1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay

131 871 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Xoá Đói Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Trị Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 903,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay. Tham khảo luận văn - đề án ''luận văn giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị...

Trang 1

Luận văn Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai

đoạn hiện nay

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ

1.1 Quan niệm về nghèo đói và xoá đói giảm nghốo 5 1.2 Những nhân tố tác động đến nghèo đói và xoá đói giảm nghèo 21 1.3 Một số kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo ở trong nước và bài học

Chương 2: THỰC TRẠNG NGHẩO ĐểI VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TỈNH QUẢNG TRỊ 36 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xó hội tỏc động đến

nghốo đúi và xoỏ đói giảm nghốo ở tỉnh Quảng Trị 36 2.2 Thực trạng nghốo đói và xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh

2.3 Những hạn chế và trở ngại chính trong xoá đói giảm nghèo trên

Chương 3: MỤC TIÊU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XOÁ ĐÓI

GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG

3.1 Bối cảnh và mục tiờu xoỏ đói giảm nghốo của tỉnh Quảng Trị 73 3.2 Những giải phỏp chủ yếu nhằm xoỏ đói giảm nghốo trờn địa bàn

DANH MỤC CÁC CễNG TRèNH ĐÃ CễNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

UNDP Chương trỡnh phỏt triển Liờn hợp quốc

XĐGN Xoá đói giảm nghèo

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia 13 Bảng 2.1 Phõn loại cỏc xó nghốo tỉnh Quảng Trị 45 Bảng 2.2 Thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu 1 thỏng (giỏ hiện hành) 46 Bảng 2.3 Chờnh lệch về chi tiờu giữa nhúm 5 và nhúm 1 ở Quảng Trị 47 Bảng 2.4 Nghèo đói theo vùng, miền, khu vực (cuối năm 2005) 49

Bảng 2.6 Tỡnh hỡnh nghốo đói theo dân tộc (cuối năm 2005) 51 Bảng 2.7 Tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên (năm 2004) 52 Bảng 2.8 Tỷ lệ bằng cấp cao nhất của dân cư 15 tuổi trở lên (năm 2003) 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thu nhập và chi tiêu cho đời sống, 2004 48

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghốo đúi hiện đang là vấn đề xó hội bức xỳc, là sự thỏch thức, cản trở lớn đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, khu vực và toàn bộ nền văn minh nhân loại Chính vỡ vậy, trong những năm gần đây nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đó quan tõm tỡm cỏc giải phỏp nhằm hạn chế nghèo đói và giảm dần khoảng cách phân hoá giàu, nghèo trên phạm vi toàn thế giới

Ở Việt Nam, XĐGN được coi là mục tiêu xuyên suốt trong quá trỡnh phỏt triển KT-XH của đất nước Ngay từ khi mới ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đó xỏc định mục tiêu cơ bản trong hoạt động của mỡnh là giải phúng dõn tộc, xõy dựng chế độ XHCN để đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người dân Chủ tịch Hồ Chí Minh đó chỉ rừ, Đảng và Nhà nước phải tạo điều kiện

"Làm cho người nghèo đủ ăn Người đủ ăn thỡ khỏ, giàu Người khá, giàu

thỡ giàu thờm" [31, tr.303]

Chớnh vỡ vậy, XĐGN đó được đưa vào mục tiêu, chương trỡnh, kế hoạch phỏt triển KT-XH 5 năm (1996-2000) Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VIII (năm 1996) đó khẳng định:"Thực hiện tốt chương trỡnh XĐGN, nhất là

đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số" Đại hội IX

(năm 2001) tiếp tục khẳng định hướng đi đó và nhấn mạnh: "Việc tăng

trưởng kinh tế phải đi đôi với XĐGN ngay trong từng bước đi và trong suốt quá trỡnh CNH, HĐH đất nước Phấn đấu đến năm 2010, về cơ bản khụng cũn hộ nghốo" [22] Công cuộc đổi mới của nước ta đó đạt được những thành

tựu vượt bậc về phát triển KT-XH, đời sống của đa số dân cư được cải thiện, công tác XĐGN đó thu được thành tựu đáng kể Song, mức sống của người dân vẫn cũn thấp, phõn húa thu nhập có xu hướng tăng lên Một bộ phận khá lớn dân cư cũn sống nghốo đói, trong đó có nhiều gia đỡnh cú cụng với cỏch mạng vẫn cũn chịu nhiều thiệt thũi trong hũa nhập cộng đồng và không đủ sức

Trang 6

tiếp nhận những thành quả do công cuộc đổi mới mang lại Tính đến cuối năm

2005, cả nước vẫn cũn khoảng 22% số hộ nghốo đói (theo chuẩn nghốo giai đoạn 2006-2010 của Bộ LĐ-TB&XH) Chương trỡnh mục tiờu quốc gia XĐGN

đó triển khai mạnh mẽ ở tất cả cỏc tỉnh, thành trong cả nước, nhưng hiệu quả đạt chưa cao Nhiều hộ thoát nghèo chưa thật vững chắc, rất dễ tái nghèo khi gặp thiên tai hay rủi ro bất thường trong đời sống và sản xuất kinh doanh

Quảng Trị là một trong những tỉnh nghốo nhất khu vực miền Trung Trong những năm qua, Quảng Trị đó tớch cực thực hiện chương trỡnh XĐGN và thu được một số kết quả bước đầu quan trọng Từ 1996 - 2005 tỷ

lệ hộ nghốo của tỉnh giảm bỡnh quõn hàng năm trên 2 % Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghốo của tỉnh hiện cũn rất cao 28,48% (theo chuẩn nghốo giai đoạn 2006-

2010 của Bộ LĐ-TB&XH Đây đang là vấn đề bức xúc đặt ra cho tỉnh Quảng Trị, bởi thực hiện XĐGN trên địa bàn tỉnh không chỉ có ý nghĩa thực hiện mục tiờu chung của quốc gia mà cũn cú vai trũ thỳc đẩy KT-XH của tỉnh phát triển, vươn lên tránh tụt hậu; đồng thời hội nhập với các vùng khác trong khu vực và

cả nước Vỡ vậy, việc nghiờn cứu, lý giải một cỏch đầy đủ và có hệ thống vấn

đề nghèo đói, xác định các giải pháp thực hiện vừa đảm bảo đúng nguyên lý chung vừa phự hợp với thực tiễn của địa phương Quảng Trị là yêu cầu cấp thiết

2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu

Xung quanh vấn đề nghèo đói và XĐGN là chủ đề được nhiều cơ quan trong nước, các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Nhưng đáng chú ý là một số cụng trỡnh của cỏc tỏc giả sau:

- UNDP, “Tiến kịp", 1996

- Nguyễn Thị Hằng, “Vấn đề XĐGN ở nông thôn nước ta hiện nay”,

Nxb Chớnh trị quốc gia, Hà Nội, 1997

- Dương Phú Hiệp, Vũ Văn Hũa, “Phõn húa giàu - nghốo ở một số Quốc

gia khu vực Chõu Á-Thỏi Bỡnh Dương”, Nxb Khoa học xó hội, Hà Nội, 1999

- Ngụ Quang Minh, “Tác động kinh tế của nhà nước góp phần XĐGN

trong quá trỡnh cụng nghiệp húa - hiện đại hóa ở Việt Nam”, Nxb Chớnh trị

Trang 7

quốc gia, Hà Nội, 1999

- Liờn hiệp cỏc hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức hội thảo,

"XĐGN vùng dân tộc thiểu số: Phương phỏp tiếp cận", năm 2001

- Trần Thị Hằng, "Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở

Việt Nam hiện nay", Nxb Thống kê, năm 2001

- Lờ Xuõn Bỏ, Chu Tiến Quang, “Nghèo đói và XĐGN ở Việt Nam”,

Nxb Chớnh trị quốc gia, Hà Nội, 2001

- Hội thảo nghiờn cứu giảm nghèo ở nông thôn từ cách tiếp cận vi mô Chương trỡnh nghiờn cứu Việt Nam, Hà Lan (VNRP), Đà Nẵng năm 2002

- Ngõn hàng Thế giới “Đói nghèo và bất bỡnh đẳng ở Việt Nam” năm 2004

Nhỡn chung, cỏc cụng trỡnh nghiên cứu đó đề cập đến nhiều khớa cạnh của vấn đề nghốo đói và XĐGN Song hiện chưa cú cụng trỡnh nào nghiên cứu đầy đủ những vấn đề nghốo đói và XĐGN trờn địa bàn tỉnh Quảng Trị Kết quả nghiờn cứu của cỏc cụng trỡnh trờn, đặc biệt là những vấn đề lý luận là những tư liệu khoa học quý sẽ được tiếp thu cú chọn lọc trong quỏ trỡnh viết luận văn này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích: Trên cơ sở nghiờn cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn

về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo, đề xuất những giải pháp chủ yếu XĐGN trên địa bàn tỉnh, nhằm góp phần đưa Quảng Trị trở thành tỉnh có KT-XH phỏt triển bền vững

3.2 Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nghèo đói và XĐGN

+ Phân tích thực trạng nghèo đói và XĐGN ở tỉnh hiện nay, chỉ rừ nguyờn nhõn chủ yếu dẫn đến nghèo đói và những vấn đề đặt ra cho công tác XĐGN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thực hiện XĐGN ở Quảng Trị trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 8

4.1.Đối tượng: Đề tài tập trung nghiờn cứu vấn đề nghèo đói và XĐGN

4.2 Phạm vi nghiờn cứu: Nghốo đói là vấn đề bức xúc ở Quảng Trị

Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu tỡnh hỡnh nghốo đói và XĐGN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Việc phân tích thực trạng nghèo đói và XĐGN chủ yếu từ 1996 đến nay Các đề xuất giải phỏp về XĐGN dự kiến đến năm 2010 là chủ yếu

5 Cở sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Để xem xét vấn đề nghèo đói và XĐGN một cách khách quan, khoa học và sát thực tiễn, luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về nghèo đói và XĐGN, vấn đề dân tộc Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu cụ thể của kinh tế học và xó hội học như: Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phương pháp đồ thị, mô hỡnh, phõn tổ, điều tra, tổng kết thực tiễn để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của đề tài

6 Những đóng gúp về mặt khoa học của luận văn

Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, luận văn sẽ tiếp tục kế thừa kết quả của nhiều công trỡnh khoa học liờn quan đến vấn đề nghèo đói và XĐGN; luận văn có những đóng gúp về mặt khoa học sau đây:

