SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH HAI VỤ LÚA – MỘT VỤ ĐẬU NÀNH VÀ MÔ HÌNH BA VỤ LÚA Ở HAI XÃ THÀNH LỢI VÀ TÂN BÌNH HUYỆN BÌNH TÂN. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của nông nghiệp ngày càng được...
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH HAI VỤ LÚA – MỘT VỤ ĐẬU NÀNH VÀ MÔ HÌNH
BA VỤ LÚA Ở HAI XÃ THÀNH LỢI VÀ TÂN BÌNH
HUYỆN BÌNH TÂN
Mã số SV: 4054085 Lớp: Kinh tế nông nghiệp 1– Khóa 31
Cần Thơ - 2009
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thời gian trôi qua 4 năm tôi theo học tại Trường Đại học Cần Thơ, thờigian ấy đã giúp tôi học được rất nhiều ở trên giảng đường và cả ngoài thực tế Cóđược như vậy là nhờ vào công lao nuôi nấng của cha mẹ và công lao dạy bảo củatất cả các thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và thầy cô Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh nói riêng
Nhân dịp này cho tôi được phép nói lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ
và tất cả các thầy cô – những người đã dạy bảo tôi nên được ngày hôm nay Đặcbiệt là Thầy Từ văn Bình, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt đề tàinghiên cứu này Ngoài ra cũng cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến chú
Võ Văn Theo (trưởng phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn huyện BìnhTân) đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực tập Hơn nữa, tôi cũngxin cảm ơn chân thành đến các cô chú là cộng tác viên của phòng nông nghiệp ởhai xã Thành Lợi và Tân Bình đã tích cực giúp đỡ để tôi có thể thu thập đủ sốliệu cho bài luận văn này Sự thành công của đề tài đã giúp tôi học được thêmnhiều kinh nghiệm mới và tạo tiền đề để tôi có thể tiếp tục thực hiện nhữngnghiên cứu mới ở tương lai
Cuối cùng, tôi xin kính chúc cha mẹ, thầy cô, các cô chú được dồi dào sứckhỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc
Ngày … tháng … năm …… Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người hướng dẫn: TỪ VĂN BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Tên đề tài: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ đậu nành và mô hình chuyên canh 3 vụ lúa ở hai xã Tân Bình và Thành Lợi huyện Bình Tân.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được
6 Nhận xét khác
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Sự cần thiết của đề tài 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 Phương pháp nghiên cứu 03
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 03
1.3.1.1 Số liệu sơ cấp 03
1.3.1.2 Số liệu thứ cấp 03
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 03
1.4 Phạm vi nghiên cứu 03
1.4.1 Không gian 03
1.4.2 Thời gian 03
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 03
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 04
2.1 Một số lý luận về hiệu quả sản xuất lúa 04
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả 04
2.1.2 Hiệu quả kinh tế 04
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 04
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 04
2.2 Khái niệm cơ cấu sản xuất 05
2.3 Độc canh và luân canh 06
2.3.1 Độc canh 06
2.3.2 Luân canh 06
2.4 Các chỉ tiêu kinh tế 06
2.4.1 Chi phí 06
2.4.2 Doanh thu 07
2.4.3 Lợi nhuận 07
2.5 Các chỉ số tài chính 07
2.6 Phương pháp đánh giá hiệu năng kỹ thuật 07
Trang 82.6.1 Hồi quy phi tuyến tính 07
2.6.2 Hàm không hiệu quả 08
2.7 Công cụ Solver 09
2.8 Kiểm định Mann Whitney 09
2.8.1 Trường hợp mẫu nhỏ 10
2.8.2 Trường hợp mẫu lớn 10
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm tình hình chung của huyện Bình Tân 12
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12
3.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất 12
3.1.2.1 Chương trình nước 12
3.1.2.2 Di dân 13
3.1.2.3 Kinh tế tập thể 13
3.1.2.4 Chuyển giao khoa học kỹ thuật 13
3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyên Bình Tân 14
3.2.1 Trồng trọt 14
3.2.1.1 Cây lúa 14
3.2.1.2 Hoa màu và cây ăn trái 15
3.2.2 Chăn nuôi 18
3.2.3 Thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng trên cây lúa 19
3.3 Khái quát chung về xã Thành Lợi 19
3.3.1.Công tác thủy lợi nội đồng 19
3.3.2 Sản xuất nông nghiệp 19
3.3.3 Tiểu thủ công nghiệp – thương mại - dịch vụ 20
3.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng 20
3.3.5 Thực hiện các chương trình mục tiêu 20
3.4 Khái quát chung về xã Tân Bình 21
3.4.1 Công tác thủy lợi nội đồng 21
3.4.2 Tình hình trồng trọt 21
3.4.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng 21
3.4.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng 21
Trang 9Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HAI MÔ HÌNH 3 VỤ
LÚA VÀ MÔ HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 ĐẬU NÀNH 22
4.1 Mô hình sản xuất 3 vụ lúa 22
4.1.1 Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa 22
4.1.1.1 Một số thông tin chung về nông hộ và một số chỉ tiêu có liên quan đến mô hình 22
4.1.1.2 Các nhân tố đầu ra và đầu vào ảnh hưởng đến mô hình sản xuất 24
4.1.1.3 Năng suất qua các vụ của mô hình 3 vụ lúa 27
4.1.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế 28
4.1.2.1 Vụ lúa Đông Xuân 28
4.1.2.2 Vụ lúa Hè Thu 30
4.1.2.3 Vụ lúa Thu Đông 33
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 3 vụ lúa 36
4.2 Mô hình luân canh 2 lúa 1 đậu nành 37
4.2.1 Mô tả chung về mô hình sản xuất 2 lúa – 1 đậu nành 37
4.2.1.1 Một số thông tin chung về nông hộ và một số chỉ tiêu có liên quan đến mô hình 37
4.2.1.2 Các nhân tố đầu ra và đầu vào ảnh hưởng đến mô hình sản xuất 39
4.2.1.3 Năng suất các vụ khi sản xuất theo mô hình 2 lúa 1 đậu nành 42
4.2.2 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế 43
4.2.2.1 Vụ lúa Đông Xuân 43
4.2.2.2 Vụ đậu nành Hè Thu 46
4.2.2.3 Vụ lúa Thu Đông 49
4.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành 51
Chương 5: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA HAI MÔ HÌNH 53
5.1 So sánh các chỉ tiêu kinh tế 53
5.2 So sánh các tỷ số tài chính 54
5.3 Kiểm định về thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 55
5.3.1 Kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình 55
5.3.2 Kiểm định về lợi nhuận giữa hai mô hình 56
5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập giữa hai mô hình 57
5.4.1 Mô hình 3 vụ lúa 57
Trang 105.4.1.1 Hàm sản xuất Cobb- Douglas của mô hình 57
5.4.1.2 Hàm không hiệu quả của mô hình 58
5.4.1.3 Hiệu quả kỹ thuật của mô hình 59
5.4.2 Mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 59
5.4.2.1 Hàm sản xuất Cobb – Douglas của mô hình 59
5.4.2.2 Hàm không hiệu quả của mô hình 2 lúa 1 đậu nành 60
5.4.2.3 Hiệu quả kỹ thuật của mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 62
5.6 Kết quả so sánh của hai mô hình 62
5.7 Mở rộng mô hình đã chọn 63
Chương 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH ĐÃ CHỌN 68
6.1 Về tổ chức sản xuất 68
6.1.1 Công tác giống cây trồng 68
