Toàn cầu hoá làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn hơn từ kinh tế, tài chính đến chính trị, hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập tự [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN: LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC : 2021 – 2022 Thời gian: 45 phút
C trung tâm kinh tế - tài chính
D liên minh kinh tế - chính trị
Câu 2: Tháng 9-1929, những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lập
A Đông Dương Cộng sản liên đoàn
B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C Đông Dương Cộng sản đảng
D An Nam Cộng sản đảng
Câu 3: Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có biện
pháp trước mắt nào?
A Kêu gọi sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
B Kêu gọi nhân dân cả nước “Nhường cơm sẻ áo”
C Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo
D Tăng gia sản xuất trong cả nước
Câu 4: Vận dụng linh hoạt và thể hiện sự tôn trọng nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc, Đảng ta xác
định mục tiêu đối ngoại tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII là (Trích những điểm mới trong văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ XII, trang 88)
A “Vì lợi ích quốc gia, dân tộc trên hết, mở rộng quan hệ quốc tế trên cơ sở bình đẳng và hai bên cùng có
A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây Chiến tranh thế giới thứ hai
B Ở Đông Dương có toàn quyền mới
Trang 2C Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
D Pháp cử một phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương
Câu 6: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, nền kinh tế Việt Nam có
sự chuyển biến như thế nào?
A Phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong ngành công nghiệp
B Có thêm nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
C Kinh tế phát triển đồng đều giữa các vùng miền
D Phát triển mất cân đối, bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp
Câu 7: Nội dung nào phản ánh ý nghĩa bao quát nhất sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
A Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng
B Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng
C Kết thúc sự khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc
D Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập dân tộc
Câu 8: Đâu là yếu tố khách quan giúp Nhật Bản có thêm cơ hội để phát triển đất nước trong những năm
1950-1953?
A Nhật Bản coi trọng nhân tố con người, xem đây là nhân tố quyết định hàng đầu
B Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
C Nhận được đơn đặt hàng của Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Triều Tiên
D Các công ty của Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt
Câu 9: Đâu là kinh nghiệm được Việt Nam rút ra từ sự phát triển kinh tế của các nước sau Chiến tranh thế
giới thứ hai nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Khai thác triệt để nguồn tài nguyên
B Nhận đơn đặt hàng quân sự của các nước lớn
C Giảm chi phí cho quốc phòng
D Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật
Câu 10: Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến
trước ngày 6-3-1946 là gì?
A Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp
B Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng
C Đánh cả quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp
D Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc
Câu 11: Ở Việt Nam, trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
Trang 3A phát triển nhanh chóng
B ổn định, phát triển
C suy thoái, khủng hoảng
D có bước phát triển mới
Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội
trong hoàn cảnh như thế nào?
A Nhận được sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa
B Là nước thắng trận, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới
C Nhận được sự viện trợ giúp đỡ của phe Đồng minh là Mĩ, Anh, Pháp
D Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn nhiều mặt
Câu 14: Thời cơ “ngàn năm có một” trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định
chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ
A sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
B khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
C trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương
D sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Câu 15: Một trong những hạn chế trong nội dung Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng ta là chưa chỉ
ra được
A chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam
B mối liên hệ của cách mạng Việt Nam với thế giới
C khả năng lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân
D mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương
Câu 16: Lực lượng chủ yếu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng là
A công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức
B công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ
C công nhân và nông dân
D công nhân, nông dân, tiểu tư sản, địa chủ
Câu 17: Đến nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á có ba trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á, đó là
A Ma Cao, Hồng Công, Đài Loan
B Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản
C Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan
D Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
Câu 18: Mục đích của Mĩ khi can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương trong những năm
1950-1954 là nhằm
A từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
B biến chính phủ Bảo Đại thành bù nhìn
Trang 4C giúp đỡ Pháp trong chiến tranh ở Đông Dương
D giúp chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương
Câu 19: Mục đích lớn nhất của Mĩ khi tiến hành “Chiến tranh lạnh” là gì?
A Buộc các nước Đồng minh lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ
B Thực hiện thành công “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới
C Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
D Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 20: Ý nào không phản ánh đúng những thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?
A Nền kinh tế có nhiều chuyển biến, vị trí quốc tế thay đổi
B Nền kinh tế bị cạnh tranh, bản sắc văn hóa có nguy cơ xói mòn
C Kẻ thù thực hiện âm mưu “Diễn biến hòa bình”
D Lệ thuộc vốn đầu tư, chịu tác động của khủng hoảng kinh tế bên ngoài
Câu 21: Đại hội lần thứ VII (7-1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của
nhân dân thế giới là
A chủ nghĩa đế quốc
B chủ nghĩa đế quốc, thực dân
C chủ nghĩa phát xít
D bọn phản động thuộc địa
Câu 22: Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm những nước nào?