- Chỉ ra diễn biến nghèo đói, hoạt động XĐGN ở tỉnh Quảng Trị và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết

- Đưa ra một số giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm từng bước XĐGN

ở Quảng Trị trong thời gian tới được nhanh hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương, 8 tiết

Trang 9

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHÈO ĐÓI

VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHẩO 1.1 QUAN NIỆM VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHẩO

1.1.1 Quan niệm về nghèo đói và cỏc tiờu chớ xỏc định nghốo đói

1.1.1.1 Quan niệm về nghốo đói

Hiện nay nghèo đói đó, đang diễn ra trên quy mô lớn và hậu quả của

nó tác động đến mọi vấn đề trong đời sống xó hội từ kinh tế đến chính trị, xó hội và mụi trường sinh thái Nó có ảnh hưởng không chỉ đối với các quốc gia nghèo mà cũn cú nguy cơ lan rộng và tác động toàn cầu như tàn phá môi trường sinh thái, vấn đề di dân quốc tế ồ ạt, tiêu cực xó hội lan rộng v.v Vỡ vậy, sự nghiệp chống nghốo đói không chỉ đối với các nước nghèo mà cả đối với các nước phát triển Để giải quyết vấn đề nghốo đói cần thiết phải cú quan niệm đỳng về nghốo đói Tại khóa họp đặc biệt của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc về phát triển XH, tháng 6 năm 2000 tại Genever - Thụy Sỹ, các thành viên đó thống nhất cam kết, phấn đấu giảm một nữa số người nghèo trên thế giới Hội nghị kêu gọi cộng đồng quốc tế đẩy mạnh chiến dịch "Tấn công vào nghèo đói" và khuyến nghị các quốc gia cần có chiến lược toàn diện

về XĐGN Tại Hội nghị thiờn niên kỷ đầu tháng 9 năm 2000, Liên Hợp Quốc, một lần nữa khẳng định: Chống nghèo đói là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu của cộng đồng quốc tế trong thế kỷ XXI [40, tr.3] Tuy nhiờn, quỏ trỡnh thực hiện XĐGN ở mỗi quốc gia có cách làm và giải pháp khác nhau Đó là do ở mỗi quốc gia có trỡnh độ phát triển KT-XH, điều kiện địa lý tự nhiờn, trỡnh độ dân trí, văn hóa, chính trị khác nhau nên khả năng đáp ứng các nhu cầu hưởng thụ vật chất, tinh thần cho dân chúng cũng khác nhau Ngay trong một quốc gia thỡ ở mỗi thời kỳ, giai đoạn lịch sử thỡ khả năng đáp ứng các nhu cầu trên cho dân chúng cũng không giống nhau Điều đó dẫn đến quan niệm về nghèo đói và giải pháp XĐGN của các quốc gia có sự khác nhau

Trang 10

Trên thế giới vấn đề nghèo đói được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau như: nghèo về văn hoá, nghèo về tri thức, nghốo về kinh tế… Dưới gúc độ kinh

tế, nghèo cũng được xem xét với các lát cắt khác nhau như: nghèo về lương thực thực phẩm, nghèo về điều kiện sinh hoạt, nghèo trong mối quan hệ với giàu, nghốo trong việc bị hạn chế tiếp cận cỏc nguồn lực phỏt triển; nghốo trong việc khó tiếp cận được thị trường Vậy nghèo được hiểu như thế nào?

Abapiasen - chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cho rằng: nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào sự phát triển cộng

đồng [7, tr.20]

UNDP đó đưa ra những định nghĩa về nghốo [26, tr.27] như sau:

- Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con

người như biết đọc, biết viết và được nuôi dưỡng tạm đủ

- Sự nghốo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả

năng chi tiêu tối thiểu

- Sự nghốo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác

định như không có khả năng thỏa món những nhu cầu lương thực và phi lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hay nước khác

Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á-Thái Bỡnh Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại Bangkok (Thái Lan), các

quốc gia trong khu vực đó thống nhất cho rằng: "Nghèo đói là tỡnh trạng một

bộ phận dõn cư không được hưởng và thỏa món những nhu cầu cơ bản của con người đó được XH thừa nhận, tùy theo trỡnh độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của từng địa phương [24, tr.8] Đây là khái niệm tương

đối đầy đủ và bao quát nên có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hướng dẫn về phương pháp nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia Tuy nhiên, các tiêu chí và chuẩn mực về mặt lượng hóa chưa được xác định vỡ cũn phải tớnh đến sự khác biệt về mặt chênh lệch giữa các điều kiện tự nhiên, xó hội và trỡnh độ phát triển của mỗi vùng, miền khác nhau

Trang 11

Ưu điểm của khái niệm này là đó làm rừ được bộ phận dân cư nghèo đói là:

"Tùy theo trỡnh độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán từng địa phương"

Ở Việt Nam, nghốo đói được phõn theo hai cấp độ: Đói và nghốo

- Quan niệm về đói: Đói là tỡnh trạng của một bộ phận cư dân nghèo

có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trỡ cuộc sống Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng Đói là nấc thang thấp nhất của nghèo, đây vốn thuần túy

là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói thông tin, đói hưởng thụ văn hóa, thuộc phạm trù văn hóa tinh thần Khái niệm đói cũng

có hai dạng; đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt)

+ Đói kinh niên: Là bộ phận dân cư đói nhiều năm liền cho đến thời điểm

đang xét

+ Đói cấp tính: Là bộ phận dân cư rơi vào tỡnh trạng đói đột xuất do

nhiều nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét

+ Hộ đói: Là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không

được học hành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà cửa rách nát

- Quan niệm nghốo của Việt Nam: Về cơ bản quan niệm nghốo của

Việt Nam thống nhất với khỏi niệm nghốo của ESCAP Quan niệm nghèo ở đây có 2 dạng là nghốo tuyệt đối và nghốo tương đối

- Nghèo tuyệt đối là tỡnh trạng một bộ phận dõn cư không được hưởng

và thỏa món nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trỡ cuộc sống Nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường Nhu cầu này cũng có sự thay đổi, khác biệt từng quốc gia và cũng được mở rộng dần

- Nghèo tương đối là tỡnh trạng một bộ phận dõn cư có mức sống dưới

mức trung bỡnh của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định Nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống

Trang 12

trung bỡnh của địa phương ở một thời kỳ nhất định Vỡ vậy, nhiều nhà nghiờn cứu cho rằng việc xúa dần nghốo tuyệt đối là việc có thể làm, cũn nghốo tương đối là hiện tượng thường có trong xó hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo

Khái niệm nghèo tuyệt đối được sử dụng để so sánh mức độ nghèo khổ giữa các quốc gia Trên cơ sở đó người ta đưa ra khái niệm quốc gia nghèo là đất nước có thu nhập bỡnh quõn đầu người rất thấp, nguồn lực cực kỳ hạn hẹp, cơ sở hạ tầng và môi trường yếu kém, có vị trí không thuận lợi trong giao lưu với cộng đồng quốc tế Cũn trong đấu tranh chống nạn nghèo đói người ta dùng khái niệm nghèo tương đối Như vậy, nghèo đói là khái niệm mang tính chất tương đối cả về không gian và thời gian

Xem xột quan niệm nghốo và đói cho thấy: đúi là khái niệm dùng để

phân biệt mức độ rất nghèo của một bộ phận dân cư Giữa đói và nghèo cũng

có quan hệ mật thiết với nhau, nó phản ánh cấp độ và mức độ khác nhau,

"nghèo là một kiểu đói tiềm tàng và đói là một tỡnh trạng hiển nhiờn của nghốo"[25, tr 18]

Nghèo ở Việt Nam được chia làm 3 cấp độ: người nghèo, hộ nghốo và vựng nghốo Chương trỡnh mục tiêu quốc gia về XĐGN giai đoạn 1998-2000 của Việt Nam đó căn cứ vào các cấp độ trên để đưa ra các khái niệm: Nghèo, đói, hộ nghèo, vùng nghèo v.v và có các tiêu chí xác định cho từng loại cụ thể

- Hộ nghốo: Là hộ đói ăn nhưng không đứt bữa, mặc không đủ lành,

không đủ ấm, không có khả năng phát triển sản xuất

- Xó nghốo: Là xó cú tỷ lệ nghốo cao, khụng cú hoặc rất thiếu những cơ

sở hạ tầng thiết yếu như: điện, đường, trường, trạm, nước sạch v.v trỡnh độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao

- Vựng nghốo: Là địa bàn nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao

thụng khụng thuận tiện, cú tỷ lệ xó nghốo, hộ nghốo cao

Túm lại, nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối Tính

chất và đặc trưng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiờn,

Trang 13

nhõn tố chớnh trị, văn hóa và trỡnh độ phát triển KT-XH của vùng, miền, quốc gia, khu vực Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là cơ sở của việc tỡm kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nước ta, nhất

là vùng dân cư nông nghiệp và nông thôn hiện nay Cú nhiều quan niệm về nghốo đói khỏc nhau, luận văn lựa chọn quan niệm của Việt Nam để thực hiện quỏ trỡnh nghiờn cứu của mỡnh

1.1.1.2 Tiêu chí xác định nghèo đói và chuẩn nghèo đói

Theo từ điển tiếng Việt thỡ tiờu chớ và chuẩn cú cỏc nghĩa sau đây:

Tiờu chớ cú nghĩa là: tớnh chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp

loại một sự vật, một khái niệm [54, tr.990] Như vậy, tiêu chí mang tính định tính

Chuẩn cú nghĩa là: Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo

đó mà làm cho đúng, vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường; cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc đúng theo thói quen trong xó hội [54, tr.181] Chuẩn mang tính định lượng Vậy, nếu lấy thu nhập làm tiờu chớ xỏc định nghốo thỡ có thể hiểu chuẩn nghĩa là mốc giới hạn do nhà nước hay tổ chức quốc tế quy định về mức thu nhập mà nếu ai có thu nhập thấp hơn mức này gọi là nghèo, cũn ai vượt qua giới hạn đó thỡ họ khụng phải là người nghèo Giữa chuẩn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, nếu chuẩn nghèo cao thỡ

tỷ lệ hộ nghốo cao và ngược lại

* Tiờu chớ xỏc định nghèo và chuẩn nghốo của thế giới

Để đánh giá nghèo đói, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối

"thu nhập" theo đầu người hay theo nhóm dân cư Thước đo này tính phân

phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đỡnh nhận được trong thời gian nhất định, nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư Phương pháp tính là: Đem chia dân số của một nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dõn số bao gồm: Rất giàu, giàu, trung bỡnh, nghốo và rất nghốo