6.1.2 Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 68
6.2 Về cơ sở hạ tầng 69
6.2.1 Hệ thống thủy lợi 69
6.2.2 Hệ thống giao thông 69
6.2.3 Máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp 69
6.3 Chính sách đất đai 69
6.4 Yếu tố thị trường 70
6.5 Yếu tố con người 70
6.5 Vấn đề nâng cao thu nhập cho nông hộ 70
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
7.1 Kết luận 72
7.2 Kiến nghị 72
7.2.1 Kiến nghị cấp vi mô 72
7.2.2 Kiến nghị cấp vĩ mô 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tổng hợp tình hình sản xuất lúa ở huyện Bình Tân 15
Bảng 2: Tình hình sản xuất hoa màu ở huyện Bình Tân 16
Bảng 3: Tổng hợp diện tích và thu nhập của lúa, màu và cây ăn trái 17
Bảng 4: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 lúa 1 màu18 Bảng 5: Số mẫu điều tra phân theo vùng 22
Bảng 6: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 lúa 22
Bảng 7: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa 23
Bảng 8: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng KHKT 24
Bảng 9: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa 25
Bảng 10: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất 3 vụ lúa 27
Bảng 11: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Đông Xuân 28
Bảng 12: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Hè Thu 30
Bảng 13: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Thu Đông 33
Bảng 14: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 3 vụ lúa 36
Bảng 15: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 37
Bảng 16: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 lúa – 1đậu nành 38
Bảng 17: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng KHKT 39
Bảng 18: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng đến mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 40
Bảng 19: Kết quả thống kê mô tả năng suất các vụ của mô hình 2 lúa 1đậu nành 43 Bảng 20: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Đông Xuân 44
Bảng 21: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Đậu nành Hè Thu 46
Bảng 22: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế của vụ Lúa Thu Đông 49
Bảng 23: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 2 lúa 1 đậu nành 51
Bảng 24: So sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình 53
Trang 12Bảng 25: So sánh các chỉ số tài chính của hai mô hình 54
Bảng 26: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập giữa hai mô hình 55
Bảng 27: Kết quả kiểm định Mann Whitney về lợi nhuận giữa hai mô hình 56
Bảng 28: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 57
Bảng 29: Kết quả ước lượng hàm của mô hình 3 vụ lúa 58
Bảng 30: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog 60
Bảng 31: Kết quả ước lượng hàm của mô hình 2 lúa – 1 đậu nành 61
Bảng 32: Hiệu quả sản xuất theo mô hình khảo sát 62
Bảng 33: Những nguồn lực sẳn có của nông hộ 64
Bảng 34: Các thông số cần thiết khi xây dựng mô hình 64
Bảng 35: Kết quả cơ bản mô hình 2 lúa 1 đậu nành 65
Bảng 36: Phân tích độ nhạy cảm của mô hình cơ bản 2 lúa 1 đậu nành 66
Bảng 37: Tóm tắt kết quả của mô hình mở rộng 67
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân 30
Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu 32
Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Thu Đông 35
Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân 45
Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ đậu nành Hè Thu 48
Hình 6: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Thu Đông 50
Trang 14DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của nôngnghiệp ngày càng được chú trọng để làm nền tảng cho sự phát triển của côngnghiệp Hiện nay yếu tố nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu của nềnkinh tế nước ta vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn Trên 70% dân số nước ta vẫn là nôngdân Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn năm 2005 cả nước có 14,70% hộ nghèo Trong
đó, nếu phân loại ra, nông thôn, nông dân chiếm 90% của 14,70% hộ nghèo đó(1)
Độ chênh lệch giàu nghèo trong vùng cũng rất khác nhau Số hộ nghèo ở vùngsâu, vùng xa, dân tộc thiểu số thật sự rất nghèo Theo điều tra của các cơ quanchuyên môn thì chênh lệch về thu nhập giữa nông dân với các thành phần dân cưkhác hiện cách nhau từ 5 - 7 lần, cá biệt có nơi tới hàng chục lần Sự chênh lệchquá xa về kinh tế, đời sống sẽ dẫn đến bất ổn về xã hội, chính trị Thêm vào đó,
do yêu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa, Nhà nước cần lấy đi một phần đất nôngnghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và xây dựng kết cấu hạtầng phục vụ cho phát triển kinh tế chung của đất nước Việc lấy đất nông nghiệp
để phát triển các khu công nghiệp, các khu đô thị mới đã làm xuất hiện việcnhiều hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất Các thống kê trước đâycủa Bộ Tài Nguyên Môi Trường cho thấy, chỉ trong vòng 5 năm (2001-2005)diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục đích khác lên tới trên 366nghìn ha, chiếm 3,90% tổng đất nông nghiệp đang sử dụng Chỉ tính trong năm
2007, diện tích đất trồng lúa của cả nước đã giảm 125.000 ha (2) Do đó, vấn đềnâng cao thu nhập cho nông dân ở nông thôn trên phần đất nông nghiệp còn lạihiện nay đang là vấn đề cấp thiết
Những năm gần đây, cuộc “cách mạng” phá thế độc canh cây lúa, đưa câymàu xuống ruộng đã tạo nên bước đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, pháthuy thế mạnh của địa phương, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi bằng cáchđưa giống mới, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất để nâng
(1) Bản tin Đại Học Quốc Gia Hà Nội http://www.bulletin.vnu.edu.vn/btdhqghn/Vietnamese/C1483/2008/ (2) Báo Việt Nam http://www.baovietnam.vn/kinh-te/69683/23/Quy-hoach-su-dung-dat-nong-nghiep-con- nhieu-bat-cap
Trang 16cao thu nhập cho người lao động ở nông thôn cũng là giải pháp cho những vấn đề
đã nêu ở trên
Huyện Bình Tân là huyện được thành lập trên cơ sở điều chỉnh tách ra từhuyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long theo nghị định vừa ban hành của Thủ tướngChính phủ Nguyễn Tấn Dũng Huyện có Sông Hậu chảy qua hàng năm mangmột lượng phù sa rất lớn, địa hình tương đối bằng phẳng và một hệ thống thủylợi, đê bao tương đối hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất 3 vụlúa Hiện nay toàn huyện đã có 7.354 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt giá trị 50triệu/đồng/ha/năm; trong đó cây hàng năm trên 5.300 ha (chiếm trên 72,00%).Bình Tân còn là huyện có diện tích trồng màu nhiều nhất tỉnh với 6.000 ha; trong
