – 4y( y – 5x)
Trang 2GV: Cho HS làm bài tập 3
? Nêu cách nhân đa thức với đa
thức
HS: Ta nhân từng hạng tử của đa
thức này với đa thức kia
GV: Cho HS tính giá trị của các
biểu thức
= 5x2 – 20xy – 4y2 + 20xy = 5x2 – 4y2
Tại x = , y = ta có
5
1
2
1
5x2 – 4y2 =
5
4 1 5
1 2
1 4 5
1 5
2 2
Bài 3: Cho các đa thức
A = - 2x2 + 3x + 5 và B = x2 – x + 3 a/ Tính A.B
b/ Tính giá trị của đa thức A B và A.B khi x = -3 Giải: a/
A.B = (- 2x2 + 3x + 5)( x2 – x + 3) = - 2x4 + 2x3 – 6x2 + 3x3 – 3x2 + 9x + 5x2 - 5x + 15 = - 2x4 + 5x3 – 4x2 + 4x + 15
b/ Tại x = -3
A = - 4; B = 15 ; A.B = - 60
Dạng 3: Rút gọn biểu thức – Tìm x, y
GV: Để rút gọn biểu thức ta làm
như thế nào?
HS: Ta thực hiện phép tính rồi
thu gọn các đơn thức đồng dạng
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 5
Bài 4: Rút gọn biểu thức sau x( 2x2 – 3) – x2( 5x + 1) + x2
= 2x3 – 3x – 5x3 – x2 + x2
= - 3x3 – 3x Bài 5: Tìm x , biết 2x( x- 5) – x( 2x + 3) = 26
2x2 – 10x – 2x2 – 3x = 26
- 13x = 26
x = - 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Học và nắm chắc quy tác nhân đơn thức, đa thức
Xem lại các dạng toán đã học
08/09/2010
10/09/2010
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố lại khái niệm tứ giác và hình thang
Trang 3- Củng cố việc nắm các định nghĩa tính chất của tứ giác, hình thang vào giải bài tập
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị nội dung cơ bản cần nắm của tiết dạy HS: Thước thẳng, thước đo góc…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nêu lại các định nghĩa và
tính chất của tứ giác, hình thang đã học
Hoạt động 2: Tính các góc của tứ giác
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có 0,
130
ˆ
A
, góc ngoài tại đỉnh C bằng 120 0
0
90
ˆ
B
Tính Dˆ
HS vẽ hình và tóm tắt bài toán
GV: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng
bao nhiêu độ?
HS: Tổng 4 góc của một tứ giác bằng
3600
GV: Để tính được ta cần phảo biết Dˆ
được số đo của góc nào
HS: Ta cần biết them số đo của góc C
Bài 2: Hình thang ABCD ( AB // CD) có
Tính các góc của
C A D
Aˆ ˆ 400, ˆ 2ˆ
hình thang.
GV:Góc A và góc D có tổng số đo bao
nhiêu? Vì sao?