Trang 14

Theo cỏch tớnh này, vào những năm 1990 thỡ 20% dõn số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% nghốo nhất chỉ chiếm 1,4% Như vậy, nhúm giàu nhất gấp 59 lần nhúm nghốo nhất [27, tr.11]

Hiện nay, Ngân hàng thế giới đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu,

nghèo của các quốc gia dựa vào mức "thu nhập quốc dõn" bỡnh quõn tớnh

theo đầu người trong một năm với 2 cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức

là tính theo tỷ giá hối đoỏi và tớnh bằng đô la Mỹ Phương pháp PPP (purchasing power parity), là phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng đô la Mỹ

Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bỡnh quõn của

cỏc nước trên toàn thế giới làm 6 loại:

+ Trờn 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu

+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu

+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu

+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bỡnh

+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo

+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo

Ở Việt Nam, GDP bỡnh quõn đầu người hiện nay khoảng 600 USD/ người/ năm, thuộc diện nước nghèo

Theo phương pháp thứ hai, muốn tỡm ra mức chuẩn nghốo đói chung trên

cơ sở điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đỡnh và giỏ cả hàng húa, thực hiện phương pháp tính "rổ hàng hóa" sức mua tương đương để tính được mức thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh Ngõn hàng thế giới đó tớnh mức năng lượng tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.100calo/ngày Với mức giá chung của thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1USD/người/ngày Với mức trờn, ước tớnh hiện có trên 1,2 tỷ người trên thế giới đang sống trong nghèo đói

Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có

Trang 15

thu nhập dưới 1/3 mức trung bỡnh của xó hội Do đặc điểm của nền KT-XH

và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập (tính

theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác định là 14USD/người/ngày Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28USD/người/thỏng, của Srilanca là 17USD/người/tháng, cũn của Bangladet là 11USD/ người/ tháng

Chỉ tiờu thu nhập quốc dõn tớnh theo đầu người là chỉ tiêu chính hiện

nay nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu - nghốo Tuy nhiờn, nghèo đói cũn chịu tỏc động của nhiều yếu tố khác như văn hóa, chính trị, xó hội Trong thực tế nhiều nước phát triển có thu nhập bỡnh quõn theo đầu người cao nhưng vẫn chưa giải quyết được vấn đề nghèo Ở các nước phát triển tỡnh trạng thất nghiệp, nghốo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường và những bất công khác vẫn cũn khỏ phổ biến, khoảng cỏch giàu - nghèo ngày càng tăng lên Như vậy, cú thể thấy nghốo khổ trong xó hội khụng chỉ là hậu quả của mức thu nhập thấp hay cao mà cũn là kết quả của phõn phối thu nhập và thực hiện cụng bằng xó hội Chớnh vỡ vậy, để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc dân bỡnh quõn, UNDP cũn đưa ra chỉ số con người (HDI) bao gồm hệ thống ba chỉ tiêu: tuổi thọ, tỡnh trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bỡnh quõn đầu người trong năm Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự phát triển và trỡnh độ văn minh của mỗi quốc gia, nhỡn nhận cỏc nước giàu, nghèo tương đối chính xác và khách quan

* Tiờu chớ xác định nghèo và chuẩn nghốo của Việt Nam

Trong những năm qua để đánh giá được nghèo đói ở Việt Nam, Tổng cục thống kờ và Bộ LĐ -TB & XH đó đưa ra tiờu chớ và một số phương phỏp xỏc định chuẩn nghốo, đói như sau:

Phương pháp xác định đường đói nghèo của Tổng cục thống kờ và Ngõn hàng thế giới

Trang 16

Tổng cục thống kê đó cựng Ngõn hàng thế giới ỏp dụng phương

pháp xác định chuẩn nghèo theo phương pháp đo lường "mức sống" của

Ngân hàng thế giới được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân

cư ở Việt Nam (các năm 1992 - 1993 và 1997 - 1998) để xây dựng đường đói nghèo

Đường đói nghèo ở mức thấp là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm, được xác định bởi chi phí cần thiết để mua rổ lương thực, thực phẩm cung cấp đủ lượng calo tiêu dùng bỡnh quân 1người/ngày (2.100 calo) Đường đói nghèo ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm các mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm) Trên cơ sở xây dựng đường đói nghèo thỡ Tổng cục thống kờ và Ngõn hàng thế giới đưa

ra chuẩn nghèo đói của Việt Nam như sau:

- Chuẩn nghèo đói về lương thực, thực phẩm năm 1993 là 750 nghỡn đồng/người/năm và năm 1998 là 1.287 nghỡn/người/năm tương đương 92 USD

- Chuẩn nghèo đói chung năm 1993 là 1.160 nghỡn/người/năm và năm

1998 là 1.788 nghỡn/người/năm tương đương 128 USD

Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế sau:

+ Phương pháp này sử dụng rổ hàng hóa từ năm 1993 đến nay đó hơn 13 năm nên không thể phản ánh được thực tế tiêu dùng hiện tại của đại đa số người dân Việt Nam; tớnh toỏn phức tạp, chi phí điều tra tốn kộm

+ Sử dụng một chuẩn nghèo duy nhất áp dụng cho cả khu vực thành thị, nông thôn và chỉ cho phép đánh giá thực trạng nghèo đói của cả nước, không thể xác định và lập danh sách hộ nghèo cụ thể cho từng địa phương

Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia

Bộ LĐ-TB&XH là cơ quan thường trực của chương trỡnh XĐGN đó tiến hành rà soỏt chuẩn nghốo qua cỏc thời kỳ Lỳc đầu nghèo được xác định

tiờu chớ đánh giỏ là dựa vào nhu cầu chi tiờu, sau đó chuyển sang chỉ tiờu

Trang 17

thu nhập, kết quả là đó 4 lần cụng bố chuẩn nghốo đói cho từng giai đoạn

khác nhau (bảng 1.1)

Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia

Chuẩn nghèo đói qua các

giai đoạn Phân loại người nghèo đói

Mức thu nhập BQ/người/tháng

1993-1995 (Mức thu nhập

qui ra gạo)

Đói (KV nụng thụn) Dưới 8Kg Đói (KV thành thị) Dưới 13Kg Nghốo (KV nụng thụn) Dưới 15Kg Nghốo (KV thành thị) Dưới 20Kg

Nghốo (KV nông thôn, đồng bằng trung du)

Dưới 20Kg (70.000 đồng)

Nghốo (KV thành thị) Dưới 25Kg (90.000

đồng)

2001-2005 (Mức thu nhập

tớnh bằng tiền)

Nghèo (KV nông thôn miền núi,

Nghốo (KV nông thôn đồng bằng

Nghốo (KV thành thị) Dưới 150.000 đồng 2006-2010 (Mức thu nhập

tớnh bằng tiền)

Nghốo (KV nụng thụn) Dưới 200.000 đồng Nghốo (KV thành thị) Dưới 260.000 đồng

Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương trỡnh mục tiờu quốc gia về XĐGN giai đoạn 1998-2000 và Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg

Ưu điểm của phương pháp này là đảm bảo từng bước thỏa món nhu cầu của con người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hóa ), tớnh toỏn đơn giản Chuẩn được điều chỉnh gắn với tăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tỡnh hỡnh thay đổi cơ cấu chi tiêu và thu nhập của người dân Mặt khác theo phương pháp xỏc định này, tạo điều kiện cho các địa phương, cơ sở có thể tính được có bao nhiêu hộ nghèo, trên cơ sở đó có giải pháp và hỗ trợ cần thiết

Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này có hạn chế là chưa tính toán đầy

đủ nhu cầu tiêu dùng (chỉ chú ý một số nhu cầu lương thực, thực phẩm và

Trang 18

một số nhu cầu phi lương thực, thực phẩm) Độ tin cậy chưa cao do không có điều kiện điều tra diện rộng, thu thập thông tin về thu nhập của người dân nông thôn và miền núi rất khó chính xác Tuy cũn có một số hạn chế nhưng cách tính chuẩn nghèo của Bộ LĐ-TB &XH là tương đối phự hợp với hoàn cảnh Việt Nam hiện nay

+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt

+ Chưa có đường ôtô tới trung tâm xó, ụtụ khụng đi lại được cả năm + Số phũng học mới đáp ứng dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phũng tạm bằng tranh, tre, nứa, lỏ

+ Chưa có trạm y tế hoặc có nhưng nhà tạm

+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm thời

Trang 19

* Luận văn lựa chọn cỏch xỏc định tiờu chớ và chuẩn nghốo quốc gia

do Bộ LĐ-TB&XH đưa ra để thực hiện quỏ trỡnh nghiờn cứu của mỡnh

1.1.2 Quan niệm và nội dung về xoá đói giảm nghèo

1.1.2.1 Khỏi niệm về giảm nghốo

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tỡnh trạng nghốo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm Nói một cách cụ thể hơn, giảm nghèo là quá trỡnh chuyển

bộ phận dõn cư nghèo lên một mức sống cao hơn Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tỡnh trạng cú ớt điều kiện lựa chọn sang tỡnh trạng cú đầy

đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người [26, tr.39]

Nói giảm nghèo trong đó luôn bao hàm xóa đói và cũng giống như khái niệm nghèo, khái niệm giảm nghèo chỉ là tương đối Bởi nghèo có thể tái sinh mỗi khi quan niệm nghèo và chuẩn nghèo thay đổi Hoặc có những biến động khác tác động đến như: khủng hoảng, lạm phát, thiên tai vv Vỡ vậy, việc đánh giá mức độ giảm nghèo cần được xem xét trong một không gian và thời gian nhất định

Ở Việt Nam hiện nay khụng cũn chế độ bóc lột như trước đây mà do nền kinh tế nước ta đang trong quỏ trỡnh chuyển từ nền kinh tế lạc hậu, kộm phỏt triển sang nền kinh tế hiện đại Trong nền kinh tế này tồn tại và đan xen nhiều trỡnh độ sản xuất khác nhau Trỡnh độ sản xuất cũ, lạc hậu vẫn cũn, trong khi đó trỡnh độ sản xuất mới, tiên tiến lại chưa đóng vai trũ chủ đạo, thay thế trỡnh độ sản xuất cũ Do đó, dẫn đến có sự giàu-nghèo khác nhau trong các tầng lớp dân cư