đó có 822 ha màu chuyên canh, còn lại là nông dân đưa cây màu trồng luân canhtrên đất lúa theo các mô hình 2 vụ lúa - 1 vụ màu, 1 vụ lúa - 2 vụ màu với cácloại rau màu chủ yếu như khoai lang, dưa hấu, đậu nành, đậu xanh, rau, cải cácloại(3) Trong vài năm gần đây, cây đậu nành đã được bà con nông dân đưa xuốngruộng bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế Để so sánh hiệu quả kinh tế của việctrồng luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ đậu nành và việc trồng 3 vụ lúa, giúp người nôngdân định hướng đúng đắn về mô hình canh tác, trên cơ sở đó đưa ra những giảipháp và khuyến cáo giúp người nông dân đạt hiệu quả cao nhất Vì vậy, tôi chọn
đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ đậu
nành và mô hình 3 vụ lúa ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình huyện Bình Tân”
cho luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định mô hình canh tác phù hợp với nhu cầu của địa phương Qua đó đề
ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình một cách bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành
- So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình
- Đề ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình
(3) Báo nông nghiệp và nông thôn Vĩnh Long, http://vinhlong.agroviet.gov.vn/tapchi.asp?sotc=06/
Trang 171.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.3.1.1 Số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiênthông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 nông hộ ở xã có môhình 3 vụ lúa và 40 nông hộ ở xã có mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành trongnăm 2008 Lấy ý kiến từ các hộ nông dân để thu thập thông tin chung về vùngnghiên cứu
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính
- Phương pháp so sánh hiệu quả kỹ thuật
- Kiểm định Mann – Whitney về thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5, chương trình Frontier 4.1 vàcông cụ Solver trong phần mềm Excel
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài chỉ nghiên cứu ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình Đây là hai xã có môhình 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 lúa – 1 đậu nành rõ nét nhất tại huyện BìnhTân tỉnh Vĩnh Long
1.4.2 Thời gian
Vì thời gian thực tập có giới hạn nên đề tài được thực hiện từ tháng 1 -2009đến cuối tháng 4 – 2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân sản xuất theo môhình 3 vụ lúa và những hộ nông dân sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ đậunành
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả nhưyêu cầu của việc làm mang lại Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa
"Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định"(4).Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêuchủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với cácgiá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quangiữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào
2.1.2 Hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét cáctài nguyên được thị trường phân phối như thế nào”(5)
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sảnxuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm
- Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp
+ Diện tích và cơ cấu đất đai
+ Vốn và cơ cấu vốn
+ Lao động và cơ cấu lao động
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi
+ Cơ cấu từng loại rừng
(4) Theo từ điển Lepetit Lasousse, 1999, Paris.tr.57
(5) Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học, trang 224 - NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội 2001
Trang 19+ Cơ cấu các dạng sản phẩm
+ Năng suất cây trồng
+ Năng suất vật nuôi
+Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn người tacòn sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn; số lao động
và tỷ lệ lao động thất nghiệp; tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng; tỷ lệ đất trống, đồinúi trọc; tỷ lệ đất bị xói mòn, rửa trôi; trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và cácngành nghề của dân cư
2.2 KHÁI NIỆM CƠ CẤU SẢN XUẤT
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định nhất trong hoạt độngnăng động của hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lí, sinh học, kinh tế, phù hợpvới mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên Những yếu tố này phối hợp tácđộng đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất
Khái quát hóa nghiên cứu cơ cấu sản xuất: là hoạt động nhằm sử dụng tàinguyên theo một địa vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con người
để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ Nói cách khác nghiên cứu cơ cấu sảnxuất là làm thế nào để tác động và quản lý một hệ thống sản xuất nông nghiệpmang tính lâu dài, bền vững và cho hiệu quả kinh tế cao
Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất:
- Bố trí canh tác hợp lý để tối đa hóa việc sử dụng tài nguyên: là cách bố trí
sử dụng tài nguyên theo ưu thế từng vùng sinh thái Trên cơ sở tài nguyên về đất,nước, sinh học và nguồn lực sẵn có trong một vùng sinh thái hoặc một quốc gia.Việc nghiên cứu bố trí những mô hình canh tác thích hợp nhằm tối đa hóa việc sửdụng tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả cao là việc đầu tiên
mà ngành nghiên cứu sản xuất phải đặt ra để giải quyết
- Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp trên cơ sở từng mô hình sảnxuất tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trongbối cảnh kinh tế xã hội và tập quán canh tác Để tác động những giải pháp kỹthuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thể về cơ cấu sản xuất tại đó và mỗitác động qua lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống
Trang 20- Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: các giải pháp đưa vàophải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư Ngoài ra, điềuquan trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu và môitrường sống tại vùng nghiên cứu.
2.3 ĐỘC CANH VÀ LUÂN CANH
2.3.1 Độc canh
Độc canh là chỉ trồng một hoặc rất ít loài cây trên một diện tích đất đất đainhằm tối đa hóa lợi nhuận Độc canh thường gặp rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, cókhi những người nông dân phải làm để tự nuôi sống mình trong lúc thiếu vốn,thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người nhưng ít lao động
Những hậu quả chủ yếu của việc trồng độc canh:
- Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loài cây, vì mỗi loài côn trùng
có thói quen dinh dưỡng riêng
- Giảm sút tài nguyên di truyền
- Rủi ro kinh tế lớn Chỉ trồng một loại cây nếu sâu bệnh hay thiên tai pháhoại sẽ mất hoàn toàn Ngay cả khi được mùa, loại cây trồng đó thường mất giá
do cung thường lớn hơn cầu Độc canh làm cho kinh tế nông hộ bấp bênh
2.3.2 Luân canh
Luân canh là hệ canh tác bao gồm việc trồng luân phiên các loại cây trồngkhác nhau theo vòng tròn trên cùng một mảnh đất Nó giảm sự thoái hóa độ phìnhiêu, hiện tượng thiếu dinh dưỡng vi lượng và các dịch bệnh đặc biệt xảy ra Đểxây dựng một kế hoạch luân canh tốt cần nghiên cứu đặc tính của từng loại câytrồng