HS: 0 ( Vì hai góc trong cùng
180 ˆ
ˆ D
A
phía)
Bài 1:
Ta có : BCD + BCx = 1800
( Hai góc kề bù)
BCD = 1800 – BCx
Cˆ = 1800 - 1200
Cˆ = 600
360 ˆ ˆ ˆ
ˆ BCD
A
=> Dˆ 3600 (AˆBˆC)
Dˆ = 3600 – ( 1300 + 900 + 600) = 800
Bài 2:
Ta có:
0 ( Hai góc trong cùng phía)
180 ˆ
ˆ D
A
MàAˆ Dˆ 40 0
70 ˆ
; 110
A
Ta lại có: ,Aˆ 2Cˆ => Cˆ 55 0
=>
C
Bˆ 1800 ˆ 0
125
ˆ
B
Hoạt động 2: Tính các cạnh của hình thang
Bài 3: Cho hình thang vuông ABCD có
; AB = 5cm; AD = 12cm;
0
90 ˆ
ˆ D
A
BC = 13cm Tính CD
GV: Hướng dẫn HS kẻ đường vuông góc
Bài 3:
Kẻ BH CD =>
BH = AD = 12 cm
x
? 120
130
D
C
B
A
B A
13cm 12cm
5cm B A
Trang 4HS: Aùp dụng định lý Pitago để tính Aùp Ta cĩ: HC = dụng định lý Pitago132 122 5cm
DC = DH + HC = 10cm
Hoạt động 3: Bài tốn chứng minh
Bài 4: Hình thang ABCD ( AB // CD) cĩ
AB = 2cm; CD = 5cm Chứng ming rằng
AD + BC > 3cm
GV: Hướng dẫn HS vẽ thêm đường
BE//AD
? So sánh BE và AD; AB và DE
HS: BE = AD ; AB = DE = 2cm
GV: Nêu bất đẳng thức trong tam giác?
Bài 4:
Kẻ BE//AD
AB = DE = 2cm
AD = BE
EC = 3cm
Aùp dụng bất đẳng thức trong tam giác BEC ta cĩ
BE + BC > EC
AD + BC > 3cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa, tính chất
của tứ giác, hình thang
-Xem lại các dạng bài tập
3cm
D 2cm E
2cm
C B
A
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng:
BUỔI 3:
ƠN TẬP NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc ba hằng đẳng thức: Bình phương một tổng; Bình phương một hiệu; Hiệu hai bình phương
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải tốn
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ơn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
GV: Cho HS lên bảng viết và phát biểu ba
hằng đẳng thức đã học
HS: Lên bảng viết và phát biểu, áp dụng
làm bài tập
( 2x + 3y)2 = 4x2 + 12xy + 9y2
( 3x – y)2 = 9x2 – 6xy + y2
16x2 – 9y2 = (4x)2 – (3y)2
= ( 4x – 3y)( 4x + 3y)
Hoạt động 2: Aùp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để tính Bài 1: Tính
a) ( x + 2y) 2 b) ( 3x – 2y ) 2
c) ( 2x – 3y)( 2x + 3y)
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 câu
Bài 2: Viết các đa thức sau thành tích
a) x 2 – 4y 2 b) 9 – 16y 2
c) ( x - y) 2 – ( x + y) 2
GV: Ta áp dụng hằng đẳng thức nào để
đưa về tích?
HS: Ta áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương
Bài 1:
a) ( x + 2y)2 = x2 + 4xy + y2
b) ( 3x – 2y )2 = 9x2 – 12xy + 4y2
Bài 2:
a) x2 – 4y2 = x2 – (2y)2
= ( x – 2y)( x + 2y) b) 9 – 16y2 = 32 – (4y)2
= ( 3 – 4y)( 3 + 4y)
c) ( x - y) 2 – ( x + y) 2
= ( x – y + x + y)(x – y –x – y)
= 2x.( - 2y) = - 4xy
Trang 6Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức
Bài 3: Chứng minh các đẳng thức sau:
a) ( x + y) 2 – y 2 = x( x + 2y) b) ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2 = ( x + y) 2 ( x-y) 2
GV: Để chứng minh một đẳng thức ta cĩ
thể chứng minh như thế nào?
HS: Ta cĩ thể chứng minh VT = VP hoặc
VP = VT hoặc VT và VP cùng bằng một
biểu thức thứ ba
GV: VT cĩ dạng hằng đẳng thức nào?
HS: Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
GV: Đối với bài này ta chứng minh như
thế nào?