Như vậy, ở gúc độ quốc gia XĐGN ở nước ta chính là từng bước thực hiện quá trỡnh chuyển đổi các trỡnh độ sản xuất cũ, lạc hậu cũn tồn đọng trong xó hội sang trỡnh độ sản xuất mới cao hơn

Ở góc độ người nghèo, giảm nghốo là quỏ trỡnh tạo điều kiện giúp đỡ

Trang 20

người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn hơn để từng bước thoát

ra khỏi tỡnh trạng nghốo

1.1.2.2 Sự cần thiết xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ sở, điều kiện vật chất để giảm nghèo Ngược lại, giảm nghèo là nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững

Tăng trưởng kinh tế chịu tác động của các quy luật kinh tế như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, cạnh tranh, lợi nhuận, năng suất lao động Cũn giảm nghốo lại chịu tỏc động của quy luật phân hóa giàu-nghèo, vấn đề phân phối và thu nhập, vấn đề lao động và việc làm, các chính sách xó hội vv Trong quỏ trỡnh vận động các yếu tố, các quy luật tác động lên tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo theo nhiều hướng Một khi các tác động trên là trái ngược nhau thỡ sẽ làm triệt tiờu cỏc khả năng làm tăng trưởng kinh tế cũng như điều kiện để thực hiện XĐGN Do vậy, để đảm bảo được tăng trưởng kinh tế và giảm được nghèo đũi hỏi Nhà nước phải có sự can thiệp sao cho sự tác động của các yếu tố, các quy luật có tính đồng thuận để vừa tăng trưởng kinh tế, vừa thực hiện được XĐGN Như vậy, tăng trưởng kinh tế là nhân tố quan trọng nhằm thực hiện XĐGN Ngược lại XĐGN lại là nhân tố đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững Do đó XĐGN là một yờu cầu cần thiết khỏch quan hiện nay, đồng thời là trỏch nhiệm mà Nhà nước phải thực hiện

XĐGN cũn là yờu cầu cần thiết ổn định chính trị, xó hội Ở nước ta hiện nay có trên 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nông thôn, nhất là vùng trung du, miền núi; trong đó số hộ nghèo là vùng dân tộc ít người (cũn gọi là dõn tộc thiểu số (DTTS)) và những hộ thuộc diện chớnh sỏch phải ưu tiên chiếm tỷ lệ khá cao Trong những năm gần đây một số vấn đề về chính trị, xó hội ở một số vựng miền nỳi và những nơi khó khăn diễn biến phức tạp Tỡnh trạng một số tổ chức phản động khôi phục, chống phá, truyền đạo bất hợp

Trang 21

pháp và nạn mê tín gia tăng, nếu gắn với nghèo đói thường xuyên sẽ có nguy

cơ tạo nên sự mất ổn định chính trị Điều đó có nghĩa là XĐGN ở nước ta không đơn thuần là một chương trỡnh kinh tế mà cũn là chương trỡnh mang ý nghĩa ổn định chính trị, xó hội, củng cố niềm tin của nhõn dõn vào chế độ

Ở khía cạnh khác nghèo đói về kinh tế sẽ ảnh hưởng đến các mặt xó hội

và chớnh trị: Cỏc tệ nạn xó hội phỏt sinh như: trộm cắp, cướp giật, ma túy, mại dâm đạo đức bị suy đồi, an ninh xó hội khụng được đảm bảo đến một mức nhất định có thể dẫn đến rối loạn xó hội Nếu nghốo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của nghèo vượt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả mất ổn định chính trị, ở mức cao hơn là khủng hoảng chính trị, đặc biệt là nguy

cơ diễn biến hũa bỡnh và chiến tranh biờn giới mềm

Nếu giải quyết không thành công vấn đề XĐGN sẽ không thể thực hiện được mục tiờu cụng bằng xó hội và phỏt triển kinh tế mà Việt Nam đang phấn đấu

1.1.2.3 Nội dung cơ bản của xoá đói giảm nghèo

- Thứ nhất là tăng thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo: Khi đánh

giá vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng như các nước khác nhau lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu đánh giá cơ bản giống nhau Nhỡn chung cỏc quốc gia đều căn cứ vào chỉ tiêu chính là thu nhập để đánh giá Như vậy, tăng thu nhập cho đối tượng nghèo là nội dung cần được quan tâm nhất đối với công tác XĐGN

Phần lớn người nghèo ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào thu nhập từ sức lao động, từ công việc trên mảnh đất của họ, từ tiền lương hay từ những hỡnh thức lao động khác Sức lao động của người nghèo chỉ có thể được sử dụng để đem lại thu nhập khi họ kiếm được việc làm.Việc làm ổn định và việc làm tốt là cơ sở để người nghèo có thu nhập ổn định và nâng cao thu nhập đảm bảo cuộc sống của mỡnh Trong điều kiện phát triển nền kinh

tế thị trường ở nước ta hiện nay, XĐGN là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xó hội và tăng trưởng kinh tế bền vững; ngược lại chỉ có tăng trưởng

Trang 22

kinh tế cao và bền vững mới có sức mạnh vật chất để hỗ trợ và tạo cơ hội cho người nghèo vươn lên thoát khỏi đói nghèo Mặt khỏc nếu lao động có sức khoẻ, được đào tạo, bồi dưỡng tốt cùng tinh thần làm việc hăng say, môi trường kinh tế của vùng nghèo được cải thiện thỡ năng suất lao động sẽ tăng lên, từ đó thu nhập của người nghèo sẽ khá hơn, dễ có cơ hội để vươn lên thoát nghèo.Tuy nhiên, trong thực tế tỡnh trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp dẫn đến thu nhập của người lao động thấp là khá phổ biến đối với người nghốo Vỡ vậy, tăng năng suất lao động, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nghèo, đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng nghèo phải là nội dung quan trọng trong các giải pháp XĐGN ở nước ta hiện nay

- Thứ hai là tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển và dịch vụ

cụng đối với người nghèo, vùng nghèo

+ Phần lớn người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Những nơi này thường là xa các trung tâm kinh tế và dịch vụ xó hội Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu và yếu hơn so với những vựng khỏc Phổ biến là tỡnh trạng thiếu điện, thiếu nước tưới, nước sinh hoạt, thiếu thông tin, thiếu chợ đầu mối, thiếu vốn, đất sản xuất và thị trường, giao thông đi lại khó khăn v.v Do đó, năng suất lao động thấp, giá cả của sản phẩm do người sản xuất bán lại rẻ vỡ vận chuyển khú khăn Chính vỡ vậy cơ hội tự vươn lên của người nghèo ở những vùng này là rất khó khăn Điều này cho thấy việc giải quyết bài toỏn XĐGN khụng hề dễ, đũi hỏi phải cú thời gian

+ Nghốo thường gắn liền với dân trớ thấp Do nghèo mà không có điều kiện đầu tư cho con cái học hành để nâng cao trỡnh độ hiểu biết Dân trí thấp thỡ khụng cú khả năng tiếp thu tiến bộ của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và không có khả năng tiếp cận với những tiến bộ, văn minh của nhân loại nên dẫn đến nghèo về mọi mặt (kinh tế và tinh thần, chính trị) Vỡ vậy,

để giảm nghèo phải nâng cao trỡnh độ dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp có tính chiến lược lâu dài

+ Một nội dung quan trọng nữa của cụng tỏc XĐGN là phải tạo điều

Trang 23

kiện để giúp người nghèo tiếp cận có hiệu quả với các dịch vụ y tế, dịch vụ tài chính, tín dụng và tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ.vv

+ Hỗ trợ người nghèo về y tế để họ có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, hạn chế được bệnh tật, từ đó có điều kiện tái sản xuất sức lao động, đây

là yếu tố quan trọng để tăng trưởng và phát triển

Người nghèo là những người có thu nhập thấp nên những lao động nghèo thường thiếu vốn để kinh doanh, thiếu kinh nghiệm, đất sản xuất, thiếu thông tin thị trường và thiếu kiến thức về khoa học công nghệ Do vậy, hoạt động XĐGN phải hỗ trợ cho người nghèo có được sự tiếp cận tốt hơn những yếu tố trên

- Thứ ba là giảm thiểu sự tổn thương cho người nghèo để XĐGN mang tính bền vững: Trong thực tiễn người nghèo rất dễ bị tổn thương

XĐGN có tỡnh trạng khỏ phổ biến là cú rất nhiều hộ gia đỡnh sau khi thoỏt nghốo một thời gian do nhiều nguyờn nhõn khỏc nhau như: gặp thiên tai, tai nạn, rủi ro trong kinh doanh, ốm đau, do tác động của phân hóa giàu - nghèo của quỏ trỡnh phỏt triển v.v lại trở thành những hộ nghốo Ở nước ta, quá trỡnh xõy dựng và phỏt triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa cựng với đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH trong những năm vừa qua đó đạt được những thành quả quan trọng, khẳng định sự đúng đắn của đường lối đổi mới của Đảng, nhưng cũng cho thấy tỡnh trạng phõn hoỏ giàu - nghèo gia tăng như một hệ quả tất yếu của quỏ trỡnh phỏt triển Điều đó đặt ra cho chỳng ta những thỏch thức lớn Một mặt, nếu không tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và không thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH thỡ khụng thể tồn tại, phỏt triển và hội nhập quốc tế Mặt khỏc, nếu đẩy mạnh CNH, HĐH, phỏt triển kinh tế thị trường nhiều thành phần, tất yếu sự phân hoá giàu nghèo sẽ gia tăng; trong khi có nhiều người giàu lên, đất nước giàu lên, thỡ cũng cú một bộ phận dõn cư nghèo đói, thậm chí mất tư liệu sản xuất

Trang 24

Vỡ vậy, nhiệm vụ của cụng tỏc XĐGN không chỉ hỗ trợ để người nghèo vượt qua ngưỡng cửa nghèo một cách thụ động mà phải có giải pháp tích cực để bản thân người nghèo chủ động tự vươn lên thoát nghèo vững chắc tiến tới trở thành hộ khá, hộ giàu Đồng thời Nhà nước phải có chính sách, giải pháp giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng và XĐGN Trong những trường hợp cần thiết phải cú sự trợ giỳp kịp thời để họ vượt qua sự biến động của cuộc sống Phải xây dựng chiến lược XĐGN dài hạn và chiến lược này phải được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển KT-XH chung của quốc gia, địa phương

- Thứ tư là XĐGN trước hết phải ưu tiên các đối tượng chính sách, vùng cách mạng, gắn giải quyết vấn đề kinh tế với chính trị-xó hội