A Liên Bang Nga, Mĩ, Anh, Đức, Trung Quốc
B Liên Bang Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
C Liên Bang Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Đức
D Liên Bang Nga, Mĩ, Nhật, Pháp, Trung Quốc
Câu 23: Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?
A Anh
B Mĩ
C Nhật Bản
D Đức
Câu 24: Có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với nền sản xuất hiện đại,
có mối quan hệ gắn bó với nông dân Đây là đặc điểm của giai cấp nào ở Việt Nam?
Trang 5B Đờ Lát đơ Tátxinhi
C Nava
D Bôlae
B TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 Từ năm 1920 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập những tổ chức cách mạng nào?
Kể ra những vai trò lớn của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1920-1930 đối với cách mạng Việt Nam
ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM
11.B 12.C 13.D 14.D 15.D 16.A 17.C 18.A 19.B 20.A
21.C 22.B 23.B 24.C 25.A
B TỰ LUẬN
Câu 1
* Những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc sáng lập từ năm 1920 đến năm 1930:
- Năm 1921, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, báo Người cùng khổ (1922)
- Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925), …
* Những vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1920 – 1930 đối với cách mạng Việt Nam:
- Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc, con đường cách mạng vô sản
- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng
- Triệu tập và chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản và thành lập một Đảng duy nhất là: Đảng Cộng sản Việt Nam
- Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Đề 2
A TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Gagarin là người đầu tiên trên thế giới
A đặt chân lên mặt trăng
B bay lên sao hỏa
C thử thành công vệ tinh nhân tạo
D Các nước thuộc Liên Xô cũ
Câu 3: Một trong những hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là
Trang 6A Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
B Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới
C Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ
D Thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa
Câu 4: Nội dung nào sau đây không nằm trong mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
B Ngăn chặn đẩy lùi tiến tới tiêu diệt CNXH trên thế giới
C Giữ vững hòa bình an ninh thế giới
D Khống chế, chi phối các nước đồng minh với Mĩ
Câu 5: Mục tiêu cao nhất của tổ chức Liên Hợp quốc
A Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia
B Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Giúp đỡ các nước đang phát triển và cứu trợ nhân đạo
Câu 7: Nền tảng căn bản của chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A kìm chế sự phát triển của Trung Quốc
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
D chống Liên Xô và các nước XHCN
Câu 8: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành
A công nghiệp chế biến
B nông nghiệp và khai thác mỏ
C nông nghiệp và thương nghiệp
D giao thông vận tải
Câu 9: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Các nước phương Tây
B Liên Xô
C Mĩ
D Pháp
Trang 7Câu 10: Vì sao trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp đều hạn chế phát triển công
nghiệp nặng?
A Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
B Biến Việt Nam thành thị trường trao đổi hàng hóa với Pháp
C Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
D Vì Việt Nam không có thế mạnh phát triển nhanh công nghiệp nặng
Câu 11: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
A báo Người cùng khổ
B báo Đời sống công nhân
C báo Nhân đạo
D báo Thanh niên
Câu 12: Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu đã được
xuất bản thành
A Đường Kách mệnh
B Kháng chiến nhất định thắng lợi
C Bản án chế độ thực dân Pháp
D Bản yêu sách của nhân dân An Nam
Câu 13: Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A đoàn kết với cách mạng thế giới
C Xóa nợ cho người nghèo
D Chia ruộng đất công cho dân cày
Câu 15: Luận cương chính trị tháng 10-1930, xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là
A đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai
B đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng
C đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc
D đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng
Câu 16: Chủ trương của ta trong việc đối phó với Trung Hoa Dân quốc trước ngày 6-3-1946 là
A hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp
B chấp nhận tất cả các yêu sách của Trung Hoa Dân quốc và tay sai
C dựa vào quân Anh để chống quân Trung Hoa Dân quốc
Trang 8D dùng bạo lực cách mạng để trấn áp ngay từ đầu
Câu 17: Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ 9-1945 đến trước 19-12-1946)
được đánh giá là
A vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
B mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
C cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc
D cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
Câu 18: Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến giữa ta và Pháp?
A Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng, được Pháp xây dựng kiên cố và cách xa hậu phương của
ta
B Điện Biên Phủ được địch chiếm từ lâu và xây dựng kiên cố
C Pháp đánh giá sai khả năng của ta
D Đây là pháo đài bất khả xâm phạm của Pháp
Câu 19: Điểm mấu chốt của thực dân Pháp khi thực hiện kế hoạch Nava là
A phân tán quân để giữ đất giành dân
B đưa quân càn quét, bình định vùng chiếm đóng
C mở những cuộc tiến công uy hiếp vùng tự do của ta
D tập trung quân càn quét, bình định vùng chiếm đóng và tấn công vùng tự do của ta
Câu 20: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:
1 Cao trào kháng Nhật cứu nước
2 Nhật xâm lược Đông Dương
3 Mặt trận Việt Minh ra đời
Vì sao nói: Tình thế nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám ở vào tình
thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
Trang 911.D 12.A 13.D 14.B 15.C 16.A 17.D 18.A 19.D 20.A
B PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1
Nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945:
1 Giặc Ngoại xâm và nội phản:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách nhằm lật đổ chính quyền cách mạng
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai
- Còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp
- Các thế lực phản động trong nước lợi dụng tình hình này nổi dậy chống phá
⟹ Như vậy, cùng một lúc nước ta phải đối phó với nhiều kẻ thù
2 Tình hình trong nước:
- Về chính trị:
+ Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời còn non trẻ, chưa được củng cố
+ Lực lượng vũ trang còn non yếu
+ Những tàn dư của chế độ cũ còn sót lại
- Về kinh tế:
+ Chủ yếu là nông nghiệp vố đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề
+ Thiên tai liên tiếp sảy ra: Lũ lụt lớn vào tháng 8/1948 làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, rồi đến hạn hán kéo dài làm cho 50% ruộng đất không thể cày cấy được
- Về tài chính:
+ Ngân sách nước nhà trống rỗng
+ Nhà nước cách mạng chưa được kiểm soát ngân hang Đông Dương
+ Quân Tưởng tung ra thị trường các loại tiền đã mất giá trị
- Về văn hóa - xã hội:
+ Hơn 90% dân số không biết chữ
+ Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút,…tràn lan
⟹ Những khó khăn đó đã đặt nước ta vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc”
Câu 2
1 Sự thành lập
- Từ 25/4 đến 266/1945, đại biểu50 nước họp tại San Francisco (Mỹ) thông qua Hiến chương thành lập Liên Hiệp Quốc
- Ngày 24/10/1945, Hiến chương chính thức có hiệu lực, được coi là “Ngày Liên Hiệp Quốc” Trụ sở Liên
Hiệp Quốc đặt tại Niu Oóc (Mỹ)
2 Mục đích
Trang 10- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, ý tế, nhân đạo, giáo dục
- Hiện nay, Liên Hiệp Quốc có 192 thành viên, Việt Nam (thành viên thứ 149) giai nhập Liên Hiệp Quốc ngày 20/9/1977
Đề 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Hãy nhận định đúng - sai cho những phát biểu sau sao cho phù hợp với quyết định quan trọng của
hội nghị Ianta:
1 Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
2 Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên
Xô sẽ tham chiến tại châu Phi
3 Thành lập Hội đồng Bảo an nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
4 Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
A 1 sai - 2 đúng - 3 đúng - 4 sai
B 1 đúng - 2 sai - 3 đúng - 4 đúng
C 1 sai - 2 đúng - 3 sai - 4 đúng
D 1 đúng - 2 sai - 3 sai - 4 đúng
Câu 2 Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, các nước
điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào
Trang 11A phòng ngự bị động
B chủ động tấn công
C tiêu thổ kháng chiến
D phòng ngự tích cực
Câu 4 Sau khi Liên Xô tan rã, Mỹ chủ trương
A tiếp tục chạy đua vũ trang
B hỗ trợ các nước phát triển kinh tế
C đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
D thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" với vai trò lãnh đạo
Câu 5 Những cuộc đấu tranh quyết liệt ở Nghệ An - Hà Tĩnh đã đưa đến kết quả thế nào?
A Chính quyền thực dân, phong kiến ở tỉnh lị Nghệ An - Hà Tĩnh bị tê liệt và tan rã
B Ruộng đất công được chia lại công bằng
C Hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến nhiều thôn, xã bị tê liệt hoặc tan rã
D Hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến ở nhiều tỉnh bị tê liệt hoặc tan rã
Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân
tộc ở Châu Phi?
A Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
B Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta
C Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp
D Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô
Câu 7 Tại sao các Đai-bát-xư ở Nhật bị giải tán?
A Vì các Đai-bát-xư bóc lột công nhân tàn tệ
B Vì các Đai-bát-xư nắm độc quyền, lũng đoạn nền kinh tế
C Vì các Đai-bát-xư chống lại Thiên hoàng
D Vì các Đai-bát-xư tiến hành kháng chiến chống Mỹ
Câu 8 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
D kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 9 Ý nào sau đây không phải là nội dung các vấn đề đấu tranh trong Hội nghị Yalta?