Thông thường có hai nhân tố chủ yếu cần nghiên cứu:
- Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng
- Tính chất chịu được bệnh hại
2.4 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
2.4.1 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinhdoanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kếtquả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của chủ
cơ sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận
Trang 21Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính
là phần chênh lệch thu nhập và chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
Để đánh giá hiệu quả kỹ thuật (TE) của các mô hình sản xuất nông nghiệp,hàm sản xuất Translog tuyến biên (stochastic frontier translog productionfunction) của Christen, Jorgenson and Lau (1973) được ứng dụng trong trườnghợp này thể hiện ở phương trình (1), cùng với việc vận dụng mô hình không hiệuquả kỹ thuật “technical inefficiency” ở phương trình (2) ứng dụng từ Ngwenya,Battese and Fleming (1997)
2.6.1 Hồi quy phi tuyến tính
Hàm sản xuất Cobb- Douglas
Trang 22Mục đích của việc thiết lập hàm sản xuất Cobb- Douglas là phân tích đánhgiá các nhân tố đầu vào được đầu tư cho quá trình sản xuất thông qua mô hìnhhàm sản xuất dạng phương trình Cobb- Douglas như sau:
LnL LnP
LnG LnQ O G P L (1)
Trong đó:
Q: Là thu nhập sản xuất theo mô hình (ngàn đồng)
G: Chi phí giống (ngàn đồng)
P: Chi phí vật tư đầu vào (ngàn đồng), gồm: chi phí thuốc nông
dược và chi phí phân bón
L: Chi phí lao động (ngày công), gồm: chi phí thuê lao động và chi
phí lao động gia đình
Ln: Log tự nhiên (natural logarithm) Các tham số β 0 , β G , β P , β L được ước lượng bằng chương trìnhFrontier 4.1
2.6.2 Hàm không hiệu quả của mô hình (Inefficiency Function)
Hàm không hiệu quả để đánh giá mức độ không hiệu quả của mô hình thôngqua sự tác động của các biến độc lập được đưa vào mô hình Theo Battese vàCoelli (1995), tham số phân phối không hiệu quả kỹ thuật, i, được xác định nhưsau:
i Z i x i H i G i D i V i T
Với:
T : Trình độ học vấn của chủ hộ quản lý và điều hành sản xuất (lớp)
V : Số thành viên gia đình tham gia lao động trực tiếp mô hình nông nghiệp
(người)
D : diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp của nông hộ (ha)
G : Việc tham gia tập huấn của nông hộ (1= có, 0= không tham gia)
H : Thời gian tham dự tập huấn của nông hộ (giờ/năm)
X : Việc xem đài, đọc sách báo có liên quan đến mô hình sản xuất của nông
hộ (1= có, 0= không đọc sách hoặc không xem đài)
Z : Thời gian tìm hiểu tài liệu qua việc xem đài hoặc đọc sách báo của nông
hộ (giờ/năm)
: Thông số chưa được biết sẽ được ước lượng
Trang 23Tham số được ước lượng bằng chương trình Frontier 4.1
2.7 CÔNG CỤ SOLVER
Đây là công cụ rất hữu hiệu trong việc tìm ra sự nối kết các hoạt động saocho tạo ra được giá tị tối ưu của hàm mục tiêu (thường là tối đa hóa lợi nhuậnhoặc tối thiểu hóa chi phí) thông qua những giới hạn về các nguồn lực hữu hạncủa nông hộ Những giả thuyết của mô hình là:
- Giá bóng (Shadow Price): là giá trị khan hiếm của nguồn lực ràng buộc
- Khoảng tăng, giảm cho phép (Allowable increase và Allowable decrease):
là lượng giá trị của những nguồn lực có thể thay đổi mà không làm ảnh hưởngđến giá bóng của những ràng buộc đó
Chú thích một số từ ngữ Anh –Việt:
- Name: Chỉ tiêu
- Final value: lượng tối ưu
- Formular: công thức
- Not binding: không khan hiếm
- Binding: khan hiếm
- Shadow Price: giá trị khan hiếm
- Status: tình trạng
- Allowable increase: khoảng tăng cho phép
- Allowable decrease: khoảng giảm cho phép
Constrainst R.H.Side: nguồn lực sẵn có
2.8 KIỂM ĐỊNH MANN – WHITNEY (KIỂM ĐỊNH U)
Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập vớimục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ
Trang 24Tiếp theo, tra bảng phân phối U để tìm F(U) = Fn1,n2(U) Và quyết định bác
bỏ giả thuyết H0 khi: α > 2F(U)
2.8.2 Trường hợp mẫu lớn (n > 10)
Khi tăng quan sát lên (tăng n), phân phối U sẽ tiếp cận phân phối chuẩn, vànếu giả thuyết H0 đúng thì trung bình và phương sai của phân phối U được tínhnhư sau:
Giá trị kiểm định được tính như sau:
Quyết định bác bỏ giả thuyết H0:
- Thông thường nếu không có mức ý nghĩa α ta tính giá trị p để kết luận
- Nhưng nếu phân phối của hai tổng thể thì giống nhau và kiểm định ở mức
ý nghĩa α ta có 3 trường hợp tổng quát như sau:
+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thểthứ nhất thì lớn hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα
Trang 25+ Nếu kiểm định dạng “1 đuôi” với đối thuyết H1 rằng vị trí của tổng thểthứ nhất thì nhỏ hơn tổng thể thứ hai, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z > Zα
+ Nếu kiểm định dạng “2 đuôi” với đối thuyết H1 rằng hai phân phối củatổng thể thì khác nhau, giả thuyết H0 bị bác bỏ khi: Z < -Zα/2 hoặc Z > Zα/2
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA HUYỆN BÌNH TÂN
Bình Tân là một trong bảy huyện và thị xã của tỉnh Vĩnh Long Địa hìnhnằm về hướng Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Long Huyện nằm dọc theo Sông Hậu,hàng năm mang về một lượng phù sa tương đối lớn Đây là khu vực chịu ảnhhưởng thường xuyên của gió mùa
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện có diện tích đất tự nhiên là 15.289 ha, trong đó đất nông nghiệp là12.483 ha, chia ra đất vườn 2.963 ha Còn lại đất cây hàng năm là 10.039 ha(trong đó chuyển sang chuyên nuôi thủy sản 171 ha)
Toàn huyện có 20.513 hộ với 92.923 nhân khẩu Nhân dân trên địa bànhuyện sống bằng nghề nông chiếm từ 80,00 – 90,00%
Với tiềm năng đất đai lao động kết hợp với điều kiện thuận lợi về khí hậu vàđặc biệt là có nguồn nước ngọt quanh năm thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp theo hướng đa dạng, toàn diện, ổn định và bền vững nếu như được đầu tưvốn, thủy lợi, giống và chuyển giao khoa học đúng mức
3.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất
3.1.2.1 Chương trình nước
Trong quý, huyện đã lập hồ sơ chuyển về tỉnh xin đầu tư nhà máy nướcphục vụ nhân dân hai ấp Thành Nhân và Thành Công, xã Thành Lợi Đến cuốinăm 2008 toàn huyện có:
- Về nhà máy nước: có 17 nhà máy nước có khả năng cung cấp cho 14.660
ha Tuy nhiên đến nay chỉ có 5.100 hộ đã sử dụng nước từ các nhà máy (đạt24,86 % so với nghị quyết đến cuối năm là 25,00 %)
- Về xây đúc lu: toàn huyện có 4.080 lu ximăng, loại dung tích 1,3 m3/lu,của 4.080 hộ (xã Tân Lược và Tân Bình được tỉnh hỗ trợ 400 lu)
- Về giếng bơm tay: qua thống kê toàn huyện hiện có 927 giếng bơm tay,phục vụ cho 927 hộ, đồng thời hiện có 7.250 hộ dân hiện có bồn, lu chứa nước
xử lý qua lắng lọc hợp vệ sinh đưa vào sử dụng Nâng tổng số hộ sử dụng nước
từ nhà máy nước, hệ nước nối mạng, giếng bơm tay và bồn, lu chứa nước xử lý
Trang 27hợp vệ sinh đưa vào sử dụng là 17.357/20.513 hộ, chiếm 84,61% số hộ toànhuyện (vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra là 80,00%).