Ở nước ta, trong những năm đổi mới nền kinh tế đó cú bước phát triển vượt bậc, đời sống của đa số dân cư được cải thiện; công tác XĐGN đó thu được những thành tựu đáng kể Tuy vậy, mức sống của người dân vẫn cũn thấp, phõn húa thu nhập cú xu hướng tăng lên, một bộ phận khá lớn dân cư vẫn cũn sống nghốo đói Trong đó có một số vùng cách mạng, vùng dân tộc ít người và nhiều hộ gia đỡnh cú nhiều đóng góp cho cách mạng vẫn chịu nhiều thiệt thũi trong hũa nhập cộng đồng và không đủ sức tiếp nhận những thành quả do công cuộc đổi mới mang lại Những giải pháp XĐGN tập trung cho đối tượng này vừa là yêu cầu cấp thiết đối với mục tiêu phát triển bền vững, vừa mang tính nhân văn sâu sắc

1.1.2.4 Lực lượng tham gia xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo trước hết là bổn phận của chính người nghèo phải tự vươn lên và thoát nghèo Hiệu quả XĐNG sẽ đạt thấp, nếu bản thân người nghèo không tích cực và nỗ lực phấn đấu vươn lên để có mức sống cao hơn Vỡ vậy, XĐGN phải được coi là sự nghiệp của bản thân người nghèo, cộng đồng nghèo

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thực hiện nhiệm vụ trợ giúp người nghèo biết cách thoát nghèo và tránh tái nghèo khi gặp rủi ro Bên cạnh thực hiện một số chính sách hỗ trợ cụ thể về xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ

Trang 25

trợ phát triển sản xuất, thông tin thị trường, trợ cấp khi cần thiết thỡ tạo việc làm cho người nghèo bằng cách hướng dẫn người nghèo sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế theo điều kiện cụ thể của chính họ là điều kiện để thực hiện XĐGN thành công nhanh và bền vững

Cỏc tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể là những người tham gia tuyên truyền, vận động để truyền bá những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, hướng dẫn những kinh nghiệm và kiến thức về XĐGN; tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chương trỡnh XĐGN của quốc gia, của địa phương Cộng đồng dân cư và các đơn vị kinh tế, các tổ chức tài trợ hưởng ứng và tham gia thực hiện các cuộc vận động về hỗ trợ người nghèo

Như vậy, lực lượng tham gia XĐGN bao gồm: Đảng, Nhà nước (TW

và địa phương), cỏc tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể KT-XH, cộng đồng dân cư, các nhà tài trợ trong và ngoài nước và cá nhân người nghèo là nhân tố cơ bản

1.2 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGHÈO ĐÓI VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

Có nhiều nhân tố tác động đến nghèo đói và XĐGN khác nhau Khi nghiên cứu tác động của các nhân tố đến vấn đề nghèo đói người ta có thể chia thành những nhóm nhân tố sau đây:

1.2.1 Nhúm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phỏt triển kinh tế - xó hội làm gia tăng nguy cơ nghốo đói

- Vị trí địa lý không thuận lợi: Đó là những nơi xa xôi, hẻo lánh giao

thông đi lại khó khăn Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng, địa phương ở vào vị trí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, họ dễ rơi vào thế cô lập với bên ngoài, khó tiếp cận được với các nguồn lực của phát triển như: tín dụng, KHKT, công nghệ, thị trường v.v nên việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là phát triển hệ thống giao thông

có ý nghĩa to lớn đối với việc XĐGN

Trang 26

- Đất đai không thuận lợi cho sản xuất: Đất canh tác ít, đất cằn cỗi,

khó canh tác, năng suất cây trồng, vật nuôi đều thấp Đây là nguyên nhân dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những vùng thuần nông Thiếu đất sản xuất ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm lương thực của người nghèo và khả năng đa dạng hóa sản xuất để hướng tới những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, dẫn đến thu nhập của người nông dân thấp, việc tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc không có Bởi thế người nghèo lại tiếp tục nghèo, việc tỡm kiếm giải phỏp XĐGN cũng khó khăn

- Địa hỡnh khó khăn: Địa hỡnh phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi sụng

suối và nỳi đá, đất dốc Những vùng có địa hỡnh như vậy việc tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ gặp nhiều khó khăn Đất bị xúi mũn, dễ bị khụ hạn, chi phớ sản xuất cao, hiệu quả sản xuất thấp

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hay gặp thiên tai như: hạn hán, lũ lụt,

mưa bóo, nạn cỏt bay, cỏt lấp v.v Những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra như khu vực miền Trung, một số tỉnh miền núi phía Bắc, làm cho việc XĐGN thiếu cơ sở bền vững

1.2.2 Nhúm nhõn tố thuộc về kinh tế khụng thuận lợi

Ảnh hưởng không thuận lợi của những nhân tố thuộc về kinh tế làm gia tăng nghốo đói và khó khăn đối với XĐGN bao gồm: Quy mô của nền kinh tế nhỏ bé, cơ cấu kinh tế lạc hậu, tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập của dân cư thấp, khả năng huy động nguồn lực vật chất cho XĐGN khó khăn, thị trường bị bó hẹp ; ưu tiên đầu tư nhiều vào vùng động lực phát triển kinh tế

sẽ làm giảm nguồn lực cho đầu tư các vùng nghèo, hỗ trợ người nghèo, phõn hoỏ giàu - nghốo sẽ tăng

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là yếu tố quan trọng tạo điều kiện tiền đề để người nghèo có cơ hội vươn lên nhờ hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế mang lại Mặt khác nhờ quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, Nhà nước tăng các nguồn thu và tích lũy tạo sức mạnh vật chất

Trang 27

để thực hiện tốt hơn công tác XĐGN Vỡ vậy, quy mô nền kinh tế lớn và tăng trưởng kinh tế cao, bền vững là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện XĐGN Ngược lại nếu quy mụ nền kinh tế nhỏ, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm thỡ khả năng tăng tích lũy cho phỏt triển sẽ gặp trở ngại, nguồn lực dành cho XĐGN sẽ khó khăn Bên cạnh đó với lực lượng sản xuất ở trỡnh độ thấp, cơ cấu kinh tế chậm tiến bộ, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với trỡnh

độ canh tác lạc hậu; cơ cấu sản xuất trong nội bộ các ngành kinh tế chậm đổi mới, hàm lượng khoa học - kỹ thuật trong sản phẩm thấp thỡ tỷ trọng giá trị gia tăng của sản phẩm sẽ nhỏ, khó cạnh tranh thị trường thỡ thu nhập của người lao động giảm, khả năng thoỏt nghốo là rất thấp

- Khả năng huy động nguồn lực vật chất, tài chính là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu XĐGN Để thực hiện các mục tiêu XĐGN trên quy mô diện rộng và đạt được kết quả nhanh thỡ Nhà nước và bản thân các hộ nghèo đều phải có nguồn lực Nhà nước có nguồn lực đủ mạnh để hỡnh thành và thực hiện cỏc chương trỡnh hỗ trợ như: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho xó nghốo, vựng nghốo; hỗ trợ cho các doanh nghiệp để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH tạo nhiều việc làm cho người lao động; hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo về đời sống khi gặp rủi ro, thiên tai và hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chương trỡnh khuyến nụng, đào tạo Nguồn lực của Nhà nước phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ tích lũy và chính sách chi tiêu của chính phủ, khả năng vay nợ của nước ngoài

Về phía hộ gia đỡnh nghốo, để phấn đấu thoát nghèo, họ cũng cần có nguồn lực để tự mỡnh phấn đấu vươn lên Nguồn lực họ có thể có được là từ các nguồn hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng dân cư, vốn vay tín dụng và khả năng tích lũy của bản thân Nhưng khả năng về tớch luỹ và vay tớn dụng đối với người nghốo là khó khăn

- Vấn đề thị trường cũng là một trong những nhân tố tác động đến nghốo đói và XĐGN theo hai hướng thuận lợi và khó khăn

Trang 28

Thứ nhất, thị trường phát triển không đầy đủ, đặc biệt thị trường yếu

ớt hoặc không có thị trường Những vùng, hộ gia đỡnh rơi vào trường hợp này, thỡ đồng nghĩa với việc vùng, hộ gia đỡnh đó gần như bị gạt ra khỏi vũng quay tiến trỡnh phỏt triển Điều này cũng đồng nghĩa với việc vùng và

hộ gia đỡnh đó khó thoát khỏi nghèo đói Đây là vấn đề nan giải đối với vùng nghèo ở các khu vực miền núi, xa xôi hẻo lánh

Thứ hai, là thị trường tương đối phỏt triển: không chỉ tạo cơ hội

cho các vùng và cá nhân có điều kiện phát triển mà cũn cú ý nghĩa đặc biệt đối với vùng nghèo và hộ nghèo vươn lên Đó là khi thị trường phát triển cá nhân, hộ gia đỡnh, vựng tiếp cận đầy đủ hơn đến các nguồn lực phát triển trong xó hội Bởi trong kinh tế thị trường, người ta buộc phải tính toán bằng giá trị và tính đủ giá trị cho mọi kết quả lao động, do đó lợi ích được chú trọng, trước hết là lợi ích cá nhân Cạnh tranh cũng thường xuyên đặt con người vào thử thách năng lực nghề nghiệp, buộc con người phải tự khẳng định, phải thường xuyên tự đổi mới, phát triển

Tuy nhiờn, mặt trái của kinh tế thị trường là do chạy theo lợi nhuận vỡ lợi ớch cỏ nhõn, tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá đó làm cho tỡnh trạng nghốo đói của một bộ phận dân cư không được chú ý giải quyết triệt để, dẫn đến phân hóa giàu-nghốo càng thờm sõu sắc, dễ xảy ra xung đột giai cấp, xung đột xó hội

Trong thực tế thỡ người nghèo, vùng nghèo là những người luôn bị thua thiệt trong cạnh tranh về sản xuất, kinh doanh Họ không có điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi do thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu vốn, xa trung tâm kinh tế nên giá thành sản phẩm cao Mặt khác họ là những người thiếu kinh nghiệm làm ăn, ít hiểu biết, tay nghề thấp, không có sức khỏe v.v năng suất lao động thấp, sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường Do vậy, nguy cơ tụt hậu của họ so với xó hội càng trầm trọng hơn Đũi hỏi Nhà nước phải có giải pháp hỗ trợ họ khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường là một yêu cầu trong XĐGN

