Kỹ năng : HS vẽ được gĩc đối đỉnh với một gĩc cho trước, nhận biết các gĩc đối đỉnh trong một hình.. HS : Hai đường thẳng cát nhau sẽ tạo thành hai cặp gĩc đối đỉnh.. HS1 : Gĩc M1 và M2
Trang 1Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
Phân phối chương trình mơn Hình học lớp 7
I KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 140 tiết Đại số 7 : 70 tiết Hình học 7 : 70 tiết
Học kì I
19 tuần (72 tiết)
15 tuần đầu × 4 tiết = 60 tiết
4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết
40
13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết
2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết
32
13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết
6 tuần cuối × 1 tiết = 6 tiết Học kì II
18 tuần (68 tiết)
14 tuần đầu × 4 tiết = 56 tiết
4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết
30
12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết
6 tuần giữa × 1 tiết = 6 tiết
38
12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết
2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết
4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết
II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ I
Chương I ĐƯỜNG THĂNG VUƠNG GĨC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG 2 (16 tiết)
1 §1 Hai gĩc đối đỉnh
3,4 §2 Hai đường thẳng vuơng gĩc
5,6 §3 Các gĩc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
7 §4 Hai đường thẳng song song
9 §5 Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song
11 §6 Từ vuơng gĩc đến song song
13 §7 Định lí
14 Luyện tập
15 Ơn tập chương I
17,18 §1 Tổng ba gĩc của một tam giác
19,20 §2 Hai tam giác bằng nhau
21,22 §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
23, 24 §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – gĩc – cạnh (c-g-c)
25,26 §5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác gĩc – cạnh – gĩc (g-c-g)
28,29 Thực hành ngồi trời
30,31 Kiểm tra học kì I (Cùng với tiết 39 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại số)
32 Trả bài kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II
33, 34 Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
35,36 §6 Tam giác cân
37,38 §7 Định lí Pytago
Trang 239,40 §8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
41,42 Luyện tập
43, 43 Thực hành ngoài trời
45 Ôn tập chương với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính tương đương
Chương III CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC (24 tiết) QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ CỦA TAM GIÁC.
47,48 §1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
49,50 §2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
51,52 §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác
54 §4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác
56,57 §5 Tính chất tia phân giác của một góc
58 §6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
60,61 §7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
62 §8 Tính chất ba đường trung trực của một tam giác
64,65 §9 Tính chất ba đường cao của tam giác
67 Ôn tập chương
68 Ôn tập cuối năm
69 Kiểm tra cuối năm (Cùng với tiết 70 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại
số)
70 Trả bài kiểm tra cuối năm
Trang 3Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
Chương I
ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn : 15/08/09
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS giải thích được thế nào là hai gĩc đối đỉnh Nêu được tính chất : Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Kỹ năng :
HS vẽ được gĩc đối đỉnh với một gĩc cho trước, nhận biết các gĩc đối đỉnh trong một hình
3 Thái độ :
Bước đầu tập suy luận Rèn tính cẩn thận chính xác
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
SGK, Giáo án, Bảng phụ, Thước thẳng, thước đo gĩc, phấn màu
2 Chuẩn bị của HS :
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước thẳng, thước đo gĩc, giấy rời
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (1 ph)
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (3 ph)
GV giới thiệu chương trình Hình học lớp 7 GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ mơn Tốn Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I :
– Hai gĩc đối đỉnh
– Hai đường thẳng vuơng gĩc
– Các gĩc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Trang 4– Hai đường thẳng song song.
– Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song
– Từ vuơng gĩc đến song song
– Khái niệm định lí
GV : Hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương : Hai gĩc đối đỉnh
Tiến trình bài dạy :
15’ HOẠT ĐỘNG 1
GV đưa hình vẽ hai gĩc đối đỉnh
và hai gĩc khơng đối đỉnh (vẽ ở
bảng phụ)
GV: Em hãy nhận xét quan hệ về
đỉnh, về cạnh của O1 và O3 ; của
1 và 2 ; của và ?
M M A B
GV giới thiệu : O1 và O3 cĩ mỗi
cạnh của gĩc này là tia đối của
một cạnh của gĩc kia ta nĩi Ơ1 và
3 là hai gĩc đối đỉnh Cịn
O
; khơng phải
2
M và ˆ
Mˆ 1 Aˆvà ˆB
là hai gĩc đối đỉnh
GV : Vậy thế nào là hai gĩc đối
đỉnh ?