HS: Ta chứng minh VT = VP
Bài 3:
a) ( x + y) 2 – y 2 = x( x + 2y)
VT = ( x + y)2 – y2
= ( x + y – y)( x + y + y) = x( x + 2y)
Vậy VT = VP ( Đpcm)
b) ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2 = ( x + y) 2 ( x-y) 2
VT = ( x 2 + y 2 ) 2 – (2xy) 2
= ( x2 + y2 + 2xy )( x2 + y2 - 2xy) = ( x + y)2( x- y)2
Vậy VT = VP ( ĐPCM)
Hoạt động 3: Tính nhanh
Bài 4: Tính nhanh
a/ 10012 ; 29,9 30,1
b/ ( 31,8)2 – 2.31,8.21,8 + ( 21,8)2
GV: Để tính nhanh ta cĩ thể đưa các số về
dạng trịn trăm trịn chục
GV: Ta thấy số trung gian của hai số này
là số nào?
HS: số 30
GV: Làm thế nào để đưa hai số này về các
số trung gian của nĩ?
HS: Aùp dụng hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương
4 Củng cố:
Bài 4:
a/ 10012 ; 29,9 30,1
10012 = ( 1000 + 1)2
= 10002 + 2.1000.1 + 12
= 1000000 + 2000 + 1 = 10002001
29,9 30,1 = ( 30 – 0,1)( 30 + 0,1) = 302 – 0,12
= 900 – 0,01 = 899,99
b/ ( 31,8)2 – 2.31,8.21,8 + ( 21,8)2
= ( 31,8 – 21,8)2
= 102 = 100
Hoạt động 4: Rút gọn biểu thức rồi tính gí trị của biểu thức
Trang 7Bài 5: Rút gọn biểu thức rồi tính giá trị của
biểu thức
a/ ( x- 10)2 – x( x + 80) với x = 0,98
b/ ( 2x + 9)2 – x( 4x + 31) với x = - 16,2
GV: Để rút gọn ta làm thế nào:
HS: T khai triển biểu thực rồi thu gọn các
đơn thức đồng dạng
5 Hướng dẫn về nhà:
Bài 5:
a/ ( x- 10)2 – x( x + 80) = x2 – 20x + 100 – x2 + 80x = 60x + 100
Với x = 0,98 ta có
60 0,98 + 100 = 158,8 b/ ( 2x + 9)2 – x( 4x + 31) = 4x2 + 36x + 81 – 4x2 - 31x = 5x + 81
Với x = - 16,2 ta có:
5.( - 16,2) + 81 = 0
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
GV: nhắc nhở học sinh:
-Về nhà học lại ba hằng đẳng thức
-Xem lại các dạng toán đã học
-Tiết sau ôn tập hình học
Trang 8Tuần: 5 NS: 22/09/2010
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình thang cân ,đường trung bình của tam giác, của hình thang
- Biết vận dụng cả định nghĩa tính chất hình thang cân, đường trung bình vào giải các bài toán
- Rèn kỹ năng chứng minh cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa
và tính chất hình thang cân,đường trung
bình của tam giác, hình thang
Hoạt động 2: Nhận biết hình thang cân
GV: Để chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta làm thế nào?
HS: ta chứng minh tứ giác đó là hình
thang, rối chứng minh hình thang đó có hai
cạnh bên bằng nhau hoặc có hai đường
chéo bằng nhau
GV: Cho HS vẽ hình và ghi GT KL của
bài toán
GV: Cho HS dự đoán và đi đến kết luận tứ
giác DECB là hình thang cân
GV: Để CM DECB là hình thang cân ta có
thể chứng minh như thế nào?
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A trên tia đối của tia AC lấy điểm D, trên tia đối của tia
AB lấy điểm E sao cho AD = AE Tứ giác DECB là hình gì? Vì sao?
GT: ABC; AB = AC
AD = AE KL: Tứ giác DECB là hình gì?