1.2.3 Nhúm nhõn tố thuộc về xó hội

Trang 29

Những nhõn tố xó hội tỏc động đến nghèo đói và hoạt động XĐGN bao gồm: Dân số và lao động, trỡnh độ dân trí, đầu tư cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phong tục, tập quỏn, an ninh chớnh trị, vấn đề cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý, điều hành

- Tỡnh trạng nghốo đói liên quan chặt chẽ với sự gia tăng dân số và

cơ cấu dân cư Theo điều tra, bỡnh quõn nhõn khẩu phải nuụi trờn một lao động chính của các hộ nghèo thường cao hơn các hộ giàu Như vậy, chớnh nghèo đói, dân trí thấp dẫn đến sinh đẻ nhiều và đến lượt nó, sinh đẻ nhiều lại càng làm cho đời sống khó khăn hơn Do sinh đẻ nhiều, thời gian lao động và thu nhập của hộ gia đỡnh sẽ giảm Nhân khẩu trong gia đỡnh tăng nên mức thu nhập bỡnh quõn đầu người của hộ tiếp tục giảm Sức khỏe của người mẹ đẻ nhiều cũng suy giảm và tác động đến sức khỏe của những đứa con sau khi sinh làm cho sức lao động giảm dần, nguy cơ nghèo đói sẽ tăng cao và kộo dài

Trên góc độ quốc gia, dân số tăng nhanh thỡ mức gia tăng thu nhập bỡnh quõn đầu người sẽ giảm Với một nguồn lực hạn chế phải cân đối cho một lượng dân cư lớn hơn thỡ sẽ khú khăn cho việc huy động nguồn lực để

hỗ trợ thực hiện các mục tiêu XĐGN Nếu cơ cấu dân số trẻ cao thỡ ỏp lực đầu tư cho giáo dục sẽ lớn, đầu tư cho phát triển sản xuất sẽ giảm dẫn đến tăng trưởng chậm Một vấn đề khác nữa là, nếu tỷ lệ dân cư phân bổ ở những vùng nghèo tiềm lực và không theo quy hoạch của Nhà nước mà cao thỡ nguy cơ xuống cấp môi trường và tỡnh trạng nghốo đói sẽ lớn (do tỡnh trạng phỏt nương làm rẫy, khai phỏ tài nguyờn bừa bói, làm xúi mũn đất )

- Về lao động, nếu cơ cấu dân cư có tỷ lệ lao động thấp, một lao động chính phải nuôi nhiều người ăn theo thỡ khả năng tăng trưởng kinh tế thấp, nghốo đói tăng và XĐGN sẽ khó khăn Hoặc nếu cơ cấu lao động phõn bổ chủ yếu trong nông nghiệp, tỷ lệ lao động trong cụng nghiệp và dịch vụ nhỏ, thỡ đó là một bất lợi lớn cho việc tăng nhanh mức thu nhập bỡnh quõn đầu người, tỷ lệ tích lũy sẽ thấp, khó khăn cho việc xõy dựng cỏc quỹ XĐGN

Chất lượng lao động (trỡnh độ tay nghề, sức khỏe, thái độ lao động của

Trang 30

người lao động) là một nhõn tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nói chung và XĐGN nói riêng Chất lượng lao động sẽ tác động trực tiếp tăng năng suất và tăng thu nhập cho người lao động Trong bối cảnh toàn cầu húa hiện nay, khi Việt Nam đó gia nhập WTO đó và đang tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cao cho một bộ phận đáng kể người lao động trong các khu vực có lợi thế so sánh (như nông, lâm và thủy sản, dệt may, xây dựng và xuất khẩu); nhưng cũng đũi hỏi cao hơn về chất lượng lao động Nếu chất lượng lao động thấp, không đáp ứng được yêu cầu thực tế thỡ nguy cơ thất nghiệp, giảm thu nhập là điều khó tránh khỏi

Hiện nay lao động giỏ rẻ của Việt Nam sẽ khụng cũn là một lợi thế cạnh tranh trong hội nhập kinh tế Do vậy, đa số người nghèo ở Việt nam cú trỡnh độ chuyên môn thấp, sống chủ yếu ở các vùng nông thôn và làm việc trong các khu vực kinh tế phi chớnh thức thỡ rất khú hưởng thụ cỏc thành quả do hội nhập kinh tế mang lại

- Về giỏo dục: Chất lượng lao động gắn với việc nâng cao trỡnh độ dân trí và chiến lược phát triển giáo dục Hầu hết những người nghèo, vùng nghèo

ở Việt Nam là những nơi có trỡnh độ dân trí thấp Cùng với tác động của thu nhập thấp nên việc đầu tư chăm lo cho con cái học hành của các hộ gia đỡnh nghốo và vựng nghốo ớt được quan tâm hơn, ít được học vấn, ít được đào tạo nghề nên ít có cơ hội tỡm kiếm việc làm cú thu nhập cao Kết quả tỷ lệ đi học trong độ tuổi ở các vùng này sẽ thấp và như vậy, nguy cơ nghèo về tri thức dẫn đến nghèo đói về mọi mặt sẽ gia tăng

- Về y tế, người nghèo có thu nhập thấp và thường tập trung ở vùng khó khăn nên ít có điều kiện để chăm lo sức khỏe, bệnh tật phát sinh, sức lao động suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của họ Họ phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu chi phí cao cho khám chữa bệnh Kết quả là họ phải vay mượn, cầm cố tài sản

để có tiền trang trải chi phí, dẫn đến tỡnh trạng càng cú ớt cơ hội cho người nghèo thoát khỏi nghèo đói

Trang 31

- Tác động của môi trường an ninh chớnh trị, xó hội đến nghèo đói và XĐGN Môi trường chính trị, xó hội và đói nghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau Một khi môi trường chính trị, xó hội ổn định và tiến bộ sẽ là điều kiện tốt để thực hiện các chương trỡnh phỏt triển KT-XH Các nhà đầu tư, các nhà sản xuất kinh doanh sẽ yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; nhờ vậy mà thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, là cơ sở để tăng nguồn lực cho XĐGN Môi trường chính trị, xó hội ổn định và tiến bộ, việc huy động nguồn lực cho phỏt triển khụng những thuận lợi mà cũn cú điều kiện thực hiện tốt hơn phúc lợi xó hội Ngược lại, môi trường chính trị, xó hội khụng ổn định thỡ mụi trường đầu tư sẽ bị xấu đi, rủi ro trong đầu tư sẽ cao Do vậy, việc thu hút

và khuyến khích đầu tư sẽ khó khăn, nguồn lực cho đầu tư bị giảm xuống, tăng trưởng kinh tế cũng giảm Mặt khác nếu tệ nạn xó hội phỏt sinh không hạn chế được như: trộm cắp, mại dõm gia tăng, đạo đức bị suy đồi, tỡnh trạng mờ tớn dị đoan phổ biến, an ninh xó hội khụng được đảm bảo, xó hội rối loạn thỡ nghèo đói

sẽ gia tăng

- Một vấn đề khác không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến thành quả thực hiện các mục tiêu XĐGN là vấn đề cán bộ, tổ chức bộ máy quản lý, điều hành gắn với cải cách hành chính công Để hỗ trợ cho người dân nói chung và người nghèo nói riêng tiếp cận tốt với cỏc dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước, chuyển tải những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến tận người dân, tổ chức triển khai thực hiện cỏc chương trỡnh dự ỏn hỗ trợ cho người nghèo, cần cú một đội ngũ cán bộ đủ năng lực và trỏch nhiệm để thực thi nhiệm vụ trờn Thực tế đó chứng minh cỏc mụ hỡnh làm tốt cụng tỏc XĐGN đều cho thấy vai trũ quan trọng của bộ mỏy điều hành và cỏn bộ ở cỏc cấp, nhất là cấp cơ sở Các chương trỡnh hỗ trợ thực hiện XĐGN có hiệu quả khi có sự tham gia của người dân, vai trũ dẫn dắt của người cán bộ cơ sở hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư được thực hiện tốt

- Một nhân tố nữa làm tăng đói nghèo, tính phức tạp cho XĐGN đó là hậu quả chiến tranh tàn khốc để lại Ở Việt Nam hiện nay vẫn cũn hàng trăm

Trang 32

nghỡn người thương binh, gia đỡnh liệt sĩ, hoặc bị ảnh hưởng chất độc da cam, một số vùng tài nguyên, môi trường bị hủy diệt để lại những hậu quả nặng nề và lõu dài như chất độc màu da cam, tai nạn chiến tranh, đồng ruộng bị hoang húa, bom mỡn, môi trường bị ô nhiễm gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt

1.2.4 Nhúm nhõn tố thuộc đường lối, chính sách Đảng và Nhà nước

Cựng với tiến trỡnh đổi mới, Đại hội VII (6/1991), Đảng ta đó đề ra chủ trương: trong quỏ trỡnh đổi mới cùng với tăng trưởng kinh tế, phải tiến hành XĐGN, thực hiện công bằng xó hội, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thiết yếu và ngày càng đa dạng của các tầng lớp dân cư; đảm bảo vững chắc nhu cầu lương thực, khắc phục tỡnh trạng thiếu đói thường xuyên và nạn đói giáp hạt ở một số vùng [28, tr.73] Đến Đại hội VIII (1996), Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: Vấn đề nghèo khổ không được giải quyết thỡ khụng một mục tiờu nào

mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia đặt ra như: tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bỡnh ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện [29] Cho đến nay, quan điểm tăng trưởng kinh tế đi đôi với XĐGN vẫn luôn được Đảng ta quan tâm chỉ đạo Đó là cơ sở, tiền đề để định hướng cho các chính sách, giải pháp tập trung XĐGN hiệu quả Cụ thể hoá đường lối, chủ trương của Đảng, Chính phủ đó ban hành và thực hiện nhiều chương trỡnh, chớnh sỏch liờn quan đến XĐGN

- Chương trỡnh mục tiờu quốc gia XĐGN giai đoạn 1998-2000 theo Quyết định 133/1998/QĐ-TTg ngày 22/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ Chương trỡnh được tiếp tục thực hiện trong các giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 Đây là một chương trỡnh cú ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chớnh trị, xó hội và quốc phũng an ninh, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN XĐGN đó được các cấp ủy Đảng, chính quyền xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động lónh đạo, điều hành phát triển KT-XH

