1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học 8 tiết 35: Ôn tập chương II47314

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 123,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : Hiểu và biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi.. Bài mới : Giới thiệu bài : Để hệ thống lại các kiến thức của chươn

Trang 1

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 128

Tuần 20 Ngày soạn : 18/01/08

Tiết 35 : ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS hiểu và vận dụng được : ĐỊnh nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

Kĩ năng : Hiểu và biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi

Thái độ : Cẩn thận khi vẽ hình và tính toán

II CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ ghi các câu hỏi và bài tập Thước kẻ, êke, compa, phấn màu, bút dạ

HS : Làm các câu hỏi ôn tập chương II SGK Thước kẻ, êke, compa, bút dạ, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra khi ôn tập)

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Để hệ thống lại các kiến thức của chương II : Định nghĩa đa giác, đa giác đều, đa giác lồi, cách tính diện tích của các loại tứ giác Hôm nay chúng ta thực hiện tiết “Oân tập chương II”

Tiến trình bài dạy :

GV đưa câu hỏi 1 tr131 SGK

lên bảng phụ, yêu cầu HS trả

lời

GV : Vậy thế nào là đa giác

lồi ?

ÔN TẬP LÝ THUYẾT

HS lần lược trả lời : HS1: Hình 5 cạnh GHIKL (h156) không phải là đa giác lồi vì đa giác đó không cùng nằ trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chữa cạnh LK hoặc cạnh HI

HS2 : Hình 5 cạnh MNOPQ (h157) không phải là đa giác lồi vì đa giác đó không cùng nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh OP

HS3 : Hình 6 cạnh RSTVXY là đa giác lồi vì đa giác đó luôn cùng nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác

HS4 : Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác

HS lên bảng điền

Trang 2

 Giáo án Hình Học 8 Trường THCS Hoài Tân

28’

GV : yêu cầu HS điền vào chổ

trống câu hỏi 2 SGK

A/ Biết rằng tổng số đo các

góc của một đa giác n cạnh là

(n – 2).1800 Vậy tổng số đo

các góc của một đa giác 7

cạnh là ………

B/ Đa giác đều là đa giác có

…………

C/ Biết rằng só đo mỗi góc

của một đa giác đều n cạnh là

, vậy Số đo mỗi

0

(n 2)180

n

góc của lục giác đều là

………

Số đo mỗi góc của ngũ giác

đều là ………

GV : Yêu cầu HS viết công

thức tính diện tích các hình (vẽ

sẳn trên bảng phụ)

GV : Nhận xét bài làm của HS

và cho điểm một số HS

Hoạt động 2

GV : Đưa đề bài và hình vẽ

bài 42 tr132 SGK lên bảng

phụ

a) (7 – 2).1800 = 9000

b) tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau c)

0

0

(6 2)180 120 6

0

0

(5 2)180 108 5

Hai HS lần lược lên bảng điền công thức tính diện tích các hình

HS nhận xét bài làm của bạn

LUYỆN TẬP

HS : Đọc đề bài

Bài 42 tr132 SGK

S = a.b S = a2 = 1 d2

2 S = 1 (a b)h2  S = a.h

S = 1 ah

2 S = ah = 1 d d1 2

2

Trang 3

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 130

GV : Diện tích tứ giác ABCD

bằng tổng diện tích của tam

giác nào ?

GV : Mà diện tích tam giác

ABC bằng diện tích của tam

giác nào ? vì sao ?

GV : Vậy diện tích của tứ giác

ABCD bằng diện tích của tam

giác nào ?

GV : Yêu cầu HS đọc đề bài

44 tr133 SGK

Gọi một HS lên bảng vẽ hình

GV : Làm thế nào để chứng

minh đẳng thức :

SABO + SCDO = SBCO + SADO

GV : Hãy tính SABO + SCDO

theo diện tích hình bình hành

ABCD

GV : Để tính diện tích các tam

giác ABO và CDO ta cần thêm

yếu tố nào ?

Khi đó :

SABO = ?

SCDO = ?

GV : Hãy tính SABO + SCDO

GV : Tương tự ta cũng có :

SBCO + SADO = ?

GV : Đưa đề bài 1 lên bảng

phụ, yêu cầu HS đọc đề bài và

vẽ hình vào vở

HS : SABCD = SADC + SABC

HS : Mà SABC = SACF (vì có chung đáy AC và đường cao

BH = FK)

HS : SABCD = SADF

Một HS đọc đề bài, một HS khác lên bảng vẽ hình HS cả lớp vẽ hình vào vở

HS : Suy nghĩ

HS : Cần thêm yếu tố đường cao Kẻ OH  AB và OK  CD

SABO = OH.AB

2

SCDO = OK.DC

2

HS : Trả lời

Ta có : SABCD = SADC + SABC

Mà SABC = SACF (vì có chung đáy

AC và đường cao BH = FK) Nên SABCD = SADC + SACF

= SADF

Bài 44 tr133 SGK

Chứng minh :

Ta có :

SABO + SCDO = = OH.AB OK.DC

= AB(OH OK)

2

= AB.HK

2 = SABCD

2 Chứng minh tương tự ta cũng có :

SBCO + SADO =SABCD

2

 SABO + SCDO = SBCO + SADO

Bài 1. Tính diện tích của một hình thang vuông biết hai đáy có độ dài 3cm và 5cm, góc tạo bởi một cạnh với đáy lứn bằng 450

Trang 4

 Giáo án Hình Học 8 Trường THCS Hoài Tân

GV : Muốn tính diện tích hình

thang ta làm thế nào ?