CM: Ta có
AB = BC ( GT)
AD = AC ( GT)
DC = AD + AC
BE = AE + AB
C B
A
Trang 9HS: Ta chứng minh hai đường chéo bằng
nhau
DC = BE
DECB là hình thang cân vì có hai đường chéo bằng nhau
Hoạt động 2: Sử dụng đường trung bình của tam giác
Bài 2: Cho hình thang cân ABCD có AB //
CD, AB = 4cm; CD = 10cm AD = 5cm
trên tia đối của tia BD lấy điểm E sao cho
BE = BD Gọi H là chân đường vuông góc
kẻ từ E đến DC Tính độ dài CH
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và ghi tóm tắt bài
toán
GV: Kẻ BK DC ta tính được KC?
-Khi đó DK =?
-BK là đường gì của tam giác DEH?
-Tính được KH ta tính được CH ?
HS: Làm theo sự gợi ý của GV
Bài 2:
GT: ABCD là hình thang cân
AB // CD
BD = BE
EH DC
AB = 4cm
CD = 10 cm
AD = 5cm KL: Tính độ dài CH Giải:
Kẻ BK DC Ta tính được
) ( 3 2
4 10
AB CD
KC
Nên DK = DC – KC = 10 – 3 = 7 cm
Ta lại có BK // EH ( DC)
BD = BE ( GT)
BK là đường trung bình của tam giác DEH
KD = KH
KH = 7cm
CH = KH – KC = 7 – 3 = 4cm
Hoạt động 3: Sử dụng đường trung bình của hình thang
Bài 3: Cho hình thang ABCD ( AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm
của BC Đường thẳng EF cắt BD ở I, cắt
AC ở K.
a) Chứng minh rằng AK = KC; BI = ID
b) Cho AB = 6cm, CD = 10cm Tính các
độ dài EI, KF, IK
GV: Hướng dẫn HS đi theo trình tự
EF//AB//CD => AK = KC => BI = ID
Bài 3:
GT: Hình thang ABCD ( AB //CD)
AE = DE; BF = CF
EF cắt BD tại I Cắt AC tại K
AB = 6cm; CD = 10cm KL: a/ AK = KC; BI = ID b/ Tính EI; KF; IK Giải:
a/ EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF//AB//CD
Tam giác ABC có BF = CF và FK //AB Nên AK = KC
10cm
5cm
4cm
E
H K
D
C
B A
K I
F E
B A
Trang 10Tam giác ABD có AE = ED và EI//AB Nên BI = ID
b/ EF = ( AB + CD):2 = ( 6 + 10): 2 = 8cm
EI = AB:2= 6 : 2 = 3cm
KF = AB:2= 6: 2 = 3cm
IK = EF – AI – KF = 8 – 3 – 3 = 2 cm
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà
-Học và nắm chắc định nghĩa tính chất
hình thang cân, đường trung bình của tam
giác và của hình thang
-Xem lại các bài tập đã làm
-Vận dụng vào các bài tập trong SGK
ÔN TẬP CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TT)
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập
- Rèn kỹ năng vận dụng vào giải toán
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học
HS: Ôn tập các kiến thức đã học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định tổ chức:
2.Ôn tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Gọi 4 HS lên bảng ghi bốn hằng đẳng
thức và vận dụng vào việc khai triển biểu
thức
a/ ( 2x + y)3
b/ ( 3x – 2y)3
c/ 8 + x3
d/ 8x3 – y3
Hoạt động 2: Biểu diễn đa thức dưới dạng lập phương một tổng, một hiệu
Trang 11GV: Cho HS xây dựng phương pháp giải
*Aùp dụng các 7 hẳng đẳng thức Bài 1: hai bình Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng phương
a/ x2 + 10x + 26 + y2 + 2y = x2 + 10x + 25 + 1 + y2 + 2y = (x2 + 2.5x + 25) + ( y2 + 2y +1 ) = ( x+ 5)2 + ( y + 1)2
b/ x2 – 2xy + 2y2 + 2y + 1 = (x2 – 2xy + y2 )+ ( y2 + 2y + 1) = ( x – y)2 + ( y + 1)2
Hoạt động 3: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức
Bài 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu
thức.