- Chương trỡnh phỏt triển KT-XH ở cỏc xó miền nỳi, vựng sõu, vựng

xa theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là chương trỡnh 135) đầu tư cho 2.362 xó ĐBKK Sau 7 năm

Trang 33

thực hiện chương trỡnh (giai đoạn 1 từ 1999-2005), bộ mặt nông thôn vùng sâu, vùng xa đó cú nhiều khởi sắc Cú 56% số xó được đầu tư đủ 8 công trỡnh hạ tầng thiết yếu (đường giao thông, điện, trường học, trạm xá, nước sinh hoạt, thủy lợi nhỏ, chợ, khai hoang ruộng nước) 30/49 tỉnh thuộc chương trỡnh 135cú 100% số xó cú đường ô tô đến trung tâm xó Cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng 143 trung tâm cụm xó với nhiều cụng trỡnh hạ tầng thiết yếu [12, tr.45]

- Chương trỡnh phủ xanh đất trống đồi trọc theo Quyết định 327/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/9/1992, sau này phát triển lên và được thay thế bằng Dự án 5 triệu ha rừng cùng nhiều chính sách quan trọng khác nhằm tăng nhanh độ che phủ rừng, tạo khả năng điều tiết khí hậu, môi trường sinh thái và mang lại nhiều lợi ích KT-XH cho đất nước

- Ngoài ra, Chớnh phủ cũn thực hiện: Chương trỡnh mục tiờu quốc gia

về giải quyết việc làm (gọi tắt là chương trỡnh 120) cựng nhiều chớnh sỏch khỏc như: Chính sách về đất đai và việc làm cho người nghèo; Chính sách phát triển nông thôn và kinh tế nông nghiệp; Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; Chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng lên miền núi; Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, làm giàu hợp pháp; Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo.v.v

đó cú tỏc dụng tớch cực đến phát triển KT-XH và XĐGN

Như vậy, nhúm nhõn tố thuộc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là những nhân tố tạo thuận lợi cho XĐGN Chính vỡ vậy, kết quả của XĐGN ở Việt Nam trong thời gian qua là một kỳ tớch trờn thế giới Tuy nhiờn, nhúm nhõn tố này cú tớnh hai mặt, cả tớch cực lẫn hạn chế Hạn chế thể hiện ở hai khớa cạnh:

Một là, chớnh sỏch khụng phự hợp với quy luật khỏch quan, khụng

phự hợp với thực tiễn và thiếu đồng bộ thỡ tỏc dụng của chớnh sỏch sẽ khụng cao

Hai là, tổ chức thực hiện chớnh sỏch khụng tốt thỡ hiệu quả đạt được

Trang 34

của chớnh sỏch sẽ hạn chế

1.2.5 Nhúm nhõn tố thuộc về bản thõn người nghốo, vựng nghốo

* Đối với bản thõn người nghốo:

Bản thõn người nghốo cú đủ năng lực và ý chớ vươn lờn thoỏt nghốo

là động lực quyết định để thực hiện XĐGN thành cụng và bền vững Trong cuộc sống, con người sinh ra ai cũng phải hành động để mong muốn mang lại lợi ớch cho mỡnh, mà trước hết là để tồn tại Nhưng mỗi con người cú năng lực và ý chớ khỏc nhau nờn kết quả hành động của họ trong những điều kiện giống nhau cú thể sẽ khỏc nhau Đây là nguồn gốc sõu xa của sự phõn hoỏ giàu - nghốo Nhà nước và cộng đồng đó cố gắng để hỗ trợ cho những người yếu thế Nếu bản thõn người nghốo biết nắm lấy cơ hội này để vươn lờn, tự nõng cao năng lực của mỡnh, quyết tõm thoỏt nghốo và vươn tới làm giàu thỡ cơ hội thoỏt nghốo của họ sẽ cao hơn và kết quả XĐGN sẽ bền vững Ngược lại, nếu bản thõn người nghốo khụng cú ý chớ vươn lờn, trụng chờ, ỷ lại, khụng tận dụng được cơ hội, thỡ khả năng thoỏt nghốo của họ sẽ rất khó khăn và kết quả XĐGN sẽ thiếu bền vững

* Đối với vựng nghốo:

Vùng nghèo, thông thường là những vùng có nhiều hạn chế và trở ngại trong phỏt triển kinh tế - xó hội như: vị trí không thuận lợi, tài nguyên hạn chế, môi trường khí hậu khắc nghiệt, hay do tác động của quá trỡnh phỏt triển, quỏ trỡnh CNH, HĐH, kinh tế kém phát triển v.v Những vùng này thường khó có điều kiện phát triển hơn so với các vùng khác nên trở thành nghèo Để hỗ trợ cho các vùng nghèo, Nhà nước và cộng đồng đó cú nhiều biện phỏp hỗ trợ như: tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất và giải quyết các chính sách xó hội Nếu biết nắm lấy những cơ hội này, cộng đồng vùng nghèo

có quyết tâm vươn lên, đoàn kết một lũng, khắc phục khú khăn, phát huy nội lực, có kế hoạch và giải pháp sáng tạo, chủ động thỡ cơ hội vươn lên thoát nghèo và tiến tới làm giàu là sẽ cao Ngược lại, chỉ biết trông chờ vào sự bao cấp của trên, không chủ động, không xây dựng được khối đoàn kết, không phát

Trang 35

huy tốt nội lực, sử dụng ngoại lực không hiệu quả, tham nhũng và mất lũng tin của nhõn dõn, cỏc phong tục tập quỏn lạc hậu khụng được khắc phục v.v thỡ nguy cơ tụt hậu là rất lớn.Vỡ vậy, bản thõn người nghèo, cộng đồng nghèo tự vươn lên thoát nghèo thỡ mới bảo đảm mục tiêu XĐGN thành công và vững chắc

1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHẩO Ở TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH QUẢNG TRỊ

1.3.1 Một số kinh nghiệm trong nước về xoá đói giảm nghèo

1.3.1.1 Một số kinh nghiệm của Việt Nam về xoỏ đói giảm nghốo

Theo nhận định của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cho rằng: “Những thành tựu của Việt Nam trong lĩnh vực XĐGN là một trong những câu chuyện thành công nhất trong quỏ trỡnh phỏt triển” [4, tr.11] Phong trào XĐGN ở Việt Nam được bắt đầu khởi xướng ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 1991 Từ năm

1992, XĐGN đó trở thành phong trào ở tất cả cỏc tỉnh, thành phố Đến cuối năm

1997, tổng nguồn lực huy động của các cấp, các ngành cho XĐGN lờn tới 3 nghỡn tỷ đồng Nhiều mô hỡnh XĐGN thành công đó xuất hiện và được nhân rộng Đến năm 1998 XĐGN chính thức trở thành chương trỡnh mục tiờu quốc gia Qua hơn 13 năm thực hiện, chương trỡnh XĐGN đó đạt được nhiều thành tựu quan trọng Đặc biệt là từ năm 1998 đến nay, ngoài cơ chế chính sách và nguồn lực đầu tư trực tiếp của Nhà nước, sự hỗ trợ của cộng đồng, các địa phương, các ngành đó cú nhiều sỏng kiến thiết thực, gúp phần giải quyết được những nhu cầu bức xúc nhất định của hộ nghốo, xó nghốo, thực hiện mục tiờu XĐGN đạt hiệu quả và bền vững Bước đầu hỡnh thành một số mụ hỡnh XĐGN hộ gia đỡnh, thụn, bản, xó, huyện cú hiệu quả như sau:

+ Mụ hỡnh phỏt triển cộng đồng gắn với XĐGN với nội dung tăng cường thể chế và tạo điều kiện thuận lợi để hộ nghèo được tham gia vào tiến trỡnh thực hiện kế hoạch XĐGN của thôn, xó

+ Mụ hỡnh tiết kiệm của hội liờn hiệp phụ nữ trờn cơ sở giúp hội viên

Trang 36

với tổ, nhóm hỗ trợ về hướng dẫn cách làm ăn, tín dụng tiết kiệm

+ Mụ hỡnh hỗ trợ thanh niờn nụng thôn XĐGN và đó hỡnh thành phong trào thanh niờn lập nghiệp, mụ hỡnh trang trại trẻ, doanh nghiệp trẻ, thanh niờn tỡnh nguyện đến vùng sâu, vùng xa v.v và rất nhiều mô hỡnh hiệu quả khỏc

Với kết quả tổng hợp của các cơ chế, chính sách, mô hỡnh XĐGN Hằng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2%/năm; đời sống của nhiều vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa được cải thiện đáng kể

Từ những thành quả bước đầu của Việt Nam về XĐGN có thể rút ra những kinh nghiệm sau:

- Một là, phải có sự nhận thức đúng đắn và sâu sắc quan điểm của

Đảng, chủ trương và chính sách của Nhà nước về XĐGN Công tác XĐGN phải được xem là một bộ phận của chiến lược phát triển KT-XH của đất nước

và từng địa phương Từ đó, có định hướng phù hợp trong chỉ đạo thực hiện, huy động sự đóng góp của cộng đồng và khuyến khích người nghèo phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói Các mục tiêu XĐGN và hệ thống cơ chế chính sách phải đồng bộ, toàn diện và mang tính chiến lược; Không chỉ tập trung nâng cao mức sống mà cũn bao gồm cả tạo cơ hội và hành lang pháp lý để nâng cao dân trí, ý thức pháp luật v.v Cơ chế chính sách không chỉ dừng lại ở chống đói nghèo mà cũn ngăn chặn tái đói nghèo

- Hai là, XĐGN phải dựa trên tăng trưởng kinh tế cao, bền vững và

kết hợp với cỏc kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội của TW, địa phương,

cơ sở Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là tiền đề giúp XĐGN nhanh, toàn diện Thực hiện XĐGN bền vững cần phải đảm bảo các điều kiện cho người nghèo có thể thụ hưởng các thành tựu của phát triển Do vậy, phải biết phối hợp đồng bộ giữa chương trỡnh XĐGN với các chương trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội khỏc, tạo mụi trường cho phát triển bền vững là giải pháp hữu hiệu để tăng trưởng kinh tế và XĐGN

Trang 37

- Ba là, có giải pháp thích hợp để đa dạng hóa việc huy động nguồn

lực, trước hết là chủ động phát huy nguồn lực tại chỗ, huy động nguồn lực của cộng đồng, kết hợp với sự hỗ trợ đầu tư của nhà nước; mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế về kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính cho XĐGN Khuyến khích người dân làm giàu chính đáng để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân

cư theo hướng “lá lành đùm lá rách”