GV : Ghi định nghĩa trên bảng và
yêu cầu HS nhắc lại
GV cho HS làm ?2(SGK-Tr.81)
HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ
HS quan sát và trả lời : – O1 và O3 cĩ chung đỉnh O
Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox
Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’
(Hoặc Ox và Oy làm thành một đường thẳng, ……)
cĩ chung đỉnh M,
2
M và ˆ
Mˆ1
Ma và Md đối nhau, Mb và Mc khơng đối nhau
khơng cĩ chung đỉnh B
và ˆ
Aˆ
nhưng bằng nhau
HS : Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc
mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia
(SGK-Tr.81) :
?2
2 và 4 cũng là hai gĩc đối
O O đỉnh vì : Tia Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ và Ox là tia đối của cạnh Oy
HS : Hai đường thẳng cát nhau sẽ tạo thành hai cặp gĩc đối đỉnh
HS1 : Gĩc M1 và M2 khơng phải
là hai gĩc đối đỉnh vì Mb và Mc khơng phải là hai tia đối nhau (hoặc cĩ thể trả lời vì Mb và Mc khơng tạo thành một đường thẳng)
HS3 : Hai gĩc A và B khơng đối
1 Thế nào là hai gĩc đối đỉnh
Định nghĩa :
Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia.
2 1
4
3 2 1 O
d
c b
a M
B A
y'
y x'
x
4
O
y'
x
Trang 5Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
GV : Cho gĩcxOy , em hãy vẽ
gĩc đối đỉnh với gĩc xOy ?
GV : Trên hình bạn vừa vẽ cịn
cặp gĩc đối đỉnh nào khơng ?
GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và đặt tên các gĩc đối
đỉnh được tạo thành
đỉnh vì hai cạnh của gĩc này khơng là tia đối của hai cạnh gĩc kia
HS lên bảng thực hiện và nêu cách vẽ
O
y'
x' y
x
– Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,
vẽ tia Oy’ là tia đối cuat tia Oy
x’Oy’ là đối đỉnh với xOy
HS : xOy’ đối đỉnh vớiyOx’
HS lên bảng vẽ hình
I n
m
4
là hai gĩc đối đỉnh
3
I và ˆ Iˆ
* 1
là hai gĩc đối đỉnh
4
I và ˆ Iˆ
* 2 15’ HOẠT ĐỘNG 2
GV : Quan sát hai gĩc đối đỉnh
1 và 3, 2 và 4 Em hãy
O O O O
ước lượng bằng mắt và so sánh
độ lớn của gĩc O1 và O3, O2 và
O Iˆ và Iˆ3,Iˆ và Iˆ4
2 1
GV : Em hãy dùng thước đo gĩc
kiểm tra lại kết quả vừa ước
lượng
GV gọi một HS lên bảng kiểm tra
bằng thước đo gĩc HS cả lớp tự
kiểm tra hình vẽ của mình trên
vở
GV : Dưa vào tính chất của hai
gĩc kề bù đã học ở lớp 6 Giải
thích vì sao O1 = O 3 bằng suy
luận
Cĩ nhận xét gì về tổng O1 + O2?
Vì sao ?
Tương tự : O2 + O3 ?
Từ (1) và (2) suy ra điều gì ?
Cách lập luận như trên là ta đã
HS : ……
(O1 = O3 ; O2 = O4 ;
)
4 3
1 Iˆ ˆ Iˆ
Iˆ ;I2
Một HS lên bảng đo và ghi kết quả cụ thể vừa đo được và so sánh
HS cả lớp thực hành đo trên vở của mình rồi so sánh
4
y'
x
O
HS :
1 + 2 = 1800 (1)
O O (vì hai gĩc kề bù)
2 + 3 = 1800 (2)
O O (vì hai gĩc kề bù)
Từ (1) và (2), suy ra :
2 Tính chất của hai gĩc đối đỉnh
Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trang 6giải thích O 1 = O3bằng cách suy
O O O O
O 2 = O3 8’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV : Ta có hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau Vậy hai góc bằng
nhau có đối đỉnh không ?
GV : Đưa lại bảng phụ có vẽ các
hình lúc đầu để khẳng định hai
góc bằng nhau chưa chắc đã đối
đỉnh
GV : Đưa bảng phụ ghi bài tập 1
(SGK-Tr.82) gọi HS đứng tại chỗ
trả lời và điền vào chỗ trống
y'
y x'
x
O
GV : Đưa bảng phụ ghi bài 2
(SGK-Tr.82) yêu cầu HS đứng tại
chỗ trả lời và điền vào chỗ trống
HS :
………
(không)
Bài 1 (SGK-Tr.82)
a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai
góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối
của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.