3.1.2.2 Di dân
Hỗ trợ 436 triệu đồng cho 218 hộ dân xin di dời vào cụm tuyến dân cư Vàkhỏi khu vực sạt lở, hoàn thành vượt kế hoạch năm 2008 là 45 hộ góp phần ổnđịnh đời sống cho người dân yên tâm sản xuất
3.1.2.3 Kinh tế tập thể
- Trang trại: toàn huyện có 59 trang trại (đạt tiêu chí về quy mô và diệntích) Nhưng nhìn chung các trang trại chưa được cấp giấy chứng nhận và chấtlượng hoạt động cũng chưa cao Hiện nay đất đai đã phân tán, rất ít hộ còn đủtiêu chí lập trang trại
- Hợp tác xã: Toàn huyện có 5 hợp tác xã nông nghiệp ở các xã: Thành Lợi,Tân Quới, Tân Thành, Tân Bình và Nguyễn Văn Thảnh
- Tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp:
Theo tổng hợp của tổ kinh tế tập thể huyện, toàn huyện có 293 tổ hợp tácsản xuất nông nghiệp, trong đó phân loại như sau:
+ Xuất sắc: 31 tổ, chiếm 10,61%
+ Khá: 129 tổ, chiếm 44,14%
+ Trung bình: 70 tổ, chiếm 23,97%
+ Yếu: 24 tổ, chiếm 8,21%
+ Chưa phân loại: 39 tổ, chiếm 13,03%
Tuy nhiên qua kết quả điều tra tháng 8 – 2008, toàn huyện chỉ có 284 tổ hợptác sản xuất nông nghiệp (chỉ có 45 tổ hoạt động khá, số còn lại chỉ có hình thức,nội dung hoạt động chỉ có lịch thời vụ là chủ yếu)
3.1.3.4 Chuyển giao khoa học kỹ thuật
Huyện đã tổ chức 172 cuộc hội thảo, có 9.460 lượt nông dân tham dự.Trong đó, về lúa giống có 11 cuộc, màu 18 cuộc, vườn 2 cuộc, chăn nuôi gia súcgia cầm 32 cuộc, thuốc nông dược 105 cuộc, nấm rơm 4 cuộc Dự kiến trong thờigian tới sẽ hội thảo thêm 60 cuộc về phân bón cho lúa Đông Xuân 2008 – 2009,nâng tổng số hội thảo lên 232 cuộc với các nội dung trên với 12.460 lượt nôngdân tham dự Đồng thời đã cấp 18.000 tờ rơi, bảng tài liệu bướm về các nội dungtrên cho nông dân
Trang 28Trong thời gian qua, huyện đã trình diễn 75 điểm, trong đó về thuốc trừ cỏ
22 điểm, thuốc trừ bệnh 23 điểm, thuốc trừ sâu 20 điểm và phân bón lá trên câytrồng 12 điểm
Bên cạnh đó huyện đã mở nhiều cuộc tập huấn chuyển giao khoa học kỹthuật cho nông dân Tập huấn chuyển giao phòng trừ dịch bệnh, thâm canh câytrồng và chăm sóc vật nuôi 159 cuộc, trong đó: về phòng trừ rầy nâu, bệnh vànglùn, lùn xoắn lá lúa, thâm canh cây lúa 68 cuộc, chăm sóc cây ăn trái 7 cuộc, câymàu 32 cuộc, trồng nấm rơm 6 cuộc, chăn nuôi gia súc gia cầm 12 cuộc, nuôithủy sản 14 cuộc, áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng trên cây lúa 20 cuộc, có6.360 lượt nông dân tham dự Dự kiến từ nay đến cuối năm sẽ tập huấn hơn 50cuộc, trong đó tập trung chủ yếu cho công tác phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá
Huyện cũng đã tiến hành nhiều đợt chuyển giao giống cây trồng các loạicho nông dân Vụ Đông Xuân 2007 – 2008 đã giao 8.000 kg lúa giống OM 2517,
OM 2514, AS 996… cho nông dân trồng 80 ha, năng suất 64,40 tạ/ha, sản lượng5,15 tấn giống Vụ Hè Thu 2008 đã chuyển giao 1.000 kg lúa cấp xác nhận,giống OM 2517 sạ 10 ha theo mô hình 3 giảm 3 tăng ở xã Nguyễn Văn Thảnh,năng suất 55 tạ/ha đạt sản lượng 55 tấn lúa giống Cả năm nhận 250 kg lúa giốngMTL 392, MTL 499 nhân giống theo phương pháp cấy 5 ha, năng suất 40 tạ/hađạt sản lượng 20 tấn lúa giống Ngoài ra tổ nhân giống xã kết hợp với trường Đạihọc Cần Thơ nhân 5 ha giống theo phương pháp sạ hàng, nhân giống lúa cấp xácnhận là 20 tấn Tổng cộng cả năm đã giao 11.250 kg lúa giống các loại để nhân
115 ha theo phương pháp sạ hàng và 5 ha theo phương pháp cấy nhân giống lúanguyên chủng Tổng sản lượng lúa đã nhân giống và cung cấp trong dân 690 tấncác loại
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BÌNH TÂN
3.2.1 Trồng trọt
3.2.1.1 Cây lúa
Diện tích lúa cả năm 2008 theo kế hoạch là 15.300 ha, nhưng diện tích thựchiện đạt 20.614,40 ha, tăng 5.314,40 ha đạt 134,73% so với kế hoạch (diện tíchtăng chủ yếu là do giá lúa Đông Xuân tăng ở mức cao nên nông dân giảm diệntích đưa cây màu xuống ruộng, lại gieo sạ vụ lúa Hè Thu sớm trên đất trồng
Trang 29màu) Năng suất kế hoạch là 55,20 tạ/ha; năng suất thực hiện là 54,48 tạ/ha nênnăng suất giảm 0,72 tạ/ha So với năm 2007 năng suất tăng 2,86 tạ/ha Sản lượng
kế hoạch là 84.46 tấn, nhưng diện tích thực hiện được 112.31 tấn, sản lượng tăng27.85 tấn, đạt 132,97% so với kế hoạch
Bảng 1: Tổng hợp tình hình sản xuất lúa ở huyện Bình Tân
(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Bình Tân)
Nhìn chung qua bảng 1,diện tích, năng suất và sản lượng đã hoàn thànhvượt mức so với Nghị Quyết huyện ủy và kế hoạch của UBND huyện giao chongành nông nghiệp Do bố trí mùa vụ hợp lý, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất (đặc biệt là quản lý và xử lý dịch bệnh kịp thời) một cách
có hiệu quả đồng thời cung cấp nhiều loại giống năng suất khá, chất lượng cao đãgóp phần tích cực đưa sản lượng vượt kế hoạch đề ra
3.2.1.2 Hoa màu và cây ăn trái
Tổng diện tích xuống giống đến kỳ báo cáo 6.430 ha Hiện tại trên đồng còn
400 ha màu chuyên, ước tính đến cuối năm xuống giống thêm 430 ha rau cải cácloại phục vụ Tết Nguyên Đán, khoai lang khoảng 800 ha khoai lang sớm Nhưvậy cuối năm 2008 diện tích cây màu là 6.652 ha đạt 75,96% kế hoạch do huyện
Ủy, HĐND và UBND huyện giao cho ngành Cây màu phân ra các loại như sau:
Trang 30- Khoai lang: được trồng với diện tích 3.430,3 ha, đạt 75,64% so với kếhoạch Năng suất là 360 tạ/ha, năng suất tăng 60 tạ/ha so với kế hoạch, đạt sảnlượng là 122.544 tấn, giảm 12.456 tấn, đạt 99,77%.