- Bốn là, phải thiết lập cỏc mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy và cỏn bộ XĐGN, cơ

chế hoạt động và phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành ở TW, địa phương Các quy chế về huy động, quản lý và sử dụng cỏc nguồn lực XĐGN phù hợp và hiệu quả

- Năm là, phỏt huy vai trũ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cỏc tổ

chức hội, đoàn thể quần chúng triển khai thực hiện chương trỡnh Thụng qua cỏc tổ chức đó để tuyên truyền, vận động làm chuyển biến nhận thức và hành động đến từng hội viên và nhân dân Huy động nguồn lực, chuyển giao khoa học công nghệ, trao đổi kinh nghiệm, bảo lónh tớn chấp để người nghèo được vay vốn làm ăn, thực hiện chương trỡnh XĐGN

- Sỏu là, bản thõn người nghốo, vựng nghốo phải quyết tõm, tự vươn

lờn thoỏt nghốo thỡ hiệu quả XĐGN mới cao

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Hà Tĩnh về xõy dựng mụ hỡnh xoá đói giảm nghèo

Hà Tĩnh là một tỉnh nghốo trong cả nước Để thực hiện công tác XĐGN, tỉnh cho xõy dựng cỏc mụ hỡnh, chỉ đạo điểm ở cấp xó để rút kinh nghiệm triển khai cho các huyện và toàn tỉnh Trước hết Hà Tĩnh đó phõn chia và đi sâu nghiên cứu đặc điểm của từng vùng sinh thái khác nhau, trên

cơ sở đó đề ra các giải pháp XĐGN phự hợp Vớ dụ, huyện Thạch Hà với 44 ngàn ha đất tự nhiên nhưng được chia làm 5 vùng kinh tế, sinh thỏi.`

+ Cỏc xó vựng 1 (vựng biển bói ngang): Cú 10 xó thỡ 5 xó nghốo, đông dân nhưng ít đất, hầu như không có công trỡnh thủy lợi

+ Cỏc xó vựng Bắc Hà: Thủy lợi khú khăn, đất đai khô cằn, ngành nghề, dịch vụ chưa phát triển Đây là vùng rất khó khăn cho hộ nghèo vươn lên

Trang 38

+ Cỏc xó vựng cửa biển: Tuy khụng cú cụng trỡnh thủy lợi, dõn đông, đất cát, đất bạc màu nhưng làm nghề biển và phát triển được các ngành nghề dịch vụ nên kinh tế và mức sống khá hơn hai vùng đó nờu trờn

+ Cỏc xó vựng nỳi phớa Tõy huyện: Đất nông nghiệp nhiều nhưng là những xó mới hỡnh thành nờn thiếu thốn về kết cấu hạ tầng KT-XH Tỷ lệ nghốo cao, cú 02 xó tỷ lệ hộ nghốo đói chiếm trên 40% số hộ

+ Cỏc xó vựng trung tõm huyện: Cú truyền thống thâm canh lúa nước, thuận tiện về giao thông, thủy lợi nhưng bỡnh quõn đất nông nghiệp cho một nhân khẩu thấp lại độc canh nên cũng gặp không ít khó khăn trong XĐGN

Như vậy, với mỗi một vựng sinh thỏi khỏc nhau, thỡ nghèo đói vừa có điểm chung, vừa có tính đặc thù riêng của từng địa bàn cụ thể Do đó,cỏc giải phỏp XĐGN áp dụng cho từng vùng vừa có điểm giống nhau vừa có điểm khác biệt Một mụ hỡnh XĐGN có hiệu quả ở xó Kỳ Thọ (Kỳ Anh) là một vớ

dụ minh chứng Xó Kỳ Thọ, huyện Kỳ Anh là xó nghốo của tỉnh Hà Tĩnh Đây là xó thuần nông nhưng đất đai bị nhiễm mặn nên đời sống nhân dân rất khó khăn Năm 1997 vẫn cũn 43% số hộ trong xó thuộc diện hộ nghốo Để XĐGN, xó tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng như: Xây dựng đê ngăn mặn, xây dựng trạm biến thế điện 200 KVA, nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi, làm đường trục chính Đồng thời cỏc cấp chớnh quyền, đoàn thể và cộng đồng dõn cư cùng nhau chung sức giúp các hộ nghèo vươn lên Nhờ đó, chỉ trong 2 năm (1997-1999) lương thực bỡnh quõn đầu người từ 408 kg lờn

477 kg, tỷ lệ hộ nghốo giảm từ 43 % xuống cũn 22,2%, số hộ khỏ, hộ giàu từ

129 hộ tăng lên 242 hộ v.v Mô hỡnh XĐGN ở xó Kỳ Thọ thành cụng là bài học quý bỏu cho cỏc xó, huyện và tỉnh, thành khỏc

1.3.2 Những bài học rút ra đối với Quảng Trị trong xoỏ đói giảm nghốo

Qua phõn tớch một số kinh nghiệm, mụ hỡnh giải quyết vấn đề XĐGN của cả nước và ở Hà Tĩnh cú thể rỳt ra cho Quảng Trị những bài học sau:

- Thứ nhất, phải tiến hành điều tra chu đáo, cặn kẽ xây dựng được cơ sở

Trang 39

dữ liệu đầy đủ, chính xác, với những phân tích có căn cứ khoa học, thực tiễn các vùng nghèo đói khác nhau Trên cơ sở đó xác định được quy mô, tính chất, mức

độ nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói của từng vùng khác nhau Đây là cơ sở để

có những chính sách, biện pháp giải quyết cụ thể, vừa là cơ sở để "đo đếm " đánh giá kết quả đạt được, định ra phương hướng, giải pháp phự hợp cú hiệu quả trong tiến trỡnh thực hiện XĐGN

- Thứ hai, XĐGN phải luôn được coi là mục tiêu xuyên suốt trong

chiến lược phát triển, là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch KT-XH hàng năm, 5 năm của tỉnh Tỉnh phải cú chớnh sỏch, giải phỏp XĐGN rừ ràng, cụ thể và cú tớnh khả thi đối với từng vùng, phù hợp với các nhóm đối tượng theo nguyên tắc "cho cần câu hơn cho xâu cá" và phân cấp mạnh cho cơ sở

- Thứ ba, phải tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của các

cấp, các ngành và người dân về XĐGN Sao cho công cuộc XĐGN phải huy động được tất cả các cấp, các ngành, toàn xó hội tham gia, khụng ai là người ngoài cuộc, trong đó ý chớ và quyết tõm của chớnh cỏc hộ nghèo là nhân tố quyết định Những hộ nghèo đói thường hay gặp nhiều khó khăn, ít hiểu biết, không nắm được thông tin, ít được tham gia vào quá trỡnh phỏt triển, ớt cú

cơ hội tiếp cận với các dịch vụ công v.v Bản thân họ dễ bị mặc cảm, tự ti

Do vậy, để phát huy đầy đủ nội lực trong công cuộc XĐGN, trước hết phải làm cho các hộ nghèo vượt qua được những mặc cảm, tự ti vốn có của họ; bảo đảm cho họ được tham gia vào mọi hoạt động của chương trỡnh XĐGN

từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến lập kế hoạch, triển khai thực hiện ở thụn, bản, xó, quản lý nguồn lực, giỏm sỏt, đánh giá v.v

- Thứ tư, phải thấy rừ vấn đề XĐGN là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp

và lâu dài Nó liên quan đến nhiều mục tiêu cả kinh tế lẫn xó hội, liờn quan đến hoạt động của nhiều ngành và cỏc cấp chớnh quyền khỏc nhau Vỡ vậy, để đạt được hiệu quả XĐGN phải có sự phối hợp tích cực và đồng bộ của các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức hội, đoàn thể quần chúng; đồng thời phải có sự

Trang 40

lồng ghép tất cả các hoạt động, các chương trỡnh, dự án đầu tư XĐGN

- Thứ năm, phải làm tốt công tác tổ chức, cán bộ, củng cố, kiện toàn

Ban chỉ đạo các cấp, nhất là cấp xó là một trong những yếu tố thành cụng trong quỏ trỡnh thực hiện Kinh nghiệm thực tế đó cho thấy, ở đâu có Ban XĐGN xó mạnh thỡ ở đó hoạt động XĐGN đạt kết quả tốt

Ngày đăng: 14/02/2014, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

khác nhau (bảng 1.1). - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
kh ác nhau (bảng 1.1) (Trang 17)
Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1.1 Quy định về chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia (Trang 17)
Bảng 2.1: Phõn loại cỏc xó nghốo tỉnh Quảng Trị - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.1 Phõn loại cỏc xó nghốo tỉnh Quảng Trị (Trang 50)
Qua bảng 2.2 cho thấy thu nhập bỡnh quõn ở Quảng Trị trong thời gian qua có tăng lờn, nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với cả nước và thấp hơn bỡnh  quõn chung của vựng Bắc Trung Bộ - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
ua bảng 2.2 cho thấy thu nhập bỡnh quõn ở Quảng Trị trong thời gian qua có tăng lờn, nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với cả nước và thấp hơn bỡnh quõn chung của vựng Bắc Trung Bộ (Trang 52)
+ Căn cứ vào bảng 2.3, nhúm cú thu nhập cao nhất năm 2004 chi cho đời sống bỡnh quõn 1 người/tháng là 400,5 nghỡn đồng, gấp 3,15 lần nhóm có thu  nhập thấp nhất - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
n cứ vào bảng 2.3, nhúm cú thu nhập cao nhất năm 2004 chi cho đời sống bỡnh quõn 1 người/tháng là 400,5 nghỡn đồng, gấp 3,15 lần nhóm có thu nhập thấp nhất (Trang 53)
Bảng 2.4: Nghèo đói theo vùng, miền, khu vực (cuối năm 2005) - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4 Nghèo đói theo vùng, miền, khu vực (cuối năm 2005) (Trang 54)
Bảng 2.5: Bỡnh quõn nhõn khẩu 1 hộ năm 2004 - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5 Bỡnh quõn nhõn khẩu 1 hộ năm 2004 (Trang 55)
Bảng 2.8: Tỷ lệ bằng cấp cao nhất của dân cư 15 tuổi trở lên (năm 2003) - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.8 Tỷ lệ bằng cấp cao nhất của dân cư 15 tuổi trở lên (năm 2003) (Trang 57)
Bảng 2.7: Tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên (năm 2004) - Giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh quảng trị trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.7 Tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở lên (năm 2004) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w