Bài 2 (SGK-Tr.82)
HS2 : a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh nhau Bài tập về nhà : Bài
3, 4,,5 (SGK-Tr.83) + Bài 1, 2, 3 (SBT-Tr83) Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 7Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
Ngày soạn : 16/08/09
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS nắm chắc được định nghĩa hai gĩc đối đỉnh, tính chất : hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Kỹ năng :
Nhận biết được các gĩc đối đỉnh trong một hình Vẽ được gĩc đối đỉnh với gĩc cho trước
3 Thái độ :
Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
SGK, Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, thước đo gĩc
2 Chuẩn bị của HS :
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước thẳng, thước đo gĩc
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)
HS1 : Thế nào là hai gĩc đối đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp gĩc đối đỉnh
HS2 : Nêu tính chất của hai gĩc đối đỉnh ? Vẽ hình ? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau
HS3 : Chữa bài tập 5 (SGK-Tr.82)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Tiến trình bài dạy :
28’ HOẠT ĐỘNG 1
Luyện tập Bài 6 (SGK-Tr.83)
GV cho HS đọc đề bài 6 HS đọc đề bài và nghiên cứu Bài 6 (SGK-Tr.83)
Trang 8(SGK-Tr.83) trên bảng phụ.
GV : Để vẽ hai đường thẳng
cắt nhau và tạo thành gĩc 470
ta vẽ như thế nào ?
GV gọi một HS lên bảng vẽ
hình
GV : Dựa vào hình vẽ và nội
dung bài tốn em hãy tĩm tắt
nội dung bài tốn dưới dạng
cho và tìm
GV : Biết số đo O1, em cĩ thể
tính được O3 khơng ? Vì sao?
Biết O1 ta cĩ thể tính được O
2 khơng ? Vì sao ?
Dựa vào đâu để tính được O
4 ?
GV chú ý hướng dẫn HS cách
trình bày theo kiểu chứng
minh để HS quen dần với bài
tốn hình học
Bài 7 (SGK-Tr.83)
GV cho HS hoạt động nhĩm
(trong 3 phút) Yêu cầu mỗi
câu trả lời phải cĩ lí do
GV cho các nhĩm treo bảng
nhĩm, yêu cầu HS nhận xét
bài làm của các nhĩm
Bài 8 (SGK-Tr.83)
GV cho HS làm bài 8 Gọi 2
HS lên bảng vẽ hình
GV : Qua hình vẽ bài 8, em cĩ
thể rút ra nhận xét gì ?
Bài 9 (SGK-Tr.83)
GV yêu cầu một HS đọc đề
bài
Muốn vẽ gĩc vuơng xAy ta
làm thế nào ?
đề bài :
………
HS :
- Vẽ gĩc xOy bằng 470
- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox
- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’
tại O Cĩ một gĩc bằng 470
HS lên bảng vẽ hình :
HS lên bảng tĩm tắt :
Ô2 = ? ; Ô3 = ? ; Ô4 = ? Tìm
xx' cắt yy' tại O
Ô1=47
Cho
HS:… O1 = O3 = 470 (đối đỉnh)
HS : Dựa vào hai gĩc kề bù
HS : Dựa vào hai hĩc đối đỉnh
HS hoạt động theo nhĩm bài
7 (SGK-Tr.83) :
………
6 5
z
z'
4
3 2 1
O
y y'
x'
x
Hai HS lên bảng vẽ hình :
70 0
70 0
z
y
O
x
HS : Hai gĩc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh
HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
HS : Vẽ tia Ax
Dùng êke vẽ tia Ay sao cho
47 0 4
3 2 1
O y
y' x'
x
Giải :
Cĩ O1 = O 3 = 470(đối đỉnh)
Cĩ O1 + O 2 = 1800 (vì kề bù) Vậy O2 = 1800 = O1
O2 = 1800 – 470 = 1330
Cĩ O4 = O 2 = 1330(đối đỉnh)
Bài 7 (SGK-Tr.83)
Giải :
1 = 4 (đối đỉnh)
O O
2 = 5 (đối đỉnh)
O O
3 = 6 (đối đỉnh)
O O
(đối đỉnh)
xOz x’Oz’
(đối đỉnh)
yOx’ y’Ox
(đối đỉnh)
zOy’ z’Oy
(đối đỉnh)
xOx’ yOy’
Bài 8 (SGK-Tr.83)
O x'
y' y
x
Nhận xét : Hai gĩc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.
Bài 9 (SGK-Tr.93)
Trang 9Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
Muốn vẽ gĩc x’Ay’ đối đỉnh với gĩc xAy ta làm thế nào ? Hai gĩc vuơng khơng đối đỉnh
là hai gĩc vuơng nào ? Ngồi cặp gĩc vuơng trên em
cĩ thể tìm được các cặp gĩc vuơng khác khơng đối đỉnh nữa khơng ?
Các em đã thấy trên hình vẽ hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một gĩc vuơng thì các gĩc cịn lại cũng bằng một vuơng
Vậy dựa trên cơ sở nào ta cĩ điều đĩ ? Em cĩ thể trình bày một cách cĩ cơ sở được khơng?