A Phân chia lại khu vực đóng quân ở các nước phát xít và khu vực ảnh hưởng sau chiến tranh
B Các nước hợp tác về kinh tế, khoa học - kỹ thuật, bảo vệ môi trường
C Nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới
D Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và thành lập Liên hợp quốc
Câu 10 Sau thế chiến thứ hai, ba nước đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là
Trang 12A Indonesia, Việt Nam, Lào
B Indonesia, Việt Nam, Campuchia
C Việt Nam, Lào, Campuchia
D Việt Nam, Lào, Thái Lan
Câu 11 Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người
B kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
C duy trì hòa bình, an ninh thế giới, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
D thi hành chính sách hòa bình, trung lập tích cực
Câu 12 Điều nào sau đây không phải là các biện pháp về mặt kinh tế của chính quyền Xô viết Nghệ -
Tĩnh?
A Thu thuế chợ, thuế đò, thuế muối
B Tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo
C Thành lập các tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ lẫn nhau
D Đắp đê, tu sửa cầu cống đường sá
Câu 13 Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra vào tháng 3/1952 tại Cuba?
A N Mandela được bầu làm Tổng thống người da đen đầu tiên
B Phi-đen Catx-tơ-rô cùng 135 thanh niên tấn công trại lính Môn-ca-đa
C Mỹ giúp Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự
D Phi-đen Catx-tơ-rô cùng 81 chiến sĩ trở về Cuba trên tàu Granma
Câu 14 Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là
A các công ty lớn xuất hiện ngày càng nhiều
B cuộc chạy đua vũ trang trở nên gay gắt
C trên thế giới đã diễn ra với xu thế toàn cầu hóa
D sự đối đầu giữa hai phe - xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa trở nên nghiêm trọng
Câu 15 (1) và (2) đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược và ký Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) ngày 26 - 5, sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (3) và
(4) cùng với 33 nước châu Âu ký định ước Hen-xin-ki tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này
Các chỗ trống (1), (2), (3), (4) trong đoạn văn trên lần lượt là các quốc gia nào?
A Mỹ, Liên Xô, Liên Xô, Canada
B Mỹ, Canada, Liên Xô, Mỹ
C Mỹ, Canada, Mỹ, Liên Xô
D Liên Xô, Mỹ, Mỹ, Canada
Câu 16 Hãy chọn trong những ý dưới đây, những yếu tố nào là nguyên nhân giúp Nhật Bản vươn lên thành
một siêu cường kinh tế:
1 Áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
Trang 132 Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo
3 Coi trọng yếu tố con người
4 Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí
5 Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ Mỹ, các cuộc chiến tranh…
6 Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
7 Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
8 Chế độ làm việc suốt đời, chế độ hưởng lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp giúp các công ty có sức mạnh và tính cạnh tranh cao
9 Các tổ hợp công nghiệp quân sự, các công ty tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất, cạnh tranh lớn
A Vì nền kinh tế Ấn Độ cũng phát triển rất nhanh
B Vì sự năng động của các nước Đông Nam Á
C Vì nền kinh tế Đông Bắc Á phát triển nhanh chóng
D Vì các nước châu Á có truyền thống văn hóa lâu đời
Câu 18 Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mỹ sau chiến tranh lạnh là gì?
A Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
B Đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C Là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
D Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới "hai cực"
Câu 19 Việt Nam vận dụng nguyên tắc nào của tổ chức Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề biển Đông?
A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn
C Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Câu 20 Vai trò của EU là gì?
A Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh
B Tổ chức thúc đẩy các hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng châu Âu thành khu vực hòa bình, ổn định,
cùng phát triển
C Là diễn đàn của khu vực châu Âu, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì trật tự an ninh khu vực
D Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 21 Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
Trang 14A Sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ
B Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
C Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới
D Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập
Câu 22 Các sự kiện được xem là khởi đầu về cuộc chiến tranh lạnh là:
1 Mỹ thực hiện kế hoạch Mác-san giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế
2 Thông điệp của tổng thống Truman tại Quốc hội Mỹ
3 Mỹ thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
4 Liên Xô thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava
Hãy sắp xếp các sự kiện trên đây theo thứ tự thời gian
A 1-2-3-4
B 2-3-1-4
C 2-1-3-4
D 1-3-2-4
Câu 23 Yếu tố nào đã dẫn đến những thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ khi
bước vào thế kỷ XXI?
A Mỹ thất bại tại Việt Nam
B Chủ nghĩa khủng bố
C Chiến tranh Iran
D Liên Xô tan rã
Câu 24 Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian các sự kiện trong quan hệ Việt - Mỹ
1) Tổng thống B Clitơn tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế
2) Hợp tác trong quan hệ đồng minh chống phát xít
3) Đối đầu căng thẳng thẳng trong cục diện chiến tranh lạnh
4) Tổng thống B Obama tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vận vũ khí sát thương