- Đậu nành và đậu xanh: gieo trồng trên diện tích 309,5 ha (285,50 ha đậunành, 9 ha đậu phụng và 15 ha đậu xanh) giảm 602,70 ha Năng suất của đậunành đạt 28 tạ/ha vượt 0,30 tạ/ha so với kế hoạch Năng suất đậu xanh đạt 18tạ/ha vượt 01 tạ/ha so với kế hoạch Sản lượng đậu nành đạt 878,23 tấn giảm1.502,77 tấn, đạt 37,59% so với kế hoạch Sản lượng đậu xanh đạt 27 tấn, giảm
Trang 31Ngoài trồng rau các loại, nông dân còn tận dụng khoảng 4.050 ha rơm đểchất nấm rơm (Đông Xuân là 2.000 ha, Hè Thu là 1.050 ha, Thu Đông là 1.000ha), năng suất bình quân 280 kg/ha, sản lượng ước đạt 1.134 tấn nấm rơm tươi.
So với kế hoạch, diện tích ước tính vượt 50 ha, sản lượng vượt 14 tấn
So sánh hiệu quả kinh tế giữa vườn cây ăn trái, cây màu và cây lúa
Bảng 3: Tổng hợp diện tích và thu nhập của lúa, màu và cây ăn trái
Tên cây trồng Diện tích
(ha)
Tỷ lệ(%)
Thu nhập(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Bình Tân)
Từ bảng 3 cho thấy rằng diện tích lúa gấp 9 lần diện tích vườn và hơn 3,50lần diện tích màu nhưng thu nhập lúa chỉ gấp 4 lần vườn và chỉ chiếm 73,59% sovới thu nhập màu Từ cơ sở đó cho chúng ta thấy rằng thu nhập từ vườn và màucao hơn trồng thuần lúa Vì vậy khi định hướng đầu tư mở rộng cánh đồng 50triệu thì Huyện đã tập trung đầu tư cho mô hình cây ăn trái, cây màu… hướngđến việc mở rộng thêm diện tích lúa luân canh màu, lúa luân canh thủy sản, nuôichuyên thủy sản và màu chuyên là những mô hình rất triển vọng, cần được nhânrộng và phát triển
Trang 32Bảng 4: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình
2 lúa 1 màu ở huyện Bình Tân năm 2008
Tình hình chung Mô hình 3 vụ lúa Mô hình 2 lúa 1 màu
Tổng số đạt từ
50 triệu trở lên 50 triệu trở lênTổng số đạt từ
Diện tích(ha) Số hộ Diện tích(ha) Số hộ
(Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Bình Tân)
Từ những hiệu quả mà mô hình lúa màu mang lại, Huyện đã xem xét pháttriển và mở rộng thêm quy mô, diện tích Về cây màu, phát triển vùng màuchuyên canh theo hướng sản xuất rau an toàn và mô hình luân canh lúa màu, pháttriển các cây khoai lang, mè, đậu nành, dưa hấu, bắp… theo cơ cấu: vụ lúa ĐôngXuân, vụ màu Hè Thu và vụ lúa Thu Đông là hiệu quả và bền vững nhất
3.2.2 Chăn nuôi
Đàn bò: có số lượng là 972/1.200 con, đạt 81% (Nguồn: số liệu điều tratrạm thú y) Hiện nay giá thịt bò tăng trở lại, ước tính đến cuối năm tổng đàn tăngthêm 200 – 300 con, sẽ hoàn thành chỉ tiêu Nghị Quyết
Đàn heo: là 21.799/19.000 con, đạt 144,73% (Nguồn: Thống kê 6 tháng đầunăm và của số liệu điều tra trạm thú y đến tháng 9/2008)
Đàn dê: là 2.232/2.500 con, đạt 89,28% (Nguồn: Thống kê 6 tháng đầu năm
và của số liệu điều tra trạm thú y đến tháng 9/2008)
Huyện đã củng cố xong mạng lưới cơ sở, mỗi xã đều có Tổ trưởng tổ thú y.Hiện tại có 26 kỹ thuật viên tham gia tiêm phòng cả năm
Trang 333.2.3 Thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng trên cây lúa
Vụ Đông Xuân năm 2007 – 2008 thực hiện 7.700 ha, đạt 89,57% diện tíchgieo sạ, đạt 95% chỉ tiêu tỉnh giao, giúp nông dân tiết kiệm 6.160 triệu đồng.Bình quân 1 ha tiết kiệm 800.000 đồng (trong đó: 500 ngàn đồng tiền giống và
3.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÃ THÀNH LỢI
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch năm 2008 của UBND huyện và Nghị quyếtcủa Đảng Ủy, HĐND xã, trong 6 tháng đầu năm, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo tổchức thực hiện đạt được những kết quả trong lĩnh vực kinh tế như sau:
3.3.1 Công tác thủy lợi nội đồng:
+ Khảo sát kênh sườn Thành Nghĩa, kênh Bờ Sậy Thành Đức và lung đưngThành Thọ
+ Vận động nhân dân các ấp sửa chữa các đập bị sạt lở
+ Triển khai một số công trình xây dựng gắn với giao thông nông thôn
3.3.2 Sản xuất nông nghiệp:
- Diện tích lúa Đông Xuân: thu hoạch dứt điểm diện tích 879 ha, năng suấtbình quân 7 tấn/ha, sản lượng đạt được 6.153 tấn, đạt 100% so với kế hoạch
- Diện tích lúa Hè Thu: xuống giống 646/700 ha so với kế hoạch đạt92,28%, diện tích lúa tăng so với năm 2007 là 11,50 ha do giá lúa hiện nay tăngcao nên nông dân có lãi, diện tích thu hoạch 646 ha, năng suất bình quân 6tấn/ha, sản lượng 3.876 tấn đạt 120% so với kế hoạch
- Diện tích màu: xuống giống 390/500 ha, đạt 78% so với kế hoạch, trong
đó khoai lang 137,50 ha; bắp 43 ha; mè 2 ha; đậu nành 20,50 ha; đậu xanh 3 ha;dưa hấu 36,50 ha, rau đậu các loại 147,50 ha Hiện nay tình hình giá cả hoa màukhá cao, nông dân sản xuất có lãi nên khả năng năm nay diện tích trồng màu đạt
và vượt kế hoạch đề ra Đặc biệt hợp tác xã rau an toàn đã xuống giống 56 hagồm: đậu bắp xanh, chanh dây… giá cả được bao tiêu
Trang 34- Vườn: cải tạo và trồng mới được 6/13 ha vườn kém hiệu quả đạt 46,51%
so với kế hoạch nâng tổng số diện tích vườn lên 31 ha, trồng các loại cây có giátrị như: bưởi năm roi, xoài, sầu riêng…
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp: tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi trên cánh đồng 50 triệu/ha/năm, đến nay đã chuyển đổi 155 ha với
mô hình 1 màu 2 lúa trong đó (Ấp Thành Thọ là 89 ha khoai lang, khoai cao; ẤpThành Nhân là 30 ha rau cải các loại; Ấp Thành Công là 20 ha rau cải, hẹ, bắp;
Ấp Thành Trí là 3 ha dưa hấu, hẹ; Ấp Thành Phú là 13 ha dưa hấu)
- Chuyển giao khoa học kỹ thuật: tập huấn kỹ thuật canh tác lúa màu, mở 6cuộc hội thảo về giống lúa mới cho nông dân có 182 người tham dự
3.3.3 Tiểu thủ công nghiệp – thương mại - dịch vụ
Duy trì và phát triển mới 2 cơ sở sản xuất bọc nilong, 1 cơ sở sản xuất nướclọc tinh khiết Đến nay, toàn xã có 557 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ vàmua bán nhỏ, tạo việc làm cho hơn 2.935 lao động có việc làm ổn định trongtoàn xã
3.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng - thủy lợi
- Khánh thành và đưa vào sử dụng cầu ấp Thành Đức dài 28m, kinh phí46,16 triệu đồng do mạnh thường quân ở Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ, UBND
3.3.5 Thực hiện các chương trình mục tiêu
- Chương trình giải quyết việc làm cho người lao động: Từ quỹ quốc giagiải quyết việc làm, ngân hàng chính sách xã hội huyện tạo điều kiện cho nôngdân, thanh niên, phụ nữ… vay vốn gần 1 tỷ đồng tạo cơ sở vật chất giúp cho
Trang 35người dân có công ăn việc làm từ đó giảm bớt tỷ lệ hộ nghèo Trong 6 tháng đầunăm đã giới thiệu việc làm cho 215 lao động trong và ngoài tỉnh.