GV : Vậy để tính diện tích

hình thang ABCD ta câng

thêm yếu tố nào ?

GV : Tính BH như thế nào ?

Em có nhận xét gì về tam giác

BHC ?

GV : Vậy BH bằng bao nhiêu

?

Hãy tính SABCD = ?

Gọi một HS lên bảng trình bày

GV : Lưu ý nếu một ta giác

vuông có một góc nhọn bằng

450 thì tam giác đó là tam giác

vuông cân

GV Đưa đề bài 2 lên bảng

phụ, yêu cầu HS đọc đề bài và

vẽ hình

GV vẽ hình lên bảng

GV : Để tính diện tích hình

thoi ta có mấy các tính ? vậy ta

chọn cách nào ? vì sao ?

GV : Vậy ta cần biết đường

cao ?

Tính AH như thế nào ?

GV : Em có nhận xét gì về tam

giác ADH ?

Vậy AH = ?

HS : Diện tích hình thang bằng nữa tích của tổng hai đáy với chiều cao

HS : Cần thêm yếu tố đường cao BH

HS : Xét BCH có :

H 90 ; C 45

 B 45฀  0

 BCH vuông cân

 BH = CH = DC – DH = 5 – 3 = 2 (cm)

Hs trả lời Một HS lên bảng làm, các

HS khác làm vào vở

HS đọc đề bài và vẽ hình

HS : Ta có hai cách tính

S = ah = 1 d d1 2

2

HS : Chọn cách S = ah

HS : Kẻ AH  DC

HS : Xét tam giác ADH có :

H 90 ; D 30

 DH = AD 4 2 (cm)

5cm

3cm

45  H

B A

Giải :

Vẽ BH  DC Xét BCH có :

H 90 ; C 45

 B 45฀ 0

 BCH vuông cân

 BH = CH = DC – DH = 5 – 3 = 2 (cm) Lại có tứ giác ABHD là hình chữ nhật (có ba góc vuông)

 DH = AB = 3cm Vậy SABCD = 1 (AB CD)AH

2

1 (3 5).2 2

8 (cm )



Bài 2 Tính diện tích của một hình thoi biết cạnh cuả nó dài 4cm và một trong các góc của hình thoi bằng 300

4cm

30 0

D H

C

B

A

Giải :

Kẻ AH  CD Xét tam giác ADH có :

H 90 ; D 30

Nên tam giác ADH là nữa tam giác đều có cạnh AD

 DH = AD 4 2 (cm)

2 2 Vậy SABCD = DC.AH

Trang 5

Giáo viên soạn : Trần Thanh Quang 132

Một HS lên bảng trình bày

GV : Lưu ý : Trong tam giác

vuông có một góc bằng 300 thì

cạnh đối diện với góc 300 bằng

nữa cạnh huyền

một HS lên bảng làm HS khác nhận xét bài làm của bạn

= 8 (cm2)

4 Dặn dò HS : 2’

Ôn tập định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều, công thức tính số đo mỗi góc của đa giác đều n cạnh, công thức tính diện tích các hình

Bài tập về nhà : 46, 47 tr133 SGK bài 47, 49 tr131 SBT

Tiết sau kiểm tra chương II

Mang thước kẻ, compa, êke, máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 31/03/2022, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kĩ năng : Hiểu và biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi. - Giáo án Hình học 8 tiết 35: Ôn tập chương II47314
n ăng : Hiểu và biết cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi (Trang 1)
GV : Đưa đề bài và hình vẽ bài  42  tr132  SGK  lên  bảng  phụ. - Giáo án Hình học 8 tiết 35: Ôn tập chương II47314
a đề bài và hình vẽ bài 42 tr132 SGK lên bảng phụ (Trang 2)
Gọi một HS lên bảng vẽ hình. GV  :  Làm  thế  nào  để  chứng  minh đẳng thức : - Giáo án Hình học 8 tiết 35: Ôn tập chương II47314
i một HS lên bảng vẽ hình. GV : Làm thế nào để chứng minh đẳng thức : (Trang 3)
Một HS lên bảng trình bày GV  :  Lưu  ý  :  Trong  tam  giác  vuông có một góc bằng 300 thì  cạnh đối diện với góc 300 bằng  nữa cạnh huyền. - Giáo án Hình học 8 tiết 35: Ôn tập chương II47314
t HS lên bảng trình bày GV : Lưu ý : Trong tam giác vuông có một góc bằng 300 thì cạnh đối diện với góc 300 bằng nữa cạnh huyền (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w