a/ 4x 2 – 28x + 49 với x = 4
b/ x 3 – 9x 2 + 27x – 27 với x = 5
GV: Cho HS tự làm sau đĩ lên bảng trình
bày
Bài 2:
a/ 4x2 – 28x + 49 = (2x)2 – 2.2x.7 + 72
= ( 2x – 7)2
Với x = 4 ta cĩ ( 2.4 – 7)2 = 1 b/ x3 – 9x2 + 27x – 27 = x3 –3.x2.3 + 3x.32 -
33
= ( x – 3)3
Với x = 5 ta cĩ: ( 5 – 2)3 = 8
Hoạt động 4: Tìm x, biết
Bài 3: Tìm x, biết:
a/ ( x- 3)2 – 4 = 0
b/ x2 – 2x = 24
c/ ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
GV: Chú ý HS A2 = B => A = B
GV: Để vế trái xuất hiện hằng đẳng thức
thì ta làm thế nào?
HS: Ta thêm 1 vào hai vế
GV: Để tính được x thì trước tiên các em
phảo làm gì?
HS: ta phải thu gọn biểu thức
Bài 3:
a/ ( x- 3)2 – 4 = 0
( x- 3)2 = 4
x- 3 = 2 hoặc x – 3 = -2
x = 5 hoặc x = 1 b/ x2 – 2x = 24 x2 – 2x + 1 = 25 ( x- 1)2 = 25 x- 1 = 5 hoặc x- 1 = -5 x = 6 hoặc x = -4
c/ ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
4x2 – 4x + 1 + x2 + 6x + 9 – 5( x2 – 49) = 0
5x2 + 2x + 1 – 5x2 + 245 = 0
2x + 246 = 0 2x = - 246
Trang 12 x = - 123
Hoạt động 5: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a/ x2 – 20x + 101
b/ 4a2 + 4a + 2
GV: Để tìm GTNN của một biểu thức thì
ta phải đưa biểu thức đó về dạng luôn lớn
hơn hoặc bằng một số thực nào đó
GV: Cho HS làm tương tự câu a
Bài 5: Tìm GTLN của biểu thức
a/ A = 4x – x 2 +3
b/ B = x – x 2
GV: Để tìm GTLN của biểu thức thì ta đưa
biểu thức đó về dạng nào?
HS: Ta đưa biểu thức đó về dạng luôn nhỏ
hơn hoặc bằng một số thực nào đó
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức a/ x2 – 20x + 101
(x2 – 20x + 100) + 1
( x – 10)2 +1
Vì ( x – 10)2 0 nên ( x – 10) 2 +1 0
Biểu thức đạt GTNN khi dấu = xảy ra tứ là khi x = 10 và biểu thức đạt giá trị bằng 1 b/ 4a2 + 4a + 2
( 2a + 1)2 + 1
Vì ( 2a + 1)2 0 nên ( 2a + 1) 2 + 1 1
Vậy biểu thức đạt GTNN bằng 1 Bài 5:
a/ A = 4x – x 2 +3
A = 1 – ( x2 + 4x + 4)
A = 1 – ( x + 2)2
Vì x+ 2 0 nên 1 – ( x + 2) 2 1
Biểu thức đạt GTLN khi dấu = xảy ra khi đó biểu thức có GTLN bằng 1
b/ B = x – x 2
B =
4
1 4
1
2
=
4
1 2
1 4
x
Biểu thức đạt GTNN bằng ¼
Hoạt động 6: Củng cố – Hướng dẫn về nhà
-GV nhắc lại các dạng toán và phương
pháp giải đã học
-Qua mỗi dạng toán ta rút ra phương pháp
giải chung
-Về nhà học và vận dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
-Xem lại các dạng toán đã làm
-Tiết sau ôn tập hình
06/10/2010
08/10/2010
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hình của hai điểm, hai hình đối xứng