GV : Yêu cầu HS nêu lại nhận xét
= 900
xAy
HS : Vẽ tia đối Ax’của tia Ax
Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay
ta được x’Ay’ đối đỉnhxAy
HS : xAy và xAy’ là một cặp gĩc vuơng khơng đối đỉnh
HS : xAy và yAx’ yAx’ và x’Ay’ y’Ax’ và y’Ax
HS lên bảng trình bày :
Cĩ xAy = 900
= 1800(kề bù)
xAy yAx’
yAx’ 180 – xAy
= 1800 – 900 = 900
= 900 (đối đỉnh)
x’Ay’ xAy
= 900 (đối đỉnh)
y’Ax yAx’
HS : Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mơt gĩc vuơng thì các gĩc cịn lại cũng bằng một vuơng (hay 900)
A
x'
y'
y
x
A
x'
y'
y
x
5’ HOẠT ĐỘNG 2
Củng cố, hướng dẫn giải
bài tập
GV yêu cầu HS nhắc lại :
Thế nào là hai gĩc đối đỉnh
Tính chất của hai gĩc đối đỉnh
GV cho HS làm bài tập 7 (Tr.74 – SBT)
HS trả lời câu hỏi : …………
HS trả lời : Câu a đúng Câu b sai (dùng hình vẽ bác bỏ câu sai)
4 Dặn dị học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Yêu cầu HS làm lại bài 7 (SGK-Tr.83) vào vở bài tập Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu
lí do
Bài tập về nhà : Bài 4, 5, 6 (Tr.74 – SBT)
Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuơng gĩc” Chuẩn bị giấy, êke
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10
Ngày soạn : 18/08/09
Tiết : 03 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất : Có duy
nhất một đường thẳng b đi qua A và b a Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng :
Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
3 Thái độ :
Bước đầu tập suy luận
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
Giáo án, SGK, thước, êke, giấy rời
2 Chuẩn bị của HS :
Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)
HS : a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đôí đỉnh
b) Vẽ góc xAy= 900 Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh xAy
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1 ph)
Trang 11Trần Mộng HịeNguyễn Tấn Ngọc
GV : x’Ay’ và xAy là hai gĩc đối đỉnh nên xx’, yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại A, tạo thành một gĩc vuơng ta nĩi đường thẳng xx’ và yy’ vuơng gĩc với nhau Đĩ là nội dung của bài học hơm nay
Tiến trình bài dạy :
10’ HOẠT ĐỘNG 1
GV cho HS cả lớp làm ? 1
HS trải phẳng giấy đã gấp, rồi dùng thước và bút vẽ các đường thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp gấp và các gĩc tạo thành bởi các nếp gấp đĩ
GV vẽ đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và xOy = 900 yêu cầu
HS nhìn hình vẽ tĩm tắt nội dung
O
x'
y'
y
x
GV : Em hãy dựa vào bài số 9 (SGK-Tr.83) đã chữa ở tiết trước nêu cách suy luận
GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời
GV : Vậy thế nào là hai đường thẳng vuơng gĩc ?
GV giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng vuơng gĩc
GV nêu các cách diễn đạt như trong SGK(Tr84)
HS lấy giấy đã chuẩn bị sẵn gấp hai lần như hình 3
HS : Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường thẳng vuơng gĩc và bốn gĩc tạo thành đều là gĩc vuơng
Cho xx’ yy’ = O
xOy = 900
TìmxOy’ x’Oy x’Oy’ = 900
Giải thích Giải :
Cĩ xOy= 900 (theo điều kiện cho trước của bài tốn)
(theo tính
y’Ox 180 – xOy chất hai gĩc kề bù)
y’Ox = 1800 – 900 = 900
Cĩ x’Oy y’Ox = 900 (tính chất hai gĩc đối đỉnh)
HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các gĩc tạo thành cĩ một gĩc vuơng được gọi là hai đường thẳng vuơng gĩc
Hoặc HS cĩ thể trả lời : Hai đường thẳng vuơng gĩc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn gĩc vuơng
Kí hiệu xx’ yy’
1 Thế nào là hai đường thẳng vuơng gĩc
Định nghĩa :
Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các gĩc tạo thành cĩ một gĩc vuơng được gọi là hai đường thẳng vuơng gĩc.
Kí hiệu là xx’ yy’
O
x'
y'
y x
12’ HOẠT ĐỘNG 2
GV : Muốn vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc ta làm thế nào ?
GV : Ngồi cách vẽ trên
ta cịn cĩ cách vẽ nào khác ?
GV gọi một HS lên bảng làm ?3
HS cĩ thể nêu cách vẽ như bài tập
số 9 (SGK-Tr.83)
HS : ………
: HS dùng thước thẳng để vẽ
?3
2 Vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
(SGK-Tr.85)