- Chương trình nhà ở: xã đã thực hiện xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếutrong tuyến dân cư Thành Nghĩa đưa dân vào ở 115/135 hộ đạt 85,18% Riêngcụm dân cư Thành Tâm đã có 67 hộ đã xây dựng xong và vào ở ổn định
- Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường: được trên đầu tư xây dựng nhà máynước ấp Thành Nghĩa phục vụ cho 86 hộ có nước hợp vệ sinh sử dụng, nâng tổng
số đến nay có 2.249/3.152 hộ đạt 80,60% so với kế hoạch Ngoài ra còn phối hợpvới ngân hàng chính sách giải ngân cho các hộ chưa có nhà vệ sinh vay vốn với
số tiền 450 triệu đồng
3.4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÃ TÂN BÌNH
Xã có diện tích đất tự nhiên là 1.067,20 ha, trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 661,43 ha Tổng số hộ gia đình: 1.751 hộ, với tổng số nhân khẩu là8.454 người, trong đó số lao động là 5.110 người
3.4.1 Công tác thủy lợi nội đồng
Xã có một hệ thống thủy lợi khá hoàn thiện Trong năm xã cũng đã thi côngmột số công trình thủy lợi như: Kênh Thống Nhất – Thủ Điểu, dài 11m với khốilượng 80m3 và kênh Rạch Ranh, dài 2,75m với khối lượng 10m3
3.4.2 Tình hình trồng trọt
Tổng giá trị sản phẩm trồng trọt là 100 triệu đồng/ha Năm 2008 xã xuốnggiống 210 ha lúa Đông Xuân (tăng 5% so với kế hoạch), đạt sản lượng 7 tấn/ha;diện tích lúa Hè Thu là 7 ha và diện tích lúa Thu Đông là 120 ha Cây ăn quả códiện tích là 248 ha
3.4.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Diện tích cải tạo vườn tạp trong năm là 3 ha, diện tích nuôi thủy sản là 18
ha, xã đẩy mạnh đưa cây màu xuống ruộng với diện tích 529 ha Các loại câymàu được đưa xuống ruộng như: mè (70 ha), khoai lang (12 ha), đậu xanh (1 ha),bắp (98 ha), đậu nành (71,7 ha), dưa hấu (12 ha), rau cải các loại (580 ha)
3.4.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng
Xã có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh Xã có 21 trạm biến thế Lượng máymóc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: 1 chiếc máy xích, 60 máy vậnchuyển các loại, 30 máy phun thuốc có động cơ…
Trang 36CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HAI MÔ HÌNH
3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 ĐẬU NÀNH
Sản xuất nông nghiệp là một hình thức phức tạp, nó chịu ảnh hưởng rất lớnbởi khí hậu, thời tiết, đất đai… mà các yếu tố này rất khó định lượng cho nên khiphân tích chỉ tập trung vào các yếu tố có thể định lượng được
Vì thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên đề tài được thực hiện ở phạm vihai xã với tổng số lượng mẫu là 80 mẫu Số mẫu cụ thể như sau:
Bảng 5: Số mẫu điều tra phân theo vùng
(Nguồn: phỏng vấn trực tiếp nông hộ tháng 2-3 năm 2009)
4.1 MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA
4.1.1 Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa
4.1.1.1 Một số thông tin chung về nông hộ và một số chỉ tiêu có liên quan đến mô hình
Mô hình 3 vụ lúa được thực hiện ở xã Thành Lợi là chủ yếu Tình hìnhchung về một số nguồn lực cho mô hình được thống kê mô tả như sau:
Bảng 6: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ
sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa
Chỉ tiêu mẫuSố Nhỏnhất Lớnnhất TrungbìnhTổng số nhân khẩu trong gia đình (người) 40 3,00 6,00 4,80
Khoảng cách từ nguồn nước đến nơi SX (m) 40 1,00 50,00 10,30
(Nguồn: phỏng vấn trực tiếp nông hộ tháng 2-3 năm 2009)
Theo bảng 6, có 40 hộ được phỏng vấn, trong đó hộ có số nhân khẩu bìnhquân là 5 người, hộ có số nhân khẩu thấp nhất là 3 người và cao nhất là 6 người.Bên cạnh đó, số người trong độ tuổi lao động bình quân là 4 người, hộ có sốngười trong độ tuổi lao động ít nhất là 2 người và nhiều nhất là 6 người Và số
Trang 37người tham gia sản xuất nông nghiệp trung bình là 2 người, trong đó hộ có sốngười tham gia sản xuất nông nghiệp ít nhất là 1 người và nhiều nhất là 4 người.Qua đó ta thấy tuy số người trong độ tuổi lao động khá nhiều nhưng số lao độngtham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp khá thấp chiếm 56,08% trong tổng sốngười ở độ tuổi lao động.
Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp trungbình của một hộ là 0,9 ha, trong đó hộ có diện tích đất nông nghiệp thấp nhất là0,2 ha và hộ có diện tích đất cao nhất là 2,5 ha
Về thủy lợi, ở đây chỉ tiêu để đánh giá hệ thống thủy lợi là khoảng cách từnguồn nước đến nơi sản xuất Khoảng cách trung bình từ nguồn nước đến nơi sảnxuất là 10,3m, trong đó hộ có khoảng cách từ nguồn nước đến nơi sản xuất gầnnhất là 1m và hộ có khoảng cách từ nguồn nước đến nơi sản xuất xa nhất là 50m.Điều đó cho thấy hệ thống thủy lợi chủ động cho việc tưới tiêu còn hạn chế,khoảng cách trung bình từ nguồn nước đến nơi sản xuất còn khá xa
Ngoài các chỉ tiêu trên, mô hình còn khái quát một số chỉ tiêu khác về nông
hộ như: trình độ học vấn, vay vốn sản xuất, tham gia tập huấn, đọc tài liệu hoặcxem đài có liên quan đến mô hình Các chỉ tiêu này được tổng hợp qua bảng 7như sau:
Bảng 7: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ
sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa
Xem đài hoặc đọc tài liệu
(Nguồn: phỏng vấn trực tiếp nông hộ tháng 2-3 năm 2009)
Trang 38Bảng 8: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa
học kỹ thuật của nông hộ
Đơn vị tính: giờ/năm
Thời gian tham gia tập huấn (giờ/năm) 3,00 15,00 5,61
Thời gian xem đài, đọc tài liệu (giờ/năm) 50,00 150,00 85,05
(Nguồn: phỏng vấn trực tiếp nông hộ tháng 2-3 năm 2009)
Từ bảng 7 ta thấy trình độ học vấn của 40 hộ được phỏng vấn có cơ cấu nhưsau: trình độ cấp 1 chiếm tỷ lệ là 30%, trình độ cấp 2 chiếm tỷ lệ là 47,50%, trình
độ cấp 3 chiếm tỷ lệ là 20%, và Đại học chiếm tỷ lệ là 2,50%
Tình hình vay vốn sản xuất của 40 hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa nhưsau: chỉ có 2 hộ trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn là có vay vốn để sản xuất,chiếm tỷ lệ là 5%
Trong năm, xã cũng đã tổ chức nhiều đợt tập huấn, kết quả là có 31 trongtổng số 40 hộ được phỏng vấn có tham gia, chiếm tỷ lệ 77,50% Hộ có thời giantham gia tập huấn ít nhất là 3 giờ/năm (một lần tập huấn trong năm), và hộ cóthời gian tham gia tập huấn cao nhất là 15 giờ/năm, số giờ tham gia tập huấntrung bình của một hộ là 5,61 giờ
Bên cạnh dự các lớp tập huấn, nông dân còn tự cập nhật những thông tin vềkhuyến nông thông qua việc xem đài hoặc đọc sách báo có liên quan đến môhình sản xuất Kết quả phỏng vấn 40 hộ cho thấy 100% nông dân có xem đàihoặc đọc sách báo liên quan đến mô hình sản xuất và thời gian tìm hiểu trungbình là 85,05 giờ/năm Hộ có thời gian tìm hiểu ít nhất là 50 giờ/năm và hộ cóthời gian tìm hiểu cao nhất là 150 giờ/năm
4.1.1.2 Thông tin về thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra và đầu vào
Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS về những khó khăn và thuận lợicủa đầu vào và đầu ra sản xuất của những hộ nông dân sản xuất theo mô hình 3
vụ lúa được tổng hợp qua bảng sau:
Trang 39Bảng 9: Thống kê tần số các yếu tố đầu ra và đầu vào có ảnh hưởng đến
mô hình 3 vụ lúa
(Nguồn: tổng hợp từ 80 mẫu phỏng vấn trực tiếp tháng 2-3 năm 2009)
Bảng 9 là bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn có nhiều lựa chọn của nông hộcho thấy được sự ảnh hưởng của những thuận lợi, khó khăn đối với thị trườngđầu ra và đầu vào như sau:
a Những khó khăn và thuận lợi của thị trường đầu vào
Yếu tố thuận lợi lớn nhất là có sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật, chiếm18,85%, từ đó cho thấy công tác khuyến nông ở huyện đã hoàn thiện và pháttriển Cùng với tỷ lệ này là yếu tố thuận lợi về vốn sản xuất, có 18,85% hộ nôngdân trả lời là đủ vốn sản xuất Đây là hai nhân tố thuận lợi có tỷ lệ hộ nông dân
II Thị trường đầu ra
Trang 40chọn là cao nhất Ngoài hai nhân tố này còn một số nhân tố khác cũng tác độngđến mô hình như: có kinh nghiệm (chiếm tỷ lệ 19,08%), được hỗ trợ lúa giống từNhà Nước (chiếm tỷ lệ 16,79%), giao thông thuận lợi (chiếm tỷ lệ 12,21%)…Yếu tố thuận lợi chiếm tỷ lệ thấp nhất là sự hỗ trợ vay vốn của Nhà Nước với3,05%.
Ngoài những thuận lợi trên thì đầu vào sản xuất còn gặp một số khó khănnhất định Cụ thể, khó khăn lớn nhất là giá đầu vào cao (chiếm tỷ lệ 46,25%).Năm qua do tác động của đợt tăng giá vật tư nông nghiệp nên giá phân bón vàthuốc trừ sâu tăng rất cao, làm cho chi phí sản xuất của nông hộ tăng rất nhiều.Khó khăn thứ hai là khó khăn về hệ thống giao thông nông thôn, chiếm tỷ lệ27,50% Tuy giao thông nông thôn được đầu tư nhiều nhưng chủ yếu là tập trungvào những tuyến giao thông chính nên những hộ nông dân ở vùng sâu, vùng xavẫn còn gặp nhiều khó khăn Yếu tố khó khăn chiếm tỷ lệ thấp nhất là cách xanơi bán các vật tư đầu vào cho sản xuất, chiếm 3,75%
b Những khó khăn và thuận lợi của thị trường đầu ra
Yếu tố thuận lợi lớn nhất là nông dân có thể chủ động khi bán, chiếm38,64%, nghĩa là họ có thể bán hay dự trữ tùy vào tình hình biến động của giá cảthị trường Yếu tố thuận lợi thứ hai giúp nông sản bán được giá là do sản phẩm
có chất lượng, chiếm 30,68% Có được như vậy là do nông dân sử dụng nhữnggiống lúa và đậu nành có độ thuần cao, đồng thời ứng dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào trong sản xuất Một yếu tố thuận lợi khác cho đầu ra của sảnphẩm là bán được giá, chiếm tỷ lệ 17,05% Trong đợt biến động của giá lúa vừaqua, một số hộ nông dân đã tranh thủ thời cơ bán ngay trong lúc giá lúa đangtăng cao (giá đậu nành ít biến động hơn) nên làm cho thu nhập của nông hộ tănglên Yếu tố thuận lợi chiếm tỷ trọng thấp nhất là gần nơi bán, chiếm 13,64%.Tồn tại song song với những thuận lợi đó là những khó khăn cho đầu ra củasản phẩm Khó khăn lớn nhất là sự biến động của giá cả thị trường, chiếm29,57% Sự biến động của giá làm cho một số hộ có lãi nhưng cũng làm cho một
số hộ bị lỗ Một khó khăn khác chiếm tỷ lệ 22,61% là việc thiếu lao động ở địaphương Tình trạng thiếu lao động như vậy sẽ đẩy giá lao động lên cao góp phầnlàm giảm thu nhập của nông hộ Bên cạnh đó, còn một số khó khăn khác đối vớithị trường đầu ra như: thiếu phương tiện chuyên chở (chiếm tỷ lệ 20%), bị ép giá